slide chương 1 môn quản trị chất lượng toàn diện (TQM) của thầy Phan Trọng An ĐHKT
Trang 1Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN
ThS Phan Trọng An
Trường ĐH Kinh tế
Trang 2NỘI DUNG
1 Tầm quan trọng của chất lượng
2 2 Khái quát chung về chất lượng
3 Khái quát lịch sử phát triển “cuộc
cách mạng chất lượng”
4 Các nguyên lý của chất lượng toàn diện
5 Chất lượng toàn diện và quản trị truyền thống
6 Chất lượng toàn diện và những mô hình
tổ chức
7 Những mô hình nền tảng của TQ.
Trang 31 Tầm quan trọng của chất lượng
Vai trò của chất lượng?
Giúp doanh nghiệp thỏa mãn được nhu cầu Giúp doanh nghiệp thỏa mãn được nhu cầu khách hàng
Vượt qua các rào cản trong thương mại quốc tế
Phù hợp với các định chế
Giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Nâng cao tính cạnh tranh của công ty
Tăng uy tín, giá trị thương hiệu và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Trang 42 Khái quát chung về chất lượng
2.1 Khái niệm chất lượng
Theo European Organization for Quality Control:
“Chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”
The W.E Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức phí thấp nhất và được thị trường chấp nhận”
Theo J.M Juran: “chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng”.
Trang 52 Khái quát chung về chất lượng
2.1 Khái niệm chất lượng
Phạt người đội mũ bảo hiểm không đạt chất lượng hay phạt người bán (SX,KD) mũ không đạt chất lượng theo tiêu chuẩn (
lượng theo tiêu chuẩn (TCVN 5756-2001) TCVN 5756-2001) ?
Trang 6 Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó qui định tính thích dụng của sản phẩm
để thoả mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó
Total Quality)
Chất lượng đồng bộ là sự thích nghi thường
của khách hàng và với sự phát triển của những mong đợi đó thông qua sự kiểm soát tất cả các hoạt động của doanh nghiệp.
2.1 Khái niệm chất lượng
Trang 7Khái niệm chất lượng sản phẩm:
2.1 2.1 Khái niệm chất lượng
Quy định
(1) Thoả mãn
(2) Phù hợp
Trang 82.2 Đặc điểm của chất lượng sản phẩm
Chất lượng là một tập hợp các đặc tính vốn có
của một sản phẩm, mang tính tổng hợp
Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu nhu cầu
Chất lượng sản phẩm được xác định theo mục
đích sử dụng
Chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ
thể của nhu cầu
Chất lượng là một phạm trù tương đối:
+ Thời gian
+ Không gian
Trang 9 Sự phù hợp:Phù hợp với tiêu chuẩn, qui định
Độ bền: Khoảng thời gian trước khi sản phẩm xuất hiện những lỗi vật lý hay các chi tiết phải thay thế
Dịch vụ tiện lợi: Sửa chữa nhanh chóng và dễ dàng
Cảm quan: Cảm quan: Hình dáng, mùi vị, âm thanh, màu sắc,…
Chất lượng được lĩnh hội: Cái mà khách hàng nhận được/ là những đánh giá chủ quan của khách hàng.
Trang 10Chất lượng trong dịch vụ Chất lượng trong dịch vụ
Tổ chức dịch vụ có những yêu cầu đặc biệt mà hệ thống sản xuất chế tạo không có như:
Thời gian: Khách hàng phải chờ đợi trong bao lâu?
Tính chất đúng thời gian: Dịch vụ có được thực hiện khi khách hàng cần không?
Tính vẹn toàn: Mọi chi tiết được đặt hàng có đảm bảo đầy đủ không?
Sự lịch lãm: Nhân viên có đón tiếp khách hàng một cách niềm
Trang 11Những điểm mà một tổ chức dịch vụ cần phải lưu ý:
Đặc tính chất lượng mà công ty kiểm soát không phải là thứ
Trang 12Sự mở rộng quan niệm về chất lượng
Chất lượng thiết kế và chất lượng của sự tuân
thủ thiết kế
Chất lượng thiết kế
Chất lượng của s Chất lượng của s ự tuân thủ thiết kế
Theo bạn chất lượng nào quan trọng hơn?
Chuỗi chất lượng
Chất lượng tối ưu.
