1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Huong dan hoc sinh lop 4 chu dong tiep thu kienthuc trong mot so tiet Luyen tu va cau

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 33,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Båi dìng cho häc sinh ý thøc vµ thãi quen sö dông TiÕng ViÖt v¨n hãa trong giao tiÕp: Th«ng qua néi dung d¹y häc vµ c¸ch tæ chøc ho¹t ®éng trªn líp, ph©n m«n LuyÖn tõ vµ c©u gãp phÇn bå[r]

Trang 1

Phần I - Đặt vấn đề

1 Cơ sở lí luận

Các học giả thế giới cũng nh Việt Nam có rất nhiều ý kiến xác

đáng, sâu sắc về ngành giáo dục và nghề dạy học Tuy nhiên, tôi tâm

đắc nhất với câu nói của thủ tớng Phạm Văn Đồng lúc sinh thời: “Dạyhọc là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý, sáng tạo nhấttrong những nghề sáng tạo” Câu nói thể hiện tầm nhìn chiến lợc,hiểu biết tờng tận kiến giải sâu sắc của một nhà lãnh đạo, nhà chínhtrị lỗi lạc, ngời thầy xuất sắc đối với nghề dạy học Mỗi bài văn, bàitoán, bài sử, bài địa,… đều đem đến cho học sinh một lợng kiến thức,

kĩ năng nào đó Càng đào sâu suy nghĩ, ta càng gần đến với con đờng,với phơng pháp khám phá những kiến thức, kĩ năng ấy một cáchnhanh và hiệu quả nhất Ngời giáo viên đứng trớc những bài dạy khó

và dài thì đầu trăn trở để tìm ra phơng pháp chuyển tải kiến thức, kĩnăng ấy đến học sinh một cách nhẹ nhàng mà hiệu quả Việc tìm tòi

ấy đem lại sự hào hứng cho từng tiết dạy, thắp sáng thêm ngọn lửanhiệt tình trong mỗi ngời thầy

Phân môn Luyện từ và câu là một trong những phân môn quantrọng của Tiếng Việt ở trờng tiểu học Mục đích của việc dạy Luyện

từ và câu cho học sinh lớp 4 đó là:

a Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ và trang bị cho học sinh một sốhiểu biết sơ giản về từ và câu

b.Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụngcác dấu câu Nội dung cơ bản của mục tiêu này là học sinh đợc học

về các kiểu câu (câu hỏi, câu kể, câu khiến, câu cảm), các dấu câu(dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấugạch ngang) và các cách thêm trạng ngữ cho câu

c Bồi dỡng cho học sinh ý thức và thói quen sử dụng Tiếng Việtvăn hóa trong giao tiếp: Thông qua nội dung dạy học và cách tổ chứchoạt động trên lớp, phân môn Luyện từ và câu góp phần bồi dỡng chohọc sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu và ý thức sửdụng Tiếng Việt trong giao tiếp phù hợp với các chuẩn mực văn hóa

Trang 2

Nội dung và phơng pháp dạy - học bao giờ cũng gắn bó vớinhau Mỗi nội dung đòi hỏi một phơng pháp thích hợp Các kiến thức

về ngôn ngữ, văn học, văn hóa, tự nhiên xã hội có thể đợc tiếp thu qualời giảng, nhng học sinh chỉ làm chủ đợc những kiến thức này khi các

em chiếm lĩnh chúng bằng chính hoạt động có ý thức của mình Cũng

nh vậy, những t tởng, tình cảm và nhân cách tốt đẹp chỉ có thể đợchình thành chắc chắn thông qua sự rèn luyện trong thực tế

Đó chính là những lí do thôi thúc tôi tìm tòi phơng pháp dạyhọc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh để mỗi học sinh

đều đợc hoạt động, mỗi học sinh đều đợc bộc lộ mình và đợc pháttriển

2 Cơ sở thực tế.

Trong thực tế, dạy và học phân môn Luyện từ và câu đạt hiệuquả cao là vấn đề khó đối với cả thầy và trò Giáo viên quen dạy theophơng pháp cũ, áp đặt, bắt học sinh hiểu, nói, viết theo ý thầy, ít pháthuy tính sáng tạo của các em Cách làm đó dẫn đến học sinh lơ mơ vềkiến thức, thiếu hụt về kĩ năng Các em thiếu tự tin khi làm bài, khôngbiết mình làm đúng hay sai

