- Nhân tố sinh trưởng: Là chất dinh dưỡng cần sinh trưởng của vi sinh vật với một.. lượng nhỏ nhưng chúng không tự tổng hợp được.[r]
Trang 1I/ CHẤT HÓA HỌC
II/ CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC
Trang 2I/ CHẤT HÓA HỌC:
1/ Chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho VSVđồng hóa và tăng sinh khối hoặc thu năng lượng,giúp cân bằng áp
suất thẩm thấu,hoạt hóa aa.
VD: Các loại Cacbohiđrat, prôtêin, lipit, các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Bo…
Trang 3- Nhân tố sinh trưởng: Là chất dinh dưỡng cần sinh trưởng của vi sinh vật với một
lượng nhỏ nhưng chúng không tự
tổng hợp được
-Vi sinh vật khuyết dưỡng: Là vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố
sinh trưởng
-Vi sinh vật nguyên dưỡng: Là vi sinh vật
tự tổng hợp được các chất
Trang 4Vì sao có thể dùng VSV khuyết dưỡng để kt thực phẩm có tríptophan hay
không?
-Dùng vi khuẩn Triptophan âm cĩ thể
kiểm tra được thực phẩm
-Cách làm: Đưa vi khuẩn này vào trong thực phẩm,nếu vi khuẩn mọc được tức
là thực phẩm cĩ Tritophan
Trang 52/ Chất ức chế sự sinh trưởng:
Trang 6Liên hệ thực tế:
- Các chất diệt khuẩn thông thường: Cồn, nước GiaVen, thuốc tím, thuốc kháng sinh
+ Nước muối gây co nguyên sinh nên
vi sinh vật không có khả năng phân chia
+Xà phòng khôpng phải là chất diệt vi khuẩn
mà chỉ loại vi khuẩn nhờ bọt và khi rửa
thì vi sinh vật bị rửa đi
Trang 7II/ CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC
1/ Nhiệt độ:
-Tốc độ các phản ứng sinh hóa trong
tế bào làm VSV sinh sản nhanh hay chậm
- Có 4 nhóm VSV:
+ VSV ưa lạnh: Sống ở Nam cực( t 0 <=15 0 C).
+VSV ưa ấm: Sống ở đất nước, kí sinh T 0 : 20 – 40 0 C.
- Con người dùng nhiệt độ cao để
thanh trùng,nhiệt độ thấp để kìm hãm
sinh trưởng của vi sinh vật
Trang 82/ Độ ẩm
-Hàm lượng nước trong môi trường quyết
định độ ẩm
+ Nước là dung môi của các chất khoáng
dinh dưỡng
+ Nước là yếu tố hóa học tham gia vào
các quá trình thủy phân các chất
Vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao
Nấm men đòi hỏi ít nước
Nấm sợi cần độ ẩm thấp
Ứng dụng : Nước dùng để khống chế
sự sinh trưởng của từng nhóm VSV
Trang 93/ Độ PH:
- Ảnh hưởng tới tính thấm của màng, hoạt
động chuyển hóa các chất trong tế bào,
hoạt tính Enzim , sự hình thành ATP…
- Có 3 nhóm Vi sinh vật:
+ VSV ưa axit: Đa số nấm, một số vi khuẩn(PH: 4 6).
+ VSV ưa trung tính: vi khuẩn, động vật nguyên sinh ( Ph: 68).) + VSV ưa kiềm: Vi khuẩn ở các hồ, dất kiềm(PH: 9 11).
-Ứng dụng:Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp.
Trang 10Sulfolobus (ưa nhiệt, sống ở
các suối nước nóng nhiều S, pH= 1-5)
Natronobacterium (ưa mặn, sinh tr ưởng tối ưu ở pH = 9.5)
* Động vật nguyên sinh
Trang 114/ Ánh sáng:
-Tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố chuyển động hướng sáng.
-Bức xạ ánh sáng dùng tiêu diệt hoặc ức chế
vi sinh vật như: làm biến tính Axit Nucleoic Iôn hóa protein, gây đột biến Axit Nucleric.
Bào tử vi khuẩn
Trang 125/ Áp suất thẩm thấu:
- Gây co nguyên sinh làm cho vi sinh vật không phân chia được.
thực phẩm.