Trang 13CẮT KHOAN HÀN LẮP
RÁP
ĐÓNG GÓI SƠN
Các tủ hoàn chỉnh về
cơ bản
Các tủ
đã được sơn
Các tủ được lắp ráp và trang trí các
Nhà cung ứng
cung ứng
Nhà cung ứng
SP HOÀN CHỈNH
Chuỗi chất lượng là sự liên kết chất lượng giữa tất cả các bộ phận, tất cả mọi người trong doanh nghiệp dựa trên mối quan hệ nhà cung ứng - khách hàng nhằm tạo nên chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
CHUỖI CHẤT LƯỢNG
Trang 142.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm
a) Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức
Nhu cầu của nền kinh tế Nhu cầu của nền kinh tế
Nhu cầu của thị trường Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất
Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Điều kiện tự nhiên
Hiệu lực của cơ chế quản lý Hiệu lực của cơ chế quản lý
Cạnh tranh.
Trang 152.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm
b) Nhóm yếu tố bên trong tổ chức
Yếu tố con người (Men) Yếu tố con người (Men)
Phương pháp (Methods) Phương pháp (Methods)
Máy móc thiết bị (Machines)
Nguyên, vật liệu (Materials)
Ngoài 4 yếu tố trên, chất lượng còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như: Information (thông tin), Measurement (đo lường), Environment (môi trường), Systm (hệ thống),…
Trang 162.4 Chi phí chất lượng
a) Khái niệm chi phí chất lượng (Cost of Quality)
“ “ Chi phí chất lượng là tất cả các chi phí có liên
quan đến việc đảm bảo rằng các sản phẩm được sản xuất ra hoặc các dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng và các chi phí liên quan đến các sản phẩm/dịch vụ không thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng”
“ “ Chi phí liên quan đến chất lượng là các chi phí
nảy sinh để tin chắc và đảm bảo chất lượng thoả mãn cũng như những thiệt hại nảy sinh khi chất lượng không thoả mãn”.
Trang 17b) Các loại chi phí chất lượng
Chi phí phòng ngừa
Chi phí kiểm tra, đánh giá Chi phí kiểm tra, đánh giá
Chi phí sai hỏng
Chi phí sai hỏng bên trong tổ chức
Chi phí sai hỏng bên ngoài tổ chức
Trang 18b) Các loại chi phí chất lượng
Chi phí phòng ngừa
Công việc phòng ngữa bao gồm:
Công việc phòng ngữa bao gồm:
Xác định các yêu cầu của vật liệu, quá trình
sản xuất, các sản phẩm trung gian,…
Đặt ra những kế hoạch về chất lượng Đặt ra những kế hoạch về chất lượng
Thiết lập và duy trì hệ thống QTCL
Thiết kế, triển khai, mua sắn thiết bị kiểm tra Thiết kế, triển khai, mua sắn thiết bị kiểm tra
Xây dựng chương trình và đào tạo về chất lượng
Các hành động khác như văn thư, chào hàng,…
Trang 19b) Các loại chi phí chất lượng
Chi phí kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra thử nghiệm các nguyên vật liệu, quá trình chuẩn bị sản xuất, các sản phẩm trung gian, các sản phẩm cuối cùng
Đánh giá hệ thống QTCL xem vận hành như thế nào?
Kiểm định và bảo dưỡng các thiết bị dùng trong kiểm tra chất lượng
Phân loại, nhận định và đánh giá tất cả các cơ sở cung ứng sản phẩm/dịch vụ cho doanh nghiệp.
Trang 20b) Các loại chi phí chất lượng
Chi phí sai hỏng, thất bại
Chi phí sai hỏng bên trong tổ chức:
Lãng phí: Làm lại những công việc do nhầm lẫn,… Phế phẩm
Gia công lại hoặc sửa chữa lại các vật liệu, sản phẩm bị sai sót,…
Kiểm tra lại các sản phẩm sau sửa chữa
Thứ phẩm: Hạ cấp chất lượng
Dự trữ quá mức do sai hỏng nhiều
Phân tích sai hỏng: Hành động để tìm nguyên nhân.
Trang 21b) Các loại chi phí chất lượng
Chi phí sai hỏng bên ngoài tổ chức:
Sửa chữa sản phẩm bị trả lại hoặc còn nằm ở hiện
trường Bảo hành, thay thế sản phẩm sai hỏng
Hàng bị trả lại, thu hồi hàng hoá bị hỏng
Giải quyết khiếu nại của khách hàng
Trách nhiệm pháp lý
Chi phí xã hội hay chi phí môi trường
Trang 22Tổng chi phí chất lượng
CP chất lượng = CP phòng ngừa + CP kiểm tra, đánh giá + CP sai hỏng
CP sai hỏng bên trong = Cp sửa chữa + CP hạ cấp +
CP làm lại phế phẩm + CP phân tích tìm nguyên nhân sai hỏng.
