DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán tìm bán kính nhỏ nhất của mặt cầu tiếp xúc với cả hai đường thẳng ∆ 1 và ∆ 2. HƯỚNG GIẢI:.[r]
Trang 1TÍCH CỦA MẶT CẦU
1 KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Tính chất của mặt cầu
Phương trình mặt cầu dạng chính tắc:
(S) : (x − a)2+ (y − b)2+ (z − c)2= R2
a 2 + b 2 + c 2 − d a 2 + b2+ c2− d > 0
2 BÀI TẬP MẪU
(S)
A I(−1; 2; 1) và R = 3 B I(1; −2; −1) và R = 3
C I(−1; 2; 1) và R = 9 D I(1; −2; −1) và R = 9
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán sử dụng tính chất để xác định tâm và bán kính của mặt cầu
HƯỚNG GIẢI:
– Bước 1: Dựa trên phương trình mặt cầu dạng chính tắc tìm tâm và bán kính của mặt cầu
R
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 23 BÀI TẬP TƯƠNG TỰ VÀ PHÁT TRIỂN
Câu 1 Trong không gian với hệ tọa độOxyz, cho mặt cầu có phương trình(x−1)2+(y+3)2+z2 = 9
A I(−1; 3; 0); R = 3 B I(1; −3; 0); R = 9 C I(1; −3; 0); R = 3 D I(−1; 3; 0); R = 9
Lời giải
Câu 2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu(S) : x2+ y2+ z2− 6x + 4y − 8z + 4 = 0
A I(3; −2; 4), R = 25 B I(−3; 2; −4), R = 5
C I(3; −2; 4), R = 5 D I(−3; 2; −4), R = 25
Lời giải
Câu 3 Trong không gian Oxyz, diện tích của mặt cầu (S) : 3x2+ 3y2+ 3z2+ 6x + 12y + 18z − 3 = 0
bằng
Lời giải
15
Câu 4 Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu(S) có phương trìnhx2+ y2+ z2− 2x − 4y − 6z + 5 = 0 Tính diện tích mặt cầu (S)
Lời giải
12+ 22+ 32− 5 = 3
Câu 5 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) : (x − 1)2+ (y + 2)2+ z2 = 9 Mặt
36π
Lời giải
3πR
3 = 36π
Trang 3Câu 6 Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; 0; 2) và đường thẳng d : x − 1
y
−1 =
z
√
5
√ 2
√ 30
3
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải
DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán sử dụng tính chất để xác định tâm và bán kính của mặt cầu
HƯỚNG GIẢI:
– Bước 1: Dựa vào vị trí tương đối của đường thẳng và mặt cầu ta tìm được bán kính của
– Bước 2: Dựa vào công thức tính khoảng cách từ một điểm dến đường thẳng ta tìm bán kính
R =
î# »
M I; #» uó
| #» u | =
√ 30
3 .
Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:
î# »
M I; #» uó
| #» u | =
√ 30
3
Câu 7 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm I(1; −2; 3) Bán kính mặt cầu tâm I, tiếp
Lời giải
10
Câu 8 Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(1; 0; −2) và tiếp xúc với mặt phẳng (α) : x + 2y − 2z + 4 = 0 có đường kính là
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải
DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán sử dụng tính chất để xác định tâm và bán kính của mặt cầu
HƯỚNG GIẢI:
Trang 4– Bước 1: Dựa vào vị trí tương đối của mặt phẳng và mặt cầu ta tìm được bán kính của mặt cầu
R = d (I; (α))
– Bước 2: Dựa vào công thức tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng ta tìm bán kính
R = |Ax0+ By0+ Cz0+ D|
√
A 2 + B 2 + C 2
Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:
3 = 3
Câu 9 Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm A(2; 1; 1)và tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy)có bán kính là
Lời giải
Câu 10 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P ) : x − 2y + 2z − 2 = 0 và điểm
I(−1; 2; −1) Bán kính mặt cầu (S) có tâm I và cắt mặt phẳng (P ) theo giao tuyến là đường tròn
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải
DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán sử dụng tính chất để xác định tâm và bán kính của mặt cầu
HƯỚNG GIẢI:
– Bước 1: Dựa vào vị trí tương đối của mặt phẳng và mặt cầu ta tìm được bán kính của mặt cầu
R = d (I; (α))
của mặt phẳng và mặt cầu
Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:
Trang 534
I
H M
d R r
Câu 11 Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt cầu (S)có tâmI(−2; 3; 4) cắt mặt phẳng
bằng
Lời giải
tuyến
h 2 + r 2 = √
9 + 16 = 5
3πR
3 = 500
3 π
I H M
R r
Câu 12 Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt cầu (S)có tâmI(−1; 2; 3) cắt mặt phẳng
(β) : 2x − y + 2z − 8 = 0 theo một hình tròn giao tuyến có chu vi bằng bằng 8π Diện tích mặt cầu
(S) bằng
Lời giải
p
2 2 + (−1) 2 + 2 2 = 2
Câu 13 Trong không gian Oxyz cho các mặt phẳng (P ) : x − y + 2z + 1 = 0, (Q) : 2x + y + z − 1 = 0
Trang 6…
3
√ 2
2
Lời giải
Gọi I(m; 0; 0) là tâm mặt cầu có bán kính R; d1, d2 là các khoảng cách từ I đến (P ) và (Q)
√
6 và d 2 = |2m − 1|
√
6
…
m2+ 2m + 1
…
4m2− 4m + 1
2 ⇔ m 2 − 2m + 2r 2 −
8 = 0 (1)
= 0 ⇔ r2 = 9
2 ⇔ r = 3
√ 2
2
Câu 14 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, choA(−1; 0; 0),B(0; 0; 2), C(0; −3; 0) Bán kính mặt
A
√
14
√ 14
√ 14
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải
DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán xác định tâm và bán kính của mặt cầu đi qua bốn điểm hay ngoại tiếp tứ diện
HƯỚNG GIẢI:
(∗)
a 2 + b 2 + c 2 − d
Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:
d = 0
1 + 2a + d = 0
4 − 4c + d = 0
9 + 6b + d = 0
⇔
a = −1 2
b = −3 2
c = 1
d = 0.
a 2 + b 2 + c 2 − d =
…
1
4+
9
4+ 1 =
√ 14
2
2
√
OA 2 + OB 2 + OC 2 = 1
2
√
1 + 4 + 9 =
√ 14
2
Trang 7Câu 15 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2; 0; 0), B(0; 2; 0), C(0; 0; 2), D(2; 2; 2)
A
√
3
√ 2
Lời giải
Gọi I(a; b; c) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD Phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
Vì A, B, C, D ∈ (S) nên ta có hệ phương trình
4 − 4a + d = 0
4 − 4b + d = 0
4 − 4c + d = 0
12 − 4a − 4b − 4c + d = 0
⇔
d = 4a − 4
a = b = c
12 − 12a + 4a − 4 = 0
⇔
d = 4a − 4
a = b = c
8 − 8a = 0
⇔
®
d = 0
a = b = c = 1.
3
Câu 16 Trong không gian Oxyz, cho điểm H(1; 2; −2) Mặt phẳng (α) đi qua H và cắt các trục
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải
DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán xác định tâm và bán kính của mặt cầu tiếp xúc với mặt
ABC
HƯỚNG GIẢI:
Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:
Thật vậy:
®
OC ⊥ OA
OC ⊥ OB
⇒ OC ⊥ AB (1)
Mà CH ⊥ AB (vì H là trực tâm tam giác ABC) (2)
y z
A
B C
K H O
Trang 8Câu 17 Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 0; −1), mặt phẳng (P ) : x + y − z − 3 = 0 Mặt cầu
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải
HƯỚNG GIẢI:
a 2 + b 2 + c 2 − d
Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:
(S) có R = √
(S) qua A và O nên
®
2 − 2a + 2c + d = 0
d = 0 ⇒ 1 − a + c = 0 (2) ⇒ c = a − 1
2 nên OI + OA + AI = 6 + √
2
⇔ 2p2a 2 − 2a + 5 = 6 ⇔ a2− a − 2 = 0 ⇔
ñ
a = −1
a = 2.
Với a = −1 ⇒ I(−1; 2; −2) ⇒ R = 3 Do đó S = 4πR2 = 36π
Với a = 2 ⇒ I(2; 2; 1) ⇒ R = 3 Do đó S = 4πR2 = 36π
Câu 18 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) : (x − 1)2+ (y − 2)2+ (z − 3)2 = 9
A M (−1; 0; 4) B M (0; 1; 2) C M (3; 4; 2) D M (4; 1; 2)
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải
Trang 9HƯỚNG GIẢI:
x = 1 + 2t
y = 2 + 2t
z = 3 − t.
Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:
IH = #» n(P ) = (2; 2; −1)
x = 1 + 2t
y = 2 + 2t
z = 3 − t.
Câu 19 Trong không gian Oxyz cho hai đường thẳng ∆1:
x = 1
y = 2 + t
z = −t
x = 4 + t
y = 3 − 2t
z = 1 − t
bằng
A
√
10
√ 11
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải
DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán tìm bán kính nhỏ nhất của mặt cầu tiếp xúc với cả hai
HƯỚNG GIẢI:
Trang 10Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:
AB = (3 + t0; 1 − 2t0− t; 1 − t0+ t)
1 = (0; 1; −1)
2 = (1; −2; −1)
Ta có
®# »
AB · #» u1 = 0
# »
AB · #» u2 = 0 ⇔
®
1 − 2t0− t − (1 − t0+ t) = 0
3 + t0− 2(1 − 2t0− t) − (1 − t0+ t) = 0 ⇔
®
− t0− 2t = 0 6t0+ t = 0 ⇔ t0 = t = 0
AB = (3; 1; 1) ⇒ AB = √
11
2 =
√ 11
2
Trang 11BẢNG ĐÁP ÁN
1 C 2 C 3 C 4 B 5 B 6 D 7 A 8 C 9 D 10 A
11 B 12 A 13 D 14 C 15 B 16 C 17 D 18 C 19 B
... chất để xác định tâm bán kính mặt cầuHƯỚNG GIẢI:
– Bước 1: Dựa vào vị trí tương đối mặt phẳng mặt cầu ta tìm bán kính mặt cầu
R = d (I; (α))
của mặt phẳng... tương đối mặt phẳng mặt cầu ta tìm bán kính mặt cầu
R = d (I; (α))
– Bước 2: Dựa vào cơng thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng ta tìm bán kính
R...
√ 14
Lời giải
Phân tích hướng dẫn giải
DẠNG TỐN: Đây dạng tốn xác định tâm bán kính mặt cầu qua bốn điểm hay ngoại tiếp tứ diện
HƯỚNG GIẢI:
(∗)