Trong hệ sinh thái tự nhiên nói chung và KBTTN Xuân Nha nói riêng các loài bướm đêm có vai trò hết sức quan trọng chúng là một phần không thể thiếu trong chuỗi thức ăn giúp cân bằng hệ s
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Phòng đào tạo sau đại học cũng như của thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp, Sở NN&PTNT, Chi cu ̣c Kiểm lâm tỉnh Sơn La, nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy giáo TS Lê Bảo Thanh người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quí báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Kiểm lâm của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha đã ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n cho tôi trong quá trình thu thâ ̣p số liê ̣u ngoa ̣i nghiê ̣p Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Trong khuôn khổ thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Hoàng Long
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phục bìa
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nghiên cứu về bướm đêm tại nước ngoài 3
1.2 Nghiên cứu bướm đêm tại Việt Nam 5
1.3 Nghiên cứu tại khu Bảo tồn Xuân Nha 6
Chương 2 MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7
2.2 Phạm vi nghiên cứu 7
2.3 Nội dung điều tra nghiên cứu 7
2.4 Phương pháp nghiên cứu 7
2.4.1 Phương pháp thu thập, đánh giá thông tin, kế thừa tài liệu 7
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 8
2.4.3 Phương pháp định danh và phân tích số liệu 10
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 12
3.1 Điều kiện tự nhiên 12
3.1.1 Vị trí địa lý 12
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên 12
3.2 Kinh tế - Xã hội 14
Trang 33.2.1 Dân số, lao động 14
3.2.2 Sản xuất nông nghiệp 15
3.2.3 Sản xuất lâm nghiệp 16
3.2.4 Cơ sở hạ tầng, giao thông 16
3.3 Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục 17
3.3.1 Văn hóa – xã hội 17
3.3.2 Y tế, giáo dục 17
3.4 Quốc phòng an ninh 18
3.5 Tài nguyên rừng 19
3.5 1 Hiện trạng tài nguyên rừng 19
3.5.2 Đa dạng sinh học và phân bố khu hệ động thực vật rừng quý hiếm, đặc hữu 22
3.5.3 Đánh giá tình hình xâm hại rừng của con người và các loài sinh vật ngoại lai 26
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Thành phần các loài bướm đêm 27
4.2 Đa dạng thành phần loài, giống theo họ 31
4.3 Mức độ bắt gặp và mức độ xu quang bướm đêm theo đèn 33
4.3.1 Mức độ bắt gặp 33
4.3.2 Mức độ bắt gặp loài theo đèn 34
4.3.2 Mức độ xu quang theo đèn 38
4.4 Đa dạng bướm đêm tại điểm đặt đèn 40
4.5 Biến động các loài bướm đêm theo thời gian 42
4.5.1 Biến động họ theo tháng điều tra 42
4.5.2 Biến động họ theo thời gian trong ngày 44
4.6 Dẫn liệu về sinh học, sinh thái một số loài bướm 46
4.6.1 Dẫn liệu đặc điểm chung của họ 46
Trang 44.6.2 Dẫn liệu sinh thái, hình thái một số loài 51
4.7 Thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý 59
4.7.1 Nguyên nhân gây mất đa dạng sinh học 59
4.7.2 Giải pháp quản lý bướm đêm 63
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVNN Bảo vệ nghiêm ngặt CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng PHST Phục hồi sinh thái
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Dân số, lao động, nhân khẩu KBTTN Xuân Nha 14 3.2 Diện tích, năng suất các loại cây trồng chính 15 3.3 Hiện trạng rừng đặc dụng Xuân Nha, phân theo xã năm 2013 20 3.4 Sự phân bố các taxon các ngành của hệ thực vật Xuân Nha 22 3.5 Thành phần loài thực vật của KBTTN Xuân Nha với một số
Vườn quốc gia và KBTTN khu vực phía Bắc
23
3.6 Những họ có số loài nhiều nhất của hệ thực vật Xuân Nha 24
4.1 Danh lục các loài bướm đêm tại KBTTN Xuân Nha 27
4.3 Bắt gặp các loài bướm đêm từng loại đèn tại Xuân Nha 33 4.4 Các loài bướm đêm bắt gặp tại một đèn loại đèn 35 4.5 Các loài bướm đêm bắt gặp tại cả 3 loại đèn 36
4.8 Biến động họ bướm đêm theo tháng điều tra 42 4.9 Sự xuất hiện loài của các họ vào đèn theo thời gian 45
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
4.3 Tỷ lệ % độ bắt gặp bướm đêm theo từng loại đèn 33 4.4 Tỷ lệ các loài bướm đêm xu quang theo đèn 34 4.5 Tỷ lệ % mức độ xu quang các loại đèn khác nhau 39
4.8 Tỷ lệ số loài các xuất hiện theo thời gian 45
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tự nhiên không có một lớp sinh vật hay động vật nào có thể so sánh với lớp Côn trùng về mức độ phong phú đến kỳ lạ về thành phần loài Các nhà khoa học ước tính lớp Côn trùng có tới 8 – 10 triệu loài với khoảng một triệu loài đã được biết chúng có mặt ở khắp nơi và can dự vào mọi quá trình sống trên hành tinh của chúng ta, trong đó có đời sống con người chúng vừa là bạn vừa là thù, Côn trùng là một phần không thể thiếu và không thể tách rời với đời sống con người và sự sống trên trái đất
Các loài Bướm hoạt động vào ban đêm (Heterocera) thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) chúng chiếm phần đa tổng số loài Bướm hiện nay Đặc điểm của chính của các loài này là hoạt động chính vào ban đêm (kiếm ăn, giao phối, sinh sản…) về ban ngày thường trú ẩn trong các lùm cây Thức ăn chính
của sâu non và sâu trưởng thành của nhóm chủ yếu lá cây trong đó có cây nông nghiệp như Ngô, Sắn, Dâu tằm… nhưng cũng có loài ăn nấm mục trên
gỗ, cánh kiến, nhựa, thịt, quả (Ngài chích hút Othreis fullonia) nhưng đây
chiếm tỉ lệ nhỏ, biên cạnh còn một số loài chỉ có chức năng sinh sản không cần ăn chúng sống dựa vào chất béo tích trữ ở giai đoạn sâu non (Bướm Khế)
