b) Những học sinh có HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Yếu phải kiểm tra bổ sung; điểm của bài kiểm tra bổ sung đạt 5 trở lên. Nhữnghọc sinh có HL[r]
Trang 1V D Ề Ự CHUYÊN ĐỀ
Trang 31 Mục tiêu:
Điều 23 Luật giáo dục:“ GDTH nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên THCS”
* Như vậy ở TH:
- Giáo dục đạo đức là quan trọng nhất
- Thông qua dạy chữ để dạy người
2 Nội dung:
Trang 43 Đặc điểm của giáo dục tiểu học:
- Ở TH giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục
- Ở TH nội dung không nhiều, không khó, cơ bản phương pháp dạy thế nào cho HS hiểu Vì vậy Giáo dục
TH còn gọi là giáo dục phương pháp
- Ở VN dạy quá nhiều môn, cần lồng ghép, tích hợp các nội dung, các hoạt động
Trang 54 Phương pháp dạy học ở cấp TH
- GV tổ chức các hoạt động cho học sinh.
- HS thực hiện các hoạt động để hình thành khái
niệm khoa học
- GV không đọc chép mà hướng dẫn cho học sinh
tự tìm tòi, sáng tạo để phát huy tính tích cực của học sinh
Trong khi soạn bài GV phải nghĩ, tìm ra cách tổ
chức, giao việc cho học sinh thực hành trên
những trải nghiệm của học sinh Do vậy chất
lượng bài soạn rất quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định chất lượng giờ dạy
Trang 65 Yêu cầu đối với GVTH:
- Hiểu rõ mục tiêu GDTH
- Nắm được đặc điểm tâm lý học sinh
- Hiểu được tâm tư nguyện vọng học sinh, biết khuyến khích, động viên học sinh
- Biết tổ chức các hoạt động giáo dục
- Biết giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh
- Có kiến thức cần thiết về các môn học
- Có hiểu biết về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
+ Lớp học thân thiện
Trang 76 Chất lượng GDTH là chất lượng giáo dục toàn diện:
* Giúp học sinh có những tố chất và phẩm chất sau:
- Khỏe mạnh
- Yêu thiên nhiên, giàu lòng nhân ái, biết chia sẻ
- Hoạt bát, biết giao tiếp
- Có kỹ năng sống, biết sống an toàn
- Thích đi học, thích học các môn, biết cách học và học tốt các môn
Trang 9Định nghĩa:
- “Đánh giá là sự xác định những giá trị của những hiện tượng xã hội, hoạt động hành vi của con người tương xứng với những nguyên tắc và chuẩn mực nhất, từ đó bộc lộ một thái độ”
Muốn đánh giá nhất thiết phải có kiểm tra Kiểm tra là phương thức thu nhập thông tin về một hoạt động hay kết quả của hoạt động đó.
Đánh giá trên cơ sở những thông tin thu được từ hoạt động kiểm tra, đối chiếu với các mục tiêu đã được xác định với những tiêu chí cụ thể để đưa ra những nhận định, kết luận về kết quả kiểm
Trang 101 Đánh giá trong giáo dục:
Trang 11* Thứ hai:
- Qúa trình giáo dục không được phép có thứ phẩm
- Đánh giá để tạo động lực cho người học
- Đánh giá vào thời điểm kết thúc một quá trình này
và là điểm xuất phát của quá trình tiếp theo, liên tục
và suốt đời.( Qúa trình trước là cơ sở cho quá trình sau.)
Trang 132 Đánh giá kết quả học tập học sinh Tiểu học
- Là quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về phẩm chất, hành vi, lối sống( Hạnh kiểm ) và năng lực học tập các môn học, các hoạt động giáo dục ( Học lực) của học sinh
Trang 143 Nguyên tắc đánh giá
- Kết hợp đánh giá định tính với định lượng
- Công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện
- Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh
- Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng tự học,
tự đánh giá của học sinh, xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam
Trang 154 Nội dung đánh giá
Trang 17b GV làm thế nào để đưa ra được một nhận xét tốt?
- Trong trường hợp nội dung quan sát nhỏ hẹp, GV cần thường xuyên tham khảo các tiêu chí đã được xác lập để có thể hình dung rõ trong đầu các tiêu chí cần đánh giá
Trang 18- Xây dựng bảng đánh giá trong trường hợp nội dung quan sát hoặc kiểm tra rộng lớn và phức tạp,
sử dụng kết quả để đánh giá xếp loại
- Quan sát và ghi nhận các biểu hiện hành vi của học sinh theo các tiêu chí đã định
- Thu thập thông tin đủ, phù hợp và tránh định kiến
Trang 19- Trước khi bắt đầu đưa ra một nhận xét hay nhận định cần xem xét:
+ Chứng cứ ( biểu hiện ) thu thập có thích hợp không?
+ Chứng cứ ( biểu hiện ) thu thập được đã đủ cho việc đưa ra nhận xét về người học chưa ?
+ Đối với nhận xét dựa trên các tiêu chí học tập, phải xem xét những yếu tố khác có ảnh hưởng đến kết quả của học sinh
+ Khi viết nhận xét nên cố gắng phát biểu rõ ràng những lý do đưa ra nhận xét
Trang 20c Tác dụng của nhận xét đối với học sinh
- Động viên học sinh phấn đấu học tập
thành công hơn
- Hướng dẫn học sinh điều chỉnh việc học tập
- Thuận lợi cho việc bàn giao học sinh giữa 2 lớp
Trang 21- Thực tế: Hướng lời nhận xét đến
những vấn đề mà người học có thể
làm được.
- Cụ thể : Đưa ra chứng cứ hay chi
tiết cụ thể để giải thích, chứng minh
những nhận xét, nhờ đó học sinh
hình dung ra rõ ý nhận xét.
Nhạy cảm đối với những quan tâm,
mục đích hay cố gắng của người
học:
+ Không nên cho là học sinh sai hay
- Chung chung, không cụ thể.
- Nhằm mục đích phê phán.
Trang 22với ý định của các em được thể
hiện qua bài làm hay hoạt động
của các em.
Trang 23d Cách thức ghi nhận xét kết quả các môn bằng nhận xét.
* Những điều cần làm:
-Tìm hiểu nội dung nhận xét được ghi trong Sổ theo dõi
kết quả kiểm tra đánh giá và nội dung SGK để xác
định rõ các hành vi học tập của học sinh mà ta cần quan sát
- GV cần nắm kỹ các biểu hiện cụ thể( chứng cứ) Đây cũng chính là nội dung cơ bản của bài học Để ghi được các nhận xét yêu cầu GV sử dung bút chì tích các
Trang 24- Sau khi học sinh trả lời hay làm xong bài tập, cần
đi kèm với lời nhận xét là điều HS đó làm được gì
và chưa làm được gì?
- Khi đưa ra nhận xét cuối học kỳ hay cuối năm nên có những nhận định về phẩm chất, năng lực của em đó đối với môn, hoạt động nào đó
Trang 25•Những điều nên tránh:
-Khi học sinh trả lời xong câu hỏi hoặc xong bài tập
GV hết sức tránh nhận xét chung chung ( Tốt, em đã
hoàn thành, giỏi, )
- Không hình dung rõ ràng những yêu cầu( chứng
cứ) cần quan sát khi tiến hành một giờ học thuộc
môn học đánh giá bằng nhận xét
Trang 26- Chỉ dùng một bài kiểm tra viết hằng tháng ( Đối với môn Đạo đức, TNXH, kĩ thuật ) rồi dựa vào đó đưa
ra một nhận xét
-Không ghi những nhận xét vụn vặt thể hiện những hành vi nhất thời của học sinh vào học bạ
Ví dụ: Tập đều đặn, thuộc động tác ( Thể dục); Có
học bài, thuộc bài, làm bài tốt
- Không ghi những nhận xét chung chung như: Tiến
bộ, Khéo tay, Ngoan, Chăm, Học được
Trang 28b Ý nghĩa của điểm số:
- Điểm số là ký hiệu phản ánh trình độ học lực và phẩm chất của học sinh
+ Nhà quản lý xem điểm số như là một chứng cứ xác định trình độ học vấn của học sinh và khả năng giảng dạy của giáo viên
+ Phụ huynh có xu hướng nhìn nhận trình độ con em mình qua điểm số
Đối với cấp tiểu học giáo viên phải có khả năng lý giải được ý nghĩa của điểm số mà mình đã cho
Trang 295.4 So sánh 2 bảng đánh giá, nhận xét:
Bảng 1
Trang 30Bảng 2: BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN (Tham khảo)
Về việc học các môn học của hs A, học sinh lớp 2 ( bản nhận xét này được gởi đến cha mẹ hs A)
Toán: A học tập nhanh và tự tin Em thích các bài
tập thực hành và ghi lại những điều đã làm một cách rõ ràng và logic.
Khoa học( TN-XH): A rất quan tâm đến tất cả các
lĩnh vực khoa học Em làm việc cẩn thận và sáng tạo, ghi nhận các thông tin rất chính xác.
Trang 31Nghệ thuật: A đang phát triển nhiều ý tưởng và kỹ
năng Trong những hoạt động thực hành quan sát A
tỏ ra rất chú ý đến các chi tiết tinh xảo Đây cũng là một khả năng mà A.đã thể hiện xuyên suốt chương trình học.
Âm nhạc: A có khả năng lặp lại những giai điệu khó
nhất Với trí tưởng tượng và niềm thích thú, em lắng nghe hiệu quả và miêu tả âm nhạc một cách thích hợp.
Tập viết: A đang phát triển nét chữ rõ ràng và dễ
nhìn.
Trang 32* HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
I ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
1 Căn cứ đánh giá hạnh kiểm :
Học sinh được đánh giá về hạnh kiểm theo kết quả rèn luyện đạo đức và kĩ năng sống qua việc thực hiện năm nhiệm vụ của học sinh tiểu học:( Điều lệ Trường tiểu học)
Trang 33a Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt
động học tập; chấp hành nội quy nhà trường;
đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ
dùng học tập
b Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè và người có hoàn cảnh khó khăn
c Rèn luyện thân thể; giữ vệ sinh cá nhân
d Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài
giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng;
tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; thực
Trang 342 Cách đánh giá và xếp loại hạnh kiểm:
Học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào cuối học kì I
và cuối năm học theo hai loại như sau :
a) Thực hiện đầy đủ (Đ);
b) Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ)
Thực hiện theo hướng dẫn số 3754/SGD&ĐT-GDTH
về đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh:
Thời điểm đánh giá hạnh kiểm học sinh được thực hiện thống nhất vào 5 tuần thực học cuối học kì 1
(đánh giá cuối học kì 1) và 5 tuần thực học cuối học
kì 2 (đánh giá hạnh kiểm cuối năm học) Mức độ
đánh giá được qui định cụ thể cho từng lớp thể hiện
Trang 35Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) cần cân nhắc kĩ khi
đánh giá từng nhận xét (NX) mỗi học sinh
Đối với những học sinh dự kiến đánh giá “Thực hiện chưa đầy đủ” (CĐ - chỉ đạt 0-4 NX trong tổng số 10
NX mỗi học kì), GVCN phải lập danh sách ghi rõ
những NX mà học sinh đó chưa đạt được kèm theo phiếu phối hợp của từng em và sổ chủ nhiệm lớp
trình hiệu trưởng phê duyệt Sau khi tham khảo ý
kiến của các phó hiệu trưởng, tổng phụ trách đội,
trao đổi lại với GVCN hoặc mời cha mẹ học sinh lên trao đổi (nếu thấy cần thiết), hiệu trưởng chính thức duyệt các bản danh sách đề nghị của các lớp
GVCN căn cứ vào bản danh sách đã được duyệt mà
Trang 36II ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HỌC LỰC
I Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
1 Đánh giá thường xuyên được thực hiện ở tất cả các tiết học theo quy định của chương trình nhằm
mục đích theo dõi, động viên, khuyến khích hay
nhắc nhở học sinh học tập tiến bộ, đồng thời để giáo viên đổi mới phương pháp, điều chỉnh hoạt động
dạy học và hoạt động giáo dục nhằm đạt hiệu quả
thiết thực Đánh giá thường xuyên được tiến hành dưới các hình thức kiểm tra thường xuyên (KTTX),
Trang 372 Đánh giá định kì kết quả học tập
của học sinh được tiến hành sau từng giai đoạn
học tập, nhằm thu nhận thông tin cho giáo viên và các cấp quản lí để chỉ đạo, điều chỉnh quá trình
dạy học; thông báo cho gia đình nhằm mục đích
phối hợp động viên, giúp đỡ học sinh
a) Đối với các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét: bài kiểm tra địnhkì được tiến hành
dưới hình thức tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm trong thời gian 1 tiết
b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: căn
cứ vào các nhận xét trong quá trình học tập, không
Trang 38* Đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét
1 Các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với
nhận xét gồm: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch
sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học
2 Kết quả học tập của học sinh được ghi nhận bằng điểm kết hợp với nhận xét cụ thể của giáo viên:
a) Điểm theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và
điểm thập phân ở các bài kiểm tra;
b) Nhận xét của giáo viên về sự tiến bộ
của học sinh hoặc những điểm học sinh cần cố
Trang 393 Số lần KTTX tối thiểu trong một tháng:
a) Môn Tiếng Việt: 4 lần;
b) Môn Toán: 2 lần;
c) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học: 1 lần/môn
Trang 404 Số lần kiểm tra định kì (KTĐK):
a) Các môn Tiếng Việt, Toán mỗi năm học có 4 lần KTĐK vào giữa học kì I (GK I), cuối học kì I (CK I), giữa học kì II (GK II) và cuối năm học (CN); mỗi lần
KTĐK môn Tiếng Việt có 2 bài kiểm tra: Đọc,
Viết; điểm KTĐK là trung bình cộng của 2 bài
(làm tròn 0,5 thành 1);
b) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học mỗi năm học có 2 lần KTĐK
Trang 415 Học sinh có điểm KTĐK bất thường so với kết quả học tập hàng ngày hoặc không đủ số điểm KTĐK đều được kiểm tra bổ sung
Trang 423 Đánh giá bằng nhận xét
Các môn học đánh giá bằng nhận xét gồm:
a) Ở các lớp 1, 2, 3: Đạo đức, Tự nhiên và xã hội,
Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thể dục;
b) Ở các lớp 4, 5: Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật, Thể dục
2 Kết quả học tập của học sinh không ghi nhận
bằng điểm mà bằng các nhận xét theo các mạch nội dung của từng môn học:
a) Các nhận xét được ghi nhận bằng việc thu thập các chứng cứ trong quá trình học tập và hoạt động của học sinh;
Trang 434 Xếp loại học lực từng môn học
Học sinh được xếp loại học lực môn học kì I
(HLM.KI) và học lực môn cả năm học(HLM.N) ở mỗi môn học
1 Đối với các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét:
a) Học lực môn:
- HLM.KI là điểm KTĐK.CKI;
- HLM.N là điểm KTĐK.CN
b) Xếp loại học lực môn:
- Loại Giỏi: học lực môn đạt điểm 9, điểm 10;
- Loại Khá: học lực môn đạt điểm 7, điểm 8;
Trang 442 Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét :
Trang 45b) Xếp loại học lực môn:
- Loại Hoàn thành (A): đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của môn học, đạt được từ 50 %
số nhận xét trở lên trong từng học kì hay cả
năm học Những học sinh đạt loại Hoàn thành
nhưng có biểu hiện rõ về năng lực học tập môn học, đạt 100% số nhận xét trong từng học kì hay cả
năm học được đánh giá là Hoàn thành tốt (A+) và ghi nhận xét cụ thể trong học bạ để nhà trường có
kế hoạch bồi dưỡng;
- Loại Chưa hoàn thành (B): chưa đạt được yêu cầu
Trang 46III SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
Xét lên lớp
1 Học sinh được lên lớp thẳng: hạnh kiểm được
xếp loại Thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Trung bình trở lên và HLM.N của các
môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Hoàn
thành (A)
Trang 472 Học sinh chưa đạt yêu cầu về hạnh kiểm,
môn học được giúp đỡ rèn luyện, bồi dưỡng, ôn tập
để đánh giá bổ sung; được xét lên lớp trong các
trường hợp sau đây:
a) Những học sinh được xếp hạnh kiểm vào cuối
năm học loại Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ) được
động viên, giúp đỡ và được đánh giá, xếp loại Thực hiện đầy đủ (Đ)
b) Những học sinh có HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Yếu phải kiểm tra bổ sung; điểm của bài kiểm tra bổ sung đạt
5 trở lên Nhữnghọc sinh có HLM.N của các
Trang 48c) Những học sinh chưa đạt yêu cầu về hạnh kiểm
và môn học được động viên, giúp đỡ, bồi dưỡng để đánh giá, kiểm tra bổ sung
3 Mỗi học sinh được bồi dưỡng và kiểm tra bổ sung nhiều nhất là 3 lần/1 môn học vào thời điểm cuối
năm học hoặc sau hè
4 HLM.N của các môn học tự chọn không tham gia
Trang 49IV XẾP LOẠI GIÁO DỤC VÀ KHEN THƯỞNG:
1 Xếp loại giáo dục:
a) Xếp loại Giỏi: những học sinh được xếp hạnh kiểm loại Thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học
đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Giỏi và
HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại
Hoàn thành (A);
b) Xếp loại Khá: những học sinh được xếp hạnh kiểm loại Thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học
đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Khá trở lên
và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Hoàn thành (A);
c) Xếp loại Trung bình: những học sinh được lên lớp thẳng
Trang 50- Khen thưởng cho những học sinh đạt HLM.N của từng môn học đạt loại Giỏi hoặc học tập xuất sắc ở