-Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường lao động, tạo nhiều việ[r]
Trang 1Ngày dạy
Tại lớp 10A
TIẾT 17: KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Xác định mục tiêu kiểm tra:
Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi đã học xong các chủ đề: Bản đồ,
Vũ Trụ.Hệ quả các chuyển động của TĐ và một phần của chủ đề: cấu trúc của TĐ Các quyển của lớp
vỏ địa lí
a Về kiến thức:
-Phát hiện sự phân hóa về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện phápdạy học cho phù hợp
- Giúp HS nhận biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra
b Về kĩ năng: Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể
c Về thái độ: Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục
2 Xác định hình thức kiểm tra: Hình thức kiểm tra tự luận
3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Ở đề kiểm tra 1 tiết, Địa lí 10, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 14 tiết (bằng 100%),phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: Chương I Bản đồ 3 tiết (20%), Chương II có 2 tiết(20%), Chương III 9 tiết (60%) Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác địnhchuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Vũ Trụ Hệ quả các
chuyển động của
TĐ
-Giải thích được chuyển động
tự quay quanh trục và quayquanh MT của TĐ và hệ quảcác chuyển động của TĐ
- Giải thích được sự thay đổimùa có tác động như thế nàođến TN, KT-XH
Vận dụng kiến thứctính được giờ ở một sốnước
4 Viết đề kiểm tra từ ma trận
Câu I (2,0 điểm)
1.Trình bày đặc điểm đối tượng thể hiện và khả năng thể hiện của phương pháp kí hiệu
Trang 22 Tính khoảng cách tờ bản đồ 1: 200.000 cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm, km ngoàithực tế?
Câu II (2,0 điểm)
1 Giải thích nguyên nhân sinh ra sự luân phiên ngày, đêm trên Trái Đất
2 Hà Nội thuộc múi giờ thứ 7, khi Hà Nội đang là 23 giờ ngày 30/11/2009 thì Luân Đôn ( thuộc múigiờ 0), sẽ là bao nhiêu giờ
Câu III (3,0 điểm)
1 Nêu khái niệm nội lực, cho biết tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
2 Dựa vào các kiến thức về thuyết kiến tạo mảng và hiện tượng uốn nếp, giải thích sự hình thành dãynúi Hymalaya
+ Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.
+ Ghi chú: Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa; Trường hợp sai sẽ không cho điểm
Câu I(2,0 điểm) 1.Phương pháp kí hiệu( 1,5 đ)
- Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể Kí hiệu được đặt
chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng: TP, thị xã, nhà máy, trung tâm CN
-Khả năng biểu hiện: Vị trí phân bố của đối tượng; Số lượng, quy mô, loại hình; Cấu trúc, chất lượng,động lực phát triển của đối tượng
2 Khoảng cách tờ bản đồ: 1.000.000 cm; 10 km( 0,5 đ)
Câu II(2,0 điểm)
1 Nguyên nhân sinh ra ngày, đêm trên TĐ( 1,5đ): Do TĐ hình cầu, nên một nửa luôn được chiếusáng là ban ngày và một nửa không được chiếu sáng là ban đêm
Do TĐ tự quay nên mọi nơi trên TĐ đều lần lượt được chiếu sáng rồi chìm vào bóng tối, gây hiệntượng luân phiên ngày, đêm
2 Ở Luân Đôn sẽ là: 23-7=16 giờ ngày 30/11/2009( 0,5đ)
Câu III(3,0điểm) 1.(1,75 đ)- Khái niệm nội lực: Nội lực là lực phát sinh ở bên trong TĐ(0,5đ)
-Do tác động của nội lực, ngoại lực nên địa hình bề mặt TĐ có nơi cao, có nơi thấp, có nơi bằngphẳng, có nơi gồ ghề( 1,25đ)
2 Sự hình thành dãy Hymalaya: Do mảng Ấn Độ- Ôxtrâylia xô vào mảng Âu- Á, ở chỗ tiếp xúc củachúng đá sẽ bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành dãy núi( 1,25 đ)
Câu IV( 3,0)-Hoạt động của gió Tây ôn đới:Phạm vi hoạt động:30-600ở mỗi bán cầu( áp cao cậnnhiệt về hạ áp ôn đới);Thời gian :Gần như quanh năm; Hướng: tây là chủ yếu(TN-BBC,TB-NBC);Nguyên nhân:chênh lêch khí áp giữa áp cao CT và áp thấp ôn đớí; Tính chất: ẩm, mang nhiềumưa( 1,5đ)
-Bức xạ MT tới TĐ được phân phối như sau: 30% phản hồi vào không gian; 19% được MT hấp thụ;47% được MĐ hấp thụ; 4% tới MĐ lại bị phản hồi vào không gian; có khoảng 47% BXMT đến MĐ,
bị hấp thụ và biến thành nhiệt năng, sau đó lại được bức xạ vào khí quyển Như vậy, nguồn cung cấpnhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt TĐ được MT đốt nóng( 1,5 đ)
6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Trang 32.Tính khoảng cách tờ bản đồ 1: 1.000.000 cho biết 15cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm, kmngoài thực tế?
Câu II (2,0 điểm)
1 Giải thích sự thay đổi mùa có tác động đến hoạt động sản xuất của con người
2 Hà Nội thuộc múi giờ thứ 7, khi Hà Nội đang là 23 giờ ngày 30/11/2009 thì Tôkiô ( thuộc múi giờ9), sẽ là bao nhiêu giờ
Câu III (3,0 điểm)
1 Nêu khái niệm ngoại lực, cho biết tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ
2 Dựa vào các kiến thức về thuyết kiến tạo mảng và hiện tượng uốn nếp, giải thích sự hình thành dãynúi Coođie ở Bắc Mĩ
Câu IV ( 3,0 điểm)
Trình bày hoạt động của gió Mậu dịch Giải thích sự khác nhau giữa dải hội tụ nhiệt đới và frông
5 Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
- Điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm
+ Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.
+ Ghi chú: Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa; Trường hợp sai sẽ không cho điểm
Câu I(2,0 điểm)
Câu II(2,0 điểm)1 Sự thay đổi mùa tác động đến hoạt động sản xuất( 1,5đ): Hoạt động sản xuất, đặc
biệt là sản xuất nông nghiệp cũng có tính thời vụ như trong sản xuất lúa có vụ mùa, đông xuân, hèthu; rau vụ đông; vụ thu hoạch cà phê, cây ăn quả,…Ngoài ra, nhiều ngành công nghiệp khai thác vàhoạt động du lịch cũng mang tính thời vụ
2 Ở Tôkiô sẽ là: 23+2=25( 1 giờ ngày 1/12/2010) ( 0,5đ)
Câu III(3,0điểm)1.(1,75 đ)- Khái niệm nội lực: Ngoại lực là lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề
-Sự khác nhau giữa dải hội tụ nhiệt đới và frông: ( 1,5 đ)
+Là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí
+Dải hội tụ nhiệt đới là mặt tiếp xúc của các khối khí XĐ bán cầu Bắc và Nam, đây đều là 2 khối khí
1.Trình bày đặc điểm đối tượng thể hiện và khả năng thể hiện của phương pháp chấm điểm
2.Tính khoảng cách tờ bản đồ 1: 1.000.000 cho biết 15cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm, kmngoài thực tế?
Câu II (2,0 điểm)
Trang 41 Giải thích sự thay đổi mùa có tác động đến hoạt động sản xuất của con người
2 Hà Nội thuộc múi giờ thứ 7, khi Hà Nội đang là 23 giờ ngày 30/11/2009 thì Tôkiô ( thuộc múi giờ9), sẽ là bao nhiêu giờ
Câu III (3,0 điểm)
1 Nêu khái niệm ngoại lực, cho biết tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ
2 Dựa vào các kiến thức về thuyết kiến tạo mảng và hiện tượng uốn nếp, giải thích sự hình thành dãynúi Coođie ở Bắc Mĩ
Câu IV ( 3,0 điểm)
Trình bày hoạt động của gió Mậu dịch Giải thích sự khác nhau giữa dải hội tụ nhiệt đới và frông
5 Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm - Điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm 10, làm
tròn số đến 0,5 điểm
+ Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.
+ Ghi chú: Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa; Trường hợp sai sẽ không cho điểm
Câu I(2,0 điểm)1.Phương pháp chấm điểm( 1,5 đ)
-Đối tượng biểu hiện:Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm có giátrị như nhau
-Khả năng biểu hiện: Sự phân bố của đối tượng; Số lượng của đối tượng
2 Khoảng cách tờ bản đồ: 15.000.000 cm; 150 km( 0,5 đ)
Câu II(2,0 điểm)
1 Sự thay đổi mùa tác động đến hoạt động sản xuất( 1,5đ): Hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuấtnông nghiệp cũng có tính thời vụ như trong sản xuất lúa có vụ mùa, đông xuân, hè thu; rau vụ đông;
vụ thu hoạch cà phê, cây ăn quả,…Ngoài ra, nhiều ngành công nghiệp khai thác và hoạt động du lịchcũng mang tính thời vụ
2 Ở Tôkiô sẽ là: 23+2=25( 1 giờ ngày 1/12/2010) ( 0,5đ)
Câu III(3,0điểm)1.(1,75 đ)- Khái niệm nội lực: Ngoại lực là lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề
-Sự khác nhau giữa dải hội tụ nhiệt đới và frông: ( 1,5 đ)
+Là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí
+Dải hội tụ nhiệt đới là mặt tiếp xúc của các khối khí XĐ bán cầu Bắc và Nam, đây đều là 2 khối khí
Trang 51 Xác định mục tiêu kiểm tra:
Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi đã học xong các chủ đề: Côngnghiệp
a Về kiến thức:
-Phát hiện sự phân hóa về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện phápdạy học cho phù hợp
- Giúp HS nhận biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra
b Về kĩ năng: Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể
c Về thái độ: Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục
2 Xác định hình thức kiểm tra: Hình thức kiểm tra tự luận
3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Ở đề kiểm tra 1 tiết, Địa lí 10, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 4 tiết (bằng 100%), phânphối cho các chủ đề và nội dung như sau: Bài 31; 1 tiết (25%), Bài 32; 2 tiết (50%), Bài 33; 1 tiết(25%) Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng
ma trận đề kiểm tra như sau:
Nêu được sự khácnhau giữa sản xuấtcông nghiệp vớisản xuất nôngnghiệp
40% TSĐ = 4,0 Đ 100% TSĐ = 4 Đ
Bài: Địa lí các ngành
công nghiệp Giải thích được đặc điểm của một số ngành công
nghiệp chủ yếu trên thế giới.