Trong hệ sinh thái tự nhiên nói chung và KBTTN Xuân Nha nói riêng các loài bướm đêm có vai trò hết sức quan trọng chúng là một phần không thể thiếu trong chuỗi thức ăn giúp cân bằng hệ sinh thái, chúng là nguồn thức ăn
chính của một số loài chim (Chào mào, Chim sẻ, chích chòe…), thú ăn thịt (Thằn lằn, tắc kè, thạch sùng) không chỉ thế bướm đêm có số lượng loài lớn
là một phần tăng đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng
Vậy nghiên cứu về bướm đêm là cần thiết không chỉ có ý nghĩ về mặt sinh thái, khoa học mà còn có ý nghĩ thực tiễn Như chúng ta đã biết sâu non của một số loài bướm đêm và cả sâu trưởng thành có nguồn thức ăn chính là
Trang 9các loài cây nông nghiệp như sâu non của một số loài thuộc họ Geometridae đục thân cây lúa làm cho cây bị chết úa cho năng xuất thấp, một số loài khác như loài Ngài chích hút thức ăn chính lai là chích hút quả cây Nếu với số lượng quần thể nhỏ thì không có ảnh hưởng quá nhiều nhưng với số lượng cá thể đông, quần thể lớn có khả năng phát triển thành dịch thì đây chính là mối nguy hại
Vì vậy công tác kiểm soát, quản lý, dự tính dự báo khả năng phát dịch
là vấn đề cần thiết, nhưng để có thể thực hiện được các vấn đề trên thì cần có những nghiên cứu cụ thể nhằm nắm bắt được đặc điểm chính như thành phần loài, đặc điểm của các cá thể và quần thể, thức ăn, tập tính, sinh hóa… làm cơ
vẩy (Lepidoptera) nhưng mới chỉ tập trung vào các loài Bướm ngày chưa có
một chút thông tin nào về bướm đêm
Để góp phần bổ sung thông tin về dữ liệu bướm đêm cho KBT và có một
số cơ sở khoa học đề xuất biện pháp quản lý hợp lý nên tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất một số biện pháp quản lý các loài bướm đêm (Heterocera) tại KBTTN Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La”
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu về bướm đêm tại nước ngoài
Các loài bướm đêm (Heterocera) hay còn gọi là Ngài đêm, là nhóm có
số lượng loài lớn chiếm khoảng 9/10 tổng số loài trong bộ Cánh vảy (Lepidoptera) Hiện nay trên thế giới có khoảng 112000 loài thuộc bộ Cánh vảy trong đó Bướm ngày khoảng 10% còn lại là bướm đêm Các loài bướm đêm có đặc điểm hình thái bên ngoài biến đổi rất lớn nên rất khó để mô tả, đa
số các loài bướm đêm hoạt động vào ban đêm, có màu sắc cơ thể hơi tối, một
số ít loài hoạt động vào ban ngày
Côn trùng hoạt động ban đêm là những loài hoạt động chủ yếu về đêm khi này chúng bắt đầu hoạt động chính của mình trong nhóm này có rất nhiều loài thuộc nhiều bộ và họ khác nhau như một số loài bộ Cánh cứng
(Coleoptera) và bộ Cánh vẩy (Lepidoptera)
Giai đoạn những năm đầu thế kỷ 20, công trình nghiên cứu về Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) có công trình nghiên cứu của J.de Joannis mang tên
“Lepidopteres du Tonkin” xuất bản ở Paris năm 1930 Tác giả đã thống kê được 1798 loài thuộc 746 giống và 45 họ trong đó phần đa là bướm đêm
Năm 1920 – 1940, các nhà thu thập mẫu côn trùng nghiệp dư đã xuất bản một số tài liệu về phân loài bướm gồm 53 tập ở Niderlan
Năm 1955, viện khoa học Liên Xô (cũ) xuất bản sách tra cứu sâu hại rừng Năm 1962, nhà xuất bản báo tạp chí và tài liệu Nông nghiệp Mastscova
đã xuất bản cuốn phân loại trứng, sâu non và nhộng sâu hại rừng của A.I.hinski Năm 1965, ở Trung Quốc có xuất bản cuốn phân loại côn trùng của Charles-Brues.A.L Melander thuộc đại học tổng hợp Harvard
Trang 11Trong một số tài liệu đều có đề cập đến việc phân loại và phân biệt các loài côn trùng thuộc bộ Cánh vảy, nhưng đó mới chỉ đề cập đến các họ cơ bản, một số loài chưa thật phù hợp với Việt Nam
Ngoài ra còn rất nhiều tài liệu đề cập đến nhận biết các loài côn trùng như:
- Mô tả một số loài Ngài và Bướm của Manfred koch (7/1953);
- Mô tả các loài côn trùng thường gặp của giáo sư Wolfgang Dierl (Đức,1959);
- Mô tả các loài côn trùng thường gặp của giáo sư Gottricd Amannr Gần đây, những năm 1970-1978 Donaldi:Borror và Richard E White
cho xuất bản cuốn sách “Hướng dẫn về lĩnh vực côn trùng Bắc Mỹ thuộc Mexico” Trong đó cũng đề cập đến phân loại và nhận biết các họ trong bộ
cánh vẩy (Lepidoptera) Do số lượng loài côn trùng rất phong phú hầu như khắp địa cầu, tới các giới hạn của thực vật hiểm họa (Spitzberg) Độ cao phân
bố có thể lên tới 5000m (Hymalaya) Số lượng các loài giảm xuống ở các vùng lạnh và tăng lên đáng kể ở các vùng nóng ẩm và ẩm
“Quần thể các loài côn trùng quý hiếm Trung Quốc” của Hiệp hội Bảo
vệ động vật hoang dã Trung Quốc (2005) Đã xác định được 24 loài Bướm đêm với 5 họ
Cũng một cuốn sách nữa là “Côn trùng rừng” của Lý Thành Đức được
xuất bản vào năm 1992 đã mô tả rất chi tiết về hình thái của các họ côn trùng với 1368 loài trong đó riêng về bướm đêm (Heterocera) có 46 họ với 386 loài
Tập tranh về côn trùng thiên địch của Phòng Nghiên cứu động vật, Viện Khoa học Trung Quốc Với 600 ảnh về các loài côn trùng được xuất bản vào tháng 12 năm 2004 đã mô tả hình thái và đặc điểm của các họ côn trùng với bướm đêm thì đã mô tả được đặc điểm chung của 16 họ và 50 loài
Trang 12Cuốn sách tiếng anh mang tên “Butterfilies and moths” của David
Carter đã xuất bản năm 1992 và được tái bản vào năm 2002 đã mô tả chi tiết
về đặc điểm hình thái sinh thái vùng phân bố của bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) trong đó riêng bướm đêm (Moths) có 22 họ hơn 200 loài được mô tả
Tại Trung quốc, Đinh Kiến Vân và cs đã thông kê được 173 loài côn trùng có tính xu quang, trong đó côn trùng bộ Cánh vẩy có 110 loài, bộ Cánh cứng 45 loài, bộ Cánh không đều có 9 loài, bộ cánh đều có 6 loài, bộ Cánh thẳng, bộ Cánh lưới, bộ Chuồn chuồn và bộ Gián có 1 loài
1.2 Nghiên cứu bướm đêm tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các kết quả nghiên cứu về các loài bướm có tính xu quang còn ít, hầu như chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, cụ thể về chúng Các kết quả nghiên cứu về bướm đêm chủ yếu được các nhà khoa học thông kê cùng với các loài côn trùng khác, với các mục đích khác nhau
Ở Việt Nam còn tồn tại các khu rừng tự nhiên, có số lượng phong phú
về chủng loài của bộ Lepidoptera, các nhà khoa học trên thế giới và khu vực châu Á cũng như Việt Nam, đã có nhiều đoàn nghiên cứu đi sâu vào điều tra khảo sát giám định các loài côn trùng, như đoàn nghiên cứu tổng hợp mang tên “Mission pavie” đã tiến hành khảo sát ở Đông Dương trong vòng 16 năm (1879-1895) đã xác định được 8 bộ, 85 họ và 1040 loài Năm 1921, Vitalisde
salvara đã cho ra đời cuốn sách về “Khu hệ côn trùng đông dương” công bố với 3612 loài Về bộ Cánh vảy có công trình của Jde Joannis “Lepidopteres heteroceres dutondin” xuất bản tại Paris năm 1930 Trong đó tác giả đã thống
kê được 1789 loài thuộc 746 giống của 45 họ
Những tài liệu chi tiết cụ thể về phân loại côn trùng về bướm đêm thì
chưa có, mà chỉ được thể hiện ở giáo trình chung như “Côn trùng Lâm Nghiệp” (1989) của Trần Quốc Loanh, “Côn trùng rừng” (1997) của Trần
Trang 13Công Loanh và Nguyễn Thế Nhã với 11 họ ngài đêm và một số loài hại nông nghiệp chính
Tuy vậy việc định tên khoa học cho các mẫu vật côn trùng chủ yếu dựa vào các tài liệu nước ngoài, cùng với sự giúp đỡ của các chuyên gia Tất cả các tài liệu trên đã giúp tôi trong việc tham khảo và lựa chọn để thực hiện đề tài này
1.3 Nghiên cứu tại khu Bảo tồn Xuân Nha
Nghiên cứu về côn trùng nói chung bộ Cánh vẩy nói riêng tại khu Bảo tồn Xuân Nha mới chỉ có khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Lam Hồng năm 2010 viết về bộ Cánh vảy (Lepidoptera) các loài Bướm ngày
(Rhopalocera) đã liệt kê được 63 loài trong nhóm này với 7 họ
Cho đến nay chưa có nghiên cứu về bướm đêm tại KBTTN Xuân Nha
Trang 14Chương 2 MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được sự đa dạng phong phú và đưa ra được biện pháp quản
lý loài bướm đêm tại KBTTN Xuân nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các loài bướm đêm thu bắt được bằng bẫy ánh sáng;
Địa điểm: KBTTN Xuân nha, Vân hồ, Mộc châu;
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2014 đến tháng 8/2014
2.3 Nội dung điều tra nghiên cứu
1 Xác định được thành phần loài bướm đêm tại khu vực nghiên cứu;
2 Đánh giá tính đa dạng theo họ bướm đêm;
+ Theo sinh cảnh + Theo thời gian (tháng nghiên cứu, Khoảng thời gian)
3 Ảnh hưởng của ánh sáng đến hoạt động của bướm đêm;
+ Số loài theo họ bướm đêm xuất hiện theo loại đèn + Mức độ xu quang các loài theo họ vào đèn
4 Mô tả hình thái, phân loại, nhận xét đặc tính sinh học để của một số loài chủ yếu;
5 Đề xuất biện pháp quản lý bướm đêm
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập, đánh giá thông tin, kế thừa tài liệu
Kế thừa các tài liệu về quá trình hình thành và xây dựng KBTTN Xuân Nha, kết quả điều tra khu hệ động thực vật bổ sung trong thời gian gần đây, thu thập bản đồ hiện trạng, địa hình của KBT
Trang 152.4.2 Phương pháp điều tra thực địa
2.4.2.1 Thiết lập các tuyến khảo sát và các điểm điều tra
1, Xác định sinh cảnh trong khu vực
Điều tra Khu hệ Bướm đêm tại khu vực do điều kiện điều tra ban đêm
vì vậy cần có nguồn điện cho đèn vì vây đề tài được thực hiện đặt đèn tại nơi
có sẵn nguồn điện tại nhà dân hay trung tâm vườn trạm kiểm lâm nơi tiếp giáp gần nhất với những sinh cảnh cần điều tra nên để có thể so sánh được thành phần loài xuất hiện tại các dạng sinh cảnh cụ thể gồm 3 địa điểm như sau:
Sinh cảnh 01: Khu dân cư tiếp giáp với khu vực trồng và canh tác Nông
nghiệp (Nhà tiếp giáp và sát đồng ruộng để có thể kéo dây đèn đặt tại nơi canh tác trồng lúa, ngô);
Sinh cảnh 02: Khu dân cư tiếp giáp với khu vực rừng tự nhiên (Nhà
tiếp giáp hoặc gần rừng tự nhiên có thể đưa đèn đặt vào bìa rừng tại đây chủ yếu cây bụi và cây gỗ lớn cây tái sinh);
Sinh cảnh 03: Trung tâm khu dân cư (Đặt đèn tại nhà dân cư nơi chủ
yếu là trồng rau và các cây ăn quả)
2, Thiết lập các tuyến khảo sát và điểm điều tra
Qua quá trình khảo sát và xác định được sinh cảnh chủ yếu tại khu vực điều tra Và để xác định được thành phần loài và so sánh được các loài bướm đêm tại nhiều sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu tôi thực hiện lập tuyến điều tra đi qua nhiều sinh cảnh khác nhau Tôi đã lựa chon được 4 tuyến đại diện cho 3 sinh cảnh trên: Khu vực xã Chiềng Sơn (Huyện Mộc Châu) có 1 tuyến điều tra, xã Chiềng Xuân (Huyện Vân Hồ) có 1 tuyến điều tra, xã Xuân Nha (Huyện Vân hồ) có 2 tuyến điều tra, thông tin cụ thể từng tuyến như sau:
- Tuyến 1: Tại xã Chiềng Sơn xuất phát từ UBND xã tới bản Khò Hồng sau
đó tới bản Pha Luông với chiều dài 2 km sinh cảnh chủ yếu là: Trảng cỏ cây bụi, khu vực dân cư sinh sống và canh tác nông nghiệp Bố trí 2 điểm điều tra;
- Tuyến 2: Tại xã Chiềng Xuân xuất phát từ bản Khò Hồng tới bản Chiềng Hin với chiều dài 6 km đi qua hầu hết các sinh cảnh nhưng chủ yếu là rừng lá rộng Bố trí 5 điểm điều tra;
Trang 16- Tuyến 3: Tại xã Xuân Nha xuất phát từ bản Thín tới Tây Tà Lào chiều dài 4
km cũng đi qua hầu hết các sinh cảnh Bố trí 4 điểm điều tra;
- Tuyến 4: Cũng tại xã Xuân Nha xuất phát từ Bản Ngà tới bản Cọc Mốc chiều dài 6,5 km sinh cảnh chủ yếu ở đây là rừng tre nứa Bố trí 5 điểm điều tra;
