Việc quản lý, điều trị bệnh lao đối với nhóm đồng nhiễm laoHIV, nhóm nghiện chích ma túy, mại dâm, tình trạng bệnh lao kháng thuốc và đa kháng thuốc đang là những thách thức không nhỏ trong công tác phòng, chống lao ở nước ta. Ðể thực hiện các mục tiêu của Chương trình Chống lao quốc gia giai đoạn 2011 2015 đã đề ra, thời gian tới cần phải triển khai đồng bộ các giải pháp, cũng như huy động sự tham gia chủ động, tích cực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng trong công tác này. Trong năm 2010 có gần 43 nghìn người mắc lao được xét nghiệm HIV (chiếm 43% tổng số người mắc lao), tỷ lệ HIV dương tính là 8%. Ðồng nhiễm laoHIV không chỉ làm tăng số người bệnh, mà còn làm giảm hiệu quả điều trị lao của Chương trình chống lao quốc gia (CTCLQG) và tăng tỷ lệ tử vong do lao. Số liệu thống kê cho thấy, ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dưới 0,3% số dân, tuy nhiên dịch tễ HIV lại tập trung chủ yếu ở các nhóm nguy cơ cao, nhất là đối với nam giới trong độ tuổi từ 20 đến 29 tuổi và chủ yếu là nhóm nghiện chích ma túy (chiếm tới 55%) tổng số các trường hợp nhiễm HIV... Bởi vậy, Việt Nam đang phải đối mặt với tỷ lệ đồng nhiễm laoHIV tương đối cao, cũng như tình trạng lao kháng thuốc ước tính mỗi năm có khoảng gần 4.000 người bệnh mới, được cho là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng người mắc bệnh lao đang trẻ hóa. Kết quả điều tra tình hình mắc lao và điều tra dịch tễ lao đa kháng thuốc ở một số trại giam cho thấy, tỷ lệ mắc lao trong số các phạm nhân thường cao hơn so với cộng đồng. Tại một số trại giam ở tỉnh Thanh Hóa, tỷ lệ mắc lao phổi là 1.829100 nghìn và tỷ lệ lao phổi nuôi cấy dương tính là 5.325100 nghìn. Tỷ lệ kháng với ít nhất một thuốc chống lao là 49% và tỷ lệ kháng đa thuốc là 4,5%. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên là do hiện nay chúng ta còn gặp rất nhiều khó khăn về nguồn lực, mạng lưới chống lao ở các tuyến vừa thiếu, lại thường xuyên thay đổi, cũng như chưa triển khai thống nhất được mô hình chống lao tại tuyến huyện trong cả nước. Năng lực của các phòng xét nghiệm, nhất là đối với vùng sâu, vùng xa vẫn còn yếu kém cả về trang thiết bị lẫn năng lực cán bộ, trong khi đó lại chưa có sự phối, kết hợp giữa các phòng xét nghiệm tư nhân và một số bệnh viện công. Nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước chưa đủ, nhất là đối với việc thực hiện điều trị hóa trị ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp, kinh phí dành cho các hoạt động của các dự án chống lao phụ thuộc chủ yếu vào nguồn viện trợ từ nước ngoài (khoảng 70%). Nguồn nhân lực và trang thiết bị cho công tác phòng, chống lao trong các trại giam còn thiếu thốn. Việc sàng lọc HIV cho phạm nhân chưa được thực hiện một cách đầy đủ, do thiếu các nguồn kinh phí hỗ trợ, chưa thực hiện điều trị ARV cho người nhiễm HIV trong các trại giam, trại cải tạo, do thời gian ở các trại cải tạo thường ngắn, nhất là đối với nhóm đối tượng nghiện ma túy, mại dâm nên việc điều trị, quản lý còn gặp rất nhiều khó khăn... PGS, TS Ðinh Ngọc Sỹ, Chủ nhiệm CTCLQG cho biết: Phấn đấu đến năm 2015, giảm 50% số người mắc bệnh lao so với ước tính năm 2000; khống chế người bệnh lao kháng đa thuốc năm 2015 bằng mức năm 2010; giải quyết vấn đề laoHIV, lao trong trại giam và các trại giáo dưỡng với mục tiêu như: khám sàng lọc khi nhập trại và phát hiện bệnh lao chủ động định kỳ. Phấn đấu 80% số người bệnh lao được tư vấn xét nghiệm HIV; 100% số người bệnh laoHIV được điều trị lao (CPT và ART); điều trị cho khoảng 75% số người bệnh đa kháng thuốc vào năm 2015 và giảm 25% tỷ lệ mắc bệnh lao kháng đa thuốc mới... Nhằm thực hiện các mục tiêu trên, thời gian tới cần tiếp tục hoàn thiện các cơ chế chính sách cho cán bộ chống lao và cho người bệnh lao như: chữa bệnh lao miễn phí ở các tuyến; bảo đảm nguồn nhân lực thông qua đào tạo và chuẩn hóa mô hình y tế tuyến cơ sở... Ðặc biệt, cần đưa chỉ tiêu khống chế số người mắc bệnh lao vào hệ thống chỉ tiêu của ngành y tế, cũng như chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương. Các cơ sở điều trị áp dụng các giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật mới trong điều trị, phát hiện người bệnh lao. Tăng cường năng lực các phòng xét nghiệm về cơ sở vật chất và kỹ thuật nuôi cấy, các xét nghiệm sinh học phân tử để chẩn đoán nhanh và theo dõi điều trị người bệnh lao kháng đa thuốc. Ðào tạo cán bộ các phòng khám, bệnh viện tuyến tỉnh, huyện về kiểm soát lây nhiễm bằng phương pháp phát hiện sớm, cách ly các trường hợp lây nhiễm và hướng dẫn quản lý lâm sàng các trường hợp đồng nhiễm laoHIV; tăng cường năng lực chẩn đoán phát hiện của các đơn vị chống lao trong các trại giam và trại giáo dưỡng, cũng như việc nâng cao nhận thức của cán bộ y tế và trại viên về phòng, chống lao thông qua các chương trình truyền thông, các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe về laoHIV cho cộng đồng tại các khu vực đông dân cư. HUY SƠN
Trang 1QUẢN LÝ VÀ
ĐIỀU TRỊ LAO
1
Trang 2CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CHỐNG
LAO TUYẾN XÃ, PHƯỜNG
Đây là tuyến cơ sở của hệ thống chăm sóc y tế, ở tuyến xã có một cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi các bệnh xã hội bao gồm bệnh lao.
Nhiệm vụ chính là:
1.Xác định người có triệu chứng nghi lao ho khạc đờm kéo dài trên hai tuần và chuyển tới Tổ chống lao TTYT
thị xã Tân Uyên.
2.Giám sát việc điều trị ngoại trú có kiểm soát tại trạm y tế xã.
3.Ghi chép thuốc vào sổ lĩnh nhập thuốc.
4.Đánh dấu vào phiếu điều trị có kiểm soát của người bệnh.
5.Vãng gia bệnh nhân.
6.Tìm những người bỏ trị.
2
Trang 37. Khám sàng lọc theo dõi trẻ em và người lớn có tiếp xúc với nguồn lây đặc biệt tiếp xúc với người bệnh lao
kháng đa thuốc.
8. Kiểm tra tiêm phòng BCG.
9. Chuyển người nhiễm HIV có triệu chứng nghi lao đi khám sàng lọc bệnh lao.
10. Giám sát 100% thời gian đối với điều trị phác đồ II ( Phác đồ tái trị).
11. Giáo dục sức khỏe cho người dân hiểu biết về bệnh lao và các tác nhân ảnh hưởng tới bệnh lao.
12. Phối hợp với y tế ấp, khu phố và các cá nhân, đơn vị trên địa bàn xã tăng cường vệ sinh phòng bệnh, hỗ
trợ người bệnh lao nghèo và người mắc bệnh mãn tính lâu dài.
3
Trang 4I CÔNG TÁC PHÁT HIỆN
Phát hiện và chuyển người có triệu chứng nghi lao đến tổ chống lao TTYT thị xã Tân Uyên:
Ho khạc kéo dài trên 2 tuần.
Gầy sút, kém ăn mệt mỏi.
Sốt nhẹ về chiều.
Đau ngực, đôi khi có khó thở.
Ho ra máu.
Xét nghiệm đờm tìm vi trùng lao cho tất cả bệnh nhân ho khạc trên 2 tuần là biện pháp chẩn đoán đơn giản, chính xác
nhất thuận tiện và rẻ tiền.
4
Trang 6một 2 giờ
6
Trang 7CÔNG TÁC PHÁT HIỆN
kháng thuốc): bệnh nhân lấy 01 mẫu đàm từ 1-3ml
( Phòng xét nghiệm TTYT TX Tân Uyên đề nghị các chuyên trách lao và bệnh nhân đang điều trị nộp mẫu đàm trước 9h sáng – nhận kết quả lúc 15h chiều cùng ngày).
7
Trang 8NHÓM NGUY CƠ CAO CẦN CHÚ Ý:
Người nhiễm HIV/AIDS.
Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây, đặc biệt trẻ em.
Người mắc các bệnh mạn tính: loét dạ dày-tá tràng, đái tháo đường,
Người nghiện ma tuý, rượu, thuốc lá, thuốc lào.
Người sử dụng các thuốc giảm miễn dịch kéo dài như Corticoid, hoá chất điều trị ung thư …
8
Trang 9* Cần lấy đúng và đủ lượng đàm; gửi xét nghiệm kịp thời.
* Không dùng bất cứ loại thuốc chữa lao nào cho bệnh nhân
Trang 10II CHẨN ĐOÁN BỆNH LAO
10
Trang 11CHẨN ĐOÁN BỆNH LAO
Lao phổi có bằng chứng vi khuẩn học : bệnh
nhân có kết quả xét nghiệm dương tính với ít
11
Trang 12CHẨN ĐOÁN BỆNH LAO
PHỔI
Lao phổi không có bằng chứng vi khuẩn học :
12
Trang 13CHẨN ĐOÁN BỆNH LAO
PHỔI
Lao phổi không có bằng chứng vi khuẩn học :
=> Năm 2020 sẽ triển khai xét nghiệm Genxpert trước khi điều trị cho người bệnh đã được chẩn đoán lao phổi AFB(-) theo QĐ 1314/QĐ – BYT.
13
Trang 14LỘ TRÌNH SỬ DỤNG XPERT MTB/RIF TRONG CHẨN
ĐOÁN LAO VÀ LAO KHÁNG THUỐC
14
Trang 15SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI
Lao phổi phổi Bệnh hô hấp
Tất cả người bệnh có triệu chứng nghi lao
XN đờm tìm AFB và Chụp Xquang phổi Kết quả 2 mẫu XN đờm âm tính
Điều trị KS phổ rộng (không dùng ks nhóm Fluoquinolon)
Trang 16III PHÂN LOẠI BỆNH LAO
16
Trang 17PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THEO VI
KHUẨN HỌC
Bệnh nhân lao có bằng chứng vi khuẩn học
Bệnh nhân lao không có bằng chứng vi khuẩn học
17
Trang 18PHÂN LOẠI THEO TIỀN SỬ ĐIỀU
TRỊ
Mới
Tái phát
Thất bại điều trị
Điều trị lại sau bỏ trị
Khác : + Lao phổi AFB(+) khác
+ Lao phổi AFB (-) và lao ngoài phổi khác
Chuyển đến
18
Trang 21Đa kháng thuốc
Tiền siêu kháng
Siêu kháng thuốc
Lao kháng Rifampicin
Phân loại bệnh nhân lao kháng thuốc (WHO)
21
Trang 22Phân loại theo tiền sử điều trị
II
Điều trị lại sau bỏ trị
Lao đa kháng khác
22
Trang 23IV QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN LAO
23
Trang 24QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN LAO
Thực hiện hóa trị liệu ngắn ngày có kiểm soát ‘‘DOTS’’ và điều trị lao đa kháng thuốc:
Là trực tiếp giám sát từng liều thuốc của người bệnh, đảm bảo người bệnh dùng đúng thuốc, đúng liều, đều đặn và đủ thời gian.
Cán bộ y tế xã, phường hoặc ấp, khu phố, giám sát viên 2 (người nhà bệnh nhân) tuân thủ đúng theo y lệnh do Tổ chống lao thị xã ghi trên Phiếu điều trị có kiểm soát và thẻ bệnh nhân.
Giai đoạn tấn công: BN đến trạm y tế/PKĐKKV xã, phường uống thuốc và tiêm (đối với Bn sử dụng phát đồ II, lao
đa kháng thuốc) hằng ngày Bắt buộc cán bộ y tế phải tiêm và giám sát người bệnh uống từng liều thuốc (thường tiêm, uống thuốc vào buổi sáng và lúc đói, lúc no đối với bn lao kháng thuốc)
24
Trang 25 Giai đoạn củng cố: Cấp thuốc cho BN tự uống 7 ngày/tuần, cán bộ y tế kiểm tra việc uống thuốc hàng
tuần, vãng gia BN mỗi tháng 1 lần.
Đối với người bị bệnh lao:
Người bệnh phải điều trị đủ thuốc, đều đặn trong một thời gian dài là một thách thức
Nên người bệnh có thể bỏ thuốc vì tác dụng phụ của thuốc hoặc khi thấy khỏe hơn
Điều đó rất nguy hiểm, sẽ làm cho vi trùng lao kháng thuốc, thời gian chữa bệnh kéo dài hơn, bệnh nặng và khó chữa khỏi.
Do vậy trong điều trị bệnh lao đòi hỏi cán bộ y tế cần giám sát việc dùng thuốc của người bệnh.
25
Trang 26 Mỗi lần cấp thuốc cho BN: cán bộ y tế đánh dấu X vào Phiếu điều trị có kiểm soát theo quy định.
Nhắc nhở BN đi khám, xét nghiệm đờm theo đúng hạn của y, bác sĩ điều trị ghi trên thẻ bệnh nhân
Phát hiện những triệu chứng biểu hiện tác dụng phụ hoặc tai biến của thuốc để kịp thời xử lý hoặc chuyển
lên tuyến thị xã.
Tìm BN bỏ trị và thuyết phục họ quay trở lại điều trị, giải thích cho họ biết tính chất nguy hiểm của việc bỏ trị.
Trong chữa bệnh lao, điều trị không đúng còn có hại hơn là không điều trị gì cả.
26
Trang 27QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ
27
Trang 28QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ
28
Trang 29THEO DÕI ĐIỀU TRỊ BỆNH
LAO
29
Trang 30V ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Theo QĐ 1314/QĐ-BYT
Ngày 23/4/2020
30
Trang 31ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Phối hợp các loại thuốc Phải dùng thuốc đúng liều Phải dùng thuốc đều đặn
Nguyên tắc
điều trị
Phải dùng thuốc đủ thời gian
và theo 2 giai đoạn tấn công và
duy trì
31
Trang 32 Kháng cồn và acid
Ái khí hoàn toàn
Phát triển chậm, 20-24 giờ sinh sản một lần
Có nhiều quần thể chuyển hoá khác nhau ở
TT
Thay đổi khả năng gây bệnh dưới ảnh hưởng của
MT
Có khả năng kháng lại với các thuốc chống lao.
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VI KHUẨN LAO
M.TB
Mycobacterium
32
Trang 33Giả thiết Mitchison: Dựa trên mục tiêu tác động của thuốc lao đến các quần thể VK trong tổn thương.
INH chủ yếu tiêu diệt quần thể VK mọc nhanh (A), nhưng INH không có hiệu quả đối với quần thể M.TB mọc chậm (C) hoặc quần thể VK phân chia không thường xuyên (B).
Các VK sống trong môi trường axit của phagosome (C) sẽ bị PZA tiêu diệt.
VK phân chia không thường xuyên (B) sẽ bị Rif giết.
Chưa có KS nào có hiệu quả diệt các VK ở trạng thái ngủ “nongrowing”/ “dormant
bacteria” (D).
VK LAO CÓ NHIỀU QUẦN THỂ CHUYỂN HOÁ KHÁC NHAU Ở TT
33
Trang 34(A) Quần thể trong hang lao Có pH
trung tính, lượng oxy dồi dào, VK nằm
ngoài TB và phát triển nhanh, mạnh
nên số VK nhiều, dễ xuất hiện đột biến
KT Quần thể này bị tiêu diệt nhanh bởi
rifampicin, INH và streptomycin.
(B) Quần thể trong ĐTB, pH acid, số lượng VK ít
và phát triển chậm nhưng có khả năng sống sót cao nên tồn tại dai dẳng gây nguy cơ tái phát bệnh lao Pyrazinamid có tácdụng tốt nhất với quần thể này Rifampicin có tác dụng, INH rất ít tác dụng,
streptomycin không có tác dụng với quần thể này
(C) Quần thể nằm ở trong ổ bã đậu Ổ bã
đậu là vùng rất ít oxy, có pH trung tính, VK
chuyển hóa từng đợt ngắn nên phát triển rất
chậm, chỉ có rifampicin có tác dụng với
quần thể VK này
(D) Quần thể nằm trong các tổn thương xơ, vôi hóa Số lượng VK lao không lớn không phát triển được gọi là trực khuẩn “ngủ”.
Các thuốc chống lao không có tác dụng trên quần thể VK này
34
Trang 35CÁC LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH
6 Phối hợp 1,2 150/100mg viên nâu tròn RH
7 Phối hợp 1,2,3 150/75/400mg viên nâu dài RHZ
35
Trang 36CHỈ ĐỊNH VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU
TRỊ
- Phác đồ A1: 2 RHZE/ 4 RHE.
Chỉ định cho các trường hợp lao người lớn không
Trang 37 Phác đồ B1 : 2 RHZE/ 10 RHE
Chỉ định cho lao màng não, lao xương khớp và lao hạch người lớn
Nên sử dụng corticosteroid trong điều trị lao màng não liều giảm dần 6-8 tuần đầu tiên.
- Phác đồ B2 : 2 RHZE / 10RH
Chỉ định Lao màng não, Lao xương khớp và lao hạch trẻ em.
Nên sử dụng corticosteroid trong điều trị lao màng não liều giảm dần 6-8 tuần đầu tiên.
37
Trang 38 Không rõ tiền sử điều trị.
Không áp dụng phác đồ II như trước đây
38
Trang 39các trường hợp như trên
Làm xét nghiệm Gen- Xpert
Chỉ định và phác đồ điều trị
39
Trang 401 Nếu xn Xpert có vi khuẩn lao không kháng R
Điều trị phác đồ A hoặc phác đồ B
40
Trang 41Nếu kết quả không kháng R :
Trang 422 Nếu kết quả không kháng R mà kháng INH (KSĐ1) => gửi mẫu làm Hain test
hàng 1 (LPA)
Xem xét chuyển phác đồ cá nhân:
2RHZE Lfx/4RHE Báo cáo ca bệnh nhập phần mềm eTBM (Theo CV số 167/BVPTW ngày
29/1/2018)
42
Trang 44 Trong quá trình điều trị PĐ A, PĐ B nếu người bệnh không âm hóa hoặc thất bại
44
Trang 45ĐIỀU TRỊ LAO TIỀM ẨN (LTA)
Y, bác sĩ cần chọn và chỉ định phác đồ điều trị lao tiềm ẩn thích hợp cho từng BN dựa vào:
Kết quả kháng sinh đồ của BN lao định hướng (nếu có).
Các bệnh đồng mắc.
Khả năng tương tác thuốc – thuốc.
Tình trạng di ứng thuốc hoặc phản ứng với thuốc.
Tình trạng thai nghén.
45
Trang 46PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LTA
Phác đồ 9H
Hướng dẫn: điều trị hàng ngày bằng Isoniazid trong 9 tháng .
Chỉ định: người lớn nhiễm lao tiềm ẩn.
46
Trang 47 Chống chỉ định:
- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Bệnh gan cấp hoặc mạn tính có tăng men gan hoặc có bằng chứng rối loạn chức
năng gan như vàng da…
- Nhiễm chủng vi khuẩn lao nghi ngờ hoặc khẳng định kháng H.
- Viêm đa dây thần kinh.
47
Trang 48 Liều lượng:
- 5mg/kg cân nặng/ngày.
- Liều tối đa/ngày là 300mg.
48
Trang 49Phác đồ 6H
Hướng dẫn: điều trị hàng ngày bằng Isoniazid trong 6 tháng .
Chỉ định: trẻ em ( < 15 tuổi) nhiễm lao tiềm ẩn.
49
Trang 50 Chống chỉ định:
- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Bệnh gan cấp hoặc mạn tính có tăng men gan hoặc có bằng chứng rối loạn chức
năng gan như vàng da…
- Nhiễm chủng vi khuẩn lao nghi ngờ hoặc khẳng định kháng H.
- Viêm đa dây thần kinh.
50
Trang 51 Liều lượng:
- 10mg/kg cân nặng/ngày.
- Liều tối đa/ngày là 300mg.
51
Trang 53 Chống chỉ định:
- Bn nhiễm chủng vi khuẩn lao nghi ngờ hoặc khẳng định kháng R hoặc H.
- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Bệnh gan cấp hoặc mạn tính có tăng men gan hoặc có bằng chứng rối loạn chức năng gan như vàng da… hoặc có tiền sử tổn thương gan do R hoặc H.
- Viêm đa dây thần kinh.
53
Trang 54 Tương tác thuốc:
- Cần lưu ý khi sử dụng RIF cho người nhiễm HIV đang điều trị ARV Trao đổi hội chẩn với chuyên gia chương trình HIV/AIDS trước khi cho chỉ định điều trị Phần lớn các thuốc ức chế men Protease và Delavirdine không nên sử dụng cùng lúc với RIF.
54
Trang 55- RIF có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai, BN sử dụng RIF nên được
tư vấn sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp.
- RIF có thể tương tác với các thuốc chống đông, thuốc sử dụng trong cấy ghép tạng, thuốc chống tiểu đường, thuốc điều trị tăng huyết áp.
- BN cần thông báo với thầy thuốc các thuốc đang sử dụng để xem xét có tương tác thuốc hay không.
55
Trang 56 Liều lượng:
Rifampicin: Người lớn: 10mg/kg cân nặng/ngày.
Trẻ em: 15mg/kg cân nặng/ngày.
Isoniazid: Người lớn: 5mg/kg cân nặng/ngày.
Trẻ em: 10mg/kg cân nặng/ngày.
Liều tối đa/ngày: Rifampicin: 600mg.
Isoniazid: 300mg.
56
Trang 57Phác đồ 3HP
Hướng dẫn: điều trị hàng tuần bằng Rifapentin và Isoniazid trong thời gian 12
tuần (12 liều).
Chỉ định:
- Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên nhiễm lao tiềm ẩn.
- Chỉ định thận trọng với người nhiễm HIV đang điều trị ARV (tránh tương tác thuốc).
57
Trang 58 Tương tác thuốc:
- Trao đổi hội chẩn với chuyên gia chương trình HIV/AIDS trước khi cho chỉ định điều
trị Rifapentin cho người nhiễm HIV đang điều trị ARV Các thuốc ức chế men Protease và Nevirapine không nên sử dụng cùng lúc với Rifapentin Phác đồ 3HP có thể sử dụng an toàn với Efavirenz hoặc Raltegravir mà không cần điều chỉnh liều.
58
Trang 59 Rifapentin có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai, BN nên được tư
vấn sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp.
Thông báo với thầy thuốc các thuốc đang sử dụng để xem xét có tương tác thuốc.
59
Trang 60 Liều lượng:
- Isoniazid: Người >= 12 tuổi, 15mg/kg cân nặng/tuần
Trẻ 2 – 11 tuổi: 25mg/kg cân nặng/tuần.
Trang 61 Lưu ý:
- Khoảng 4% Bn có thể xuất hiện các triệu chứng giống bị cúm, sốt, đau đầu, chóng
mặt, buồn nôn, đau cơ và đau xương, nổi mẫn, ngứa, mắt đỏ, các triệu chứng này thường xuất hiện sau khi BN uống liều thuốc thứ 3 hoặc thứ 4 và thường xuyên xuất hiện 4 giờ sau khi uống thuốc.
61
Trang 62- Một số ít trường hợp BN có thể xuất hiện tụt huyết áp, ngất xỉu do tụt huyết áp
(khoảng 2 người/1000 trường hợp điều trị) BN cần tới gặp nhân viên y tế khi có tác dụng phụ của thuốc để có hướng xử trí phù hợp Nếu không gặp được nhân viên y tế ngay, BN có thể dừng thuốc cho tới khi gặp và có tư vấn, điều trị từ nhân viên y tế.
62
Trang 63- Các liều HP tốt nhất nên dung cách nhau 7 ngày (hàng tuần), khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều thuốc không được dưới 72 giờ Trong vòng 18 ngày số liều thuốc tối đa được uống là 3 liều.
63
Trang 64ĐIỀU TRỊ LAO CHO NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
64
Trang 65• Điều trị lao ở phụ nữ có thai hoặc cho
con bú
2RHZE/4RHE
Không dùng Streptomycin vì có khả
năng độc cho tai thai nhi
Các thuốc chống lao khác: an toàn
65
Trang 66 Người bệnh lao có bệnh lý gan
Giảm còn 2 thuốc (thay vì 3 thuốc độc với gan) :
66
Trang 67 Đang dùng thuốc chống lao xuất hiện viêm gan
Dừng toàn bộ thuốc chống lao
Xem xét nguyên nhân khác gây viêm gan
Đánh giá mức độ nặng của viêm gan, bệnh lao
ĐT phục hồi chức năng gan về bình thường
trước khi dùng lại thuốc chống lao
Nếu buộc phải dùng thuốc chống lao khi đang
có viêm gan: SE
67
Trang 68 Đang dùng thuốc chống lao xuất hiện viêm gan
Bệnh gan nặng: SE + fluoroquinolone.
Các PĐ khác:
- Bắt đầu với SE.
- Thêm từng thuốc sau mỗi 3-7 ngày: rifampicin => INH.
- Bất cứ khi nào xuất hiện tai biến lại: dừng ngay
thuốc vừa thêm vào
68
Trang 69• Người bệnh lao có suy thận
2RHZ/4RH
RH không cần giảm liều
69
Trang 70LIỀU THUỐC CHỐNG LAO CHO BN SUY
THẬN
70
Trang 71 Người bệnh lao/ đái tháo đường
Vitamin B6 10-25mg/ngày
tiết
71
Trang 72• Người bệnh lao nhiễm HIV/AIDS
Trang 73BẢNG 1 LIỀU LƯỢNG CÁC THUỐC CHỐNG LAO THEO
CÂN NẶNG
73
Trang 74BẢNG 2 SỐ LƯỢNG ĐƠN LẺ DÙNG HÀNG NGÀY CHO
NGƯỜI LỚN THEO CÂN NẶNG
74
Trang 75BẢNG 3 SỐ VIÊN HỖN HỢP LIỀU CỐ ĐỊNH
DÙNG HÀNG NGÀY CHO NGƯỜI LỚN THEO
CÂN NẶNG
75
Trang 76ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG THUỐC
Giai đoạn điều trị tấn công:
Trạm Y tế có trách nhiệm bảo quản các loại thuốc chữa lao kháng thuốc của bệnh nhân quy định
về dược và điều kiện bảo quản của từng loại thuốc Đảm bảo các nguyên tắc an toàn trong quá trình
sử dụng thuốc.
Hằng ngày bệnh nhân đến Trạm Y tế để được tiêm thuốc và giám sát về việc uống thuốc buổi sáng.
76
Trang 77Giai đoạn điều trị tấn công:
Trạm y tế cấp cho người nhà bệnh nhân/ bệnh nhân liều thuốc buổi chiều (trong trường hợp thuốc
cần chia 2 liều) để bệnh nhân sử dụng tại nhà với sự giám sát của người nhà bệnh nhân, cần gặp
người nhà bệnh nhân trước khi họ nhận nhiệm vụ để hướng dẫn cụ thể cách quản lý giám sát điều trị
lao kháng thuốc.
CBCT có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Phiếu điều trị bệnh nhân lao kháng thuốc.
77
Trang 78Giai đoạn điều trị tấn công:
Không tự ý thay đổi liều thuốc lao khi chưa có ý kiến của Hội đồng điều trị.
Bệnh nhân uống liều thuốc buổi chiều dưới sự giám sát của người nhà bệnh nhân.
Liều điều trị hàng tuần trong giai đoạn này là dùng thuốc 6 ngày trong tuần, trừ chủ nhật.
78