Với các bài tập, đa số học sinh nắm bắt yêu cầu của bài cha

đầy đủ và chính xác nên cha hoàn thành nội dung bài tập trong thờigian quy định Một số em học sinh khá giỏi hoàn thành nội dung bàitập nhng chất lợng bài tập cao, cha phản ánh sức học của các em Một số kiến thức trớc đây chỉ mở rộng khi bồi dỡng học sinhgiỏi (Dùng câu hỏi vào mục đích khác) thì nay đợc đa vào sách giáokhoa giảng dạy cho học sinh đại trà Điều này dẫn đến những khókhăn học sinh gặp phải trong quá trình tiếp thu và khó khăn của thầykhi giảng dạy Thầy ngại ngần tìm phơng pháp đổi mới phù hợp vớimọi đối tợng học sinh (khi trong lớp có nhiều đối tợng học sinh Trungbình, Khá, Giỏi) mà chủ yếu chủ động dẫn dắt, phân tích các ngữ liệumột cách sơ sài, gợi ý cho học sinh trao đổi chung ở lớp để từ đó rút

ra những điểm cần ghi nhớ về kiến thức một cách nhanh gọn (Đây làcách chỉ nên làm đối với đối tợng học sinh học yếu, học sinh còn hạnchế về Tiếng Việt)

Từ những lí do trên mà tôi băn khoăn, suy nghĩ, làm thế nào đểgiúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức, rèn kĩ năng xử lí các bàitập của phân môn Luyện từ và câu Dạy nh thế nào để học sinh hào

Trang 3

hứng học tập, biến những kiến thức khô khan khó hiểu thành cụ thể,

đơn giản, phù hợp với các đối tợng học sinh, tạo điều kiện thuận lợicho các em có nền tảng kiến thức tốt và kĩ năng ứng dụng kiến thức

về từ và câu vào học tập và giao tiếp

Qua đợc dự các lớp bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ của sở GD

- ĐT Hng Yên, Phòng Giáo dục Văn Giang và thực tế dạy học, tôi xin

trình bày kinh nghiệm: “ Hớng dẫn học sinh lớp 4 chủ động tiếp thu kiến thức trong một số tiết Luyện từ và câu” (Loại bài dạy lí

thuyết).

II Giải quyết vấn đề:

1/ Vấn đề cần giải quyết

Trong thực tế hiện nay, giúp học sinh hiểu đợc lí thuyết và làm

đợc các bài tập (của một tiết Luyện từ và câu) trong sách giáo khoa

đã là một nhiệm vụ nặng nề Vì vậy thầy cô cần nghiên cứu nh thếnào để tìm ra cách dạy phù hợp, vừa đảm bảo thời gian, vừa đảm bảo

độ sâu của kiến thức và rèn kĩ năng cho học sinh

Trong khuôn khổ kinh nghiệm sáng kiến này, tôi xin đề cập vàgiải quyết ba vấn đề cơ bản sau:

1 Giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức mới

2 Giúp học sinh tích cực, chủ động rèn kĩ năng ở phần luyện tập

3 Phát triển và nâng cao chất lợng học các tiết Luyện từ và câu Vậy dạy nh thế nào để thầy không áp đặt, không mớm sẵn,không ép buộc học sinh phải thụ động tiếp thu mà các em phải chủ

động tiếp thu, tham gia vào quá trình học tập một cách tự nhiên dothầy gợi mở, dẫn dắt Ngời thầy biết lấy học sinh làm trung tâm trongcác hoạt động dạy học thì có thể chắc chắn rằng, học sinh sẽ chủ

Trang 4

động tiếp thu, khắc phục tâm lí lo lắng, bắt buộc sang trạng thái tự tin

và hứng thú

Minh họa cho kinh nghiệm sáng kiến này, tôi xin lấy ví dụ ở badạng bài (loại bài dạy lí thuyết):

+ Dùng câu hỏi vào mục đích khác (Tuần 14)

+ Dấu gạch ngang (Tuần 23)

+ Câu kể Ai là gì ? (Tuần 24)

2/ Nội dung và phơng pháp giải quyết

Vấn đề thứ nhất: Giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức mới.