Tổng 4 tuyến điều tra lập được 16 điểm điều tra để đặt đèn
Sau khi đã xác định được điểm điều tra trên tuyến, để có dữ liệu cho công tác xử lý so sánh đa dạng bướm đêm tôi ghi lại đặc điểm của điểm điều tra cụ thể là:
- Loại sinh cảnh
- Địa hình (Độ cao, hướng phơi, độ dốc)
2.4.2.2 Tiến hành điều tra
1, Điều tra thu thập mẫu vật
Để điều tra thu thập mẫu vật về đêm, dựa vào đặc tính xu quang của loài bị thu hút bởi ánh sáng tôi sử dụng bẫy đèn được bố trí đặt ở điểm điều tra để thu hút và bắt Cụ thể tôi sử dụng các loại đèn sau:
+ Đèn tử ngoại: Do Italy sản xuất trọng lượng 8,6 kg công xuất tiêu thụ 65w, dùng điện 220v tần số 50Hz, gồm 2 bóng phát ánh sáng tím;
+ Đèn neon: Phát ánh sáng đỏ công xuất tiêu thụ là 60w, sử dụng điện 220v tần số 50Hz;
+ Đèn compact: Phát ánh sáng trắng công xuất tiêu thụ 60w, sử dụng điện 220v với tần số 50Hz;
+ Sử dụng màn trắng căng sau đèn để thu bắt;
+ Với một số loài khác không đậu thì sử dụng vợt để bắt
Trang 173, Xử lý và bảo quản mẫu vật
Sau khi bắt được mẫu giết bằng cách dùng tay bóp vào phần ngực còn các cá thể to dung kim tiêm bơm thuốc độc cho tới chết rồi cho vào bao gói (Bao gói được làm bằng giấy) Sau đó xử lý mẫu vật khi còn tươi bằng cách dùng kim
để có định mẫu vật lên miếng gỗ mềm hoặc miếng xốp rồi đem phơi khô cho vào hộp đựng mẫu (Trong hộp có băng phiến tránh mối mọt kiến)
Nhưng hầu hết các loài bướm đêm có cơ thể to và nhiều mỡ rất dễ gây
hư hỏng, ngoài ra còn các loài có kích thước cơ thể quá nhỏ không thể xử lý mẫu vì vậy sử dụng máy ảnh để chụp và ghi lại mã số ảnh ngày điều tra
4 Điều tra thành phần loài và mức độ xu quang
Thời gian thực hiện của đề tài là từ 18h tới 6h sáng ngày hôm sau với 3 loại đèn được đặt cùng thời gian và địa điểm giống nhau Số lượng cá thể, tên loài, địa điểm, loại đèn bắt được sẽ được ghi vào bảng sau
Bảng 2.1 Điều tra bướm đêm
Trang 18+ Bảo tàng côn trùng[10]
+ Hình ảnh các loài côn trùng quý hiếm Trung Quốc[9]
+ Côn trùng rừng Hồ Nam [11]
+ Sâu bệnh cây rừng Vân Nam [12]
+ Tập tranh phòng trừ sâu bệnh hại thực vật [13]
+Tập tranh về côn trùng thiên địch [14]
+ Tập tranh sinh thái 600 loài côn trung Trung quốc [15]
+ Butterflies and Moths[22]
2.4.2.2.Sử lý số liệu
Theo giáo trình điều tra dự tính dự báo sâu bệnh hại của Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh và Trần Văn Mão,[6] đề tài đã sử dụng công thức sau
để xử lý số liệu và được nhập vào phân mềm excel để tính:
+ Tỷ lệ có xuất hiện loài theo loại đèn tại điểm điều tra
Trong đó: P% Tỷ lệ có loài bướm đêm xuất hiện
n: Số điểm đặt đèn bắt gặp bướm đêm N: Tổng số điểm đặt đèn điều tra
Sử dụng chỉ số P% để xác định mức độ bắt gặp bướm đêm theo điểm đặt đèn với từng loại đèn
Loài thường gặp P%>50 Loài ít gặp 25<=P%<=50 Loài ngẫu nhiên gặp P%<25
Trang 19
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
KBTTN Xuân Nha nằm trong địa bàn huyện Mộc Châu và huyện Vân
Hồ, bao gồm các xã Chiềng Sơn, Xuân Nha, Tân Xuân, Chiềng Xuân, Lóng Sập Có tọa độ địa lý là: 20034’ đến 20054’ Vĩ độ Bắc; 104028’ đến 104050’ Kinh độ Đông Ranh giới khu rừng đặc dụng nằm tiếp giáp giữa 3 tỉnh Sơn
La, Hòa Bình và Thanh Hóa thuộc địa phận huyện Mộc Châu, cách thành phố Sơn La 120 km
+ Phía Bắc giáp xã Mường Sang, Vân Hồ, Lóng Luông, huyện Mộc Châu; + Phía Tây giáp nước CHDCND Lào;
+ Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá;
+ Phía Đông giáp KBT Hang Kia Pà Cò, tỉnh Hoà Bình
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên
3.1.2.1 Địa hình, địa thế
KBTTN Xuân Nha có địa thế hiểm trở, độ dốc cao, địa hình bị chia cắt mạnh, đỉnh núi cao nhất trong KBT là đỉnh Pha Luông cao 1969m Với đặc điểm địa hình đã tạo nên sự đa dạng về các loài động, thực vật và đây có thể được coi là khu vực điển hình đại diện cho những đặc thù của khu hệ động thực vật hoang dã thuộc khu vực Tây Bắc của Việt Nam
3.1.2.2 Khí hậu
- Nhiệt độ: Chia hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 có nhiệt độ trung bình 20 - 250C Độ ẩm không khí trung bình 80 - 85% Từ tháng 10 đến tháng 04 năm sau nhiệt độ thường thấp hơn 200C Mùa đông nhiệt độ xuống dưới 130C và cá biệt có khi xuống tới 3- 50C
Trang 20- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.700-2.000mm Mưa to thường tập trung vào mùa nóng Mùa mưa thường gây ra ngập úng cục bộ trong thời gian ngắn ở các thung, khe hoặc quanh các lỗ hút xuống sông suối ngầm
- Gió: Hướng gió thịnh hành của KBT là Đông Bắc, Đông Nam Hằng năm và các tháng 4 - 8 đôi khi có gió Tây nam khô nóng xuất hiện hiện mỗi đợt 2 - 4 ngày với tốc độ gió 10 - 15 m/g
- Sương mù: Tháng 1 và 2, mùa lạnh thường có sương mù
3.1.2.3 Thủy văn
Khu vực có 3 hệ thống suối lớn là: Suối Quanh, Suối Con chảy ra Sông
Mã và Suối Sập chảy về Yên Châu và đổ ra Sông Đà Ngoài ra có nhiều suối ngầm, suối cụt, các mó nước, hang nước Hệ thống suối có nước quanh năm
3.1.2.4 Đất đai
Trong KBTTN Xuân Nha có 6 loại đất chính:
- Đất Feralit màu vàng sẫm phát triển trên đá sét hoặc biến chất, tầng đất dày, thành phần cơ giới trung bình (Phân bố ở độ cao 700 - 1.700m);
- Đất Feralit màu vàng nâu phát triển trên sản phẩm đá vôi hoặc đá vôi biến chất, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình (Phân bố ở
- Đất Feralit màu vàng xám biến đổi do trồng lúa, có thành phần cơ giới trung bình, phân bố quanh làng bản;
- Đất dốc tụ phân bố ven chân núi, ven sông, suối
Trang 21- Phân bố dân cư:
Trong khu vực có 6 dân tộc sinh sống là: Kinh, Thái, Mường, Mông, Tày, Khơ mú Hiện tại trong KBT có 9 thôn có 795 hộ và 4.0794 khẩu, bằng 17,4% tổng dân số toàn vùng (05 thôn bản nằm trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và 04 thôn nằm trong Phân khu phục hồi sinh thái) Mật độ dân số bình quân 43 người/km2, cao nhất là xã Chiềng Sơn với 98 người/km2, thấp nhất là
xã Tân Xuân 26 người/km2 Sự phân bố dân cư không đều, dân tộc Mông sống trên các triền núi cao; dân tộc Kinh, Mường, Thái sinh sống ở vùng thấp, ven đường, có điều kiện canh tác lúa nước Phân bố dân cư KBTTN Xuân Nha cụ thể như sau:
Bảng 3.1 Dân số, lao động, nhân khẩu KBTTN Xuân Nha
Trang 223.2.2 Sản xuất nông nghiệp
3.2.2.1.Trồng trọt
Các xã nằm trong KBT thuộc các xã vùng sâu - vùng xa, và biên giới nên điều kiện kinh tế - xã hội nhìn chung còn nhiều khó khăn Trong khu vực chủ yếu có 5 dân tộc sinh sống là: Mông, Mường, Dao, Thái, Kinh trong đó dân tộc Thái chiếm số lượng nhiều nhất Sự phân bố dân cư không đều, người Mông, Dao thì sống trên núi cao, người Mường, Thái, Kinh sống ở vùng thấp, ven đường, sông suối thuận lợi cho việc canh tác lúa nước Tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 40% số hộ gia đình trong toàn khu Người dân sống ở đây chủ yếu dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp, dựa vào rừng, phụ thuộc vào tài nguyên rừng Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là làm nương rẫy, diện tích đất canh tác rộng nhưng độ dốc lớn, cùng với quá trình phá rừng làm nương diễn ra từ lâu nên lớp đất đã bị rửa trôi mạnh mẽ nên việc canh tác hết sức khó khăn, hiệu quả thấp Hiện nay có chính sách hỗ trợ người dân của Nhà nước đã đưa các giống lúa, ngô có năng suất cao vào sản xuất từ đó năng suất nông nghiệp ngày càng được cải thiện, sản lượng năm sau cao hơn năm trước
Bảng 3.2 Diện tích, năng suất các loại cây trồng chính
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Trang 23Tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 12.820,4 tấn, bình quân lương thực đầu người là 550 kg/năm
3.2.2.2 Chăn nuôi
Tổng đàn gia súc, gia cầm của khu vực là 132.439 con Bình quân mỗi
hộ có từ 1 đến 3 con Trâu, 1 con Bò, 2 - 3 con Lợn, 20 - 30 con gia cầm Ngoài việc cung cấp sức kéo, thực phẩm cho tiêu dùng cho gia đình, một số
hộ đã có thu nhập khá từ chăn nuôi Chăn nuôi là nguồn thu nhập quan trọng sau trồng trọt của hầu hết các gia đình trong khu vực
3.2.3 Sản xuất lâm nghiệp
Nhân dân sản xuất lâm nghiệp chủ yếu thông qua các hoạt động khoanh nuôi, bảo vệ rừng cho khu bảo tổn và thu hái lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng Tình trạng khai thác, thu hái trong vùng lõi rừng đặc dụng và đặc biệt là việc khai thác, thu hái thiếu bền vững đã và đang làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Mặc dù đã có nhiều cố gắng của Ban quản lý rừng đặc dụng, nhưng với lực lượng mỏng và lợi ích kinh tế cao trong việc khai thác, thu hái các sản phẩm từ rừng nên các hiện tượng đốt nương làm rẫy, săn bắn, đặt bẫy, khai thác trái phép vẫn diễn ra, đòi hỏi cần phải có các giải pháp tổng hợp và hữu hiệu để giảm thiểu tối đa các tác động một cách lâu dài và bền vững
3.2.4 Cơ sở hạ tầng, giao thông
- Giao thông
+ Đường liên huyện, xã:
Hiện tại KBTTN Xuân Nha có tuyến đường 43b chạy từ Mộc Châu qua Lóng Sập sang Lào, đường từ quốc lộ 6 vào UBND xã Xuân Nha, đường từ UBND xã Chiềng Sơn nối vào các bản Co Phương đến trạm kiểm lâm Chiềng Xuân, hiện tại đang thi công cầu bắc qua Suối quanh từ trạm Kiểm lâm Chiềng Xuân nối vào đường bản Khò Hồng và các bản giáp biên giới Việt –
Trang 24Lào Trong KBTTN Xuân Nha có nhiều đường mòn đi tắt giao lưu với các khu vực lân cận là chính
+ Đường liên thôn, bản:
Hiện tại hệ thống đường liên thôn, bản trong khu vực đã được mở rộng, nhưng chưa được bê tông hóa mặt đường, vì vậy đi lại vẫn còn khó khăn đặc biệt vào mùa mưa
- Thủy lợi:
Hệ thống thủy lợi trong vùng hiện đã xây được 16 Phai, Đập nhỏ để chứa nước và 8,2 km mương tưới tiêu phục vụ sản xuất, nhưng chưa đảm bảo được nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nguồn nước vẫn phụ thuộc chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên
3.3 Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục
3.3.1 Văn hóa – xã hội
Khu vực rừng đặc dụng Xuân Nha là những xã vùng sâu, vùng xa của huyện Mộc Châu, đời sống văn hóa xã hội của người dân vẫn còn thấp Được
sự quan tâm chính quyền các cấp và sự đóng góp của nhân dân đã tạo nguồn kinh phí để mua sắm trang thiết bị phục vụ các hoạt động văn hóa xã hội Hàng năm nhiều địa phương đã tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ quần chúng dạt được nhiều kết quả
3.3.2 Y tế, giáo dục
- Y tế:
Tất cả đều có trạm y tế tại trung tâm xã, các thôn bản đều có cán bộ y
tế Tuy nhiên trang thiết bị của các cơ sở y tế còn thiếu và nghèo nàn
Trong những năm vừa qua công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân đã được quan tâm Công tác phòng chống dịch bệnh cũng được tăng cường; việc kiểm tra, giám sát và khống chế các dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng cho trẻ em trong độ tuổi đạt 100% Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị
Trang 25suy dinh dưỡng ngày càng giảm Trẻ em dưới 6 tuổi đều được khám chữa bệnh và các đối tượng theo nghị quyết 139 của Thủ tướng Chính phủ Hàng năm thực hiện tuyên truyền, khuyến cáo phòng chống dịch chân tay miệng ở trẻ em tới các bản, tiểu khu, các nhà trường; tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm Đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình
đã giảm, chỉ còn 1,18%
3.4 Quốc phòng an ninh
Mặc dầu là khu vực biên giới nhưng an ninh quốc phòng trong khu vực luôn được giữ vững Đạt được kết quả trên nhờ có sự hỗ trợ từ đồn Biên phòng Xuân Nha và cán bộ công an huyện Mộc Châu về trực tiếp chỉ đạo và tham mưu cho các cấp chính quyền địa phương
* Nhận xét
Điều kiện kinh tế xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống nhân nhân dân ngày được cải thiện hơn Trong thời gian qua, đã có những chương trình đang triển khai (chương trình đường giao thông, kéo điện lưới
về các bản, làm ruộng cấy lúa nước, đầu tư các con giống, cây giống cho các
hộ nghèo ) Việc mở mới và nâng cấp các tuyến đường giao thông trong vùng sẽ là sự khởi đầu cho những đầu tư tiếp theo nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Song còn một số khó khăn sau:
Trang 26- Người dân trong khu vực chủ yếu là làm nông nghiệp (lao động nông nghiệp chiếm trên 90%)
- Mặt khác, trình độ dân trí không cao, chất lượng lao động thấp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế Đa số các hộ gia đình vẫn canh tác theo lối truyền thống, nặng về khai thác bóc lột tài nguyên đất, tài nguyên rừng
- Đời sống của các dân tộc sống trong khu vực còn rất khó khăn Đây là một trong những nguyên nhân chính làm cho người dân vào rừng khai thác
gỗ Như vậy, những đặc điểm về dân số, lao động và tập quán canh tác còn lạc hậu Hiện nay có 40 hộ đói nghèo và 153 hộ thiếu ăn
- Địa bàn rộng, địa hình phức tạp, các cụm dân cư sống rải rác, nhiều thôn bản sống ở nơi cao xa Đó là những điều kiện bất lợi cho việc đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như cơ sở hạ tầng xã hội của khu vực
Trong thời gian tới cần nghiên cứu xây dựng các chương trình đầu tư,
cơ chế chính sách và ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương
3.5 Tài nguyên rừng
3.5 1 Hiện trạng tài nguyên rừng
Trên cơ sở bản đồ hiện trạng rừng đã xây dựng từ ảnh Spot 5 kết hợp điều tra ngoài thực địa cùng với kết quả rà soát 3 loại rừng, kết quả khu rừng đặc dụng Xuân Nha có những trạng thái rừng như sau:
Trang 27Bảng 3.3 Hiện trạng rừng đặc dụng Xuân Nha, phân theo xã năm 2013
Xuân Nha
Chiềng Sơn Tổng cộng 19.294,8 4.301,3 11.680,5 768,2 2.544,8
2 Đất trống cây bụi (IB) 334,0 9,1 243,4 26,2 55,3
3 Đất trống có cây gỗ rải rác (IC) 637,1 232,3 376,9 27,9
(Nguồn: Số liê ̣u TNR năm 2010 và kết quả phúc tra: tháng 05 năm 2013)
Đặc điểm các trạng thái rừng như sau:
- Rừng giàu: Rừng giàu trong khu đặc dụng có 7.821,4ha, chiếm 40,5% tổng diện tích đất có rừng, phần diện tích này tập trung chủ tại các tiểu khu trong phân khu bảo vệ nghiên ngặt (BVNN) Rừng có chiều cao cây gỗ đạt 18
- 25m; đường kính bình quân từ 25 - 30cm; M = 210 - 230m3/ha, cấu trúc
Trang 28rừng ổn định Đây là loại rừng có trữ lượng lớn, còn nhiều nguồn gen đặc hữu, quý hiếm, cần được bảo vệ tốt để rừng phát huy vai trò phòng hộ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phục vụ nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái
- Rừng trung bình: Diện tích rừng trung bình là 977,6ha, chiếm 5,1% diện tích đất có rừng, phân bố rải rác trên tất cả các phân khu chức năng của khu đặc dụng Độ tàn che của rừng từ 0,6 - 0,8; chiều cao trung bình của cây rừng đạt 16 - 18m; đường kính trung bình của cây rừng từ 20 - 25cm; trữ lượng bình quân của rừng từ 110 - 130m3/ha
- Rừng nghèo: Diện tích 1.378,9ha, chiếm 7,1% diện tích đất có rừng của Khu rừng đặc, phân bố chủ yếu tại phân khu phục hồi sinh thái (PHST) ở gần khu dân cư sinh sống như bản Khò Hồng và Chiềng Him Đây là hậu quả của quá trình khai thác quá mức trong một thời gian dài Độ tàn che từ 0,3 - 0,4; đường kính trung bình của cây rừng từ 20 - 24cm; trữ lượng bình quân của rừng < 100 m3/ha
- Rừng phục hồi: Diện tích 2.388,5ha, chiếm 12,4% diện tích đất có rừng, tập trung chủ yếu gần khu canh tác nông nghiệp Đây là kết quả của quá trình tái sinh sau canh tác nương rẫy và khai thác kiệt, trữ lượng rừng thấp từ
50 - 70m3//ha
- Rừng hỗn giao: Diện tích 483,2ha, chiếm 2,5% diện tích đất có rừng Rừng hỗn giao phân tập trung chủ yếu tại tiểu khu 1007A Rừng có độ tàn che từ 0,7 - 0,8
- Rừng tre nứa: Diện tích 2.936,7ha, chiếm 15,2% tổng diện tích đất có rừng, phân bố tập trung tại các tiểu khu 1007A, 1017B, 1015A, 1015B, trên tuyến đường đi Thanh Hóa và đường vào bản Sa Lai Loài cây chủ yếu là Vầu (Lùng), cây có đường kính 4 – 6cm trong rừng có nhiều dây leo bụi rậm, mật
độ dày <8000 cây/ha
Trang 29- Rừng trên núi đá: Diện tích 1.551,4ha chiếm 8,0% diện tích có rừng Khu đặc dụng, phân bố tập trung tại tiểu khu 1006 loài cây chủ yếu là Kháo
đá, Mạy tèo, Thị rừng, Bời lời, Hồng bì…, trữ lượng từ 50 - 70m3//ha
- Đất chưa có rừng: Diện tích 1.757,1 ha chiếm 9,1% diện tích khu rừng đặc dụng
3.5.2 Đa dạng sinh học và phân bố khu hệ động thực vật rừng quý hiếm, đặc hữu
3.5.2.1 Đa dạng sinh học và phân bố hệ thực vật
Thực vật rừng đặc dụng Xuân Nha đã có 1.074 loài, 606 chi, 173 họ
173 họ Theo Báo cáo đa dạng sinh học điều tra năm 2012 của tiến sỹ Lê Trần Chấn thuộc Trung Tâm Đa dạng và An toàn sinh học thì đã phát hiện một loài cây quý hiếm như Thông 5 lá tại khoảnh 3 tiểu khu 1005 Đây là loại Thông đặc hữu chỉ có ở khu rừng đặc dụng Xuân Nha
Kết quả nghiên cứu về đa dạng hệ thực vật Xuân Nha được thể hiện sau:
Bảng 3.4 Sự phân bố các taxon các ngành của hệ thực vật Xuân Nha
(Nguồn số liệu: Kế hoạch QLBVgiai đoạn 2011-2015 KBT Xuân Nha)
Từ kết qua bảng 04 cho ta thấy ngành Hạt kín (Magnoliophyta) chiếm
tỷ lệ cao nhất (82,23% tổng số họ, 92,24% tổng số chi, 92,08% tổng số loài); tiếp đến là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Hạt trần (Pinophyta);
Trang 30ngành Thông đất (Lycopodiophyta); thấp nhất là ngành Thông chỉ gồm 1 họ,
1 chi và 1 loài Tuy nhiên, đây chỉ là con số thống kê ban đầu, nếu được điều tra một cách tỷ mỷ hơn số lượng các taxon chắc chắn sẽ còn cao hơn nhiều
So sánh các dẫn liệu về số lượng loài trong các ngành của hệ thực vật KBTTN Xuân Nha với các dẫn liệu về số lượng loài trong các ngành của hệ thực vật một số VQG và KBTTN khu vực phía Bắc như sau:
Bảng 3.5 Thành phần loài thực vật của KBTTN Xuân Nha với một số
Vườn quốc gia và KBTTN khu vực phía Bắc
tích (ha)
Số
họ
Số chi
Số loài
(Nguồn số liệu VĐTQH rừng tháng 12 năm 2012)
Hệ thực vật ở KBTTN Xuân Nha có giá trị đa dạng sinh học rất cao, rất phong phú về số lượng họ, chi, loài so với các VQG và KBTTN khác ở khu vực phía Bắc Trong tổng số 173 họ thực vật đã điều tra được có tới 10 họ có trên 10 loài, cụ thể:
Trang 31Bảng 3.6 Những họ có số loài nhiều nhất của hệ thực vật Xuân Nha
TT Tên khoa học Tên Việt Nam Số lượng loài
(Nguồn số liệu: Kế hoạch QLBVgiai đoạn 2011-2015 KBT Xuân Nha)
Qua danh sách trên ta thấy: Họ thực vật có số loài lớn nhất là Họ Thầu
dầu (Euphorbiaceae) với 60 loài, chiếm 5,58% tổng số loài đã điều tra được;
còn 9 họ thực vật có số loài lớn nhất (n ≥ 19) có tổng số loài là 295 loài, chiếm tỷ lệ 27,46% tổng số loài của KBTTN Xuân Nha Như vậy với tỷ lệ trên một lần nữa chứng tỏ khu hệ thực vật Xuân Nha rất đa dạng về thành phần loài cũng như thành phần họ
Thành phần thực vật ở KBTTN Xuân Nha có liên quan đến khu hệ thực vật Việt Nam Trước hết là khu hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam - Nam
Trung Hoa gồm các đại diện tiêu bảng là các cây trong họ Dẻ (Fagaceae), họ Long Não (Lauraceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Lan (Orchidaceae) Đáng chú ý là nhóm thực vật được xếp thành 9 nhóm cây như:
nhóm cây cho gỗ, nhóm cây làm thuốc, nhóm cây có tinh dầu, nhóm cây có dầu béo, nhóm cây cho tanin và thuốc nhuộm, nhóm cây cho nguyên liệu và
làm đồ thủ công mỹ nghệ, nhóm cây cảnh, nhóm cây cho nhựa mủ…
Trang 323.5.2.2 Khu hệ động vật
Kết quả điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn và kế thừa số liệu báo cáo
về khu hệ động vật ở khu rừng đặc dụng Xuân bước đầu đã thống kê được
278 loài động vật thuộc 4 lớp (Thú 66 loài, chim 145 loài, bò sát 43 loài, ếch nhái 24 loài) Cụ thể:
Bảng 3.7 Đa dạng khu hệ động vật KBTTN Xuân Nha
(Nguồn: Báo cáo kế hoạch quản lý rừng ĐD Xuân Nha 2011-2015)
3 Phân bố các loài động vật trong KBT
Phân bố theo sinh cảnh: Trong KBT các loài động vật cũng phân bố rất đa dạng Song tùy từng đối tượng của từng lớp động vật hoang dã khác nhau mà quan sát chúng trong tự nhiên ở những mức độ khác nhau tùy từng sinh cảnh
Kết quả khảo sát cho thấy, sinh cảnh sông, suối, đồng ruộng, ao, hồ, núi
đá loài động vật rừng chiếm 95% sinh cảnh rừng kín lá rộng thường xanh, rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác phân bố chiếm 90% số loài động vật trong KBT Sinh cảnh làng bản số loài động vật chiếm 60% Sinh cảnh rừng kín lá rộng thường xanh nguyên sinh số động vật rừng phân bố 45% Sinh cảnh trảng cỏ cây bụi phân bố 40%
Trang 333.5.3 Đánh giá tình hình xâm hại rừng của con người và các loài sinh vật ngoại lai
3.5.3.1 Ảnh hưởng của con người
Phá rừng làm nương rẫy: KBTTN Xuân Nha với phần lớn là cộng đồng người Mông, Thái, Mường đang sinh sống rừng đặc dụng của KBT Hàng năm do nhu cầu cuộc sống, nhân phát, đốt rừng làm nương rẫy đồng thời đã gây cháy rừng lan rộng trên phạm vi lớn
Tình trạng phá rừng, xâm lấn đất lâm nghiệp để sản xuất cây lương thực Phát rừng làm nương rẫy và phá rừng để sản xuất cây lương thực làm nhiều diện tích rừng bị mất, nguồn thức ăn cho một số loài động vật bị cạn kiệt, nguồn nước thiếu, một số loài thực vật bị thiêu hủy Do đó đã thu hẹp môi trường sống của một số loài động thực vật, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học
Để giảm thiểu những tác hại của con người đối với bảo tồn đa dạng sinh học cần phải quy hoạch diện tích nương rẫy ổn định, tăng cường công tác kiểm tra và có những quy định xử phạt hành chính nghiêm minh của pháp luật đối với những hành vi làm sai quy định
3.5.3.2 Ảnh hưởng của sinh vật ngoại lai
Do môi trường sống thay đổi tạo điều kiện cho các loài động, thực vật ngoại lai xâm nhập, phát triển Cùng với các hoạt động buôn bán, sự xâm nhập của các loài động vật đang là mối đe dọa lớn lên tính ổn định và đa dạng của các hệ sinh thái
Để giảm thiểu sự xâm nhập của các sinh vật ngoại lai cần áp dụng một
Trang 34Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thành phần các loài bướm đêm
Qua thời gian nghiên cứu tôi đã thu thập được 90 loài bướm đêm thuộc
11 họ là Sphingidae, Arctiidae, Psychidae, Geometridae, Pyralidae, Tortricidae, Noctuidae, Saturniidae, Notodontidae, Lymantriidae, Uraniidae Thành phần loài bướm đêm thu được theo đèn điều tra được thể hiện ở bảng
4.1, (hình ảnh một số loài bướm đêm ở phụ lục 02)
Bảng 4.1 Danh lục các loài bướm đêm tại KBTTN Xuân Nha
10 Hippotion celerio Linnaeus 25,00 18,75
12 Hyles annei Guerin-Meneville 31,25 31,25
14 Macroglossum hirundo Boisduval 18,75 18,75
16 Meganoton rufescens Butler 18,75 18,75
17 Philodila astyanor Boisduval 50,00 43,75
19 Theretra indistinct Cramer 75,00 87,50
Trang 35STT Tên Việt Nam Tên khoa học P% theo đèn
