LỜI CẢM ƠNĐầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong bộ môn quản trị kinh doanh, khoa Kinh tế Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, đã hỗ trợ tạo điều kiện về cơ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đồ án nghiên cứu thị trường của em Các số liệu sử dụng phân tích trong đề tài nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do em tự tìm hiều, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
Hưng Yên, Ngày 06 tháng 04 năm 2021
Người cam đoan Phượng Bùi Thị Bích Phượng
1
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong bộ môn quản trị
kinh doanh, khoa Kinh tế Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, đã hỗ trợ tạo
điều kiện về cơ sở vật chất, tinh thần cho chúng em trong quá trình thực hiện
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Lê Thị Hồng Quyên, người
đã quan tâm, chỉ bảo hướng dẫn nhiệt tình và dành thời gian quý báu hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án nghiên cứu thị trường này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong trường Đại học
Sư phạm Kỹ Thuật Hưng Yên nói chung, các thầy cô trong Bộ môn Quản trị kinh doanh nói riêng đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở
lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên khuyến khích, tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đồ án nghiên cứu thị trường.
2
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu về cuộc nghiên cứu
Những năm gần đây khái niệm kỹ năng bán hàng trở lên khá gần gũi và quen thuộc đối với mỗi bán sinh viên và cả những người đang đi làm Kỹ năng bán hàng không hoàn toàn xa lạ, nó mang tính chuyên môn, thực chất bán hàng là một trong những phương thức chính, quyết định việc tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Dù bán sản phẩm, dịch vụ hay bất cứ một hàng hóa nào đó, yêu cầu về kỹ năng bán hàng là yếu
tố then chốt, không thể thiếu đối với mỗi người Kỹ năng bán hàng về bản chất chính là
sự tổng hòa của các kỹ năng giao tiếp, thuyết phục và đàm phán Và kỹ năng giao tiếp là yếu tố vô cùng quan trọng với tất cả các nghề nghiệp, lĩnh vực trong cuộc sống Có khản năng giao tiếp và thuyết phục tốt sẽ khiến chúng ta tạo được ấn tượng tốt và thiện cảm với khác hàng, biết lắng nghe và chia sẻ thông tin với họ Từ đó, chúng ta có thể thuyết phục khách hàng tin tưởng sử dụng sản phẩm, dịch vụ Và từ đó, kỹ năng đàm phán khéo léo sẽ giúp chúng ta thương lượng và kí kết được hợp đồng 1 cách nhanh chóng Chính vì vậy, có kỹ năng bán hàng tốt sễ giúp chúng ta thành công và mang lại doanh số tốt Không những vậy còn giúp chúng ta có được những khách hàng tiềm năng, thân thiết và xây dựng được mối quan hệ tốt và lâu dài Do đó, trau dồi, rèn luyện kỹ năng bán hàng là điều vô cùng cần thiết đối với mỗi người để có thể tạo ra hiệu quả kinh doanh tốt nhất cho bản thân cũng như doanh nghiệp Trên cơ sở muốn nắm bắt và nghiên cứu cụ thể hơn nhu cầu về kỹ năng bán hàng, em đã quyết định chọn đề tài “Nhu cầu học khóa học kỹ năng bán hàng của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên cơ sở Khoái Châu” làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 Mục đích nghiên cứu
Sau khi thực hiện nghiên cứu nhu cầu học khóa học kỹ năng bán hàng của sinh viên trường ĐHSPKT Hưng Yên cơ sở Khoái Châu, đề tài hướng tới các mục tiêu sau:
3
Trang 4- Đánh giá được nhu cầu về khóa học kỹ năng bán hàng của sinh viên trường ĐHSPKT Hưng Yên cơ sở Khoái Châu
- Từ đó khoa Kinh tế có thể xác định được thực hiện xây dựng chương trình đào tạo ngắn hạn kỹ năng bán hàng cho sinh viên cơ sở Khoái Châu
1.3 Giả thuyết nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu nhu cầu học khóa học kỹ năng bán hàng của sinh viên trường ĐHSPKT Hưng Yên cơ sở Khoái Châu từ đó xác định được tính khả thi của việc thực hiện dự án mở lớp dạy cho sinh viên của trường
1.4 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
o Sinh viên đang theo học trường ĐHSPKT Hưng Yên tại cơ sở Khoái Châu 1.5 Nội dung nghiên cứu: Nhu cầu học khóa học ngắn hạn về kỹ năng bán hàng
Kết cấu của đồ án
Ngoài phần mở đầu, danh mục chữ viết tắt, danh tài liệu tham khảo, mục lục, các phụ lục Nội dung chính của đồ án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về dự án nghiên cứu
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Đề xuất
4
Trang 5CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Mẫu điều tra
2.1.1 Khái quát chung về chọn mẫu
Mẫu điều tra (điều tra chọn mẫu) là một loại điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ chọn ra một số đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực tế Các đơn vị này được chọn theo những quy tắc nhất định để đảm bảo tính đại biểu Kết quả của điều tra chọn mẫu được dùng để suy rộng cho tổng thể chung
2.1.2 Giới thiệu về tổng thể nghiên cứu
Trường Đại học SPKT Hưng Yên (tên tiếng Anh: Hung Yen University of Technology
and Education; gọi tắt là UTEHY, hay SKH) là trường ĐH công lập trực thuộc Bộ
GD&ĐT, đóng trên địa bàn của tỉnh Hưng Yên, đào tạo theo định hướng ứng dụng có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội về nguồn lực lao động Trường được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư công nghệ, cử nhân và giáo viên kỹ thuật tại miền Bắc Việt Nam, có các hướng nghiên cứu trọng điểm về Công nghệ
Tự động hóa, Công nghệ Cơ - Điện tử, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ Vật liệu (nano), Công nghệ May và Công nghệ Thông tin.
5
Trang 6Trường Đại học SPKT Hưng Yên tiền thân là Trường Trung học công nghiệp Hưng Yên, được thành lập ngày 21/12/1966 với nhiệm vụ chính là đào tạo Kỹ thuật viên (1966)
và Giáo viên dạy nghề (1970) thuộc các ngành đào tạo Cơ khí và Cơ khí Động lực Năm
1979, Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật I Sau đó, được sự đầu tư và hỗ trợ của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức, Nhà trường đã có những bước phát triển vượt bậc Ngoài hai ngành truyền thống, nhiều ngành mới được đào tạo bao gồm: Công nghệ Thông tin, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử, Công nghệ May, và Sư phạm kỹ thuật Từ đây, thương hiệu của nhà trường được biết đến rộng rãi trong cộng đồng Sau 37 năm phát triển, đến tháng 01 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định nâng cấp thành Trường Đại học SPKT Hưng Yên, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đánh dấu một bước phát triển mới trong sự nghiệp phục vụ cộng đồng Trong gần
55 năm xây dựng, trưởng thành, Nhà trường đã có những đóng góp quan trọng về giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động xã hội cho cộng đồng góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của cả nước.
Chức năng của trường:
Là nguồn cung cấp chủ yếu đội ngũ giáo viên kỹ thuật, giáo viên dạy nghềcho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, và đào tạo cán bộ kỹ thuật công nghệ có kĩnăng thực hành bậc cao, có những năng lực trụ cột giúp họ trực tiếp giải quyết tốtcác vấn đề của doanh nghiệp và xã hội trong nền sản xuất hiện đại
Trở thành trường đại học trọng điểm của khu vực đồng bằng Bắc bộ, đàotạo đa ngành theo định hướng ứng dụng
Nhiệm vụ cụ thể của trường:
Đào tạo giáo viên dạy nghề trình độ ĐH
Đào tạo kỹ sư, cử nhân;
Đào tạo ThS, TS
Bồi dưỡng chuyên môn công nghệ kỹ thuật, nghiệp vụ sư phạm;
6
Trang 7NCKH, triển khai áp dụng tiến bộ KHKT-CN phục vụ phát triển kinh tế xãhội;
Cung cấp các gói dịch vụ hỗ trợ giáo dục, đào tạo;
Đặc điểm của trường Đại học SPKT Hưng Yên:
Gồm 3 cơ sở: Cơ sở Khoái Châu, cơ sở Mỹ Hào, cơ sở Hải Dương
Số lượng sinh viên: có 8.528 sinh viên
Chuyên ngành: gồm 22 chuyên ngành đào tạo hệ Đại học chính quy
Trong đề tài nghiên cứu khoa học này thì nghiên cứu tại địa bàn Cơ sở Khoái Châu của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Địa bàn nghiên cứu: Sinh viên trường ĐHSPKT Hưng Yên cơ sở Khoái Châu
2.1.3 Khung lấy mẫu
Khung lấy mẫu là một danh sách các đơn vị (đối tượng nghiên cứu) nằm trong tổng thể nghiên cứu.
Khung (danh sách này có thể được thành lập từ nhiều cách khác nhau, nó có thể là toàn
bộ các đơn vị của tổng thể, cũng có thể chỉ là một bộ phận của tổng thể (khung không bao hàm toàn bộ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu).
Khung lấy mẫu trong bài nghiên cứu: Danh sách của các khoa trong trường để từ
đó có được danh sách của các lớp cũng như danh sách của sinh viên hiện đang họcnăm mấy
Mô tả về khung lấy mẫu:
Hiện nay, số lượng sinh viên của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật HưngYên khoảng 8528 sinh viên
- Khoa Công nghệ thông tin: 1188 sinh viên
- Khoa Cơ khí: 1781 sinh viên
7
Trang 8- Khoa Điện- Điện tử: 1996 sinh viên
- Khoa Cơ khí động lực: 1605 sinh viên
- Sư phạm kỹ thuật: 3 sinh viên
- Công nghệ may: 714 sinh viên
- Kinh tế: 753 sinh viên
- Ngoại ngữ: 461 sinh viên
- Công nghệ hóa: 27 sinh viên
2.1.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng: Trước tiên phân chia tổng thể thành các tổ theo 1 tiêu thức hay nhiều tiêu thức có liên quan đến mục đích nghiên cứu Sau đó trong từng tổ, dùng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để chọn ra các đơn vị của mẫu.
Chọn mẫu ngẫu nhiên:
Mô tả: Năm 1, năm 2, năm 3, năm 4
Các khoa thuộc cơ sở Khoái Châu
2.1.4 Kích thước mẫu
Theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Xác định kích thước mẫu trường hợp chọn mẫu ngẫu nhiên
Quy trình xác định kích thước mẫu trong trường hợp này bao gồm các bước công việc sau đây:
Bước 1: Xác định sai số chọn mẫu cho phép (E)
Bước 2: Xác định mức tin cậy (hệ số tin cậy- Z) Hệ số tin cậy thường ở mức 90%, 95%, 99%
Bước 3: Ước tính độ lệch tiêu chuẩn của mẫu (S).
Bước 4: Xác định kích thước mẫu theo các công thức thích hợp, có thể áp dụng công thức:
N = (Z xS/E) 2
8
Trang 9Trong đó: N là số phần tử cần thiết của mẫu.
E là sai số mẫu cho phép, theo quy ước nếu đề tài sử dụng thang đolikert 5 mức độ thì sai số e được tính E = 5*0,03= 0,15 hay 15%
S là phương sai của tổng thể mẫu, thang đo likert của đề tài được xâydựng với 5 mức độ, tương ứng với 4 khoảng, chúng ta có thể ước lượng được S=5/4 = 1,25
Z= 1,96 (độ tin cậy 95%)
Suy ra N = 267, N = 384
Vì số lượng sinh viên trường tương đối lớn và tính cả trường hợp sinh viênkhông trả lời hoặc phiếu trả lời không hợp lệ thì cần khảo sát 400 sinh viên là phùhợp
Mô tả bài toán lấy mẫu
- Cơ cấu: Giới tính
Các Khoa của cơ sở Khoái Châu
2.2 Các thông tin cần thiết điều tra và phiếu điều tra
9
Trang 10Phiếu điều tra (Survey) là công cụ điều tra phổ biến nhất trong nghiên cứu thị trường, thường được dùng để ghi chép các ý kiến của khách hàng theo phương pháp phỏng vấn Phiếu điều tra là một bảng các câu hỏi mà người được phỏng vấn cần trả lời, được xây dựng dựa trên những nguyên tắc tâm lý và những nguyên tắc hành vi của con người, nên số lượng câu hỏi trong phiếu phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.
Để đạt được kết quả tốt và những thông tin chính xác nhất cho đồ án nghiên cứu thị trường, em đã thiết lập một phiếu điều tra bao gồm 16 câu hỏi Các thông tin cầ thiết trên phiếu điều tra bao gồm:
Thông tin chung
- Theo bạn kỹ năng bán hàng có thực sự cần thiết với bạn không?
- Nếu bạn cho rằng kỹ năng bán hàng cần thiết thì đó là gì?
- Bạn đã từng học khóa học nào về kỹ năng bán hàng chưa?
- Sau khóa học đó bạn có ứng dụng được kỹ năng và thực tế không?
- Nếu có khóa học về kỹ năng bán hàng bạn có muốn tham gia học không?
- Theo bạn hình thức lớp học kỹ năng bán hàng như thế nào đạt hiệu quả?
- Theo bạn phương pháp dạy và học như thế bào mang lại hiệu quả?
- Ngoài việc học ở trường để trang bị kĩ năng bán hàng theo bạn khoảng thời gian như thế nào là phù hợp?
- Mức học phí cho khóa học mà bạn mong muốn
- Theo bạn 1 lớp học nên có bao nhiêu sinh viên là phù hợp?
- Để có 1 khóa học kỹ năng bán hàng hiệu quả và chất lượng, hãy chia sẻ cho tôi biết thêm suy nghĩ và nguyện vọng của bạn về hình thức và nội dung khóa học.
Phiếu điều tra
10
Trang 172.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn
Dữ liệu sơ cấp (Primary data) là dữ liệu được thu thập bởi một nhà nghiên cứu từcác nguồn đầu tiên, sử dụng các phương pháp như khảo sát, phỏng vấn hoặc thínghiệm
Trong bài nghiên cứu nhu cầu về khóa học kỹ năng bán hàng của sinh viêntrường Đại học SPKT Hưng Yên cơ sở Khoái Châu thì dữ liệu sơ cấp được thuthập thông qua phiếu khảo sát Nhu cầu học khóa học kỹ năng bán hàng của sinhviên của trường Đại học SPKT Hưng Yên cơ sở Khoái Châu Phiếu khảo sát đượcđiều tra thông qua 6 khoa của cơ sở Khoái Châu để đại diện về nhu cầu học khóahọc kỹ năng bán hàng của sinh viên trong trường
Để khảo sát ý kiến của sinh viên về nhu cầu học khóa học kỹ năng bán hàngtôi đã thiết kế bảng câu hỏi khảo sát với thang đo định danh và thang đo Likert 5điểm
17
Trang 18 Thang đo định danh: sử dụng các con số hoặc ký tự để phân loại đốitượng, chỉ có ý nghĩa định danh, không có ý nghĩa định lượng.
Thang đo likert 5 điểm
Để đảm bảo về dữ liệu đánh giá chúng em đã tiến hành gửi bảng câu hỏi khảo sáttới 100 sinh viên trong trường Cách thức gửi bảng hỏi khảo sát là gửi qua đườnglink
https://docs.google.com/forms/d/e/
1FAIpQLSc2G_Hkf9j1kbILh0GZNQdqxiw7UJouBbM93OSMBeDRLCeBRg/viewform?usp=sf_link
2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phân tích dữ liệu (Data analysis) là một quá trình kiểm tra, làm sạch, chuyểnđổi và mô hình hóa dữ liệu với mụa tiêu khám phá thông tin hữu ích, thông báo kếtluận và hỗ trợ ra quyết định
Phân tích dữ liệu có nhiều khía cạnh và cách tiếp cận, bao gồm các kỹ thuật
đa dạng dưới nhiều tên khác nhau và được sử dụng trong các lĩnh vực kinh doanh,khoa học và khoa học xã hội khác nhau Trong thế giới kinh doanh ngày nay, phântích dữ liệu đóng vai trò giúp đưa ra quyết định khoa học hơn và giúp doanhnghiệp hoạt động hiệu quả hơn
Qua việc kháo sát 100 sinh viên chính là dữ liệu cần được phân tích Những
dữ liệu này bao gồm dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng Để phân tích được các
dữ liệu em đã sử dụng phương pháp thống kê và phân tích các kết quả của từng câutrả lời Từ đó, có thể lập ra được các biểu thể hiện rõ nét nhất kết quả thu thập đượccủa cuộc nghiên cứu
18
Trang 19CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHU CẦU HỌC KHÓA HỌC KỸ NĂNG BÁN HÀNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
HƯNG YÊN CƠ SỞ KHOÁI CHÂU
Có thể tham khảo các phân tích dưới đây
Số phiếu thu được 100/100 phiếu Sau đây là kết quả thu được:
3.1 Nhu cầu học khóa học kỹ năng bán hàng của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên cơ sở Khoái Châu
3.1.1 Kết quả nghiên cứu sinh viên đã kinh doanh online và lý do sinh viên ngừng kinh doanh online
Sau khi tiến hành khảo sát, kết qủa thu được là:
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giới tính của sinh viên
19
Trang 20Từ biểu đồ có thể thấy, số lượng sinh viên tham gia khảo sát thì sinh viên nữnhiều hơn sinh viên nam
Số lượng sinh viên nữ tham gia khảo sát đông hơn sinh viên nam, sinh viên
nữ chiếm 52% sinh viên nữ chỉ chiếm 48%
Sinh viên năm mấy
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sinh viên các năm
Từ biểu đồ cho thấy, số lượng tham gia khảo sát của cả 4 năm học có tỷ lệkhông chênh lệch nhau quá nhiều Trong đó:
Số lượng sinh viên năm 2 tham gia khảo sát chiếm tỷ lệ cao nhất 51%
Số lượng sinh viên năm 1 tham gia khảo sát chiếm tỷ lệ thấp nhất 11%
Khi được hỏi về việc có quan tâm đến việc kinh doanh online thì có tới 61.5%sinh viên trả lời là có quan tâm đến kinh doanh online, chỉ có 38.5% là sinh viênkhông quan tâm đến kinh doanh online Phần lớn những bạn quan tâm đến kinhdoanh online ở các khoa như Kinh tế, Ngoại ngữ Còn các bạn không quan tâm đếnkinh doanh online ở các khoa như Điện- Điện tử, Cơ Khí
20
Trang 21Trong đó có tới 46.6% sinh viên chưa từng bán hàng online, 33.6% sinh viên
đã từng kinh doanh online nhưng hiện tại không còn kinh doanh nữa, số lượng sinhviên đang kinh doanh online chỉ chiếm 19.8%
Qua quá trình khảo sát các bạn đã từng kinh doanh online nhưng giờ khôngcòn kinh doanh nữa, chúng em biết được: 8.8% sinh viên rất hài lòng với việc bánhàng online và có 22.3% sinh viên cảm thấy hài lòng trong quá trình bán hàngonline, 48.6% sinh viên không có cảm nhận đặc biệt, họ thấy bình thường khi thựchiện công việc bán hàng của mình Cũng có một phần sinh viên cảm thấy khônghài lòng với việc kinh doanh online, chiếm khoảng 14.9% và một số ít cảm thấy rấtkhông hài lòng
Mức độ hài lòng về kinh doanh online
21