1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG

140 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thành Phẩm Và Thanh Toán Của Công Ty TNG
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thu Ngân
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng quản trị Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thu

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lời mở đầu

Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu thônghàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanh nghiệp thươngmại diễn ra theo chu kì “Tiền – Hàng –Tiền” hay nói cách khác nó bao gồm hai giaiđoạn mua và bán hàng hoá Như vậy, cần tạo ra nhiều thành phẩm với nhiều mẫu mã

và chất lượng tiêu chuẩn để đưa ra tiêu thụ ngoài thị trường mới có thể cạnh tranhđược với các công ty khác cùng ngành trong thời buổi kinh tế khó khăn hiện nay Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa là cơ hội vừa là thửthách đối với mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệu quảkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổ chức tốt việc tạo ra thành phẩm vàtiêu thụ thành phẩm đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển.Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng baolâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó

Mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, người bán, với ngânsách phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh cácnghiệp vụ thanh toán Vì vậy, người quản lý không chỉ quan tâm tới doanh thu, chiphí, lợi nhuận, cái mà họ phải thường thường xuyên nắm bắt chính là tình hình thanhtoán Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh việc làm ăn có hiệu quả haykhông của doanh nghiệp Phải xem xét tài chính để có thể tham gia ký kết các hợpđồng đủ khả năng thanh toán đảm bảo an toàn và hiệu quả cho doanh nghiệp.Nghiệp

vụ thanh toán xảy ra ở cả trong quá trình mua hàng và quá trình tiêu thụ, nó có liênquan mật thiết với các nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo vốn.Như vậy, có thể nói cácnghiệp vụ thanh toán có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanhnghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Từ những mục tiêu trên, được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ nhiệm KhoaKinh Tế Công Nghiệp trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên cùng sựhướng dẫn cùng cô giáo Nguyễn Thu Ngân và cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực tậptại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên “nhằm phân tích tổchức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm và Tổ chức kế toán các nghiệp vụthanh toán” của Công ty

Trang 2

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 14/10/2013 đến ngày 29/11/2013

- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.

Địa chỉ: 160 Đường Minh Cầu - Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

- Nội dung nghiên cứu:

+ Tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu

tư và Thương mại TNG Thái Nguyên

+ Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và

Thương mại TNG Thái Nguyên

3 Phương pháp nghiên cứu.

+ Nguồn số liệu sử dụng:

- Số liệu thô

- Số liệu đã phân tích

+ Phương pháp phân tích:

Phương pháp nghiên cứu của đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đã thực sự hoàn thành vào sổ chi tiết, theo dõi sổ tổng hợp, các bảng kê…gồmphương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối

- Phương pháp thu thập thông tin: Bằng cách điều tra thống kê phòng kế toán tàichính, thông qua các bảng biểu, các báo cáo, hoặc bằng cách khách quan thực sát côngviệc của kế toán viên

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích một

số chỉ tiêu thích hợp để xác định xu hướng, mức độ biến động cửa các chỉ tiêu này và để sosánh các kết quả sau 2 kỳ (tháng 2, tháng 3) của công ty từ đó sẽ phản ánh được kết cấu mốiquan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu, biểu hiện bằng %

- Các phương pháp kế toán khác…

4 Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận báo cáo gồm 3 chương:

- Chương 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mạiTNG Thái Nguyên

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư vàThương mại TNG Thái Nguyên

- Chương 3: Kết luận và Kiến nghị

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG THÁI NGUYÊN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại

TNG Thái Nguyên.

1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.

Tên công ty: công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG

Tên giao dịch quốc tế: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANYTên viết tắt: Thai Nguyen Garment (TNG)

Địa chỉ: 160 Đường Minh Cầu – Phan Đình Phùng – Thành phố Thái Nguyên.Điện thoại: 0280.3858.508

Fax: 0280.3852.060

Website: http://ww.tng.vn

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên từ khi hình thành cho đến thời điểm hiện tại.

- Thời gian thành lập: ngày 22/11/1979

- Các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển công ty :

Công ty được thành lập ngày 22/11/1979 (Quyết định số 488/QĐ-UB củaUBND tỉnh Bắc Thái, nay là tỉnh Thái Nguyên), với số vốn ban đầu là 659,4 nghìnđồng 100% là của nhà nước Qui mô ban đầu có 02 chuyền sản xuất bảo hộ lao độngtheo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh

Năm 1997: Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng sốvốn kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997của UBND tỉnh Thái Nguyên Cũng trong năm 1997, Công ty liên doanh với Công tyMay Đức Giang trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập Công ty May Liêndoanh Việt Thái với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng, năng lực sản xuất là 08 chuyền may

Năm 2003 (ngày 02 tháng 1): Công ty được cổ phần hóa với vốn điều lệ là 10

tỷ đồng 100% là của tư nhân và tên goi là Công ty Cổ phần May Xuất khẩu TháiNguyên theo Quyết định số 3744/QĐ-UB ngày 16/12/2002

Năm 2006: Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đạihội Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sôngcông với tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng

Năm 2007: Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội

Cổ đông ngày 18/03/2007 và đổi tên công ty là Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG

Năm 2007 (ngày 22-11): Cổ phiếu TNG được niêm yết trên sàn giao dịch

Trang 4

mức đầu tư trên 275 tỷ đồng với qui mô 64 chuyền may và công ty nâng vốn điều lệlên 134,6 tỷ đồng.

Năm 2011 (ngày 13/06): Giai đoạn 1 nhà máy TNG Phú Bình đi vào hoạt động

Đến tháng 1/2013 Giai đoạn 2 nhà máy TNG Phú Bình đi vào hoạt động

Như vậy trải qua 34 năm xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần đầu tư vàthương mại TNG đã được xếp hạng vào TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt nam vaTOP 10 doanh nghiệp lớn nhất nghành dệt may Việt nam và TNG cũng đã khẳng địnhđược thương hiệu của mình đối với thị trường trong nước cũng như trên thế giới

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.

1.2.1 Chức năng của công ty:

Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp,kinh doanh bất động sản, thương mại, kinh doanh vận tải và đào tạo

Luôn duy trì và không ngừng phát triển sản xuất Đưa tiến bộ khoa học côngnghệ mới vào nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty:

Thực hiện nghiêm túc pháp luật, nghĩa vụ đối với nhà nước, bảo vệ tài sản, bảo

vệ an ninh trật tự trong toàn công ty Có ý thức bảo vệ môi trường

Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, thực hiện khai thác tốt thịtrường hiện có và mở rộng thị trường mới

Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm để tiếtkiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm

Tạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất,tinh thần cho cán bộ công nhân viên

1.3 Công nghệ sản xuất chủ yếu.

1.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm:

+ Chuẩn bị sản xuất: Chế thử sản phẩm, nghiên cứu xây dựng các quy trình

hướng dẫn, tiêu chuẩn kinh tế, chuẩn bị các loại máy móc thiết bị và các tài liệu liênquan, chuẩn bị đầy đủ nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất

+ Công đoạn cắt: Chịu trách nhiệm cắt các loại nguyên liệu theo mẫu bao gồm:

lót, bóng và ép mex vào các chi tiết theo quy định, đặc biệt phải cung cấp đầy đủ vàkịp thời bán thành phẩm cho công đoạn may