21 Theretra oldenlandiae Fabricius 18,75 18,75
22 Theretra silhetensis Walker 18,75 18,75
23 Xylophanes falco Walker 56,25 56,25
(2) Họ ngài vân hổ Arctiidae
24 Amsacta marginata Donovan 37,50 62,50 68,75
25 Creatonotos gangis Linnaeus 25,00 50,00 56,25
26 Cycnia oregonensis Stretch 18,75 43,75 56,25
27 Estigmene acrea Drury 37,50 68,75 68,75
28 Heliosia micra Hampson 87,50 87,50
29 Oreta jaspidea Warren 12,50 43,75 43,75
30 Spilosoma lubricipeda Linnaeus 25,00 25,00
31 Spilosoma nobilis Turner 50,00 56,25
32 Tridrepana lunulata Butler 12,50 12,50
(3) Họ Sâu kèn Psychidae
33 Eumeta variegate Snellen 56,25 68,75
34 Pagodiella hekmeyeri Heylaerts 75,00 87,50
35 Pteroma plagiophleps Hampson 62,50 75,00 75,00
36 Iphierga chrysophaes Turner 93,75 93,75
(4) Họ sâu đo Geometridae
37 Asaphodes dionysias Meyrick 31,25 43,75 43,75
38 Asaphodes abrogate Walker 43,75 50,00 50,00
41 Thalassodes falsaria Prout 62,50 62,50 62,50
42 Dasyuris enysii Butler 81,25 81,25 81,25
43 Pelagodes antiquadraria Inoue 62,50 68,75 81,25
44 Small dusty wave Schrank 43,75 43,75
45 Thalassodes quadraria Guenée 18,75 18,75 18,75
46 Xanthorhoe montanata Denis &
Trang 36STT Tên Việt Nam Tên khoa học P% theo đèn
48 Phigalia denticulate Hulst 62,50 81,25 81,25
49 Campaea margaritata Linnaeus 37,50 37,50
50 Haematopis grataria Fabricius 68,75 75,00 75,00
(5) Họ Ngài sáng Pyralidae
51 Glyphodes caesalis Walker 56,25 75,00 75,00
52 Conogethes punctiferalis Guenée 50,00 62,50 62,50
53 Tryporyza incertulas Walker 56,25 56,25 56,25
54 Cnaphalocrosis medinalis Guenée 43,75 50,00
55 Deanolis albizonalis Snellen 50,00 50,00 56,25
56 Pyrausta nubilalis Hübner 31,25 31,25
(6) Họ Ngài cuốn lá Tortricidae
58 Dudua aprobola Meyrick 50,00 50,00 50,00
59 Adoxophyes privatana Walker 43,75 43,75 43,75
60 Archips rosana Linnaeus 56,25 62,50 62,50
61 Sparganothis pillerana Denis &
Schiffermüller
68,75 68,75
(7) Họ ngài đêm Noctuidae
62 Agrotis ipsilon Ochsenheimer 81,25 81,25
63 Anomis flava Fabricius 75,00 75,00
64 Callopistria ouria Collenette 43,75 43,75
65 Chasmina tibialis Fabricius 25,00 25,00
66 Helicoverpa assulta Guenée 50,00 56,25 56,25
67 Mesapamea secalis Linnaeus 62,50 68,75 68,75
68 Othreis fullonia Clerck 37,50 37,50
69 Polydesma boarmoides Guenée 50,00 50,00
70 Rusina ferrunginea Esper 50,00 56,25
71 Spirama retorta Clerck 18,75 18,75
72 Xanthia icteritia Hufnagel 56,25 43,75
73 Copitarsia decolora Guenée 50,00 50,00
74 Eudocima fullonia Linnaeus 18,75 25,00 25,00
Trang 37STT Tên Việt Nam Tên khoa học P% theo đèn
75 Hypena proboscidalis Linnaeus 43,75 43,75
76 Helicoverpa armigera Hübner 18,75
(8) Họ ngài mắt nẻ Saturniidae
79 Antheraea yamamai
Guérin-Méneville
6,25
82 Syntherata janetta White 25,00 31,25
83 Loepa katinka Westwood 37,50 37,50
86 Antheraea alleni
Holloway
12,50 12,50
87 Watsonalla cultraria Fabricius 37,50 37,50 37,50
(9) Họ ngài thiên xã Notodontidae
88 Agrotis infusa Boisduval 12,50 12,50
(10) Họ ngài độc Lymantridae
89 Lymantria pelospila Turner 18,75 18,75
(11) Họ ngài dơi Uraniidae
90 Lyssa zampa Butler 43,75 43,75 50,00
Chú thích: Đ1: Đèn Neon
Đ2: Đèn Compac
Đ3: Đèn tử ngoại
Trang 384.2 Đa dạng thành phần loài, giống theo họ
Thành phần loài theo họ và giống các loài bướm đêm tại KBTTN Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La được thể hiện tại bảng 4.2
Bảng 4.2 Thành phần loài theo họ giống STT Tên họ Số loài % Số loài Số giống % Số giống
họ Saturniidae có 11 loài (chiếm 12,22% tổng số loài), họ Arctiida có 9 loài (chiếm 10% tổng số loài), họ Pyralidae có 6 loài (chiếm 6,67% tổng số loài),
họ Tortricidae có 5 loài (chiếm 5,56% tổng số loài), còn họ Psychidae có 4 loài (chiếm 4,44% tổng số loài), các họ ít nhất là Notodontidae, Lymantridae, Uraniidae cùng có 1 loài (chiếm 1,11% tổng số loài)
Trang 39Về số giống ta thấy nhiều nhất vẫn là họ Sphingidae với 17 giống (chiếm 21,52% tổng số giống) tiếp theo là họ Noctuidae có 15 giống (chiếm 18,99% tổng số giống), họ Geometridae có 11 giống (chiếm 13,92% tổng số giống ), họ Saturniidae có 10 giống (chiếm 12,66 tổng số giống), họ Arctiida
có 8 giống (chiếm 10,13% tổng số giống), họ Pyralidae có 6 giống (chiếm 7,59% tổng số giống) và họ Tortricidae có 5 giống (chiếm 6,33% tổng số giống), họ Psychidae có 4 giống (chiếm 5,06% tổng số giống), các họ ít nhất vẫn là 3 họ Notodontidae, Lymantridae, Uraniidae cùng có 1 giống (chiếm 1,27% tổng số giống) Để nhận rõ sự chênh lệch ta nhìn vào hình 4.1 và 4.2
Hình 4.1 Tỷ lệ % loài bướm đêm theo họ
Hình 4.2 Tỷ lệ % giống bướm đêm theo họ
Trang 404.3 Mức độ bắt gặp và mức độ xu quang bướm đêm theo đèn
4.3.1 Mức độ bắt gặp
Trong quá trình điều tra tôi đã lập 16 điểm điều tra đặt cả 3 loại đèn vì vậy độ bắt gặp được tính theo tỷ lệ các loài xuất hiện tại điểm điều tra thu được theo từng đèn đặt tại điểm điều tra đó
Bảng 4.3 Bắt gặp các loài bướm đêm từng loại đèn tại Xuân Nha P% Đèn Neon Đèn Compac Đèn tử ngoại Độ bắt gặp
Số loài % Số loài % Số loài %
<25% 12 42,86 34 42,50 30 35,71 Ngẫu nhiên 25-50% 4 14,29 19 23,75 23 27,38 Ít gặp
>50% 12 42,86 27 33,75 31 36,90 Thường gặp
Hình 4.3 Tỷ lệ % độ bắt gặp bướm đêm theo từng loại đèn
Qua số liệu tại biểu 4.3 và hình 4.3 ta thấy độ bắt của các loài theo đèn không giống nhau do tổng số loài vào đèn khác nhau với đèn tử ngoại nhiều loài nhất 84 loài, sau đó đèn compact đứng thứ hai với 80 loài, cuối cùng là đèn Neon với 28 loài, về độ bắt gặp ta phân tích từng loại đèn như sau: