1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 3 Trao doi khoang va ni to o thuc vat nc

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vào bài:Ở phần trước chúng ta đã biết được song song với quá trình hấp thụ nước thì các chất khoáng sẽ được vận chuyển vào cây.Vậy Các chất khoáng được vận chuyển bằng cách nào?Vai trò [r]

Trang 1

Ngày soạn: 12/8/2011

Tuần: 2 Tiết: 3

Bài 3 TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu bài giảng:

1 Về kiến thức:

- Nêu được vai trò của chất khoáng ở thực vật

- Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng

- Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật

- Nêu được 2 con đường hấp thụ nguyên tố khoáng: qua không bào, qua tế bào chất, qua thành tế bào và gian bào

- Trình bày được vai trò của các nguyên tố đại lượng, vi lượng

- Giải thích bằng hình vẽ 2 con đường dẫn truyền nước, các chất khoáng và chất hữu cơ trong cây

- Chứng minh được tính thống nhất và mối liên quan chặt chẽ giữa các quá trình trao đổi chất trong các cơ quan khác nhau của cây

2 Về kỹ năng:

- Kỹ năng quan sát

- Kỹ năng phân tích, tổng hợp

- Biết cách sử dụng phân bón hợp lí đối với cây trồng, môi trường và sức khỏe con người

II Phương pháp và phương tiện dạy học:

1 Phương pháp:

+ Hỏi đáp

+ Khám phá

+ Diễn giảng

2 Phương tiện:

- SGK sinh học 11

- Hình 3.1, 3.2a, 3.2b, 3.3 SGK

III Trọng tâm: Mục I

IV Nội dung và tiến trình lên lớp:

1 Chuẩn bị:

- Ổn định lớp (1 phút)

- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Câu 1: Ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước qua lá

Câu 2: Sự thoát hơi nước ở lá thực hiện nhờ con đường nào?

Câu 3: Khí khổng có cấu trúc liên quan tới phản ứng đóng, mở của nước như thế nào?

-Vào bài:Ở phần trước chúng ta đã biết được song song với quá trình hấp thụ nước thì các chất khoáng sẽ được vận chuyển vào cây.Vậy Các chất khoáng được vận chuyển bằng cách nào?Vai trò của chúng đối với cây trồng?

Trang 2

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài 3: trao đổi khoáng và nitơ ở

thực vật

I Sự hấp thụ các nguyên tố

khoáng:

1 Đặc điểm sự hấp thụ các nguyên

tố khoáng

- Các chất khoáng trong đất tồn tại

dưới dạng hòa tan và phân li thành

các ion

- Rễ hấp thụ khoáng dưới dạng ion

- Rễ hút các chất khoáng có tính chọn

lọc

- Có sự hút bám trao đổi của rễ với

dung dịch

-Rễ hấp thụ các ion khoáng bằng 2

cách :Hấp thụ chủ động và thụ động

2 Cơ chế hấp thụ khoáng ở rễ

1 Hấp thụ bị động:

Hoạt động 1:20 phút

- Các chất khoáng trong đất tồn tại ở dạng nào?

- Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng nhờ bộ phận nào là chủ yếu?

- Nguyên tố khoáng được hấp thụ dưới dạng nào?

- Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng của rễ có đặc điểm gì?

- Giải thích thí nghiệm ở trang 17:

+ Tại sao rễ cây có màu xanh?

+ Màu xanh của dung dịch CaCl2

do đâu mà có?

+ Em có kết luận gì về quá trình này?

- Quan sát hình 3.1 giải thích cơ chế hút bám trao đổi?(Rễ cây hấp thụ chất khoáng bằng cách nào)

-Rễ cây hấp thụ chất khoáng bằng những cách nào?