-Vận dụng kiến thức
vẽ được biểu đồ vànhận xét
-Vận dụng kiến thứctính được tỉ trọng củamột số ngành CNtrên thế giới
TSĐ: 10,0;TSC:3 4điểm = 40% TSĐ 2,5điểm = 25% TSĐ 3,5 điểm = 35%TSĐ
4 Viết đề kiểm tra từ ma trận
Câu I (4,0 điểm)
1.Hãy nêu vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp
2.Em hãy cho biết sự khác biệt của sản xuất CN so với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Câu II(4,75 điểm)
1.Vì sao nước ta chọn ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để tiến hành công nghiệp hóa?
Trang 6Nguyên tử, thủy điện 26 54
Dầu khí 3 14
Năng lượng mới 0 7
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới năm 2000 và nêu nhận xét
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp tập trung.
5.Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm (điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm làm tròn
số điểm đến 0,5 điểm)
Câu I (4,0 điểm)
1.Hãy nêu vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp
a Vai trò của ngành công nghiệp (1,75 điểm)
Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì:
-Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn (0,25đ)
-Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho tất cả các ngành kinhtế;Tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống xã hội(0,5đ)
-Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tàinguyên thiên nhiên, tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thunhập, củng cố an ninh quốc phòng(0,75đ)
-Chỉ tiêu để đánh giá trình độ phát triển của một nước(0,25đ)
b Đặc điểm (0,75điểm)
- Bao gồm 2 giai đoạn (0,25 điểm)
- Có tính chất tập trung cao độ (0,25 điểm)
- Bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩmcuối cùng (0,25 điểm)
2.Điểm khác nhau giữa nông nghiệp và công nghiệp(1,5đ)
-Đối tượng LĐ
-Đặc điểm sản xuất -Cây trồng, vật nuôi-Phân tán theo không gian; chịu
a/h sâu sắc của ĐKTN;các giaiđoạn phải theo trình tự bắt buộc
-Khoáng sản, TLSX-Tập trung cao độ; ít chịu ảnh hưởng củaĐKTN; các giai đoạn có thể tiến hành đồngthời, có thể tách xa nhau về mặt không gian
Câu II(4,75 điểm)
1.Vì sao nước ta chọn ngành CN sản xuất hàng tiêu dùng để tiến hành công nghiệphóa?(2,5đ)Vì: Sửdụng nhiên liệu, chi phí vận tải ít hơn (0,5 điểm)
-Vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng ngắn, quy trình SX tương đối đơn giản (0,5 điểm)
-Thời gian hoàn vốn nhanh, thu lợi nhuận nhanh, có khả năng xuất khẩu (0,5 điểm)
-Giải quyết lao động,việc làm (0,5 điểm)
-Thúc đẩy các ngành khác phát triển (0,5 điểm)
2.Cho bảng số liệu(2,25đ)
- Vẽ biểu đồ: (1,25 đ) Yêu cầu học sinh vẽ đầy đủ và chính xác các cột, có tên biểu đồ, ghi đầy đủ
các giá trị đại lượng, nếu thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm
- Nhận xét: (1,0 đ)
+ Cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới từ 1940-2000 có sự thay đổi: (0,25 đ)
+ Tỉ trọng củi gỗ, than đá giảm mạnh (dẫn chứng)
+ Năng lượng nguyên tử, thủy điện, dầu khí, năng lượng mới tăng mạnh (dẫn chứng) (0,25đ)
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp tập trung.
So sánh sự khác nhau giữa điểm CN và khu CN tập trung.
* Điểm công nghiệp: (0,5 đ) Đồng nhất với một điểm dân cư; Gồm một đến hai, ba xí nghiệp nằm
gần nguồn nguyên – nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản;Không có mối liên hệgiữa các xí nghiệp
* Khu công nghiệp: (0,75 đ) Khu vực có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi;Tập trung tương đối
nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao;Sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu dùng trongnước, vừa xuất khẩu; Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
Ngày dạy
Tại lớp 10A
ĐỀ TIẾP THEO(ĐỀ II)
Câu I (4,0 điểm) 1.Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp
2.Em hãy cho biết sự khác biệt của sản xuất công nghiệp so với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Câu II(4,75 điểm)
Trang 71.Vì sao nước ta chọn ngành công nghiệp dệt may để tiến hành công nghiệp hóa?
2 Cho bảng số liệu: C Ơ Ấ C U S D NG N NG L Ử Ụ Ă ƯỢ NG TRÊN TH GI Ế Ớ I (%).
Năng lượng 1940 2009
Củi, gỗ 14 6
Than đá 57 19
Nguyên tử, thủy điện 26 53
Dầu khí 3 15
Năng lượng mới 0 7
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới năm 2009, nhận xét, giải thích
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa điểm công nghiệp và trung tâm công nghiệp.
5.Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm (điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm làm tròn
số điểm đến 0,5 điểm)
Câu I (4,0 điểm)1.Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp(2,5 điểm)
Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì:
-Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn (0,5đ)
-Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế;Tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống xã hội(0,5đ)
-Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, củng cố an ninh quốc phòng(1,0đ)
-Chỉ tiêu để đánh giá trình độ phát triển của một nước(0,5đ)
2 i m khác nhau gi a nông nghi p v công nghi p(1,5 ) Đ ể ữ ệ à ệ đ
-Đối tượng LĐ
-Đặc điểm sản
xuất
-Cây trồng, vật nuôi -Phân tán theo không gian;
chịu a/h sâu sắc của ĐKTN;các giai đoạn phải theo trình tự bắt buộc
-Khoáng sản, TLSX -Tập trung cao độ; ít chịu ảnh hưởng của ĐKTN; các giai đoạn có thể tiến hành đồng thời, có thể tách xa nhau về mặt không gian
Câu II(4,75 điểm)1.Vì sao nước ta chọn ngành CN dệt may để tiến hành công nghiệphóa?(2,5đ)Vì:
Đóng vai trò chủ đạo, giải quyết nhu cầu may mặc, thúc đẩy nông nghiệp, công nghiệp nặng phát triển(đặc biệt CN hóa chất),sử dụng ít nhiên liệu, chi phí vận tải ít hơn công nghiệp nặng (0,5 điểm) -Vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng ngắn, quy trình SX tương đối đơn giản (0,5 điểm)
-Thời gian hoàn vốn nhanh, thu lợi nhuận nhanh, có khả năng xuất khẩu (0,5 điểm)
-Giải quyết nhiều lao động(nhất là lao động nữ),tăng thu nhập (0,25 điểm)
-Ít gây ô nhiễm môi trường, sử dụng điện, nước ở mức độ vừa phải(0,5đ)
-Thúc đẩy các ngành khác phát triển (0,25 điểm)
2.Cho bảng số liệu(2,25đ)- Vẽ biểu đồ: (1,25 đ) Yêu cầu học sinh vẽ đầy đủ và chính xác các cột, có
tên biểu đồ, ghi đầy đủ các giá trị đại lượng, nếu thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm
- Nhận xét: (1,0 đ)+ Cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới từ 1940-2009 có sự thay đổi theo
hướng giảm tỉ trọng củi gỗ, than đá,tăng tỉ trọng năng lượng nguyên tử, thủy điện, dầu khí, năng lượng mới tăng mạnh.(dẫn chứng) (0,5đ);+ Cơ cấu sử dụng năng lượng đi đôi với sự phát triển của lực lượng sản xuất với CNH,HĐH và với trình độ văn minh của nhân loại(0,5đ)
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa điểm công nghiệp và trung tâm công nghiệp.
So sánh sự khác nhau giữa điểm CN và trung tâm công nghiệp.
* Điểm công nghiệp: (0,5 đ) Đồng nhất với một điểm dân cư; Gồm một đến hai, ba xí nghiệp nằm
gần nguồn nguyên – nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản;Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
* Trung tâm công nghiệp: (0,75 đ) Gồm nhiều điểm công nghiệp,khu công nghiệp có mối liên hệ
chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ; Có các xí nghiệp hạt nhân(thể hiện hướng chuyên môn hóa); Có các xí nghiệp bổ trợ, phục vụ
Ngày dạy
Tại lớp 10A
ĐỀ TIẾP THEO(ĐỀ III)
Câu I (4,0 điểm) 1.Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp.
2.Em hãy cho biết sự khác biệt của sản xuất công nghiệp so với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Câu II(4,75 điểm)
1.Vì sao nước ta chọn ngành công nghiệp điện tử-tin học để tiến hành công nghiệp hóa?
Trang 82 Cho b ng s li u: C ả ố ệ Ơ Ấ C U S Ử Ụ D NG N NG L Ă ƯỢ NG TRÊN TH GI Ế Ớ I (%).
Năng lượng 1940 2007
Củi, gỗ 14 4
Than đá 57 21
Nguyên tử, thủy điện 26 53
Dầu khí 3 13
Năng lượng mới 0 9
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới năm 2007, nhận xét,giải thích
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa điểm công nghiệp và trung tâm công nghiệp.
5.Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm (điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm làm tròn
số điểm đến 0,5 điểm)
Câu I (4,0 điểm)1.Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp(2,5 điểm)
Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì:
-Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn (0,5đ)
-Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế;Tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống xã hội(0,5đ)
-Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, củng cố an ninh quốc phòng(1,0đ)
-Chỉ tiêu để đánh giá trình độ phát triển của một nước(0,5đ)
2 i m khác nhau gi a nông nghi p v công nghi p(1,5 ) Đ ể ữ ệ à ệ đ
-Đối tượng LĐ
-Đặc điểm sản
xuất
-Cây trồng, vật nuôi -Phân tán theo không gian;
chịu a/h sâu sắc của ĐKTN;các giai đoạn phải theo trình tự bắt buộc
-Khoáng sản, TLSX -Tập trung cao độ; ít chịu ảnh hưởng của ĐKTN; các giai đoạn có thể tiến hành đồng thời, có thể tách xa nhau về mặt không gian
Câu II(4,75 điểm)1.Vì sao nước ta chọn ngành công nghiệp điện tử-tin học để tiến hành công nghiệp
hóa?(2,25đ)Vì:
-Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ mạnh mẽ từ năm 1990 trở lại đây và được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước, đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế- kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới(1,0đ)
-Đặc điểm sản xuất:Ít gây ô nhiễm môi trường, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước, không chiếm diện tích rộng, có yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật1,25đ)
2.Cho bảng số liệu(2,5đ)- Vẽ biểu đồ: (1,5đ) Yêu cầu học sinh vẽ đầy đủ và chính xác các cột, có
tên biểu đồ, ghi đầy đủ các giá trị đại lượng, nếu thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm
- Nhận xét: (1,0 đ)+ Cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới từ 1940-2007 có sự thay đổi theo
hướng giảm tỉ trọng củi gỗ, than đá,tăng tỉ trọng năng lượng nguyên tử, thủy điện, dầu khí, năng lượng mới tăng mạnh.(dẫn chứng) (0,5đ);+ Cơ cấu sử dụng năng lượng đi đôi với sự phát triển của lực lượng sản xuất với CNH,HĐH và với trình độ văn minh của nhân loại(0,5đ)
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa điểm công nghiệp và trung tâm công nghiệp.