Để học sinh chủ động tiếp nhận, giải mã và ghi nhớ kiến thứcmới tôi đã tiến hành áp dụng một số phơng pháp sau đây:

* Phơng pháp thứ nhất: Xác định trọng tâm kiến thức cần xâydựng có thể nhiều ngời cho rằng trọng tâm kiến thức đã đợc các nhàbiên soạn làm sẵn cần gì phải xác định nữa Theo tôi, nh thế cha đủ,ngời thầy phải chủ động sáng tạo làm việc với sách giáo khoa, khôngphụ thuộc vào sách giáo viên, sách thiết kế Có nh thế chúng ta mớixác định chuẩn xác yêu cầu của đè bài

Ví dụ ở bài “ Dùng câu hỏi vào mục đích khác” (Tuần 14) Mục đích yêu cầu đợc xác định tại sách giáo viên nh sau:

1 Nắm đợc một số tác dụng phụ của câu hỏi

2 Bớc đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sựkhẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tìnhhuống cụ thể

Theo tôi, ngoài hai yêu cầu cần đạt nh trên cần thiết phải bổsung yêu cầu thứ ba (yêu cầu này xuất phát từ việc nghiên cứu các bàitập ứng dụng) đó là:

3 Học sinh biết xây dựng tình huống và có sử dụng câu hỏi vàomục đích khác từ những mục đích cho trớc

Ví dụ ở bài “ Câu kể Ai là gì ?” (Tuần 24)

Mục đích yêu cầu xác định tại sách giáo viên nh sau:

1 Học sinh hiểu cấu tạo tác dụng của câu kể Ai là gì ?

2 Biết tìm câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn

3 Biết đặt câu kể Ai là gì ? để giới thiệu hoặc nhận định về mộtngời hoặc một vật

Trang 5

Sau khi nghiên cứu nội dung toàn bộ bài học trong sách giáokhoa, tôi thấy cần phải bổ xung thêm yêu cầu ở mục tiêu số 2 Đó là

2 Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và chỉ rõ câu kể đódùng để làm gì?

Qua đơn cử hai ví dụ trên và thực tế dạy học tôi nhận thấy: Giáoviên xác định chính xác và đầy đủ yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹnăng ở từng bài học sẽ giúp cho công tác chuẩn bị bài và giảng bài sẽ

đầy đủ và sâu sắc hơn, tạo điều kiện để học sinh đợc tiếp thu kiếnthức lý thuyết và luyện tập thực hành chu đáo

* Phơng pháp thứ hai: Sắp xếp lại các lệnh của bài tập cho phùhợp

Trong sách giáo khoa, các nhà viết sách đã sắp xếp các bài tậptheo trình tự kiến thức và yêu cầu từ dễ đến khó rất phù hợp với trình

độ học sinh Tuy nhiên, ở một số tiết, tôi thấy các bài tập ấy cha thực

sự hợp lý và mạnh dạn thay đổi, sắp xếp lại Hiệu quả đem lại rõ rệt làthời gian và kiến thức có độ loogic hơn

Trong bài “Dùng câu hỏi vào mục đích khác “ (Tuần 14)

Phần nhận xét có 3 bài tập, trong đó các lệnh của bài 1 và 2 nhsau:

Bài 1: Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm và chú bé Đấttrong truyện chú bé Đất Nung

Bài 2: Theo em, các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi về

điều cha biết không? Nếu không, chúng đợc làm gì?

Theo tôi, nếu thực hiện lần lợt các bài tập thì mất thì giờ hai lầnphân tích yêu cầu của bài tập, bài tập 1 học sinh đọc mà cha có địnhhớng tìm hiểu thì chỉ đơn thuần là rèn kĩ năng đọc Đó không phải làyêu cầu quan trọng đối với môn luyện từ và câu Chính vì vậy, tôi đãsắp xếp, kết hợp lệnh của hai bài tập nh sau:

Bài 1,2: Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với chú bé Đấttrong truyện Chú Đất Nung và cho biết các câu hỏi của ông Hòn Rầm

có dùng để hỏi điều cha biết không? Nếu không, chúng đợc làm gì?Trong bài “Dấu gạch ngang” (Tuần 23)

Phần nhận xét có hai bài tập, trong đó lệnh của các bài tập nh sau:Bài 1: Tìm những câu có chứa dấu gạch ngang (-) trong các đoạnvăn sau:

Trang 6

Bài 2: Theo em, trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tácdụng gì?

Nh vậy, nếu theo trình tự bài tập trên học sinh sẽ phải tìm tất cảnhững câu có chứa dấu gạch ngang (-) trong 3 đoạn văn đợc dùng làmngữ liệu sau đó quay trở lại từng đoạn để xác định trong đoạn văn đó,dấu gạch ngang có tác dụng gì? Do đó tôi đã sắp xếp lại, kết hợp lệnhcủa hai bài tập nh sau:

Bài 1,2: Tìm những câu có chứa dấu gạch ngang(-) trong mỗi

đoạn văn sau và cho biết dấu gạch ngang có tác dụng gì?

Việc sắp xếp, kết hợp lệnh ở hai tiết học trên cũng nh một số tiếtkhác đã đem lại một kết quả khả quan: Bài tập có trọng tâm rõ ràng,kiến thức lôgic, tiết kiệm thời gian, đặc biệt là phù hợp với phơngpháp dạy cuốn chiếu từng phần mà tôi sẽ trình bày ở phần sau

* Phơng pháp thứ ba: Cuốn chiếu từng phần kiến thức kết hợp nêucác ví dụ minh họa phần kiến thức ấy

Tùy từng môn, từng bài, phơng pháp dạy cuốn chiếu đều có thể ápdụng Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy: Hầu hết các tiết luyện từ

và câu (dạng bài dạy lý thuyết) đều có thể áp dụng đợc phơng phápnày và cho kết quả tốt

Tôi đã áp dụng phơng pháp cuốn chiếu khi giảng phần lý thuyếtcủa bài “ Dùng câu hỏi vào mục đích khác” (tuần 14) nh sau:

Trang 7

T : Vậy các câu hỏi của ông Hòm Rấm không dùng để hỏi thìdùng để làm gì, cô trò ta cùng tìm hiểu nhé.

T : Câu hỏi của ông Hòm Rấm “Sao chú mày nhát thế?” có dùng

để hỏi về điều cha biết không? Vì sao?

H : Câu hỏi trên không dùng để hỏi vì ông Hòm Rấm đã biết chú

H : Trái ngợc với “chê” là khen

T: Em hãy đặt một câu hỏi dùng để khen nào?

H : + Sao bạn xinh thế nhỉ?

+ Sao bạn học giỏi thế?

+ Em bé thông minh quá nhỉ?

T : Nh vậy, ta có thể dùng câu hỏi để làm gì?

H : Ta có thể dùng câu hỏi để tỏ thái độ khen, chê

T : Chốt ý cần ghi nhớ thứ nhất :

1 Thái độ khen, chê

T : Câu hỏi “Chứ sao? ” Không dùng để hỏi mà để làm gì?

H : Câu hỏi “chứ sao? ” dùng để khẳng định đất có thể nung tronglửa

Bài 3 : Trong Nhà văn hoá, em và bạn say sa trao đổi với nhau về

bộ phim đang xem Bỗng có ngời bên cạnh bảo : “Các cháu có thể nóinhỏ hơn không?” Em hiểu câu hỏi ấy có ý nghĩa gì?

T : Yêu cầu học sinh nhắc lại câu nói của ngời bên cạnh ( 1-> 2em)

Trang 8

T : Em hiểu câu hỏi ấy có ý nghĩa gì?

H : Bác bên cạnh yêu cầu chúng em nói nhỏ hơn để khỏi ảnh ởng đến ngời khác

h-T : Nh vậy câu hỏi còn dùng để thể hiện yêu cầu, mong muốn, đềnghị (T chốt ý thứ ba của ghi nhớ)

T : Em hãy đặt một câu hỏi để yêu cầu bạn cho em mợn cuốntruyện (hoặc thể hiện yêu cầu, mong muốn nào đó)

H : + Bạn có thể cho tớ mợn cuốn truyện này đợc không?

+ Bạn có thể giảng giúp tớ bài toán này có đợc không?

T : Qua 3 bài tập chúng ta vừa phân tích, các em hãy cho biết,ngoài tác dụng dùng để hỏi những điều cha biết câu hỏi còn dùng đểlàm gì?

H : Câu hỏi còn dùng để :

- Tỏ thái độ khen, chê

- Thể hiện sự khẳng định, phủ định

- Bày tỏ yêu cầu, mong muốn…

T : Chốt lại toàn bộ 3 ý trên và đó chính là ghi nhớ của bài

Đối với bài “Dấu gạch ngang” (tuần 23) tôi đã áp dụng phơngpháp cuốn chiếu khi dạy phần lý thuyết nh sau:

Sau khi đã cùng học sinh phân tích các yêu cầu của bài tập 1,2(lệnh đã đợc sắp xếp lại), tôi đã tiến hành các bớc cụ thể :

T : Gọi H đọc đoạn văn a (2 em)

T : Tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang trong đoạn văn a

H : Có hai câu:

- Cháu con ai?

- Tha ông, cháu là con ông Th

T : Hãy quan sát đoạn văn a và cho biết các dấu gạch ngang đợc

đặt ở vị trí nào?

H : Đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch ngang đầu dòng

T : Đoạn văn a là đoạn văn đối thoại, vậy dấu gạch ngang trong

đoạn văn a có tác dụng gì?

H : Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của ông khách

và cậu bé

T : Tại sao em biết?

H : Vì sau dấu hai chấm có gạch ngang đầu dòng dẫn lời nói trựctiếp của ông khách và cậu bé

Trang 9

T kết luận : Thông thờng trong văn đối thoại, dấu gạch ngang đợcdùng kết hợp với dấu hai chấm để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói củanhân vật (ý thứ nhất của ghi nhớ).

T : Em hãy nêu ví dụ một tình huống có sử dụng dấu gạch ngang

để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại:

H 1 : Em gặp cô giáo trên đờng đi học Em chào:

đợc tình trạng học sinh hiểu bài, nêu ví dụ đúng nh khi viết vào bàithì sai ngữ pháp

T : Cho học sinh đọc đoạn văn b (1 -> 2 em)

T : Tìm câu có chứa dấu gạch ngang trong đoạn văn b

H : Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủngdùng để tấn công - đã bị trói xếp vào bên mạng sờn

Để tìm hiểu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn trên tôithấy nếu để các em suy nghĩ thông thờng hay hoạt động nhóm thì sẽkhông đạt đợc kết quả mong muốn vì câu hỏi này rất khó, học sinhkhông dựa đợc vào dấu hiệu ngữ pháp để phát hiện nh trờng hợp

 Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của con cá sấu

 Đánh dấu phần tả cái đuôi con cá sấu

 Đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trongcâu văn

Sau khi học sinh nêu lựa chọn của mình, giáo viên bổ sung và kếtluận ý thứ hai của ghi nhớ:

Trang 10

Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu.

T : Em hãy đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu phầnchú thích

H 1 : Cái Bống – em gái của em – rất thích chơi búp bê

H 2 : Bạn Trang – lớp trởng lớp em – hát rất hay

T : Yêu cầu H đọc thầm đoạn văn c và tìm những câu văn có sửdụng dấu gạch ngang

- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm

T : Em hãy quan sát và nhận xét về vị trí, cách trình bày các dấugạch ngang ở đoạn văn c so với đoạn văn a

H : Vị trí, cách trình bày các dấu gạch ngang ở 2 đoạn a và c làgiống nhau

T : Hình thức trình bày giống đoạn a, vậy đoạn văn c có phải làvăn đối thoại không? Vì sao?

H : Đoạn văn c không phải là văn đối thoại vì không có nhân vậttham gia đối thoại

T : Vậy dấu gạch ngang trong đoạn văn c có tác dụng gì ? (họcsinh thảo luận cặp đôi trong thời gian 1 phút)

H : Liệt kê các biện pháp bảo quản quạt điện đợc bền

T : Thờng thờng, trong đoạn văn liệt kê phải có ít nhất 2 ý cần liệt

kê (có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng)

T : Em hãy nêu ví dụ về một đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang

Trang 11

- Hô hấp.

- Thoát hơi nớc

T : Vậy dấu gạch ngang trong đoạn văn c dùng để làm gì?

H : Để đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

T chốt ý cần ghi nhớ thứ ba : Dấu gạch ngang đánh dấu các ýtrong một đoạn liệt kê

T : Qua hai bài tập vừa tìm hiểu, chúng ta thấy dấu gạch ngang cónhững tác dụng gì ?

H : Nêu ba tác dụng của dấu gạch ngang

T : Chốt lại ghi nhớ

Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu:

1 Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

2 Phần chú thích trong câu

3 Các ý trong một đoạn liệt kê

T nhấn mạnh để học sinh hiểu và ghi nhớ cách xác định tác dụngcủa dấu gạch ngang trong một đoạn văn (Đây là việc làm rất quantrọng nhằm hình thành cho học sinh kỹ năng giải quyết các bài tậpliên quan đến dấu gạch ngang)

1, Dấu gạch ngang dùng kết hợp với dấu hai chấm và đứng ở đầudòng thì có 1 trong 2 tác dụng sau:

- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

2, Dấu gạch ngang ở giữa câu thì có tác dụng là đánh dấu phầnchú thích trong câu (chú ý không nhầm với dấu gạch ngang dùng nốicác bộ phận trong tên riêng và tên địa lý nớc ngoài)

Nh vậy, với các phơng pháp đã áp dụng ở phần thứ nhất tôi nhậnthấy, học sinh xác định đúng trọng tâm yêu cầu của bài, các hoạt

động cá nhân, hoạt động nhóm diễn ra hiệu quả, tiết kiệm thời gian và

đặc biệt là học sinh tự phát hiện đợc kiến thức mới cần ghi nhớ và ứngdụng ngay để nêu đợc các ví dụ minh hoạ Điều này là khác hẳn sovới kết quả dạy học thông thờng, khai thác các bài tập theo thứ tự, saukhi rút ra ghi nhớ mới nêu ví dụ minh hoạ do sách giáo viên và sáchthiết kế gợi ý Tôi đã tiến hành dạy đối chứng tại lớp 4 A (có 30 họcsinh)

Cách 1 : áp dụng trình tự dạy thông thờng nh sách giáo viên vàsách thiết kế hớng dẫn

Trang 12

Cách 2 : Vận dụng kinh nghiệm sáng kiến này và thu đợc kết qủa

Dạy theo cách 2 tôi có thể khẳng định rằng vừa đảm bảo thời gianquy định, vừa có thời gian luyện tập thoả đáng, học sinh nắm kiếnthức tốt và đợc rèn kỹ năng nhiều

Vấn đề thứ 2 : Giúp học sinh chủ động rèn luyện kỹ năng ở phần luyện tập.

Nếu nh ở phần lý thuyết, việc hớng dẫn, giúp đỡ học sinh chủ

động tiếp thu phần kiến thức mới là vô cùng quan trọng thì ở phầnluyện tập, việc hình thành và rèn kỹ năng làm bài tập cho học sinh đ-

ợc đặt lên hàng đầu giúp học sinh chủ động làm bài tập là chuẩn bịcho các em một tâm thế say mê, sẵn sàng khám phá các bài tập khó

Điều này làm tốt từ các lớp đầu cấp sẽ giúp cho các em rất nhiều khihọc lên các lớp cao hơn.Tuy nhiên học sinh tiểu học vẫn vô cùng cầnthiết những lời giảng giải, những cách làm bài, những tâm huyết màngời thầy dành cho các em Do đó tôi đã suy nghĩ và áp dụng một sốbiện pháp sau

* Phơng pháp thứ nhất: Khai thác yêu cầu của đề bài ra rút racách làm:

Trong tiết “Dùng câu hỏi vào mục đích khác” (Tuần 14)

Bài 1: Các câu hỏi sau đây đợc dùng làm gì?

Trang 13

a/ Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Cácchị ấy cời cho đây này.”

b/ ánh mắt các bạn nhìn tôi nh trách móc: “Vì sao cậu lại làmphiền lòng cô nh vậy ?”

c/ Chị tôi cời: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?”

d/ Bà cụ hỏi một ngời đang đứng vơ vẩn trớc bến xe: “Chú có thểxem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?”

T: Bài tập yêu cầu làm gì?

H: Tìm xem các câu hỏi trong mỗi tình huống đợc dùng để làmgì?

T: Muốn xác định đợc các câu hỏi dùng để làm gì, em cần làmnhững gì?

H: Em cần làm hai bớc:

Bớc 1: Đọc tình huống, tìm ra câu hỏi

Bớc 2: Xác định mục đích của câu hỏi đó

T: Làm thế nào để nhanh chóng tìm ra câu hỏi?

H: Dựa nào dấu vào hỏi ở cuối câu và những từ nghi vấn trongcâu

T: Muốn xác định đợc mục đích câu hỏi, em nhất thiết phải đặtcâu hỏi ở trong văn cảnh cụ thể Để giúp các em làm tốt bài tập 1, cô

T: Câu hỏi này là của ai?

H: Câu hỏi của mẹ (nói với con)

T: Mục đích câu hỏi đó là gì?

H: Mẹ yêu cầu con nín khóc

Ngày đăng: 21/05/2021, 00:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w