- Quan sát hình 3.2a 3.2b: Phân biệt cơ chế hấp thụ thụ động và

- Các chất khoáng trong đất

tồn tại dưới dạng hòa tan và phân li thành các ion

- Rễ cây

- Rễ hấp thụ khoáng dưới dạng ion

- Rễ hút các chất khoáng có tính chọn lọc

+ Do phân tử mêtylen bám trên bề mặt rễ

+ Rễ cây không cần mêtylen nên khi nhúng vào dung dịch CaCl2 thì ion Ca2+ và Cl- hút bảm vào rễ, đẩy các phân tử mêtylen vào dung dịch

- + Rễ hút các chất khoáng có tính chọn lọc

+ Có sự hút bám trao đổi của

rễ với dung dịch

- Hô hấp của rễ giải phóng

CO2 trong môi trường nước tạo H2CO3, phân li thành 2H+

và CO32- hút bám trên bề mặt

rễ Khi rễ tiếp xúc với hạt keo đất sẽ diễn ra quá trình hút bám trao đổi giữa ion H+ với các ion khoàng bám trên bề mặt keo đất

-Có 2 cách :Hấp thụ chủ động

và thụ động

Điểm phân biệt

Hấp thụ thụ động

Hấp thụ chủ động Lượng

khoáng được

Ít hơn, xảy ra với một

Nhiều hơn, xảy ra

Trang 3

- Các ion khoáng khuếch tán theo sự

chênh lệch nồng độ từ cao xuống

thấp (theo chiều gradien nồng

độ)không tiêu tốn năng lượng

- Các ion khoáng hút bám trên bề mặt

keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với

nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và

dung dịch đất

2 Hấp thụ chủ động :

- Các chất khoáng vận chuyển từ nơi

có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ

cao(ngược chiều gradien nồng độ)

- Sự hấp thụ này cần năng lượng

ATP (do hô hấp của rễ cung cấp ATP

cho bơm proton hoạt động và các

chất trung gian đóng vai trò là chất

mang)

* Ngoài rễ, lá cũng có thể hấp thụ

được các chất khoáng Là cơ sở để

bón phân qua lá

II Vai trò của các nguyên tố

khoáng:

1 Vai trò của các nguyên tố đại

lượng:

- Nguyên tố chiếm lượng >100mg/kg

chất khô

- VD: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg,…

- Vai trò:

+ Cấu trúc trong tế bào

+ Là thành phần của các đại phân tử

chủ động các chất khoáng Bằng cách hoàn thành phiếu học tập:

Điểm phân biệt

Hấp thụ thụ động

Hấp thụ chủ động Lượng

khoáng được hấp thụ

Cơ chế Nhu cầu NL

- Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và các chất khoáng liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp của rễ?

hấp thụ

số nguyên

tố khoáng

với phần lớn nguyên

tố khoáng

Cơ chế

- Tuân theo quy luật nồng độ: Các ion di chuyển

từ nơi

có nồng

độ cao sang nơi có nồng

độ thấp

-Không tuân theo quy luật nồng độ: các ion di chuyển

từ nơi

có nồng

độ thấp đến cao Các ion khoáng di chuyển phụ thuộc vào tính thấm chọn lọc của màng

và do

sự tham gia của chất mang Nhu

cầu NL

Không cần năng lượng

Cần năng lượng

+ Hô hấp tế bào tạo ra nguồn ATP cho mọi hoạt động sống + Nếu quá trình hô hấp của

rễ bị ngừng thì ATP sẽ không được tạo ra, dẫn đến quá trình hấp thụ chủ động sẽ ngừng và ảnh hưởng tới sự sống của cây.Mặc khác không có CO2

trong môi trường nước tạo

H2CO3, phân li thành 2H+ và

CO32- hút bám trên bề mặt rễ Thì sẽ không diễn ra quá trình hút bám trao đổi giữa ion H+

với các ion khoàng bám trên

Trang 4

(Protein, Lipit, axit nucleic,…) Các

NT khoáng còn ảnh hưởng đến tính

chất hệ thống keo trong chất nguyên

sinh

2 Vai trò của các nguyên tố vi

lượng và siêu vi lượng:

- Nguyên tố vi lượng:

+ Chiếm lượng 100mg/kg chất

khô VD: B, Fe, Mn, Cl, Zn, Cu, Mo,

Ni,…

+ Vai trò:

Là thành phần của các enzim

Hoạt hóa cho các enzim

Có vai trò trong trao đổi chất

- Nguyên tố siêu vi lượng: Au, Ag,

Pt, Hg, I,… có vai trò trong nuôi cấy

* Nguyên tố dinh dưỡng khoáng

thiết yếu:

+ Gồm nguyên tố đại lượng, vi

lượng

+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không

hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì

nguyên tố nào

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá

trình chuyển hóa vật chất trong cơ

thể

-Ngoài rễ, bộ phận nào của cây

có khả năng hấp thụ chất khoáng?

Hoạt động 2:16 phút

- Thế nào là nguyên tố đại lượng,

vi lượng? cho ví dụ?

- Các nguyên tố đa lượng và vi lượng có vai trò như thế nào đối với cây trồng?

* Các nguyên tố đại lượng và vi lượng được gọi là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

-Yêu cầu HS tham khảo bảng 3

về chức năng cụ thể cuae từng nguyên tô khoáng và biểu hiện của cây trồng khi thiếu các nguyên tố đó

- Trả lời câu hỏi lệnh SGK: Quan sát hình 3.3 hãy cho biết: Đưa vào gốc hoặc phun lên lá các ion nào trong 3 loại ion dưới đây để

lá cây xanh lại: Ca2+ , Fe3+ , Mg2+

bề mặt keo đất

-Lá

- + Nguyên tố đại lượng: chiếm lượng >100mg/kg chất khô VD: C, H, O, N, P, K, S,

Ca, Mg,…

+ Nguyên tố vi lượng: chiếm lượng 100mg/kg chất khô VD: B, Fe, Mn, Cl, Zn, Cu,

Mo, Ni,…

- +Cấu trúc trong tế bào +Là thành phần của các đại phân tử (P,L,G).Các NT khoáng còn ảnh hưởng đến tính chất hệ thống keo trong chất nguyên sinh

+ NT vi lượng là thành phần của các enzim

+ Hoạt hóa cho các enzim + Có vai trò trong trao đổi chất

+ NT siêu vi lượng có vai trò trong nuôi cấy mô

- + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào + Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

- HS dựa vào bảng 3 trả lời

- ion Mg2+

3 Củng cố: 3 phút

- Sử dụng phần tóm tắt cuối bài để củng cố 3 nội dung cần nắm vững theo mục tiêu của bài học

và vận dụng câu hỏi SGK để củng cố kiến thức

- Cơ chế hấp thụ các chất khoáng : phân biệt sự khác nhau giữa 2 cơ chế bị động và cơ chế chủ động

- Về vai trò của NT khoáng : phân biệt vai trò của NT đại lượng , vi lương và siêu vi lượng

- GV : yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4, 5 (SGK)

Trang 5

+ Tại sao nguyên tố vi lượng chỉ cần 1 lượng rất nhỏ đối với cơ thể thực vật? Nó không có vai trò cấu trúc mà chỉ có vai trò hoạt hóa enzim

+ Tại sao quá trình hấp thụ nước và các chất khoáng liên quan chặt chẽ đến quá trình hô hấp của rễ? Hô hấp cung cấp ATP và chất mang, đều cần cho quá trình hấp thụ chủ động Hô hấp giải phóng CO2 trong môi trường nước tạo H2CO3 quá trình hút bám trao đổi

- Trong sản xuất nông nghiệp, làm thế nào để rễ cây hấp thụ được nhiều chất khoáng nhất? Làm cỏ, sục bùn, xới đất, tháo nước kịp thời,…

4 Dặn dò:2 phút

- Xem lại bài

- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

- Chuẩn bị bài 4:

+ Vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật

+ Nguồn cung cấp nitơ cho cây, ĐK cố định nitơ khí quyển

+ Nitơ trong cây được biến đổi theo những con đường nào?

Rút kinh nghiệm:

Tổ trưởng ký duyệt Giáo viên soạn

Thái Thành Tài

Ngày đăng: 21/05/2021, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w