+ Công đoạn may: Chịu trách nhiệm lắp ráp các chi tiết để tạo thành sản phẩm,

thùa đính cúc theo quy định cụ thể của từng đơn đặt hàng Trong giai đoạn này côngviệc cũng được chuyên môn hoá cho từng nhóm như: May cổ, may tay, may thân, vàokháo, thùa khuyết

Trang 5

+ Công đoạn thêu in: Chịu trách nhiệm thêu, in các họa tiết vào chi tiết trên sản

phẩm theo quy định, theo các đơn đặt hàng

+ Công đoạn Là, gấp: Có nhiệm vụ là, gấp các sản phẩm theo quy định

+ Giặt: Chỉ áp dụng đối với các đơn đặt hàng vải giặt, chịu trách nhiệm giặt sản phẩm

hoàn thành sau công đoạn may theo yêu cầu cụ thể của từng đơn đặt hàng

+ Đóng gói: Chịu trách nhiệm bao gói sản phẩm vào thùng caston theo tỷ lệ và số

lượng quy định cụ thể của từng đơn đặt hàng Và khái quát qua sơ đồ:

Dựa vào các công đoạn của quá trình sản xuất công ty TNG xây dựng kế hoạch

TNG đã đảm bảo thực hiện các kế hoạch điều độ sản xuất theo các bước:

(1) Tổ chức tổng hợp, cân đối xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm để trìnhlên tổng giám đốc phê duyệt và triển khai

(2) Tổ chức đôn đốc kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng của các đơn vịtrong công ty

(3) Căn cứ vào thị trường tiêu thụ tổ chức biên tập, tác nghiệp và điều chỉnh kếhoạch hàng tháng, hàng tuần theo lô hàng cho phân xưởng cán

(4) Phối hợp với các đơn vị cân đối chuẩn bị vật tư, nguyên liệu, và năng lượng (5) Triển khai hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện các mệnh lệnh về sảnxuất và chỉ thị về sản xuất của tổng giám đốc công ty

(6) Tham gia biên tập các kế hoạch mua sắm thiết bị máy móc, xây dựng các côngtrình thuộc nguồn vốn phát triển sản xuất của công ty và thực hiện điều động thiết bịtrong công ty, tham gia tổ chức quy hoạch mặt bằng công ty , đồng thời đôn đốc kiểmtra các đơn vị quản lý

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình SXSP của Công ty

(nguồn: phòng quản lý chất lượng)

1.3.2 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:

+ Nhận may gia công, xuất khẩu: Đây là nhiệm vụ chủ yếu của công ty, chiếm tới85% hoạt động sản xuất của công ty Khi có hợp đồng may gia công xuất khẩu, công tynhận nguyên liệu và các loại vải, phụ liệu của khách hàng và tiến hành may gia công dựatrên cơ sở sự thống nhất về định mức tiêu hao nguyên liệu của phòng kế hoạch

+ Sản xuất hàng xuất khẩu: Hình thức này chiếm 10% hoạt động sản xuất củacông ty Công ty sản xuất hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng của nước ngoài cũng nhưvới may gia công nhưng trong trường hợp này nguyên liệu là do xí nghiệp tự mua vàodựa trên thoả thuận của cả 2 bên

(+) Kết quả sau kiểm tra sản phẩm đạt yêu cầu

(+)

KCS Kho TP

MayCắt

(-)

(+)

KCS(+) Thêu in

Giặt là

Trang 7

+ Sản xuất hàng may mặc phục vụ thị trường nội địa: Hình thức này chiếmkhoảng 5% hoạt động sản xuất của công ty Công ty sản xuất hàng theo đơn đặt hàngcủa các khách hàng trong nước và sản xuất để bán tại các cửa hàng của công ty.

1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.

Công ty Cổ phần đầu tư và Thương mại TNG là một công ty với một bộ máyquản lý bao gồm đội ngũ cán bộ có năng lực nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm trongcông việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách năng động

và hiệu quả Trong công ty luôn có sự thống nhất giữa các cấp, các phòng ban, cácphân xưởng trong việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG được tổ chức và điều hành theo

mô hình Công ty Cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành

Trang 8

P QL chất lượng

P QL thiết bị

P kinh doanh 1,2,3

P Xuất nhập khẩu

Phòng CNTT

Phòng XDCB

Khối quản lý

P Kiểm soát nội bộ

PX May thời trang

Phân xưởng thêu

Phân xưởng giặt

Phân xưởng bao bì

Phó TGĐ

Trang 9

1.4.1 Chức năng cơ bản của bộ máy quản trị:

Do quy mô lớn, nhiều công ty chi nhánh mà lại phân tán ở nhiều khu vực trênđịa bàn tỉnh nên để việc quản lý có hiệu quả công ty sử dụng mô hình tổ chức quản lýtheo kiểu trực tuyến chức năng

Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG được tổ chức và điều hành theo môhình công ty cổ phần

1.4.1.1 Đại hội cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyếtđịnh mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành và theođiều lệ Công ty

+ Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước các cổ đông về hoạt động của Công

ty Công ty niêm yết xây dựng cơ cấu quản trị công ty đảm bảo Hội đồng quản trị cóthể thực thi nhiệm vụ theo các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

+ Đại hội đồng cổ đông thông qua chủ trương chính sách dài hạn trong việcphát triển của Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sảnxuất kinh doanh của Công ty

1.4.1.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn

đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định

Hội đồng Quản trị định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện cácquyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyếthành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG hiện có 5thành viên, gồm:

1 Ông Nguyễn Văn Thời (Chủ tịch hội đồng quản trị)

2 Ông Nguyễn Đức Mạnh (Thành viên hội đồng quản trị)

3 Bà Lý Thị Liên (Thành viên hội đồng quản trị)

4 Ông Nguyễn Việt Thành (Thành viên hội đồng quản trị)

5 Ông Trần Minh Hiếu (Thành viên hội đồng quản trị)

1.4.1.3 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh, quản trị và điều hành Công ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu

Trang 10

1 Ông Nguyễn Văn Đức (Trưởng ban kiểm soát)

2 Bà Bùi thị Thắm (Ủy viên)

3 Bà Hà Thị Tuyết (Ủy viên)

1.4.1.4 Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động củaCông ty theo Nghị quyết của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông sao cho có hiệu quảnhất Trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng Quản trị, Đại hội đồng cổ đông về các quyết định của mình.Quyền hạn và trách nhiệm của tổng giám đốc được quy định trong luật doanh nghiệp

và điều lệ Công ty

Phó tổng giám đốc là người tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc trong việc điềuhành Công ty Mỗi phó tổng giám đốc sẽ chịu trách nhiệm một mảng công việc được giao.Ban tổng giám đốc gồm có 5 thành viên:

1 Ông Nguyễn Đức Mạnh (Tổng Giám đốc)

2 Ông Nguyễn Văn Thời (Phó Tổng Giám đốc)

3 Bà Lý Thị Liên (Phó Tổng Giám đốc)

4 Bà Đoàn Thị Thu (Phó Tổng Giám đốc)

5 Bà Lương Thị Thúy Hà (Kế Toán Trưởng)

1.4.1.5 Phó tổng giám đốc: phụ trách công tác sản xuất kinh doanh.

- Chức năng: Tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc quản lý, điều hành côngtác sản xuất kinh doanh của toàn công ty

Chỉ đạo công tác sản xuất kinh doanh của các chi nhánh, trung tâm, xí nghiệpthành viên theo đúng tiêu chuẩn ISO và SA8000

Chỉ đạo các chi nhánh, nâng cao năng xuất lao động, giảm chi phí sản xuất đểtăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Chỉ đạo chi nhánh thực hiện các hợp đồng kinh tế theo đúng yêu cầu của khách hàng

Trang 11

1.4.1.6 Phó giám đôc: phụ trách công tác tài chính

- Chức năng: Tham mưu, giúp việc cho tổng giám đốc quản lý công tác tàichính, kế toán, thống kê của Công ty

- Nhiệm vụ:

Chỉ đạo xây dựng kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn của Công ty

Chỉ đạo xây dựng và giao kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho từng đơn

vị của Công ty

Tuyển chọn, phân công chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn chotừng chức danh cán bộ làm công tác kế toán của toàn Công ty

Kiểm tra giám sát giá thành sản phẩm, giá thành các công trình xây dựng cơbản của Công ty

Chỉ đạo thu hồi công nợ và đáp ứng đúng, đủ, kịp thời tiền vốn cho các đơn vịtheo kế hoạch sản xuất kinh doanh

Ký duyệt tất cả các chứng từ phát sinh về tài chính, kế toán, thống kê trong toàn Công ty

1.4.1.7 Phòng Kinh doanh 1,2,3.

Tìm đủ đơn hàng cho sản xuất

Xây dựng giá thành đảm bảo lợi nhuận

Cân đối và đặt hàng

Theo thanh toán

Theo hàng về Việt nam

Theo xuất hàng

1.4.1.8 Phòng xuất nhập khẩu:

Thủ tục nhập khẩu

Thủ tục xuất khẩu

Thủ tục gia công chuyển tiếp

Công tác thanh khoản

Trang 12

Kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý lao động, tiền lương của toàn Công tyChăm sóc sức khoẻ cho người lao động, quản lý hồ sơ sức khoẻ của người laođộng toàn Công ty

Quản lý qũy tiền mặt của Công ty

Thực hiện công tác bảo vệ tài sản của CBCNV và của toàn Công ty

Thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự và dân quân tự vệ của Công ty

1.4.1.10 Phòng Kế toán - Tài chính - Thống kê

- Chức năng: Quản lý công tác tài chính, kế toán, thống kê của Công ty

- Nhiệm vụ:

Thực hiện công tác kế toán của các xí nghiệp, trung tâm và văn phòng Công ty Đáp ứng đầy đủ, kịp thời tiền vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Lập hồ sơ đòi tiền khách hàng, theo dõi và thu hồi công nợ của Công ty

Kiểm soát giá thành, kiểm soát hợp đồng nhập, xuất

Kiểm tra thanh, quyết toán và quản lý giá thành xây dựng cơ bản

Quản lý giá thành sản xuất của toàn Công ty

Kiểm tra, tổng hợp và phân tích báo cáo quyết toán tài chính tháng, quý, năm toàn Công ty Kiểm tra, tổng hợp báo cáo thống kê tháng, quý, năm toàn Công ty

Tổng hợp, phân tích tỷ lệ các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Phối hợp với các đơn vị xây dựng và giao kế hoạch SXKD hàng năm

Xây dựng quy chế quản lý tài chính của Công ty

1.4.1.11 Phòng Xây dựng cơ bản

- Chức năng: Quản lý công tác xây dựng cơ bản của Công ty

- Nhiệm vụ:

Xây dựng kế hoạch đầu tư, chiến lược đầu tư của Công ty

Xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn

Lập hồ sơ thiết kế, dự toán các hạng mục công trình xây dựng cơ bản (kể cảcông trình sửa chữa, cải tạo)

Thực hiện công tác giám sát kỹ thuật các hạng mục công trình xây dựng cơ bản.Lập phương án khai thác, sử dụng hiệu quả toàn bộ diện tích đất đai của Công ty.Quản lý, bảo dưỡng chất lượng công trình xây dựng cơ bản

Xây dựng quy định phân cấp quản lý khai thác sử dụng và bảo dưỡng các côngtrình xây dựng cơ bản của Công ty

Trang 13

Xây dựng kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, trang bị dụng cụ chosản xuất và phương tiện vận tải.

Thực hiện công tác bảo dưỡng thiết bị của toàn Công ty

Xây dựng quy trình vận hành máy móc thiết bị của Công ty

Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động của Công ty

Xây dựng nội quy, quy chế về công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chốngcháy nổ, phòng chống bão lụt

Tổ chức tập huấn về công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổcho các đơn vị và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn của Công ty Chỉ đạokhắc phục ngay các nguy cơ và sự cố mất an toàn trong lao động sản xuất

Xây dựng quy định về việc phân cấp quản lý thiết bị, quản lý an toàn vệ sinhlao động, phòng chống cháy nổ của Công ty

1.4.1.13 Phòng công nghệ thông tin

- Chức năng: Quản lý hệ thống mạng nội bộ, quản lý thiết bị văn phòng và quản

lý Website của Công ty

- Nhiệm vụ:

Tổng hợp kế hoạch đầu tư thiết bị văn phòng của Công ty

Quản lý trang thiết bị văn phòng của toàn Công ty

Quản trị hệ thống mạng nội bộ trong toàn Công ty

Tiếp nhận thông tin để cập nhật lên Website của Công ty; thiết kế, đổi mới giaodiện Website và quản trị Website của Công ty

1.4.1.14 Các phân xưởng sản xuất ( TNG 1, 2, 3, 4, 5, 6 )

+ Sáu xí nghiệp may gồm:

- Xí nghiệp may Việt Đức

- Xí nghiệp may Việt Thái

- Xí nghiệp may TNG Sông Công 1, 2

- Xí nghiệp may TNG Phú Bình 1, 2 ( đi vào hoạt động Quý 2 năm 2011 )

+ Ba phân xưởng gồm:

- Phân xưởng Thêu: Là xưởng in, thêu phục vụ cho việc sản xuất của các chi nhánh may

- Phân xưởng Giặt: Là xưởng giặt mài phục vụ cho việc sản xuất của các chi nhánh may

- Phân xưởng Bao bì: Chuyên sản xuất bao bì carton, túi PE

Trung tâm đào tạo nghề: thực hiện đào tạo nghề cho những công nhân của xínghiệp và cho xã hội

Trung tâm thời trang chuyên giới thiệu sản phẩm và sản xuất hàng nội địa

Mỗi xí nghiệp là một bộ phận quan trọng hoạt động độc lập với công ty mẹ Ở mỗi

xí nghiệp lại phân trách nhiệm quản lý tới các cấp nhỏ hơn có phân công trách nhiệm

Trang 14

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức ở Công ty cổ phần Đầu tư & Thương Mại TNG

+ Giao kế hoạch sản xuất: bộ tác nghiệp, mẫu cứng, sản phẩm mẫu (gia công) Thông

báo tình hình vật tư, thông tin về đơn đặt hàng và hồ sơ thông tin đơn đặt hàng, hồ sơ kỹ thuật

mã hàng FOB và các thông tin về kỹ thuật mã hàng FOB cho phòng Kỹ thuật - Điều độ

+ Giao các kế hoạch về nguyên phụ liệu cho kho nguyên phụ liệu làm căn cứxuất nguyên phụ liệu để sản xuất sản phẩm (đưa ra các định mức về nguyên phụ liệu),theo dõi tình hình biến động nguyên phụ liệu từ đó có kế hoạch mua nguyên phụ liệu

+ Giao kế hoạch về năng suất lao động, tiến độ sản xuất và chất lượng sảnphẩm cho tổ cắt và tổ sản xuất

+ Giao kế hoạch nhập xuất thành phẩm theo đúng tiến độ (thời gian, số lượng,mẫu mã, màu, kích thước …)

+ Quản lý hoạt động của tổ cơ điện và bộ phận y tế của xí nghiệp

Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ quản lý nhân sự, tiền lương, kế toán, thu mua

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

Giám đốc Chi nhánh

Phòng kế hoạch tổng

hợp

Phòng kỹ thuật điều độ

Tổ cơ điện

Kho NL, phụ liệu

Bộ phận

Tổ sản xuất Kho TP

Trang 15

Nhận kế hoạch sản xuất của phòng Kế hoạch – Tổng hợp, nhận tài liệu kỹ thuật

từ phòng Kỹ thuật - Điều độ, nhận thiết bị công cụ từ tổ cơ điện và thông báo về thiết

bị hỏng cho tổ cơ điện Thực hiện cắt và cấp bán thành phẩm cho tổ may

* Tổ may:

Nhận kế hoạch sản xuất của phòng Kế hoạch – Tổng hợp, nhận các tài liệu vàhướng dẫn về kỹ thuật của phòng Kỹ thuật - Điều độ, nhận bán thành phẩm từ tổ cắt vàchuyển các chi tiết hỏng về cho tổ cắt, nhận thiết bị công cụ từ tổ cơ điện và thông báo

về thiết bị hỏng cho tổ cơ điện Thực hiện sản xuất sản phẩm theo tiến độ và bảo đảmchất lượng sản phẩm Thực hiện nhập kho thành phẩm đã đạt chất lượng

* Tổ Cơ điện:

Nhận lệnh chuẩn bị các thiết bị công cụ từ phòng Kê hoạch – Tổng hợp và

phòng Kỹ thuật - Điều độ Thông báo về tình hình thiết bị công cụ cho phòng Kỹ thuật

- Điều độ Sửa chữa máy móc thiết bị, đảm bảo về thiết bị cho các tổ và ổn định vềđiện cho toàn Xí nghiệp

* Kho thành phẩm:

Nhập xuất thành phẩm theo tiến độ cho khách hàng, thông báo về tình hình biếnđộng hàng tồn kho đến phòng Kế hoạch – Tổng hợp

* Kho nguyên liệu, phụ liệu:

Thông báo về tình hình biến động nguyên phụ liệu cho cấp trên, đảm nhận việcxuất nguyên phụ liệu cho các tổ sản xuất

* Bộ phận Y tế:

Bảo đảm sức khoẻ cho công nhân và cán bộ công nhân viên

Các chi nhánh khác có cơ cấu tổ chức tương tự.

1.5 Khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên

1.5.1 Cơ cấu bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp vụ

kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty, thuộc dãy nhà vănphòng Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộphương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép

Trang 16

chính, cung cấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tìnhhình tài chính của công ty Từ đó tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc để đề ra biệnpháp các quy định phù hợp với đường lối phát triển của công ty.

Ở các xí nghiệp không được tổ chức thành phòng kế toán riêng mà chỉ bố trí cácthủ kho, nhân viên thống kê, thực hiện việc thống kê, chủng loại nguyên vật liêu, nhậpxuất, ngày công, ngày, giờ làm việc của công nhân, nghỉ phép, thai sản để phục vụ chobáo cáo trên phòng kế toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Các Kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp vềnghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng về các vấn đề liên quanđến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính của Nhà nước

KT thanh toán và theo dõi công nợ

KT vật tư, duyệt lương

và theo dõi các đại lý

Thủ quỹ

Trang 17

- Phó phòng Kế toán:

Là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu tư, kế toán dịch vụ đào tạo cắtmay, dịch vụ vận tải, công nợ phải thu, thuế và các khoản phải nộp nhà nước Chịutrách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng giảm của tài sản trong công ty, đồng thờitính và trích khấu hao cho tài sản cố định Hạch toán số lượng, sổ sách số tiền và danhsách công nhân đào tạo Bên cạnh đó, kế toán còn kiêm phần đề xuất xây dựng vàkiểm tra kế hoạch liên doanh, liên kết đầu tư, tình hình vay trả trong đầu tư

- Kế toán tiền lương và BHXH:

Lính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, các khoản khẫu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ,công nhân viên trong công ty Hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp vàđơn giá lương của xí nghiệp cùng với hệ số lương gián tiếp đồng thời ghi nhận cácbảng thanh toán lương do các nhân viên ở phòng kế toán gửu lên, tổng hợp số liệu lậpbảng tổng hợp thanh toán lương của công ty, lập bảng phân bổ

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõitrên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và giá thành sản phẩm.Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ, dụng cụ, phụ liệu Hàng tháng, nhậncác báo từ các xí nghiệp gửi lên, lập báo cáo nguyên vật liệu, căn cứ vào bảng phân bổ,bảng tổng hợp chi phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê Tính giá thành sảnphẩm theo phương pháp hệ số

- Kế toán thanh toán:

Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả kháchhàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp củachứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt), séc, uỷ nhiệmchi….(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiếtđối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửư lên chongân hàng có quan hệ giao dịch

- Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý:

Làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyển vật liệu, công cụ dụng cụ theo phươngpháp ghi thẻ song song Cuối tháng, tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhậpxuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành

- Thủ quỹ:

Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt

để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp, đối chiếuthu chi với kế toán có liên quan

* Tại các xí nghiệp:

Trang 18

Thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông quan Phiếu nhập kho và Phiếu xuấtkho Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên Phòng kế toán của công ty về tình hình tồn,nhập trong kỳ quy định.

- Nhân viên thống kê:

Tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đếnlúc giao thành phẩm cho công ty

Nhân viên thống kê phân xưởng còn phải lập các Báo cáo thanh quyết toán hợpđồng (như báo cáo tiết kiệm nguyên liệu) và gửi lên cho Phòng Kế toán tính thưởng

Về mặt quản lý, các nhân viên thống kê chịu sự quản lý trưc tiếp của Giám đốc

xí nghiệp, về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Đây

là một hướng chỉ đạo hoàn toàn hợp lý, gắn chặt quyền lợi trách nhiệm của nhân viênthống kê với nhiệm vụ được giao Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để nhân viênthống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính chính xác khách quan của số liệu

1.5.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên

* Mô hình kế toán: Công ty áp dụng theo mô hình kế toán tập trung

* Chế độ, chính sách kế toán:

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QD-BTC do Bộ TàiChính ban hành vào ngày 20/03/2006

Năm tài chính của Công ty bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam Đồng Nguyên tắc vàphương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác dựa vào tỷ giá thực tế tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ của ngân hàng Nhà Nước

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán tài sản cố định:

+ Nguyên giá tài sản cố định hưũ hình và vô hình: được hạch toán dựa trên toàn

bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra tính đến thời điểm doanh nghiệp đưa TSCĐ đó vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng

+ Phương thức trích khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện

+ Phương pháp tính giá xuất kho: Sử dụng theo phương pháp bình quân gia quyền + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

Trang 19

Áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.

* Hình thức sổ kế toán:

- Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chứng từ kếthợp với sự trợ giúp của máy tính

Đối chiếuGhi hàng ngàyGhi cuối tháng

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ

(Nguồn: P.Tổ chức hành chính)

- Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từngtháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ Sổ cáiđược ghi theo số phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng với các tài khoản Có liênquan, còn số phát sinh bên Có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp

số liệu từ Nhật ký- Chứng từ có liên quan

- Bảng kê: được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê,ghi Nợ TK 111,TK 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kê chi phí theo phânxưởng… Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê, cuối tháng ghi vào Nhật ký –Chứng từ có liên quan

- Bảng phân bổ: sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường xuyên, có

Chứng từ gốc, bảng phân bổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ chi tiếtNhật ký chứng từ

Bảng kê

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 20

chuyển vào các bảng kê và Nhật ký - Chứng từ lên quan.

- Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết.

Hình thức nhật ký chứng từ có ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán

do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán toán tổng hợp và kếtoán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn, kịp thời cung cấp số liệu cho việc tổng hợp tàiliệu để lập báo cáo tài chính, tuy nhiên hình thức này còn có nhược điểm mẫu sổ phứctạp nên đòi hỏi cán bộ CNV có trình độ chuyên môn vững vàng không thuận tiện cho

cơ giới hoá, kế toán

Hiện nay, nhà máy đang sử dụng phần mềm Bravo Accounting 4.1 được viếttheo QĐ số 15/BTC/2006 ban hành ngày 20/03/2006 Việc ứng dụng tin học hóa trongcông tác kế toán đã giúp khối lượng công việc của kế toán giảm đi rất nhiều, số lượng

sổ sách giảm, phân công công việc dễ dàng mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc.Phòng kế toán được trang bị 6 máy vi tính và tất cả nhân viên trong phòng đề sử dụngthành thạo, mỗi nhân viên đảm nhiệm một phần hành Nhờ tính chuyên môn hóa cao

mà hiệu quả của công tác kế toán tại nhà máy ngày càng được đảm bảo và hoàn thiện.Giao diện của phần mềm kế toán như sau:

1.6 Đặc điểm tình hình lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại

Trang 21

LĐ trực tiếp

Trình độ Đại học Cao đẳng Trung cấp LĐ khác

(Nguồn: P.Tổ chức hành chính)Qua bảng trên cho thấy rằng, số lao động ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Thươngmại TNG Thái Nguyên ngày càng tăng, do nhu cầu thúc đẩy nhanh tiến độ sản xuất cầnnhiều nhân lực nên lực lượng lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm của Công

ty tương đối nhiều năm 2012 là 5.967 người tăng hơn 1.000 người so với 2 năm 2010

và 2011, nguyên nhân do Công ty đã xây dựng và mở ra nhiều chi nhánh thu hút nguồnlao đông rồi rào Trình độ lao động của Công ty khá đa dạng, lao động trình độ trungcấp, cao đẳng cao cho thấy lao động có tay nghề rất được chú trọng ở Công ty

Khi mới thành lập đội ngũ lao động trực tiếp của công ty hầu như chưa có kinhnghiệm để có thể tiếp cận với công nghệ cao Đến nay đội ngũ lao động này đã đượcđào tạo qua các trường đại học, cao đẳng, trung cấp dạy nghề, một số công nhân đứngđầu dây chuyền đã được gửi đi đào tạo ở nước ngoài Họ có thể sửa chữa hỏng hócmáy móc mà không cần thuê chuyên gia nước ngoài Đội ngũ công nhân may, thêu,là… có kinh nghiệm và có tay nghề đã được thực nghiệm qua các hoạt động của công

ty trong thời gian qua

Đội ngũ lao động gián tiếp của công ty được đào tạo phần đông tại các trườngđại học và cao đẳng như: Kinh tế quốc dân, Ngoại thương, Tài chính Kế toán, Caođẳng công nghiệp… Nhiều người đã qua đào tạo chuyên ngành Đội ngũ lao động giántiếp này đã đáp ứng đủ các kỹ năng cần thiết về trình độ chuyên môn, năng động, sángtạo, am hiểu thị trường thời trang trong nước cũng như quốc tế

Đội ngũ lãnh đạo của công ty là những cán bộ dày dạn kinh nghiệm, có người

đã gắn bó với công ty hàng chục năm, đồng thời công ty còn sử dụng cán bộ trẻ cónăng lực làm lực lượng kế cận trong tương lai gần

Trang 22

Thương mại TNG Thái Nguyên trong thời gian qua.

Bảng 1.2: Cơ cấu doanh thu năm 2010, 2011, 2012

Áo luôn chiếm tỷ trọng cao trên 60% các năm, Jacket Nam 2 lớp và Quần cũng có tỷtrọng cao và ổn định ít bị ảnh hưởng như các loại hàng khác của Công ty

Công ty cần có các chính sách thích hợp để duy trì và phát triển hơn, đa dạnghóa các loại hàng hóa đáp ứng kịp thời nhu cầu về thời trang của không chỉ trong nước

và ngoài nước

Trang 23

Bảng 1.3: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư

và Thương mại TNG Thái Nguyên

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức

821.484.101.0841.146.556.978.98426.349.647.510510.294.35526.859.941.86524.544.299.604

16%

951.318.115.0421.209.219.646.01623.390.894.42172.861.68623.463.756.10721.881.659.079

10%

115,8105,588,814,387,489,2

(Nguồn: P.Tài chính)Qua bảng 1.2 cho thấy, lợi nhuận và doanh thu của Công ty có sự biến độngTổng tài sản năm 2012 tăng cao 115,8%, doanh thu thuần đạt 105,5% so với năm

2011 Nhưng doanh thu từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế

và sau thuế giảm, đáng lưu ý là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 88,8% so vớinăm 2011 Do năm 2012 là năm có nhiều biến động về kinh tế đã ảnh hưởng suy thoáinền kinh tế đã làm không ít các công ty gặp khó khăn và nguy cơ bị phá sản vì vậyCông ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên cũng không tránh đượcnhưng ảnh hưởng đó

Trang 24

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ THƯƠNG MẠI TNG THÁI NGUYÊN

2.1 Tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.

2.1.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng.

2.1.1.1 Yêu cầu đối với công tác quản lý thành phẩm

- Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp gắn liền với việc quản lý sự vậnđộng của từng loại thành phẩm, hàng hoá trong quá trình nhập xuất tồn kho trên cácchỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị

- Để quản lý về mặt số lượng đòi hỏi phải giám sát thường xuyên tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập, xuất, tồn kho dự trữ thành phẩm, kịp thờiphát hiện tình hình hàng hoá tồn kho lâu ngày không được tiêu thụ, cần tìm mọi biệnpháp giải quyết vấn đề ứ đọng vốn

- Về mặt chất lượng: Đây là yếu tố vô cùng quan trọng Nếu thành phẩm khôngđảm bảo chất lượng, mẫu mã không được cải tiến thì sẽ không đáp ứng được yêu cầungày càng cao của người tiêu dùng Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải nhanh chóngnắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng để kịp thời đổi mới, cải tiến mặt hàng Bộ phậnkiểm tra chất lượng phải làm tốt công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, có chế độkiểm tra thích hợp với từng loại sản phẩm khác nhau, kịp thời phát hiện những sảnphẩm có chất lượng kém để loại ra khỏi quá trình sản xuất Có như vậy mới tránh đượctình trạng lãng phí, hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý thành phẩm, củng cố địa vị củamỗi doanh nghiệp cũng như những sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường

2.1.1.2 Đặc điểm thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.

Hiện nay, ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên, các sảnphẩm sản xuất ra rất đa dạng và phong phú về mẫu mã, chủng loại và kích cỡ Công ty

có các dòng sản phẩm chính như: áo sơ mi, quần âu, áo Jacket, quần áo trẻ em, áo Jile,

áo veston nữ, áo veston nam, bộ veston nam, khăn Trong mỗi dòng sản phẩm chínhlại bao gồm rất nhiều những loại sản phẩm khác nhau

Sản phẩm của Công ty với “Đẳng cấp đã được khẳng định trên thị trường”, bởicác sản phẩm hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn như: chất lượng tốt, giá cả có sức cạnhtranh, hợp thị hiếu người tiêu dùng (xu thế, khí hậu, đa dạng về mẫu mã, màu sắc, kích

cỡ sản phẩm) Thành phẩm của Công ty trước khi nhập kho đều được kiểm tra theođúng tiêu chuẩn chất lượng Đối với những thành phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ bịquay trở lại khâu nào chưa đủ tiêu chuẩn

Sản phẩm của công ty luôn được cải tiến đa dạng hơn, đẹp và hợp thời trang hơn …

Do đó đã dần đáp ứng được nhu cầu của thị trường và chiếm được lòng tin yêu của người

Trang 25

tiêu dùng trong và ngoài nước Sản phẩm của Công ty được bán ở trong và ngoài nướcthông qua các hình thức đại lý, qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, xuất khẩu theo hìnhthức FOB… Do vậy, công tác kế toán TP và tiêu thụ TP của công ty tương đối phức tạp vìvậy đòi hỏi phải quản lý chi tiết từng mã TP, từng khách hàng và từng đại lý.

Ví dụ: Hãng HABITEX (nước Bỉ) là khách hàng lớn nhất của công ty chuyên đặt các loại áo Jăcket với các mã thành phẩm như: 1702, 1705, 5996, 51927

Bảng 2.1: Mã sản phẩm Loại thành phẩm Mã thành phẩm Loại thành phẩm Mã thành phẩm

(Nguồn: P.Kinh Doanh)2.1.1.3 Đánh giá thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên là Công ty sản xuất nhiềumặt hàng với số lượng tương đối lớn Công tác quản lý thành phẩm của công ty bao gồm cả haimặt hiện vật và giá trị Công tác kế toán thành phẩm ở Công ty được tiến hành theo giá thực tế Thành phẩm của Công ty được nhập kho từng đợt, giá thành phân xưởng được xác địnhcuối tháng nên ở kho chỉ quản lý mặt hiện vật (như số lượng, chủng loại, quy cách từng loại sảnphẩm…).Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào các khoản chi phí sản xuất gồm: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trongtháng tập hợp được và tính ra giá thành sản xuất thực tế của từng loại thành phẩm hoàn thànhnhập kho Việc tính giá thành phẩm hoàn thành sau khi tiến hành xong vào cuối mỗi tháng sẽđược chuyển cho kế toán thành phẩm

Trang 26

- Tháng 9/ 2013, nhập kho áo sơ mi dài tay HH XN (Mã: 10.0560.07)

- Số lượng: 476 chiếc

Cuối tháng, kế toán chi phí và giá thành tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trongtháng và tính ra giá thành sản xuất thực tế của loại áo sơ mi dài tay HH XN là:40.826.600 đ và máy tự động chuyển cho kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

để vào cột “nhập trong kỳ” của Báo cáo tổng hợp N_X_T thành phẩm

a Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho:

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào các khoản chi phí sản xuấtbao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chungphát sinh trong quý và tính ra giá thành sản xuất thực tế của từng loại thành phẩm hoànthành nhập kho Việc tính giá thành từng loại thành phẩm được tiến hành vào cuối mỗiquý sau đó kế toán giá thành chuyển sang cho kế toán thành phẩm

b Giá thành thực tế sản phẩm xuất kho:

Đối với thành phẩm xuất kho Công ty áp dụng tính giá theo phương pháp: bìnhquân gia quyền

Ví dụ:

Tính giá thành thực tế của áo sơ mi dài tay HH XN (Mã: 10.0560.07) xuất kho:

- Căn cứ vào báo cáo tổng hợp N_X_T kho thành phẩm phần số dư đầu kỳ (đượcchuyển từ số dư cuối kỳ trên báo cáo quý trước) để có được trị giá thực tế tồn đầu kỳlà: 132.692.800 đ và số lượng là: 1408 chiếc

- Căn cứ vào số tổng nhập trong kỳ ta có lượng nhập trong kỳ: 476 chiếc, trị giáthực tế nhập kho trong kỳ: 40.826.600 đ

- Căn cứ vào tổng lượng xuất trong kỳ ta được lượng thành phẩm xuất kho trong

kỳ là 246 chiếc với giá trị được tính như sau:

Giá thực tế xuất kho = 87.324,25 x 139 = 21.481.833 (đ)

123.692.800 + 40.826.600

1408 + 476

Trang 27

Sau khi có giá thực tế xuất kho ta ghi vào cột trị giá xuất kho trên báo cáo tổnghợp N - X - T kho thành phẩm Các bước trên đều được thực hiện tự động bằng phầnmềm kế toán.

Việc xác định chính xác giá thành phân xưởng thực tế xuất kho là cơ sở đểCông ty xác định được kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng và làm căn cứ xácđịnh giá bán thành phẩm đảm bảo bù đắp chi phí, có lợi nhuận mà lại phù hợp với giá

cả chung trên thị trường

Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho do thủ kho tiến hành trên thẻkho và chi ghi theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủkho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số thực nhập,thực xuất trên chứng từ vào thẻ kho Định kỳ, thủ kho gửi phòng kế toán hoặc kế toánxuống kho nhận các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng loại thành phẩm

Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm căn cứ để ghi chéptrên sổ chi tiết thành phẩm là các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho cung cấp, sau khi

đã được kiểm tra hoàn chỉnh, đầy đủ Sổ chi tiết thành phẩm cũng giống như thẻ khonhưng có thêm cột theo dõi giá trị thành phẩm

Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp còn phải tổng hợp số liệu chi tiết

từ các sổ chi tiết thành phẩm và các bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩmtheo từng loại thành phẩm

Mọi nghiệp vụ biến động của từng loại thành phẩm đều phải được phản ánh vàochứng từ phù hợp và đúng nội dung đã quy định Trên cơ sở đó tiến hành phân loại,hoàn chỉnh chứng từ, nhập số liệu vào máy để máy tính tự động chuyển tới các sổ kếtoán thích hợp

Đối với thành phẩm, Công ty sử dụng các chứng từ như: Phiếu nhập kho, Phiếuxuất kho gửi đại lý, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Hoá đơn giá trị giatăng Các chứng từ này được lập thành ba liên, tuỳ thuộc vào nội dung chứng từ màmỗi liên được gửi tới nơi theo quy định Trình tự luân chuyền chứng từ có thể đượctóm tắt qua sơ đồ sau:

Trang 28

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Hoá đơn GTGT

Các chứng từ này do phòng kế hoạch viết và lập thành 3 liên, tuỳ thuộc vàotừng nội dung của chứng từ mà mỗi liên sẽ được gửi đến mỗi nơi theo quy định

Thủ tục nhập kho thành phẩm.

Trang 29

Sản phẩm của công ty sau khi hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng được phòngkiểm tra chất lượng (KCS) xác nhận là đạt yêu cầu sẽ được đóng gói và nhập kho.

Hàng ngày các xí nghiệp trực tiếp sản xuất có sản phẩm hoàn thành nhập kho sẽ được

tổ phó đưa hàng đến nhập Phòng kế hoạch sẽ viết phiếu nhập kho (biểu mẫu 2.1), thủ khođối chiếu số liệu hàng nhập do tổ phó mang đến và ký xác nhận vào phiếu nhập kho Phiếunhập kho chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng và được lập thành 3 liên:

- Liên 1 (màu tím) được lưu tại phòng kế hoạch

- Liên 2 (màu xanh) đưa cho thủ kho làm căn cứ ghi thẻ kho sau đó chuyển lên

có ghi số lượng, đơn giá, thành tiền Phiếu xuất kho gồm 3 liên:

- Liên 1 (màu tím) lưu tại phòng kế hoạch.

- Liên 2 (màu xanh) giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế

toán để kế toán tiêu thụ làm căn cứ ghi sổ chi tiết thành phẩm

- Liên 3 (màu đỏ) giao cho khách hàng.

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Ở Công ty khi các đại lý có yêu cầu hay xuất hàng cho quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm thì phòng kế hoạch sẽ viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu xuất kho

Trong hệ thống kho của công ty có hai loại kho được phân biệt rõ ràng đó làkho dùng cho các sản phẩm nội địa (kho nội địa) và kho dùng cho các sản phẩm đểtrả hàng gia công (kho hoàn thành) Quá trình sản xuất sản phẩm dùng để trả hànggia công công ty thường sản xuất thêm một số lượng hàng nhất định để tránhtrường hợp công ty giao hàng cho khách có một số cái không đảm bảo yêu cầu thì

sẽ được công ty thay thế bằng số lượng hàng sản xuất thêm đó Điều này đảm bảothực hiện đầy đủ điều kiện cũng như nghĩa vụ của công ty trong hợp đồng, đảm bảogiữ chữ tín với bạn hàng và ổn định thị trường tiêu thụ lâu dài

Nhưng nếu lượng hàng làm thêm này không cần sử dụng để trả hàng gia côngthì số lượng dôi ra này sẽ được phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho chuyển sang khonội địa để tiêu thụ Phiếu xuất kho này chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng

Trang 30

xuất hàng trả hàng gia công hay xuất bán hàng trực tiếp thì phòng kế hoạch thay việcviết hoá đơn kiêm phiếu xuất kho bằng cách sử dụng ngay hoá đơn GTGT để ghi vàocác chứng từ có liên quan.

2.1.2 Trình tự hạch toán thành phẩm:

2.1.2.1 Kế toán chi tiết thành phẩm

Chứng từ chủ yếu gồm: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn giá trị giatăng (GTGT), hoá đơn bán hàng vận chuyển thẳng, thẻ kho, biên bản kiểm kê hànghoá, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…

Để tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của từng loại thành phẩm, Công ty tiến hành kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi thẻ song song Cụ thể:

Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất thành phẩm do thủ kho tiến hành

hằng ngày và ghi chỉ tiêu số lượng Khi nhận được giấy đề nghị nhận kho (biểu số 2.1)

kế toán lập biên bản kiểm nghiệp vật tư hàng hóa (biểu số 2.2) thành phẩm phải đượckiểm nghiệm rồi mới được lập phiếu nhập kho (biểu số 2.3) để đưa vào nhận kho Từchứng từ nhập, xuất thành phẩm, thủ kho kiểm tra tính hợp thức, hợp pháp của chứng

từ rồi tiến hành ghi số thực nhập, thực xuất trên chứng từ vào thẻ kho (biểu số 2.4),mỗi chứng từ ghi một dòng Thẻ kho được mở chi tiết cho từng mã thành phẩm

Sau khi vào thẻ kho các số liệu cần thiết, thủ kho tiến hành chuyển các chứng từnhập, xuất thành phẩm lên phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho tính số tồn cho từng loại sảnphẩm, tiến hành đối chiếu với số thực còn trong kho và đối chiếu với số liệu của kế toán

Ở phòng kế toán:

Từ chứng từ được chuyển lên từ thủ kho kế toán vào sổ chi tiết tài khoản (biểu

số 2.5) và bảng kê số 8 (biểu số 2.6) để phản ánh tình hình N_X_T thành phẩm Cuốitháng, sau khi đã tính được giá thành thực tế của thành phẩm, kế toán mới nhập số liệuvào để máy tính tính ra chỉ tiêu giá trị để hoàn thành bảng kê này

Chøng tõ nhËp

Sæ c¸iThÎ kho

Chøng tõ xuÊt

chi tiÕt(2)

(2)

))) )

(1)

(1)

(3)

Trang 31

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm

(Nguồn: P.Tổ chức – Hành chính)Hàng ngày, khi có thành phẩm hoàn thành kế toán vật tư lập phiếu nhập kho(biểu số 2.1) và vào thẻ kho (biểu số 2.2), rồi chuyển chứng từ lên phòng kế toán để

kế toán làm căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa (biểu số 2.3)

Trang 32

Đơn vị: CT CP ĐT&TM TNG

Địa chỉ: Minh Cầu – TN

Mẫu số 01 - VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Hä tªn ngêi giao hµng: Ph©n xëng may 3

Theo PKN nhËp kho sè 15 ngµy 2-9-2013 cña bé phËn kiÓm nghiÖm

NhËp t¹i kho: Hoµn thµnh số 3

STT Tên nhãn hiệu quy

cách phẩm chất

Mã số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành

tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

1282832571

Thủ kho(ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng(ký, ghi rõ họ tên)

Trang 33

Biểu số 2.2:

Đơn vị:CTCP ĐT & TM TNG

Địa chỉ: Minh cầu – TN

Mẫu số S12-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Diễn giải

Ngày nhập, xuất

xác nhận của KT

Trang 34

Đơn vị: CTCP ĐT&TM TNG TN

Địa chỉ: Minh Cầu - TN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Năm: 2013Tên tài khoản: Thành phẩm Tên kho: Kho hoàn thànhTên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): Mã hàng JK 5 lớp

Số lượng Thành tiền

Số lượng Thành tiền

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 35

2.1.2.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm

Trong kế toán tổng hợp thành phẩm người ta sử dụng các tài khoản chủ yếu:

TK 155 - Thành phẩm: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có

và tình hình biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp

Bên Nợ:

- Giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ

- Giá trị thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ

- Giá trị thành phẩm phát hiện thừa

- Kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ (KKĐK)

Bên Có:

- Giá trị thực tế thành phẩm xuất kho

- Giá trị thực tế thành phẩm thiếu hụt

- Kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ (KKĐK)

Số dư: Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ

TK157 – Hàng gửi bán: Tài khoản này được dùng để phản ánh trị giá của sản

phẩm hàng hoá đã gửi hoặc chuyển cho khách hàng hoặc các đại lý của doanh nghiệp.Bên Nợ: Giá trị thực tế sản phẩm, hàng hoá gửi bán

Bên Có:

- Giá trị thực tế sản phẩm hàng hoá đã được khách hàng chấp nhận thành toán

- Trị giá thực tế cảu hàng hoá bị từ chối và gửi lại

- Kết chuyển trị giá thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ chưa được khách hàng chấp nhận đầu kỳ

Số dư:

- Trị giá thực tế của hàng gửi bán chưa được khách hàng chấp nhận thành toán

TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,

lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ

Bên Nợ:

- Giá vốn của thành phẩm hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

- Kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ (KKĐK)

Bên Có:

- Kết chuển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ

Kết chuyển gái trị thực tế hàng tồn cuối kỳ

Số dư: Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Từ những chứng từ nhập xuất kho, kế toán vào bảng kê số 8 (biểu số 2.4) Cuối

kỳ kế toán tổng hợp từ bảng kê số 8 để vào nhật ký chứng từ số 8 (biểu số 2.5), từ đó làm căn cứ để vào sổ cái TK 155 (biểu số 2.6)

Trang 36

Đơn vị:CTCP ĐT&TM TNG TN

Địa chỉ:Minh Cầu – TN

Mẫu số S04b8-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ SỐ 8: NHẬP, XUẤT, TỒN KHO

Số dư đầu kỳ: 34.696.752.088 đồng

Số dư cuối kỳ: 27.314.714.061 đồngNgày 31 tháng 09 năm 2013Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Trang 37

(Nguồn: P.Kế toán)

Trang 38

Đơn vị:CTCP ĐT&TM TNG TN

Địa chỉ:Minh Cầu - TN

Mẫu số S04a8-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Trang 39

SỔ CÁI

Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ Tài khoản: 155

Trang 40

2.1.3.1 Phương thức tiêu thụ

* Các hình thức tiêu thụ

+ Tiêu thụ nội địa: mạng lưới phân phối trong nước của Công ty Cổ phần Đầu

tư và Thương mại TNG Thái Nguyên nay được chia làm ba khu vực chính đó là:

- Khu vực 1 (khu vực miền Bắc): Khu vực này chiếm 70% doanh thu nội địa.Sản lượng tiêu thụ cao chủ yếu tập trung ở: Thái Nguyên, Hà Nội, còn ở mức trungbình thuộc về Thái Bình, Sơn Tây…

- Khu vực 2 (khu vực miền Trung): Khu vực này chiếm 20% doanh thu nộiđịa, sản phẩm bán ra chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn như Đà Nẵng, QuảngNam, Quảng Ngãi… còn ở mức trung bình thuộc về Quảng Trị, Bình Định…

- Khu vực 3 (khu vực miền Nam): Doanh số bán chiếm 10% và các thị trườngtiêu thụ lớn là Thành phố Hồ Chí Minh, Nha trang, Cần Thơ…

+Tiêu thụ xuất khẩu: Công ty mở rộng việc xuất khẩu ra thị trường quốc tế vớihình thức FOB: là hình thức mà căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm đã ký kết vớikhách hàng, Công ty tự tổ chức sản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng Hiện nay,công ty thiết lập được một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp Có thể kể ra một số kháchhàng lớn của công ty như Đức, Nhật Bản, EU, Hồng Kông…

Vì thời gian có hạn nên trong phạm vi bài viết này em xin di sâu vào trình bày hìnhthức tiêu thụ nội địa tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên

+ Bán hàng thông qua đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm:

- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Nhằm giới thiệu sản phẩm của Công ty tới người tiêu dùng Người bán là người của Công ty

- Đại lý: Trưng bày biển hiệu và bán sản phẩm theo đúng quy định của Công

ty Trong trường hợp không bán được hàng, Công ty chấp thuận cho trả lại hàng Hàngtháng, các đại lý được hưởng hoa hồng đại lý, mức hoa hồng phụ thuộc vào doanh thucủa đại lý đó

- Đại lý bao tiêu: Trưng bày biển hiệu và bán sản phẩm theo đúng quy định củaCông ty Đại lý bao tiêu được mua hàng của Công ty với giá ưu đãi được chiết khấu

Ngày đăng: 09/12/2013, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần May 10” – Tại doc.4share.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thànhphẩm tại Công ty cổ phần May 10
4. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên – Tại http://www.tng.vn Link
1. báo cáo thực tập môn học tại công ty may mặc TNG- Tại 123doc.vn Khác
3. Báo cáo Kết quả hoaạt động kinh doanh – Tại cafef.vn Khác
5. hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phong - Tại 123doc.vn Khác
6. Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp(Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân- Khoa Kế toán Chủ Biên : TS Đặng Thị Loan - Nhà xuất bản giáo dục) Khác
7. hệ thống kế toán doanh nghiệp (Nhà xuất bản tài chính Hà Nội-1995) Khác
8. Tài liệu và dữ liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình SXSP của Công ty - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình SXSP của Công ty (Trang 6)
Sơ đồ 1.2: - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Sơ đồ 1.2 (Trang 8)
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức ở Công ty cổ phần Đầu tư  & Thương Mại TNG chi nhánh Việt Đức - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức ở Công ty cổ phần Đầu tư & Thương Mại TNG chi nhánh Việt Đức (Trang 14)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Nguồn: Phòng kế toán) - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Nguồn: Phòng kế toán) (Trang 16)
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 19)
Hình thức nhật ký chứng  từ có ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán toán tổng hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn, kịp thời cung cấp số liệu cho việc tổng hợp tà - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Hình th ức nhật ký chứng từ có ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán toán tổng hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn, kịp thời cung cấp số liệu cho việc tổng hợp tà (Trang 20)
Bảng 1.1: Trình độ lao động - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Bảng 1.1 Trình độ lao động (Trang 21)
Bảng 1.2: Cơ cấu doanh thu năm 2010, 2011, 2012 - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Bảng 1.2 Cơ cấu doanh thu năm 2010, 2011, 2012 (Trang 22)
Bảng 1.3: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư  và Thương mại TNG Thái Nguyên - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Bảng 1.3 Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên (Trang 23)
Hình thức thanh toán:  TM - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 42)
BẢNG KÊ SỐ 1 - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
1 (Trang 47)
BẢNG KÊ SỐ 11- PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG - Báo cáo thành phẩm và thanh toán của công ty TNG
11 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w