Trang 23Mô hình chi phí chất lượng
Mô hình chi phí chất lượng truyền thống:
Trang 24Mô hình chi phí chất lượng
Mô hình chi phí chất lượng hiện đại:
CP phòng ngừa, kiểm tra
Tống CP chất lượng (COQ)
Trang 252.5 Khái niệm về QTCL toàn diện
Theo A.Robertson: tson: “ Quản trị chất lượng là ứng dụng các
phương pháp, thủ tục và kiến thức khoa học kỹ thuật bảo đảm cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng bằng con đường hiệu quả nhất”
Theo ISO 9000:2000 O 9000:2000: : “QTCL là các hành động phối hợp với
nhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”.
“Quản trị chất lượng toàn diện-TQM là cách quản trị một
tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xã hội”.
Trang 26(3) Chu trình
cải tiến chất lượng
Trang 27Chu trình cải tiến liên tục
T
ĐBCL
Trang 283 Khái quát lịch sử phát triển “cuộc cách mạng chất lượng”
3.1 Kiểm tra chất lượng (kiểm tra sản phẩm sau sản xuất)
Thời kỳ đầu của sản xuất công nghiệp, phương thức phổ biến nhất
để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với qui định là kiểm tra sản phẩm và chi tiết nhằm loại bỏ sự không phù hợp (dò tìm sai sót)
Kiểm tra chỉ là phân loại sản phẩm đã được tạo ra, một cách xử lý chuyện đã rồi
Ngày nay phương thức này không còn phù hợp.
Ưu điểm, hạn chế của phương thức này
Áp dụng.
Trang 293.2 Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC)
Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng
Các yếu tố cần kiểm soát:
Kiểm soát con người: Người thực hiện phải được đào tạo để có đủ kiến thức; kỹ năng thực hiện công việc; được thông tin đầy đủ về
công việc cần thực hiện; được trang bị cần thiết để thực hiện công việc .
Kiểm soát phương pháp và qui trình sản xuất sản xuất
Kiểm soát Nguyên vật liệu/hàng hóa đầu vào
Kiểm soát và bảo dưỡng thiết bị
Kiểm soát môi trường làm việc.
Trang 303.3 Bảo đảm chất lượng (Quality Assurance - QC)
Là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống QTCL và được minh chứng là đủ mức cần thiết để tin tưởng thoả đáng rằng thực thể sẽ thoả mãn các yêu cầu chất lượng
C C ác yếu tố của việc bảo đảm chất lượng
Chứng minh việc kiểm soát chất lượng: Sổ tay chất lượng, qui trình chất lượng, qui định kỹ thuật, đánh giá của khách hàng, có người chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng
Bằng chứng việc kiểm tra chất lượng: Phiếu kiểm nghiệm, báo cáo kiểm tra thử nghiệm, quy định trình độ cán bộ, hồ sơ sản phẩm
ISO đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 1987, 1994 (mô hình đảm bảo chất lượng).
Trang 313.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện
(TQC-Total Quality Control)
“Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng”
Mục tiêu: Nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tiết kiệm nhất bằng cách phát hiện và giảm chi phí không chất lượng, tối ưu hóa chi phí chất lượng
Cách thức: Huy động sự nỗ lực hợp tác giữa các bộ phận khác nhau trong một tổ chức vào các quá trình có liên quan đến chất lượng từ nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, cung ứng, sản xuất đến dịch vụ sau bán.
Trang 323.5 Quản trị chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM)
ISO 8402:1994: “Quản trị chất lượng toàn diện là sách quản trị ISO 8402:1994: “Quản trị chất lượng toàn diện là sách quản trị một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội”
Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương thức trước đây là cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản trị và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra
Trong những năm gần đây xu thế chung của các nhà quản trị chất lượng trên thế giới là dùng TQM.
