Biết vận dụng các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm vào bài viết phù hợp với yêu cầu của bài nghị luận đã học ở lớp 8.. * Nội dung:.[r]
Trang 1- Nêu đợc giỏ trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
“ Đờm nay Bỏc khụng ngủ” của nhà thơ Minh Huệ.
từ nhõn húa và so sỏnh.
Cho đợc ví dụ chính xác về phộp
Tập làm văn
- Văn miờu tả
( Tả cảnh)
Viết đợc một bài văn tả cảnh
Chép thuộc lòng khổ đầu bài thơ “ Đờm nay Bỏc khụng ngủ” của nhà thơ Minh Huệ?
Nờu giỏ trị nội dung của bài thơ?
Trang 2Chép thuộc lòng khổ cuối bài thơ “ Đờm nay Bỏc khụng ngủ” của nhà thơ Minh Huệ? Nêu gia trị nghệ thuật của bài thơ?
- Nội dung của bài thơ: Qua cõu chuyện về một đờm khụng ngủ của Bỏc Hồ trờn đường
đi chiến dịch, bài thơ đó thể hiện tấm lũng yờu thương sõu sắc, rộng lớn của Bỏc với bộ đội và nhõn dõn, tỡnh cảm yờu kớnh, cảm phục của người chiến sĩ đối với lónh tụ (1
điểm).
Câu 2: ( 2 điểm )
- Nhõn húa là gọi hoặc tả con vật, cõy cối, đồ vật,… băng những từ vốn được dựng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cõy cối, đồ vật, … trở nờn gần gũi với con người, biểu thi được những suy nghĩ , tỡnh cảm của con người ( 1 điểm)
- Cho ví dụ chính xác về phộp tu từ nhõn húa ( 1 điểm)
Câu 3: ( 6 điểm ): Chung cho cả hai mã đề.
* Yêu cầu về kĩ năng.
- Học sinh biết cách làm một bài văn miêu tả.
- Bài viết chặt chẽ, hợp lý Bố cục rõ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Diễn đạt chính xác, trôi chảy.
+ Khụng gian, thời gian ngắm trăng.( 1 điểm )
+ Miờu tả vẻ đẹp đờm trăng theo trỡnh tự thời gian: cảnh vật lỳc trời sắp tối, cảnh khi trăng cũn lấp lú, cảnh khi trăng lờn cao, cảnh lỳc về khuya( 1 điểm )
+ Miờu tả vẻ đẹp của vạn vật dưới ỏnh trăng, đặc biệt là con người ( 1 điểm )
+ Cú thể gợi nhắc một vài kỉ niệm sõu sắc từ đờm trăng đẹp này.(1điểm )
- Kết bài:Nờu cảm xỳc của bản thõn trước đem trăng đẹp ( 1 điểm )
* Mã đề 02.
Trang 3Câu 1: ( 2điểm ) Yêu cầu học sinh chép thuộc lòng, đúng, không sai lỗi chính tả khổ thơ cuối của bài thơ “ Đờm nay Bỏc khụng ngủ”của nhà thơ Minh Huệ(1 điểm)
- Nghệ thuật: Bài thơ sử dụng thể thơ năm chữ, cú nhiều vần liền thớch hợp với lối kể chuyện, kết hợp miờu tả, kể biểu cảm , cú nhiều chi tiết giản dị, chõn thực và cảm động( 1 điểm)
động và câu bị
động.
- Xác định đợc câu chủ động và câu bị động.
Số câu
10% Chủ đề 2.
Văn học. - Nêu đợc giá trị nội dung và giá trị - Làm rõ đợc giá trị hiện thực và
Trang 4- Văn bản nghị
luận và văn tự sự. nghệ thuật của haivăn bản nghị luận. giá trị nhân đạo qua văn bản “
Sống chết mặc bay”
Số câu
30% Chủ đề 3.
Tập làm văn
- Nghị luận giải
thích.
Viết đợc một bài văn nghị luận giải thích.
Câu 1: Thế nào là câu chủ động? Xác định câu chủ động trong các câu sau:
Mọi ngời yêu mến em.
Em đợc mọi ngời yêu mến.
Câu 2: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta”
Câu 3: Trỡnh bày giá trị hiện thực qua văn bản “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn.
Câu 4: Giải thích câu tục ngữ “ Uống nớc nhớ nguồn”
* Mã đề 02 Câu 1: Thế nào là câu bị động? Xác định câu bị động trong các câu sau:
Mọi ngời yêu mến em.
Em đợc mọi ngời yêu mến.
Câu 2: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “ ý nghĩa văn chơng”?
Câu 3: Trỡnh bày giá trị nhân đạo qua văn bản “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn.
Câu 4: Giải thích câu tục ngữ “ Uống nớc nhớ nguồn”
Trang 5* Mã đề 01:
Câu 1: ( 1 điểm)
- Yêu cầu học sinh nêu đợc khái niệm về câu chủ động.
Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật thực hiện một hoạt động hớng vào ngời, vật khác ( 0,5 điểm)
+ Nội dung: Bài văn đã làm sáng tỏ một chân lí: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc
Đó là một truyền thốnh quý báu của ta”.( 0,5 điểm)
+ Nghệ thuật: Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục.( 0,5 điểm)
Câu 3: ( 2 điểm)
- Học sinh làm rõ đợc giá trị hiện thực của tác phẩm:
+ Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phụ mẫu “ lòng lang da thú”.
( 1 điểm)
+ Tìm một vài dẫn chứng trong tác phẩm để làm sáng tỏ ( 1 điểm)
Câu 4: ( 6 điểm): Chung cho cả hai mã đề.
* Yêu cầu về kĩ năng.
- Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận giải thích
- Bài viết chặt chẽ, hợp lý Bố cục rõ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Diễn đạt chính xác, trôi chảy.
- Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ ngữ và ngữ pháp.
* Các yêu cầu về nội dung và cho điểm.
- Mở bài: Giới thiệu đợc vấn đề cần giải thích.( 1 điểm)
Khi đợc hởng một thành quả nào đó ta phải nhớ ơn ngời tạo ra thành quả cho chúng ta
đ-ợc hởng.
- Thân bài: Cần làm rõ các ý sau: ( 4 điểm)
+ Uống nớc là gì? (0,75 điểm)
+ Nhớ nguồn là gì? ( 0,75 điểm)
+ Uống nớc nhớ nguồn là nh thế nào? ( 1,5 điểm)
+ Vậy uống nớc nhớ nguồn ta phải làm gì? ( 1 điểm)
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của câu tục ngữ ( 1 điểm)
* Mã đề 02:
Câu 1: ( 1 điểm)
- Yêu cầu học sinh nêu đợc khái niệm về câu chủ động.
Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật đợc hoạt động của ngời, vật khác hớng vào ( 0,5 điểm)
+ Nội dung: bài văn đã khẳng định: nguồn gốc cốt yếu của văn chơng là tình cảm, là lòng
vị tha Văn chơng là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống , gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chơng thì sẽ rất ngèo nàn ( 0,5 điểm)
+ Nghệ thuật: Lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa giàu cảm xúc, hình ảnh ( 0,5 điểm) Câu 3: ( 2 điểm)
- Học sinh làm rõ đợc giá trị nhân đạo của tác phẩm:
+ Thể hiện đợc niềm cảm thơng của tác giả trớc cuộc sống lầm than cơ cực của ngời dân
do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đa đến ( 1 điểm)
+ Tìm một vài dẫn chứng trong tác phẩm để làm sáng tỏ ( 1 điểm)
Trang 6kỉ 1945)
XX-Khái quát nộidung một nghệthuật của mộttác phẩm vănhọc phần vănhọc (đầu thế kỉXX-1945)
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
Sè c©u: 1Sè®iÓm: 1,0 Sè c©u: 1Sè®iÓm: 2,0 Sè c©u: 2Sè ®iÓm: 3,0
Đặt câu, gọi têncâu câu chia theo mụcđích nói, hành độngnói của câu
Trang 7Hiện nay một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn mặc không lành
mạnh Không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hoá dân tộc
và hoàn cảnh của gia đình
Hãy trình bày ý kiến của em về vấn đề trên (5,0 ®)
Trang 8Hiện nay một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hoá dân tộc và hoàn cảnh của gia đình
Trình bày ý kiến của em về vấn đề trên.(5,0 ®)
II Đáp án – biểu điểm
1.Đáp án
§Ò 02:
C©u 1: (1,0®)
Trình bày chính xác các ý sau: ( mỗi ý: 0,25đ)
+ Trần quốc Tuấn (1234- 1300) tước Hưng Đạo Vương là một danh tướngkiệt xuất thời Trần
+ Năm 1283 và năm 1287, quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta, lần nàoông cũng được Trần Nhân Tông cử làm tiết chế thống lĩnh các đạo quân vàđều thắng lợi vẻ vang
+ Đời Trần Anh Tông, ông về trí sĩ ở ở Vạn Kiếp (nay thuộc Hải Hưng) rồimất ở đấy
+ Nhân dân tôn thờ ông là Đức thánh Trần và lập đền thờ ở nhiều nơi trênkhấp đất nước
C©u 2: (2,0đ) Trình bày chính xác các ý sau: ( mỗi ý:1,0đ)
+ Nghệ thuật: Bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc.
+ Nội dung: Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của
Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm
+ Gọi đúng tên câu chia theo mục đích nói.(0,5đ )
Câu 5: (Dùng cho cả hai mã đề.)
Trang 9Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau:
*Hình thức:
Bài viết có bố cục 3 phần Biết cách trình báy , triển khai một bài nghị luận
theo thứ tự mạch lạc, chặt chẽ, tránh lối diễn đạt và dùng từ ngữ thôngthường Biết vận dụng các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm vào bài viết phùhợp với yêu cầu của bài nghị luận đã học ở lớp 8
* Nội dung:
* mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, tầm quan trọng vấn đề
* Thân bài: Bài viết đảm bảo các luận điểm sau:
+ Gần đây cách ăn mặc của một số bạn học sinh chúng ta đã có nhiều thayđổi, không còn giản dị, lành mạnh như trước nữa
+ Nguyên nhân của việc chạy theo mốt là do các bạn lầm tưởng rằng ănmặc như vậy là mình đã trở thành người sành điệu, người văn minh
+ Việc chạy theo mốt ấy đã gây nhiếu tác hại cho các bạn: mất thời gian,ảnh hưởng đến việc học tập, tốn kém tiền bạc của bố mẹ
+ Việc ăn mặc phải phù với thời đại nhưng cũng phải phù hợp với truyềnthống văn hóa dân tộc, với lứa tuổi và hoàn cảnh sống
* Kết bài: Lời khuyên với các bạn
Bài viết trên cơ sở các luận điểm trên học sinh triển khai thành các đoạn văntrong đó có kết hợp các yếu tố tự sự, miếu tả, biểu cảm đã học để bài vănnghị luận hấp dẫn, sinh động và thuyết phục người đọc
2 BiÓu ®iÓm:
Điểm 5:
- Bài viết đảm bảo những yêu cầu trên
- Diễn đạt, dùng câu, dùng từ ngữ có hình ảnh, lớp từ nghị luận, Bài làm chặtchẽ
- Kết hợp các yếu tố miêu tả,tự sự, biểu cảm một cách nhuần nhuyễn, bàiviết hấp dẫn, thuyết phục người đọc
- Trình bày chữ viết rõ ràng không sai lỗi chính tả
Trang 10- Về nôi dung cơ bản đẩm bảo những yêu cầu diễn đạt chưa rành mạch
- Dùng câu từ ngữ tương đối chính xác, có sử dụng các yếu tốmiêu tả, tự sự,biểu cảm nhưng chưa nhuần nhuyễn
- Trình bày chữ viết rõ ràng, có sai lỗi dùng tư, lỗi diễn đạt nhưng không qáu
Trình bày chính xác các ý sau: ( mỗi ý: 0,25đ)
+ Lí Công Uẩn (974- 1028) tức Lí Thái Tổ, người Châu Cổ Pháp, lộ Bắcgiang,nay là Bắc Ninh
+ Ông là người thông minh , nhân ái, có chí lớn và lập được nhiều chiếncông
+ Dưới thời Tiền Lê, ông làm đến chức Tả thân vệ điện tiền chỉ huy sứ.+ Khi Lê Ngọa Triều mất , ông được tôn lên làm vua lấy hiệu là ThuậnThiên
C©u 2: (2,0đ) Trình bày chính xác các ý sau: ( mỗi ý:1,0đ)
+ Nghệ thuật: Bài thơ lục bát giản dị, thiết tha.
+ Nội dung: Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do
cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày
Trang 11Lê Thị Thiết
Trang 12
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2011 -2012
MÔN: NGỮ VĂN 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
A.Khung ma trận đề kiểm tra:
Thơ, truyện hiện
đại Việt Nam
Nhớ được giá trị nội dung của các văn bản thơ , truyện hiện đại
đoạn thơ theo trí nhớ và nêu được nội dung của đoạn thơ đó.
Trang 13( Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)
Câu 2: (1,0đ)
Em hãy nêu giá trị nội dung của tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” của tác giả Lê Minh Khuê
Câu 3:( 2,0đ)
Chép theo trí nhớ khổ thơ cuối bài thơ Viếng Lăng Bác của Viễn
Phương Cho biết nội dung khái quát của đoạn thơ đó?
Chép theo trí nhớ khổ thơ đầu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh Cho
biết nội dung khái quát của đoạn thơ đó?
Trang 14a Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
việc của câu gọi là thành phần biệt lập
1,0điểm - Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng,
tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian
khổ, hi sinh nhưng rất lạc quan của những cô gái
thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường
Sơn
Là hình ảnh đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam
trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
0,75
0,25
Câu 3
2,0điểm
Chép đúng đẹp theo trí nhớ khổ thơ cuối bài thơ
Viếng Lăng Bác của Viễn Phương (đúng mỗi câu cho
0,25đ )
- Nội dung : Tâm trạng lưu luyến của tác giả trước lúc
trở về niềm Nam
1,0 1,0
Câu 4
5,0điểm 1 Yêu cầu về hình thức:
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận tác phẩm ( nghị
luận nhân vật) Biết cách vận dụng các thao tác phân
tích, nhận xét, đánh giá về nhân vật dựa vào ý nghĩa của
cốt truyện ,tính cách , số phận nhân vật để làm rõ nhân
vật
- Bố cục rõ ba phần: mở bài, thân bài , kết bài
- Diễn đạt trong sáng , trôi chảy, chính xác , mắc ít lỗi
chính tả và ngữ pháp
2 Yêu cầu về nội dung:
a Giới thiêu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời và
nhân vật ( sơ bộ nêu nhận xét đánh giá về nhân vật.)
b Phân tích, trình bày, những nhận xét đánh giá về nhân
vật ông Hai
0,5
0,5 0,5 0,5 0,25
Trang 15* Tình cảm yêu làng của ông Hai được biểu hiện:
- Trước kháng chiến đi đâu ông cũng khoe về cái làng
chợ Dầu của ông giàu có, trù phú : con đường lát gạch,
nhà mái ngói
- Kháng chiến bùng nổ, ở nơi tản cư:
+ Ngày nào ông cũng đến phòng thông tin nghe đọc
báo để biết tin về làng Đọc không được thì nghe lõm ,
“ nghe chẳng sót một câu nào” Ông còn tự hào về
những tấm gương chiến đấu của nhân dân …đến nỗi “
Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá!”
* Sự thống nhất giữa tình cảm yêu làng với yêu nước
và tinh thần kháng chiến ở ông được được bộc lộ rõ hơn
trong tình huống : Khi ông nghe tin làng ông theo giặc
+ Tin quá đột ngột làm ông sững sờ “ cổ ông nghẹn ắng
lại , da mặt tê rân rân ” Nỗi ám ảnh biến thành sự sợ
hãi và nổi đau xót tủi hổ làm ông không giám đi đâu,
nước mắt cứ “giàn ra” , nửa tin nửa ngờ “ trằn trọc
không sao ngủ dược”
+ Nội tâm diễn ra mâu thuẫn quyết liệt Ông quyết định
lựa chọn theo cách của ông “ Làng thì yêu thật những
làng theo Tây mất rồi thi phải thù” Như vậy ông đã đặt
tình yêu nước lên vị trí qua trọng hơn, dù lòng ông vẫn
xót xa lắm , bởi tình cảm quê đâu dể gì dứt bỏ , nhất là
một người nặng tình làng nghĩa xóm như ông
Thật tội nghiệp và cảm động khi ông phải tâm sự với
đứa con nhỏ , như để tự nhủ, khẳng định lòng mình :
yêu làng rất sâu nặng con ghi nhớ “ nhà ta ở làng chợ
Dầu” …
* Khi biết tin làng không theo giặc , ông vui sướng tiếp
tục khoe làng và cả cái nhà mình bị Tây đốt sạch Như
vậy niềm vui và nỗi buồn của ông gắn liền với làng
quê , đất nước
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật : Tạo tình huống bất
ngờ , miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc , tinh tế ngôn ngữ
nhân vật sinh động phù hợp với đặc điểm , cá tính người
nông dân
c Cảm nhận khái quát nhân vật: ở ông Hai tình cảm quê
hương vừa mang nét riêng , lại vừa mang nét chung của
người nông dân tản cư bấy giờ: yêu làng trở thành niềm
say mê, hãnh diện, thói quen khoe làng Nhưng khi cả
0,5
0,5
0,5
0,25 0,5
0,5
Trang 16dân tộc kháng chiến thì tình yêu làng hòa trong tình yêu
nước , thống nhất với tinh thần kháng chiến Tình yêu
làng quê là cơ sở của tình yêu nước, tình yêu nước làm
cho tình yêu làng quê thêm sâu sắc
Mã đề 02
Câu Nội dung yêu cầu Điểm Câu 1
2,0điểm a Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để
nêu lên đề tài được nói đến trong câu
b Chuyển thành câu có khởi ngữ: Làm bài, anh ấy cẩn
thận lắm
Khởi ngữ: Làm bài.( Mỗi ý đúng
0,5đ)
1,0 1,0
Câu 2
1,0điểm - Truyện đã khắc họa thành công hình ảnh những
người lao động bình thường, mà tiêu biểu là anh
thanh niên làm công tác khí tượng thủy ở một mình
trên đỉnh núi cao
- Qua đó, truyện đã khẳng định vẻ đẹp của con
người lao động và ý nghĩa của những công việc
thầm lặng
0,75 0,25
Câu 3
2,0điểm - Chép đúng đẹp theo trí nhớ khổ thơ đầu bài thơ
Sang thu của Hữu Thỉnh ( đúng mỗi câu cho 0,25đ )
- Nội dung Sự biến đổi của thiên nhiên đát trời từ hạ
sang thu
1,0 1,0
Câu 4
5,0điểm 1 Yêu cầu về hình thức:
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận tác phẩm ( nghị
luận nhân vật) Biết cách vận dụng các thao tác phân
tích, nhận xét, đánh giá về nhân vật dựa vào ý nghĩa của
cốt truyện ,tính cách , số phận nhân vật để làm rõ nhân
vật
- Bố cục rõ ba phần: mở bài, thân bài , kết bài
- Diễn đạt trong sáng , trôi chảy, chính xác , mắc ít lỗi
chính tả và ngữ pháp
2 Yêu cầu về nội dung:
a Giới thiêu tác giả, tác phẩm , hoàn cảnh ra đời và
nhân vật ( sơ bộ nêu nhận xét đánh giá về nhân vật.)
b Phân tích trình bày những nhận xét đánh giá về nhân
vật ông Hai
* Tình cảm yêu làng của ông Hai được biểu hiện:
0,5
0,5 0,5 0,5 0,25