1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cong van huong dan hoi thi Giao vien day gioi

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 15,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các cấp học, bậc học còn lại: Giáo viên tham dự Hội thi cấp tỉnh ngoài việc phải hội đủ những điều kiện của giáo viên tham dự Hội thi cấp huyện còn phải có giấy chứng nhận đạt G[r]

Trang 1

UBND TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:3358/SGD&ĐT Phan Thiết, ngày 20 tháng 10 năm 2010

V/v Hướng dẫn Hội thi giáo viên

dạy giỏi các cấp học phổ thông,

giáo dục thường xuyên và mầm non

Kính gởi: - Các Phòng Giáo dục và Đào tạo;

- Các đơn vị trực thuộc

Ngày 20/7/2010, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi (GVDG) các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; Sở hướng dẫn bổ sung và cụ thể thêm một số điểm trong Điều lệ thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh từ năm học 2010-2011 như sau:

1 Về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng được mở

rộng đến giáo viên đang giảng dạy trong các nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non; bao gồm cả giáo viên đang giảng dạy trong các trường ngoài công lập các cấp học, bậc học

2 Về tên gọi Hội thi các cấp:

2.1 Đối với cấp trung học phổ thông (THPT): Bao gồm: Hội thi

GVDG THPT cấp trường, Hội thi GVDG THPT cấp tỉnh Đối tượng dự thi bao gồm cả giáo viên đang giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT

2.2 Đối với cấp trung học cơ sở (THCS): Bao gồm: Hội thi GVDG

THCS cấp trường, Hội thi GVDG THCS cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện), Hội thi GVDG THCS cấp tỉnh Đối tượng dự thi bao gồm

cả giáo viên đang giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS

Riêng đối với cấp huyện và cấp tỉnh, đối tượng dự thi bao gồm cả giáo viên dạy chuyên các môn âm nhạc, mĩ thuật, thể dục, ngoại ngữ, tin học ở cấp tiểu học

2.3 Đối với cấp tiểu học: Bao gồm: Hội thi GVDG tiểu học cấp trường,

Hội thi GVDG tiểu học cấp huyện, Hội thi GVDG tiểu học cấp tỉnh Đối tượng

dự thi ở cấp huyện và cấp tỉnh: không có giáo viên dạy chuyên (đã nêu ở mục 2.2 trên)

2.4 Đối với bậc mầm non: Bao gồm: Hội thi GVDG mầm non cấp

trường, Hội thi GVDG mầm non cấp huyện, Hội thi GVDG mầm non cấp tỉnh Đối tượng dự thi bao gồm giáo viên dạy ở nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non

Trang 2

3 Về thời gian tổ chức Hội thi các cấp: Sở qui định thống nhất kế hoạch thời

gian tổ chức Hội thi các cấp từ năm học 2010-2011 đến năm học 2015-2016 để các cấp học, bậc học chủ động trong việc tổ chức Hội thi GVDG hàng năm; cụ thể ở bảng kê dưới đây:

Năm học

2010-2011 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học

- Tổ chức

Hội thi cấp

trường;

- Xét GVDG

tiểu học cấp

tỉnh (theo qui

định cũ có

điều

chỉnh-hướng dẫn

riêng).

- Tổ chức Hội thi cấp trường (học

kì 1);

- Tổ chức Hội thi cấp huyện (học

kì 2);

- Tổ chức

THPT cấp

tỉnh (học kì 2).

Tổ chức Hội thi cấp

trường

- Tổ chức Hội thi cấp trường (học

kì 1; riêng cấp THPT

có thể tổ chức trong học kì 2);

- Tổ chức Hội thi cấp huyện (học

kì 2).

- Tổ chức Hội thi cấp trường (riêng cấp tiểu học thực hiện trong học kì 1);

- Tổ chức Hội thi cấp tỉnh đối với cấp THCS, cấp tiểu học và bậc mầm non (riêng cấp tiểu học thực hiện trong học kì 2).

- Tổ chức Hội thi cấp trường (học kì 1);

- Tổ chức Hội thi cấp huyện (học kì 2);

- Tổ chức Hội

thi THPT cấp

tỉnh (học kì 2).

4 Về bảo lưu danh hiệu GVDG các cấp: Sở qui định thống nhất việc bảo lưu

danh hiệu GVDG các cấp từ năm học 2010-2011 như sau:

4.1 GVDG cấp trường được bảo lưu trong các trường hợp sau:

- GVDG cấp trường được bảo lưu thêm 1 năm học nữa nếu năm học trước liền kề được công nhận GVDG cấp trường loại xuất sắc (xem mục 11.1)

- Đối với cấp tiểu học, do năm học 2010-2011 tiến hành xét GVDG cấp tỉnh theo qui định cũ nên giáo viên nào đã qua được vòng trường nhưng không đạt GVDG cấp tỉnh thì được bảo lưu GVDG cấp trường trong năm học 2010-2011

4.2 GVDG cấp huyện được bảo lưu đến năm học trước năm học tổ chức

Hội thi GVDG cấp huyện kế tiếp

Ví dụ 1: Giáo viên A được công nhận GVDG cấp huyện năm học

2011-2012 Do năm học 2013-2014 mới tổ chức Hội thi GVDG cấp huyện kế tiếp nên giáo viên A được bảo lưu GVDG cấp huyện đến hết năm học 2012-2013

Nếu giáo viên A muốn dự thi GVDG cấp huyện năm học 2013-2014 thì

Trang 3

phải tham gia Hội thi GVDG cấp trường năm học 2013-2014 (được tổ chức trong học kì 1)

4.3 GVDG cấp tỉnh được bảo lưu đến năm học trước năm học tổ chức

Hội thi GVDG cấp tỉnh kế tiếp Giáo viên được công nhận GVDG cấp tỉnh vĩnh viễn nếu được công nhận GVDG cấp tỉnh được 3 lần

Ví dụ 2: Giáo viên B được công nhận GVDG cấp tỉnh năm học

2010-2011 Do năm học 2014-2015 mới tổ chức Hội thi GVDG cấp tỉnh kế tiếp nên giáo viên B được bảo lưu GVDG cấp tỉnh đến hết năm học 2013-2014

Nếu giáo viên B muốn dự thi GVDG cấp tỉnh năm học 2014-2015 thì phải tham gia Hội thi GVDG cấp trường năm học 2014-2015 (được tổ chức trong học

kì 1)

Như vậy, đối chiếu kế hoạch tổ chức Hội thi GVDG các cấp đã nêu ở mục

3 và các qui định bảo lưu GVDG các cấp đã nêu ở trên thì việc thống kê kết quả các danh hiệu GVDG các cấp được công nhận (CN) hoặc được bảo lưu (BL) của các cấp học, bậc học từ năm học 2010-2011 đến năm học 2015-2016 cụ thể như sau:

Cấp học

(bậc học)

Năm học

2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

THPT

GVDG cấp

trường

(CN).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp tỉnh (CN).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp tỉnh (BL).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp tỉnh (BL).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp tỉnh (BL).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp tỉnh (CN).

THCS

và mầm

non

GVDG cấp

trường

(CN).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (CN).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (BL).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (CN).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (BL);

- GVDG cấp tỉnh (CN).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (CN);

- GVDG cấp tỉnh (BL) Tiểu

học - GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG

cấp tỉnh

(CN).

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (CN);

- GVDG cấp tỉnh

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (BL);

- GVDG cấp tỉnh

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (CN);

- GVDG cấp tỉnh

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (BL);

- GVDG cấp tỉnh

- GVDG cấp trường

(CN, BL);

- GVDG cấp huyện (CN);

- GVDG cấp tỉnh

Trang 4

Cấp học

(bậc học)

Năm học

2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

5 Về sáng kiến kinh nghiệm hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:

5.1 Được mở rộng thêm hình thức “Giải pháp hữu ích” Cả 3 hình thức

trên, trong văn bản này được gọi chung là sáng kiến kinh nghiệm (SKKN)

5.2 Thời gian 1 SKKN còn giá trị để giáo viên lựa chọn trong số SKKN

đã được xếp loại của mình để tham gia dự thi là 4 năm tính từ ngày kí (trong SKKN, trong danh sách, trong giấy chứng nhận hoặc giấy khen)

5.3 Chỉ xét SKKN do cá nhân giáo viên (hoặc nhóm) viết về các lĩnh vực

liên quan đến giảng dạy và giáo dục học sinh

6 Về 2 tiết thực hành giảng dạy:

6.1 Đối với cấp THPT, THCS và giáo viên dạy môn chuyên cấp tiểu học: Nếu giáo viên được đào tạo nhiều môn thì đăng kí thực hành 1 môn Tiết

bốc thăm là tiết khác khối lớp với tiết tự chọn.

6.2 Đối với cấp tiểu học (trừ giáo viên dạy môn chuyên cấp tiểu học):

Các môn học qui định cho giáo viên thực hành là: tiếng Việt, toán và tự nhiên và xã hội (bao gồm cả khoa học, lịch sử và địa lí); tiết bốc thăm là tiết có môn và khối lớp khác với môn và khối lớp của tiết tự chọn

6.3 Đối với bậc mầm non: Tiết bốc thăm là tiết có môn (hoặc hoạt động)

và khối lớp (hoặc nhóm) khác với môn (hoặc hoạt động) và khối lớp (hoặc nhóm) của tiết tự chọn

7 Về điều kiện dự thi cấp huyện: Giáo viên tham dự Hội thi cấp huyện ngoài

việc phải hội đủ những điều kiện của giáo viên tham dự Hội thi cấp trường còn phải có giấy chứng nhận đạt GVDG cấp trường của năm học trước và trong năm học (học kì 1) có tổ chức Hội thi cấp huyện

Trường hợp giáo viên bảo lưu danh hiệu GVDG cấp trường trong năm học có tổ chức Hội thi cấp huyện thì chỉ cần giấy chứng nhận đạt GVDG cấp trường loại xuất sắc trong năm học trước liền kề

Trường hợp giáo viên bảo lưu danh hiệu GVDG cấp huyện thì chỉ cần giấy chứng nhận đạt GVDG cấp trường trong năm học có tổ chức Hội thi cấp huyện

8 Về điều kiện dự thi cấp tỉnh:

8.1 Đối với cấp THPT: Giáo viên tham dự Hội thi cấp tỉnh ngoài việc

phải hội đủ những điều kiện của giáo viên tham dự Hội thi cấp trường còn phải

có giấy chứng nhận đạt GVDG cấp trường 2 lần trong 3 năm học liền kề và trong năm học có tổ chức Hội thi cấp tỉnh Trường hợp giáo viên bảo lưu danh hiệu GVDG cấp tỉnh thì chỉ cần giấy chứng nhận đạt GVDG cấp trường trong năm học (học kì 1) có tổ chức Hội thi cấp tỉnh

Trang 5

Riêng năm học 2011-2012, giáo viên phải có giấy chứng nhận đạt GVDG cấp trường năm học 2010-2011 và năm học 2011-2012 (học kì 1) hoặc có giấy chứng nhận GVDG cấp trường loại xuất sắc của năm học 2010-2011

8.2 Đối với các cấp học, bậc học còn lại: Giáo viên tham dự Hội thi cấp

tỉnh ngoài việc phải hội đủ những điều kiện của giáo viên tham dự Hội thi cấp huyện còn phải có giấy chứng nhận đạt GVDG cấp huyện 2 lần trong 4 năm học trước liền kề năm học có tổ chức Hội thi cấp tỉnh Trường hợp giáo viên bảo lưu danh hiệu GVDG cấp tỉnh thì chỉ cần giấy chứng nhận đạt GVDG cấp trường trong năm học (học kì 1) có tổ chức Hội thi cấp tỉnh

9 Về tổ chức thi:

9.1 Vòng 1: Chấm SKKN.

Giáo viên nào đạt 6 điểm trở lên ở vòng 1 được tiếp tục dự thi vòng 2

9.2 Vòng 2: Chấm thi kiểm tra năng lực.

Giáo viên nào đạt 8 điểm trở lên ở vòng 2 được tiếp tục dự thi vòng 3

9.3 Vòng 3: Chấm thi 2 tiết thực hành.

Giáo viên nào có 2 tiết thực hành đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 1 tiết đạt loại giỏi (hoặc tốt), được công nhận đạt danh hiệu GVDG của cấp đó

10 Về các Ban, Tiểu ban của Hội thi các cấp:

10.1 Ban Tổ chức Hội thi: Các thành viên Ban Tổ chức Hội thi đồng

thời là Trưởng các Ban và Tiểu ban trực thuộc Ban tổ chức Hội thi

Số thành viên Ban Tổ chức Hội thi từ 4-5 người tuỳ theo qui mô về số lượng giáo viên dự thi, cấp tổ chức Hội thi (trường, huyện, tỉnh); gồm: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và từ 2-3 uỷ viên

10.2 Ban Đề thi: Chịu trách nhiệm ra đề thi kiểm tra năng lực của giáo

viên Số thành viên từ 3-5 người tuỳ theo qui mô và cấp tổ chức Hội thi, kể cả

Trưởng Ban

Một số gợi ý về nội dung và hình thức của phần thi này như sau:

- Thi viết: Hiểu và vận dụng về 1 trong các chủ đề sau: chuẩn nghề

nghiệp của giáo viên; phong trào trường học thân thiện, học sinh tích cực; giáo dục kĩ năng sống cho học sinh; chủ đề của năm học;

– Thực hành: Soạn các hiệu ứng sử dụng trình chiếu (powerpoint) theo

yêu cầu, soạn thiết kế bài dạy trên máy vi tính theo bản in mẫu, sử dụng bộ đồ dùng dạy học tối thiểu (môn, lớp),

– Kết hợp giữa thi viết và thực hành: Soạn thiết kế 1 tiết dạy (bốc thăm)

và trình bày bài soạn đó trên máy vi tính (1 trang A4); soạn tích hợp nội dung theo chủ đề (phòng chống ma tuý, bảo vệ môi trường, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục kĩ năng sống, ) và trình bày ý tưởng, cách thể hiện nội dung đó;

Ban Đề thi soạn ít nhất 2 bộ đề thi, thông báo trước 1 số yêu cầu chuẩn bị

có liên quan đến nội dung thi đến các giáo viên dự thi để có thời gian nghiên cứu Trước ngày thi, Ban Đề thi họp thống nhất chọn bộ đề thi chính thức để thi (hoặc bốc thăm chia nhóm dự thi)

Trang 6

10.3 Các Tiểu ban Ban Giám khảo Hội thi:

10.3.1 Tiểu ban đánh giá SKKN và chấm bài thi kiểm tra năng lực:

Số giám khảo từ 3-5 người tuỳ theo qui mô và cấp tổ chức Hội thi, kể cả Trưởng Tiểu ban

a Việc chấm bài thi kiểm tra năng lực thực hiện theo hướng dẫn chấm

của Ban Đề thi

b Đối với việc đánh giá SKKN: Thực hiện theo hướng dẫn sau:

- Đối với cấp trường:

+ Đánh giá các SKKN mới hoàn thành trước ngày tổ chức Hội thi cấp

trường (vòng 1), chưa được nhà trường xếp loại.

+ Ban Tổ chức thống nhất chuyển sang thang điểm 10 các SKKN đã được nhà trường xếp loại (gọi chung là cấp trường), phòng GD&ĐT xếp loại (gọi chung là cấp phòng), sở GD&ĐT xếp loại (gọi chung là cấp sở) theo bảng qui đổi sau:

Loại A cấp sở Loại A, B, C cấp sở; loại A cấp phòng 10

Loại C cấp sở; loại A cấp trường Loại C cấp phòng; loại A cấp trường 8

- Đối với cấp huyện:

+ Đánh giá các SKKN chưa được xếp loại cấp phòng

+ Ban Tổ chức thống nhất chuyển sang thang điểm 10 các SKKN đã được cấp phòng và sở xếp loại theo bảng qui đổi sau:

Loại A, B, C cấp sở; loại A cấp phòng 10

- Đối với cấp tỉnh:

+ Đánh giá các SKKN chưa được xếp loại cấp sở

+ Ban Tổ chức thống nhất chuyển sang thang điểm 10 các SKKN đã được cấp sở xếp loại theo bảng qui đổi sau:

Xếp loại SKKN Điểm

Loại A cấp sở 10 Loại B cấp sở 9 Loại C cấp sở 8

Trang 7

* Lưu ý: Đối với các SKKN chưa được các cấp xếp loại do Tiểu ban

đánh giá SKKN và chấm bài thi kiểm tra năng lực chấm điểm cần đối chiếu lại các SKKN đã được qui đổi điểm trong trường hợp "bằng điểm" (nếu không có trường hợp nào "bằng điểm" thì đối chiếu với các SKKN có điểm qui đổi "thấp hơn liền kề") để quyết định điểm cho lần cuối cùng đảm bảo đánh giá được khách quan và công bằng

10.3.2 Các Tiểu ban chấm thi 2 tiết thực hành giảng dạy của giáo viên:

- Đối với cấp THPT và THCS: Thành lập các Tiểu ban chấm thi từng

môn Mỗi Tiểu ban có 3 giám khảo kể cả Trưởng Tiểu ban (đối với cấp trường,

có thể chỉ bố trí 2 giám khảo kể cả Trưởng Tiểu ban) Trường hợp môn có nhiều giáo viên dự thi có thể bổ sung thêm giám khảo để đảm bảo thời gian và đảm bảo mỗi tiết dạy có từ 2 giám khảo trở lên chấm điểm độc lập

- Đối với cấp tiểu học và bậc mầm non:

+ Cấp trường: Bố trí 1 Tiểu ban gồm 3 giám khảo kể cả Trưởng Tiểu

ban Trường hợp có nhiều giáo viên dự thi có thể thành lập thêm 1 Tiểu ban nữa (mỗi Tiểu ban phụ trách chấm theo môn hoặc hoạt động; có thể bố trí mỗi Tiểu ban có 2 giám khảo kể cả Trưởng Tiểu ban)

+ Cấp huyện và cấp tỉnh: Bố trí từ 2-3 Tiểu ban chấm thi theo môn hoặc

hoạt động Mỗi Tiểu ban có 3 giám khảo kể cả Trưởng Tiểu ban

* Lưu ý: Đối với những trường có ít giáo viên, Ban Tổ chức bố trí từ 2-3 người

đồng thời kiêm luôn các Ban và Tiểu ban của Hội thi

11 Về xếp giải cá nhân và đồng đội của Hội thi:

11.1 Cá nhân: Được công nhận loại “Xuất sắc” ở Hội thi các giáo viên

đạt các tiêu chuẩn công nhận GVDG ở mức cao sau:

- SKKN đạt 8 điểm trở lên;

- Bài thi kiểm tra năng lực đạt 9 điểm trở lên;

- 2 tiết dạy đều đạt loại giỏi (hoặc tốt)

11.2 Đồng đội: Được xếp giải nhất, nhì và ba ở Hội thi cấp huyện và cấp

tỉnh các đoàn có điểm cao nhất theo các tiêu chuẩn cụ thể sau:

a Đảm bảo số lượng tối thiểu giáo viên vào đến vòng 3 của Hội thi theo

qui định của Ban Tổ chức

b Điểm của đoàn dự thi là trung bình cộng điểm các cá nhân dự thi của

đoàn

Điểm cá nhân được tính như sau: Tổng số điểm tối đa: 40 điểm, bao gồm:

- Điểm SKKN (tối đa 10 điểm)

- Điểm bài thi kiểm tra năng lực (tối đa 10 điểm)

- Điểm 2 tiết dạy (tối đa 20 điểm) Cách chuyển sang thang điểm 10 kết quả xếp loại của 1 tiết dạy như sau:

Trang 8

+ Không đạt 2 loại trên : 5 điểm.

12 Các nội dung khác:

12.1 Về chế độ bồi dưỡng và khen thưởng: Sở sẽ tham mưu UBND

tỉnh có văn bản qui định về:

- Chế độ phụ cấp trách nhiệm khác nhau theo từng cấp Hội thi (trường, huyện, tỉnh), theo chức vụ đảm nhận (trưởng, phó, uỷ viên) và theo thời gian làm việc cho các tổ chức trong Hội thi: Ban Tổ chức Hội thi, Ban Đề thi, Ban Thư kí, Ban Giám khảo, các Tiểu ban

- Chế độ bồi dưỡng cho các giáo viên tham gia Hội thi theo từng cấp (trường, huyện, tỉnh)

- Tiền thưởng cho các giáo viên được công nhận GVDG, GVDG loại Xuất sắc theo từng cấp Hội thi (trường, huyện, tỉnh)

- Tiền thưởng cho các đoàn đạt giải nhất, nhì, ba theo từng cấp Hội thi (huyện, tỉnh)

12.2 Để tránh căng thẳng gây ức chế đối với giáo viên tham dự Hội thi,

các cấp quản lí giáo dục cần sắp xếp hợp lí việc thanh tra giáo viên theo chu kì

và đánh giá 3 tiết dạy của giáo viên ở trường theo hướng:

- Không thanh tra giáo viên được vào vòng 3 Hội thi các cấp trong năm học đó

- Trường không đánh giá 3 tiết dạy những giáo viên được xét tham dự Hội thi các cấp trong năm học (riêng cấp trường, là số được vào vòng 3), đang trong thời gian bảo lưu các danh hiệu GVDG, được thanh tra theo chu kì

Trong trường hợp này, kết quả 3 tiết dạy của những giáo viên không được đánh giá căn cứ vào kết quả 2 tiết thực hành của giáo viên khi tham dự Hội thi GVDG các cấp, kết quả của thanh tra

Trên đây là các hướng dẫn chung nhất cho việc tổ chức Hội thi GVDG các cấp học, bậc học Trong từng năm học, các cấp học, bậc học sẽ có hướng dẫn cụ thể thêm để thực hiện./

GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

- Như trên;

- BGĐ Sở; (Đã ký)

- CĐ Ngành;

- Các Phòng Ban Sở;

- Lưu VT.

Mai Xuân Bá

Ngày đăng: 21/05/2021, 07:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w