Trang 33So sánh giữa TQM và KTCL
Mục đích - chức năng
TQM
1 Quan tâm đến mỗi tác nhân ảnh
hưởng đến chất lượng từ thiết kế,
Trang 34áp dụng PDCA từ công việc nhỏ
đối với mọi người
1 Thâm nhập vào dây chuyền SX
2 100% chi tiết sản phẩm được kiểm
1 Nằm ngoài dây chuyền sản xuất
2 Kiểm tra sản phẩm cuối cùng
Vị trí trong dây chuyền sản xuất
Trang 351 Nâng cao chất lượng, hạ giá thành,
tăng khả năng cạnh tranh
2 Lợi nhuận tăng, tạo ra kỳ vọng cải
2 Không tìm được nguyên nhân của sai tót
Phương châm
Kết quả
Trang 364 Các nguyên lý của chất lượng toàn diện
4.1 Tập trung vào khách hàng
Khách hàng là quan tòa của chất lượng Để thông hiểu nhu cầu của khách hàng và để thích ứng với sự thay đổi của môi trường đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược hiệu quả để lắng nghe và học hỏi từ khách hàng
Mọi quyết định chiến lược của công ty phải “hướng vào khách hàng” Nói cách khác, công ty nên trung thành với nhu cầu của khách hàng và thị trường
Quan tâm đến khách hàng nội bộ Bản thân nhân viên cũng phải coi mình như khách hàng của bộ phận phía trước và nhà cung cấp của bộ phận phía sau và thông hiểu công việc của hị liên quan tới thành phẩm cuối cùng như thế nào
Những thành viên trong xã hội cũng là khách hàng quan trọng.
Trang 374 Các nguyên lý của chất lượng toàn diện
4.1 Tập trung vào khách hàng
Mỗi người phải tìm câu trả lời cho các câu hỏi:
Ai là khách hàng trực tiếp?
Nhu cầu thực sự của họ là gì?
Làm thế nào để có thể tìm ra nhu cầu thực sự của họ?
Tôi có khả năng cần thiết để đáp ứng nhu cầu khách hàng không? (Nếu không tôi phải làm gì để cải tiến khả năng của mình?)
Tôi có luôn luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng không?
Tôi giám sát những thay đổi như thế nào?.
Trang 384.2 Định hướng vào quá trình
Cách quản trị truyền thống xem xét một tổ chức đó là kiểm soát những mảng theo chiều thẳng đứng Tuy nhiên công việc lại được thực hiện theo chiều ngang hoặc theo nhóm chức năng chéo
Quá trình là một chuỗi các hoạt động nhằm tạo ra giá trị cho
khách hàng Một quá trình bao gồm các yếu tố đầu vào, sự dịch chuyển và các yếu tố đầu ra đạt được một kết quả nào đó
Định hướng vào quá trình nhà quản trị phải quan tâm đến toàn
bộ tổ chức Vì khi chúng ta thay đổi một thủ tục, nó ảnh hưởng đến mọi thủ tục khác
Quản trị theo quá trình đã làm thay đổi cách thức quản trị theo truyền thống Công việc là một phần quan trọng trong việc thành công của tổ chức hơn là việc kiểm soát chặt chẽ các cá nhân để xem ai làm đúng, ai làm sai.
Trang 394.3 Cải tiến liên tục và học hỏi
Cải tiến liên tục là một phần của quản lý trong mọi hệ thống và quá trình Cải tiến và học hỏi cần phải được gắn kết vào cách thức tác nghiệp của tổ chức Nó phải được coi như công việc hàng ngày
Cải tiến sản phẩm và dịch vụ nhằm: Giảm sự không hài lòng; Tăng sự hài lòng và sự vui thích
Cải tiến qui trình sản xuất: Nhằm giảm sai hỏng và lãng phí và
do đó giảm chi phí
Cải tiến sự linh hoạt, sự thuận lợi và chu kỳ sản xuất:
- Sự linh hoạt liên quan đến khả năng đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả những thay đổi
- Giảm chu kỳ sản xuất dẫn tới đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng và giảm sai sót và chi phí.
Trang 404.3 Cải tiến liên tục và học hỏi
Học hỏi liên quan đến sự thông hiểu tại sao những thay đổi lại thành công thông qua thông tin phản hồi giữa thực hành và kết quả và dẫn đến việc hình thành những mục tiêu và phương pháp mới
Một chu kỳ học hỏi gồm 4 giai đoạn:
- Hoạch định
- Thực hiện kế hoạch
- Đánh giá sự phát triển
- Xem xét lại kế hoạch dựa trên những đánh giá
Qua các giai đoạn trên dẫn đến việc đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, gia tăng hiệu quả tác nghiệp và tài chính.