* Điểm công nghiệp: (0,5 đ) Đồng nhất với một điểm dân cư; Gồm một đến hai, ba xí nghiệp nằm
gần nguồn nguyên – nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản;Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
* Trung tâm công nghiệp: (0,75 đ) Gồm nhiều điểm công nghiệp,khu công nghiệp có mối liên hệ
chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ; Có các xí nghiệp hạt nhân(thể hiện hướng chuyên môn hóa); Có các xí nghiệp bổ trợ, phục vụ
Ngày dạy
Tại lớp 10A
ĐỀ TIẾP THEO(ĐỀ IV)
Câu I (4,0 điểm)
1.Hãy nêu đặc điểm của ngành công nghiệp
2.Em hãy cho biết sự khác biệt của sản xuất công nghiệp so với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Câu II(4,75 điểm)
Trang 91.Vì sao nước ta chọn ngành công nghiệp điện tử-tin học để tiến hành công nghiệp hóa?
2 Cho b ng s li u: C ả ố ệ Ơ Ấ C U S Ử Ụ D NG N NG L Ă ƯỢ NG TRÊN TH GI Ế Ớ I (%).
Năng lượng 1940 2008
Củi, gỗ 14 5
Than đá 57 20
Nguyên tử, thủy điện 26 54
Dầu khí 3 13
Năng lượng mới 0 8
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới năm 2008, nhận xét,giải thích
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa khu công nghiệp tập trung và trung tâm công nghiệp 5.Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm (điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm làm tròn
số điểm đến 0,5 điểm)
Câu I (4,0 điểm)
1.Đặc điểm của công nghiệp (2,0 điểm)
- Bao gồm 2 giai đoạn(giai đoạn khai thác và chế biến) (0,5điểm)
- Có tính chất tập trung cao độ (0,5 điểm)
- Bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng (1,0 điểm)
2 i m khác nhau gi a nông nghi p v công nghi p(2,0 ) Đ ể ữ ệ à ệ đ
-Đối tượng LĐ
-Đặc điểm sản
xuất
-Cây trồng, vật nuôi -Phân tán theo không gian; chịu a/h sâu sắc của ĐKTN;các giai đoạn phải theo trình tự bắt buộc
-Khoáng sản, TLSX -Tập trung cao độ; ít chịu ảnh hưởng của ĐKTN; các giai đoạn có thể tiến hành đồng thời, có thể tách xa nhau về mặt không gian
Câu II(4,75 điểm)1.Vì sao nước ta chọn ngành công nghiệp điện tử-tin học để tiến hành công nghiệp
hóa?(2,25đ)Vì:
-Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ mạnh mẽ từ năm 1990 trở lại đây và được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước, đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế- kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới(1,0đ)
-Đặc điểm sản xuất:Ít gây ô nhiễm môi trường, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước, không chiếm diện tích rộng, có yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật1,25đ)
2.Cho bảng số liệu(2,5đ)- Vẽ biểu đồ: (1,5đ) Yêu cầu học sinh vẽ đầy đủ và chính xác các cột, có
tên biểu đồ, ghi đầy đủ các giá trị đại lượng, nếu thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm
- Nhận xét: (1,0 đ)+ Cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới từ 1940-2008 có sự thay đổi theo
hướng giảm tỉ trọng củi gỗ, than đá,tăng tỉ trọng năng lượng nguyên tử, thủy điện, dầu khí, năng lượng mới tăng mạnh.(dẫn chứng) (0,5đ);+ Cơ cấu sử dụng năng lượng đi đôi với sự phát triển của lực lượng sản xuất với CNH,HĐH và với trình độ văn minh của nhân loại(0,5đ)
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa khu công nghiệp tập trung và trung tâm công nghiệp.
*Khu công nghiệp:(0,75 đ) Khu vực có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi;Tập trung tương đối
nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao;Sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu dùng trong nước, vừa xuất khẩu; Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
*Trung tâm công nghiệp: (0,5 đ) Gồm nhiều điểm công nghiệp,khu công nghiệp có mối liên hệ chặt
chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ; Có các xí nghiệp hạt nhân(thể hiện hướng chuyên môn hóa); Có các xí nghiệp bổ trợ, phục vụ
Ngày dạy
Tại lớp 10A
ĐỀ TIẾP THEO(ĐỀ V)
Câu I (4,0 điểm)
1.Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp
2.Em hãy cho biết sự khác biệt của sản xuất công nghiệp so với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Câu II(4,75 điểm)
Trang 101.Vì sao nước ta chọn ngành công nghiệp điện tử-tin học để tiến hành công nghiệp hóa?
2 Cho bảng số liệu:Cơ cấu giá trị sản xuất CN nước ta theo giá thực tế phân theo 3 nhóm ngành(%)Nhóm ngành 2000 2007
CN cả nước năm đó là 1.469.271,8 tỉ đồng(theo giá thực tế)
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa khu công nghiệp tập trung và trung tâm công nghiệp 5.Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm (điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm làm tròn
số điểm đến 0,5 điểm)
Câu I (4,0 điểm) 1.Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp(2,0 điểm)
Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì:
-Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn (0,25đ)
-Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho tất cả các ngành kinhtế;Tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống xã hội(0,5đ)
-Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tàinguyên thiên nhiên, tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thunhập, củng cố an ninh quốc phòng(1,0đ)
-Chỉ tiêu để đánh giá trình độ phát triển của một nước(0,25đ)
2 i m khác nhau gi a nông nghi p v công nghi p(2,0 ) Đ ể ữ ệ à ệ đ
-Đối tượng LĐ
-Đặc điểm sản
xuất
-Cây trồng, vật nuôi-Phân tán theo không gian; chịua/h sâu sắc của ĐKTN;các giaiđoạn phải theo trình tự bắt buộc
-Khoáng sản, TLSX-Tập trung cao độ; ít chịu ảnh hưởng củaĐKTN; các giai đoạn có thể tiến hành đồngthời, có thể tách xa nhau về mặt không gian
Câu II(4,75 điểm)
1.Vì sao nước ta chọn ngành công nghiệp điện tử-tin học để tiến hành công nghiệp hóa?(2,0đ)Vì: -Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ mạnh mẽ từ năm 1990 trở lại đây và được coi là một ngànhkinh tế mũi nhọn của nhiều nước, đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế- kĩ thuật của mọiquốc gia trên thế giới(1,0đ)
-Đặc điểm sản xuất:Ít gây ô nhiễm môi trường, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước, khôngchiếm diện tích rộng, có yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật1,0 đ)
2.Cho bảng số liệu(2,75đ)
- Vẽ biểu đồ: (1,5đ) Yêu cầu học sinh vẽ đầy đủ và chính xác, có tên biểu đồ, ghi đầy đủ các giá trị,
nếu thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm
- Nhận xét:Tính (1,25 đ)+CN khai thác: 141.050,1 tỉ đồng; + CN chế biến:1.254.758,5tỉ đồng; +CN
sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước:73.463,2tỉ đồng (Kết quả sai trừ 0,25đ mỗi nhóm, nhưngkhông quá 0,5đ)
Câu III(1,25 điểm) So sánh sự khác nhau giữa khu công nghiệp tập trung và trung tâm công nghiệp.
*Khu công nghiệp:(0,75 đ) Khu vực có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi;Tập trung tương đối
nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao;Sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu dùng trongnước, vừa xuất khẩu; Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
*Trung tâm công nghiệp: (0,5 đ) Gồm nhiều điểm công nghiệp,khu công nghiệp có mối liên hệ chặt
chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ; Có các xí nghiệp hạt nhân(thể hiện hướng chuyên môn hóa); Cócác xí nghiệp bổ trợ, phục vụ
Ngày dạy
Tại lớp 10A
TIẾT 43: CHƯƠNG IX: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
BÀI 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ 1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:
Trang 11a.Kiến thức:
-Trình bày được vai trò,cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ-Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới
-Tích hợp GDMT: MT tự nhiên là nguồn tài nguyên của ngành dịch vụ(du lịch); Các loại tài nguyên
du lịch tự nhiên(địa hình, nước, khí hậu, sinh vật, )
b.Kĩ năng:
-Phân tích bảng số liệu về một số ngành dịch vụ, biết vẽ biểu đồ cột
-Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới
-Tích hợp GDMT: Lựa chọn biện pháp khai thác và bảo vệ, giữ gìn nguồn tài nguyên du lịch
c.Thái độ: Có ý thức học tập môn địa lí tốt hơn
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a.Giáo viên:Bài soạn,SGK,SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tích hợp, bảng phụ,
b.Học sinh: SGK, vở ghi, bảng nhóm,
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ- định hướng bài mới: (1 phút)
-Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
-Định hướng bài:Hôm nay cô giáo cùng các em đi tìm hiểu về chương dịch vụ và cụ thể là bài 35 về vai trò, các nhân tố ảnh và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ
b.Nội dung bài mới:
HĐ 1:Tìm hiểu cơ cấu và vai trò của các
ngành dịch vụ (HS làm việc cả lớp:12phút )
Bước 1:GV yêu cầu HS nhắc lại 3 khu vực
lao động của dân số;Kể một số ngành không
thuộc về khu vực 1, khu vực 2 ?Hình thành
+Vai trò:Rất nhiều vai trò to lớn
+Đặc điểm và xu hướng phát triển rất nhanh
HĐ 2:Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến
I.Cơ cấu, vai trò của các ngành dịch vụ
*Khái niệm dịch vụ: Là hoạt động KT-XH, có tạo ragiá trị mà không nằm trong lĩnh vực nông-lâm-ngưnghiệp;công nghiệp-xây dựng cơ bản, phục vụ nhucầu sản xuất và sinh hoạt
1 Cơ cấu
+Dịch vụ kinh doanh(sx):GTVT,TTLL, tài chính, tíndụng, kinh doanh bất động sản, tư vấn,các dịch vụnghề nghiệp,
+Dịch vụ tiêu dùng: Thương mại, sửa chữa, kháchsạn, du lịch, dịch vụ cá nhân(y tế,giáo dục, thể thao),cộng đồng
+Dịch vụ công:Khoa học công nghệ, quản lí nhànước, hoạt động đoàn thể(bảo hiểm bắt buộc)
2.Vai trò
-Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác,giao lưu quốc tế-Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển,chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
-Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm-Khai thác tốt các tài nguyên thiên nhiên, di sản vănhóa, lịch sử và các thành tựu của khoa học kĩ thuậthiện đại phục vụ con người
3.Đặc điểm và xu hướng phát triển
Trên thế giới hiện nay, số lao động trong ngành dịch
vụ tăng lên nhanh chóng +Các nước phát triển:Khoảng 80%(50→79%) Hoa
Trang 12nhân tố 1,2
+ Nhóm 3,4: Nhân tố 3,4
+ Nhóm 5,6: Nhân tố 5,6
Bước 2:Đại diện HS trình bày,GV chuẩn
kiến thức, yêu cầu HS ghi nhớ và lấy ví dụ
thực tế ở nước ta
-Tích hợp GDMT: MT tự nhiên là nguồn tài
nguyên của ngành dịch vụ(du lịch); Các loại
tài nguyên du lịch tự nhiên(địa hình, nước,
khí hậu, sinh vật, ) Do vậy chúng ta cần có
biện pháp khai thác, bảo vệ, giữ gìn nguồn
tài nguyên này.Vì trên thực tế hiện nay ở
nước tại các điểm du lịch môi trường tự
nhiên bị ô nhiễm và khai thác quá mức
HĐ 3:Tìm hiểu đặc điểm phân bố các ngành
dịch vụ trên thế giới (HS làm việc cá nhân:
10 phút)
Bước 1: Học sinh dựa vào hình 35, nhận xét
về tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP
của các nước?Nhận xét cả trong cơ cấu lao
động
- Lấy ví dụ chứng minh trên lược đồ
- Học sinh nêu đặc điểm phân bố ngành dịch
vụ ở một số nước, trong một nước
Bước 2: Giáo viên bổ sung củng cố và lấy ví
dụ ở Việt Nam: Ở thành phố Huế có bên đô
và bên thị(buôn bán)
(Phần III.ý 3,4,5 trong SGK không học)
phát triển ngành dịch vụ-Quy mô,cơ cấu dân số:Nhịp độ phát triển và cơ cấungành dịch vụ
Ví dụ:Việt Nam dân số đông, cơ cấu trẻ, tuổi đi họccao thì dịch vụ giáo dục ưu tiên phát triển
-Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư:Mạng lướidịch vụ;Ví dụ:Dân cư đông, mạng lưới dịch vụ dày,dân cư phân tán, khó khăn cho ngành dịch vụ; Cụ thể
dễ dàng quyết định thành lập một trường cấp I chomột làng 4 đến 5 nghìn dân, khó lập một trường chomột bản có 4 đến 5 trăm dân
-Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán:Hìnhthức tổ chức mạng lưới dịch vụ
Ví dụ: Việt Nam có tập quán thăm hỏi lẫn nhau vàocác ngày lễ tết, thì dịch vụ GTVT, mua bán tăngcường
-Mức sống và thu nhập thực tế:Sức mua và nhu cầudịch vụ; Ví dụ mức sống cao thì sức mua tăng
-Tài nguyên thiên nhiên,di sản văn hóa lịch sử, cơ sở
hạ tầng du lịch:Sự phát triển và phân bố ngành dịch
vụ du lịch
Ví dụ : Vịnh Hạ Long, Cố đô Huế, →ngành dịch vụ
du lịch phát triển và các ngành dịch vụ khác cũngphát triển
III.Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới
-Trong cơ cấu lao động:Các nước phát triển:trên50%,các nước đang phát triển khoảng 30%
-Trong cơ cấu GDP:Các nước phát triển trên 60%,các nước đang phát triển thường dưới 50%
-Trên thế giới các thành phố cực lớn, đồng thời làtrung tâm dịch vụ lớn:NiuIooc(Bắc Mĩ,
Luân Đôn(Tây Âu), Tôkiô(Đông Á)
c.Củng cố – luyện tập: (1 phút) Yêu cầu HS nắm được những ý cơ bản của bài gồm 3 phần
d.Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (1 phút) Làm bài tập sách giáo khoa trang 137.
Ngày dạy
Tại lớp 10A
TIẾT 44: BÀI 36: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
a.Kiến thức: -Trình bày được vai trò ,đặc điểm của ngành giao thông vận tải
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
-Tích hợp GDMT:Các yếu tố của môi trường tự nhiên ảnh hưởng tới ngành GTVT(chủ yếu đến khaithác mạng lưới giao thông)
Trang 13-Tích hợp môi trường:Tác động của các yếu tố trong môi trường tự nhiên tới sự phát triển và phân bố
GTVT(Liên hệ với địa phương)
b.Kĩ năng:
-Phân tích các lược đồ và bản đồ giao thông vận tải ?
-Liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sựphát triển, phân bố ngành giao thông vận tải
-Tích hợp GDMT:Phân tích tác động của các yếu tố trong MTTN tới sự phát triển và phân bố GTVT
c.Thái độ:Có thái độ học tập nghiêm túc
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a.Giáo viên: Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,tập bản đồ thế giới và các châu lục,SGK,SGV, bài
soạn,bảng phụ
b.Học sinh: Tập bản đồ thế giới và các châu lục,bảng phụ, SGK,
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ- định hướng bài mới:(2 phút)Kiểm tra trong bài
Định hướng bài mới: GTVT là thước đo trình độ văn minh của mỗi quốc gia để hiểu rõ vấn đề này hôm nay chúng ta tìm hiểu cụ thể.
b.Nội dung bài mới:
HĐ1:Tìm hiểu vai trò, ngành GTVT(HS làm
việc cá nhân:8 phút)
Bước 1:GV lấy một ví dụ thực tế yêu cầu HS
nêu vai trò của ngành GTVTvà nêu các vai
trò tiếp theo
Bước 2:GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
nhớ (nội dung ở cột bên)
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi màu xanh trang
138 SGK(Những tiến bộ của ngành GTVT
đã mở rộng các mối liên hệ VT và đảm bảo
sự GT thuận tiện hơn giữa các địa phương
trên thế giới.Những tiến bộ về KHKT và
quản lí làm cho tốc độ vận chuyển người và
hàng hóa tăng lên, chi phí thời gian cho vận
chuyển giảm xuống, đồng thời làm cho các
chi phí vận chuyển giảm đáng kể, trong khi
mức độ tiện nghi, an toàn tăng lên.Vì vậy mà
cơ sở sx đặt ở các vị trí gần các tuyến vận tải
lớn, các đầu mối GTVT cũng đồng thời gần
nguồn nguyên liệu và gần nơi tiêu thụ.Việc
giảm chi phí vận tải ở nhiều nước đã có ảnh
hưởng sâu sắc tới bức tranh phân bố của
nhiều ngành sx, nhất là các ngành đòi hỏi
nhiều chi phí vận tải trong cơ cấu giá thành
sản phẩm)
-Tại sao giao thông vận tải góp phần phát
triển kinh tế - văn hóa miền núi ?Cho biết
sản phẩm của ngành nông, công nghiệp và
GTVT(chuyển ý)
HĐ2 :Tìm hiểu đặc điểm ngành giao thông
vận tải(HS làm việc cả lớp:5 phút)
GV: yêu cầu HS nêu đặc điểm,GV chuẩn
kiến thức,sau đó đưa công thức và ví dụ
lên( Làm một ý trong bài tập 4 trang 141
-Công thức tính:
Khối lượng luân chuyển+Khối lượng vận chuyển=
Cự li vận chuyển+ KLLC=KLVC×Cự li vận chuyển
Khối lượng luân chuyển+ Cự li vận chuyển=
Khối lượng vận chuyển
Trang 14(vì là triệu tấn phải đổi nhân với 1000)325km
HĐ3:Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên (HS làm
Nhóm 3 và 4 nghiên cứu khí hậu,sông ngòi,
khoáng sản hoàn thành phiếu học tập
HS:(Thời gian 3 đến 5 phút ;Dựa vào
SGK,kiến thức đã học điền vào phiếu những
nội dung thích hợp)
HS:Đại diện nhóm lên trình bày,các nhóm
khác bổ xung nhận xét chéo lẫn nhau
GV:Chuẩn kiến thức đồng thời đưa hình ảnh
minh họa(Nội dung cột bên)
* Tích hợp môi trường:Tác động của các
yếu tố trong môi trường tự nhiên tới sự phát
triển và phân bố GTVT(Liên hệ với địa
phương)
HĐ4:Tìm hiểu các nhân tố kinh tế-xã hội
(HS làm việc cả lớp:13 phút)
GV: Đưa sơ đồ tác động của các ngành kinh
tế đến ngành GTVT và phân tích,yêu cầu HS
phân tích tác động của ngành công nghiệp
tới sự phát triển và phân bố,hoạt động của
ngành GTVT
GV: Chuẩn kiến thức( Cột bên),đưa sơ đồ
công nghiệp và có thể đưa bản đồ GT ở
ĐBSHồng hỏi:Phân bố dân cư ảnh hưởng
như thế nào?
GV:Hỏi:Em hãy liệt kê các loại phương tiện
VT khác nhau tham gia vào GTVT thành
phố.HS:trả lời GV chuẩn kiến thức,đưa hình
1.Điều kiện tự nhiên
-Vị trí địa lí: quy định sự có mặt, vai trò của một số loại hình giao thông vận tải
Ví dụ: Vùng hoang mạc: Lạc đà, trực thăng;Vùngbăng giá xe trượt tuyết do chó và tuần lộc kéo ỞNhật, Anh giao thông vận tải đường biển có vị tríquan trọng
-Địa hình ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế vàkhai thác các công trình giao thông vận tải
Ví dụ:Địa hình đồi núi phải đầu tư nhiều để xây dựngcác công trình:Chống lở đất,làm đường vòng,đườnghầm
-Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt độngcủa phương tiện vận tải
Ví dụ: Các sân bay nhiều khi phải ngừng hoạt động
do sương mù
-Sông ngòi:ảnh hưởng vận tải đường sông,chi phí cầuđường
-Khoáng sản:ảnh hưởng hướng vận tải,loại hình VT
2.Các điều kiện kinh tế-xã hội
-Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ýnghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố, hoạtđộng của giao thông vận tải
+Hoạt động của các ngành kinh tế là khách hàng củangành giao thông vận tải
VD:Kinh tế phát triển nhu cầu vận tải lớn thúc đẩyngành phát triển
+Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự pháttriển,phân bố,hoạt động ngành giao thông vận tải.+Quan hệ giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy địnhhướng và cường độ các luồng vận chuyển
- Phân bố dân cư ( đặc biệt là sự phân bố các thànhphố lớn và các chùm đô thị) ảnh hưởng sâu sắc tớivận tải hành khách ( vận tải bằng ô tô)
c.Củng cố-luyện tập:(1 phút) Củng cố đặc điểm ,vai trò và sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng
tới sự phát triển và phân bố ngành GTVT
d.Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1phút) Chuẩn bị bài Địa lí các ngành GTVT.
Ngày dạy
Tại lớp 10A
TIẾT45: BÀI 37: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:
a.Về kiến thức:
-Trình bày được vai trò,đặc điểm phân bố của các ngành giao thông vận tải cụ thể(đường sắt,đường ôtô,đường sông-hồ,đường biển,đường ống, đường hàng không)
-Tích hợp MT,NLTK:Thấy một số vấn đề về môi trường do sự hoạt động của các phương tiện vận tải
và do các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành giao thông vận tải.Một sốngành phải phụ thuộc trực tiếp vào các yếu tố tự nhiên như:sông,hồ,biển
b.Về kĩ năng: