1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng mô hình dạy học kết hợp để phát triền năng lực tự học trực tuyến cho học sinh qua chủ đề sinh sản ở động vật sinh học 11 THPT

24 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhất là trong thời điểm bước đầu “Thực hiện các nghị quyết của đảng, quốchội và quyết định của thủ tướng chính phủ chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 được xây dựng treo định hướng

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC TRỰC TUYẾN CHO HỌC SINH QUA CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở ĐỘNG

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mở đầu Trang

2 Nội dung

2.1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu sự phát triển và sử dụng mô hình

dạy học kết hợp trên thế giới và tại Việt Nam. 3

2.1.2.2 Vai trò của dạy học kết hợp trong nền giáo dục hiện đại. 4

2.1.2.5 Các mức độ sử dụng mô hình dạy học kết hợp 72.1.2.6 Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp 7

2.1.3 2 Khái niệm năng lực tự học và năng lực tự học trực tuyến. 8

2.3.3 Tổ chức mô hình dạy học kết hợp khi dạy bài “ Điều khiển sinh sản ở

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với

3 Kết luận và kiến nghị 20

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài.

Trong hai năm học vừa qua do ảnh hưởng của đại dịch Covit 19 việc dạyhọc đôi lúc bị gián đoạn Đây là một khó khăn thách thức lớn của nghành giáodục Nhất là trong thời điểm bước đầu “Thực hiện các nghị quyết của đảng, quốchội và quyết định của thủ tướng chính phủ chương trình giáo dục phổ thông mới

2018 được xây dựng treo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của họcsinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thểchất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phươngpháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thứclựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời” (1) Khó khăn và thách thức lớnnhưng đồng thời chính nó lại là động lực mới để cả thầy và trò bắt buộc phảithay đổi để thích ứng với yêu cầu dạy học Để đảm bảo cho các em học sinh “ngừng đến trường nhưng không ngừng học ” thì dạy học trực tuyến (E–learning)

là giải pháp cấp thiết Việc cần làm ngay là đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông vào các hoạt động dạy học Đồng thời áp dụng các môhình dạy học tích cực để nâng cao năng lực tự học cho học sinh

Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin và truyền thông là điều kiệnthuận lợi cho giáo dục Trong đó, E - learning là mức độ cao nhất của việc ứngdụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Với nhiều ưu điểm nổibật, E- learning được xem như là một giải pháp hữu hiệu cho nhu cầu "Học mọinơi, học mọi lúc, học mọi thứ, học mềm dẻo, học một cách mở và học suốt đời"[2] của mọi người và trở thành một xu thế tất yếu trong giáo dục và đào tạo hiệnnay Tuy nhiên, ta thấy rằng, E-learning vẫn không thể thay thế hoàn toàn vai tròcủa các hình thức dạy học trên lớp, máy tính vẫn chưa thể thay thế hoàn toànđược phấn trắng, bảng đen cũng như hoạt động nhóm, ảnh hưởng nhóm ở trênlớp Vì vậy việc tìm ra giải pháp kết hợp học trên lớp với các giải pháp E-learning là điều hết sức cần thiết trong giáo dục hiện nay Mô hình dạy học kếthợp từ đó xuất hiện

Bên cạnh đó những năm gần đây nhờ sự phát triển kinh tế xã hội ổn địnhđời sống người dân ngày một được nâng cao Các bậc phụ huynh đầu tư hơn chogiáo dục hầu hết học sinh đều có điện thoại, máy vi tính, máy tính bảng kết nốimạng internet để thuận tiện cho học tập liên lạc và trao đổi thông tin Nhờ đóhọc sinh ở mọi nơi không chỉ thành thị mà cả nông thôn, miền núi đều có thểtiếp cận được với kiến thức như nhau, trao đổi thông tin với nhau một cách dễdàng và nhanh chóng Việc ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy họccho phép chúng ta có thể diễn đạt một nội dung từ kênh chữ thành nhiều dạngthông tin khác nhau như: ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âm thanh, sơ đồ Giúp ngườihọc được nhiều thông tin cùng lúc với nhiều hình thức diễn đạt khác nhau, và tácđộng vào các giác quan của người học Kết quả làm cho quá trình lĩnh hội kiếnthức trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết

Trong chương trình giáo dục tổng thể 2018 sách giáo khoa Sinh học mớiđược biên soạn theo hướng hạn chế việc cung cấp tri thức có sẵn, buộc học sinhphải hoạt động tích cực tự lực dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên mới có

Trang 4

thể phát hiện và lĩnh hội được tri thức mới Cách biên soạn như vậy khôngnhững buộc học sinh phải thay đổi cách học mà còn buộc giáo viên phải thay đổicách dạy Chương trình sinh học 11 ở chủ đề “ sinh sản ở động vật ” là một ví dụTrong chủ đề này có nhiều nội dung kiến thức mới cần cập nhật thường xuyên,

có các cơ chế khó, trừu tượng trong khi chỉ có kênh hình tĩnh, có nhiều kiến thứcứng dụng trong thực tiễn cần được cập nhật do vậy nếu dạy theo các phươngpháp truyền thống trước đây thì hiệu quả và chất lượng dạy và học không cao vàkhông đáp ứng được yêu cầu giáo dục mới

Xuất phát từ thực tiễn đó trong năm học vừa qua tôi đã nghiên cứu thu thậptài liệu và tiến hành soạn giảng một số chủ đề ứng dụng phương pháp dạy họckết hợp và thu được nhiều kết quả đáng khích lệ Vì vậy tôi viết sáng kiến kinhnghiệm này mục đích nhằm chia sẻ với đồng nghiệp về kinh nghiệm:” Vận dụng

mô hình dạy học kết hợp để phát triển năng lực tự học trực tuyến cho học sinhqua chủ đề Sinh sản ở động vật” Sinh học 11 THPT Để nâng cao chất lượngdạy học môn sinh học ở các trường THPT

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Để góp phần thay đổi thói quen của học sinh trong việc tự học và góp phần

tích cực hóa hoạt động dạy học Khơi gợi được đam mê, hứng thú, khao khát tìmtòi khám phá cho người học và sự yêu thích môn sinh học

Giúp giáo viên có cái nhìn đầy đủ hơn về phương pháp dạy học kết hợpbiết ứng dụng để nâng cao hiệu quả dạy học

Giúp giáo viên tiếp cận và làm quen với định hướng dạy học chương trìnhSinh học THPT sau cải cách tổng thể từ năm 2020 trở đi

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Mô hình tổ chức dạy học kết hợp (Blended Learning) và các bài họctrong chủ đề sinh sản ở động vật sinh học 11 THPT với sự hỗ trợ của cácwebsite dạy học trực tuyến và internet

- Các câu hỏi, bài tập thực hành dạng trắc nghiệm hoặc tự luận liên quanđến nội dung sinh sản ở động vật sinh học 11 THPT

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: để xây dựng cơ sở lý thuyết tôi đãnghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp dạy học thựcnghiệm, nghiên cứu các kĩ thuật dạy học tích cực

- Phương pháp điều tra cơ bản, thu thập thông tin : điều tra nhu cầu, hứngthú của học sinh đối với các hoạt động thực hành thí ngiệm trong dạy học Điềutra thực tiễn dạy học các bài trong chủ đề sinh sản ở động vật - sinh học 11THPT

- Phương pháp thực nghiệm: dạy minh họa đề tài ở lớp 11 có đối chứng

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn học sinh sau khi học bài có sử dụngphương pháp thực hành thí nghiệm

- Phương pháp thống kê xử lý số liệu: sử dụng toán xác suất thống kê để

xử lý kết quả kiểm tra giữa giờ thực nghiệm và giờ đối chứng

Trang 5

2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu sự phát triển và sử dụng mô hình dạy học kết hợp trên thế giới và tại Việt Nam.

Từ những năm 2000, ở nhiều khu vực có nền giáo dục phát triển trên thếgiới như ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Châu Á, và Châu Đại Dương (Úc và New Zealand)

đã xuất hiện mô hình dạy học kết hợp Cho đến ngày nay, dạy học kết hợp ngàycàng chứng tỏ được sự ưu việt của mình so với các hình thức học tập khác Cácnghiên cứu của Osguthope & Graham (2003) đã chỉ ra những lí do để chọn thiết

kế hoặc sử dụng một hệ thống dạy học kết hợp đó là sự phong phú của sư phạm,tiếp cận với sự hiểu biết, sự tương tác xã hội, phù hợp với cơ quan và cá nhân,chi phí phù hợp hiệu quả cao và dễ dàng sửa đổi Kết quả nghiên cứu củaGraham, Allen & Ure (2003) cũng cho thấy, đa số người học chọn dạy học kếthợp vì các lí do là hoàn thiện tính sư phạm, tăng tính truy cập và sự linh hoạt vàtăng hiệu quả chi phí

Ở Việt Nam, qua nghiên cứu tìm hiểu trên mạng internet, các tạp chíchuyên ngành, trao đổi với đồng nghiệp là giáo viên ở các trường THPT, khảosát các thầy cô là giảng viên các trường đại học và nói chuyện với học sinh tôinhận thấy mô hình dạy học kết hợp còn khá mới mẻ, rất ít giáo viên biết đến, córất ít công trình nghiên cứu về nó và dạy học kết hợp mới bước đầu được triểnkhai ở một số trường đại học và THPT nhưng còn gặp nhiều khó khăn Và mớichỉ có một số lớp học ảo trên địa chỉ http://nicenet.org/vn

2.1.2 Dạy học kết hợp (Blended Learning)

2.1.2.1 Khái niệm dạy học kết hợp.

Dạy học kết hợp "Blended Learning - BL" xuất phát từ nghĩa của từ

"Blend" tức là "pha trộn" để chỉ một hình thức tổ chức dạy học hết sức linh hoạt,

là sự kết hợp "hữu cơ" của nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau Đây làmột hình thức học khá phổ biến trên thế giới Hiện nay có rất nhiều khái niệmkhác nhau về dạy học kết hợp Trong đó các tác giả đã nói đến sự kết hợp chunghoặc mức độ kết hợp bề ngoài giữa hai hình thức tổ chức dạy học truyền thống

và hình thức tổ chức dạy học trực tuyến hoặc nhìn nhận dưới các góc độ khácnhau: kết hợp về nội dung, kết hợp về phương pháp hoặc kết hợp về hình thức tổchức dạy học

Tuy nhiên bản chất quá trình dạy học bao hàm mối quan hệ có tính quiluật giữa các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy học Do vậy ta có thể định nghĩa

khái niệm dạy học kết hợp như sau: “ Dạy học kết hợp là mô hình dạy học có sự kết hợp giữa hình thức dạy học truyền thống và hình thức dạy học E - learning, trong đó hình thức dạy học là mặt bên ngoài phản ánh mối quan hệ có tính quy luật giữa: Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp dạy học”.

Theo Bonk, C J & Graham “Mô hình dạy học kết hợp cho thấy rõ quyluật, xu thế vận động và phát triển của hình thức tổ chức dạy học trong tươnglai Với sự phát triển của công nghệ thông tin, hình thức tổ chức dạy học trựctuyến ngày càng phát triển thì nó càng kết hợp sâu sắc với hình thức tổ chức dạyhọc truyền thống.”

Trang 6

Chúng ta có thể tiếp cận khái niệm dạy học kết hợp giữa hai hình thức dạyhọc truyền thống và dạy học E - learning qua sơ đồ dưới đây:

Hình 1 Mô hình dạy học kết hợp

2.1.2.2 Vai trò của dạy học kết hợp trong nền giáo dục hiện đại.

Trong hình thức tổ chức dạy học truyền thống toàn bộ quá trình học tập có

sự tiếp xúc trực tiếp giữa giáo viên và học sinh nên nó bộc lộ nhiều mặt hạn chế,như : Thời lượng mỗi tiết học có hạn nên học sinh ít có điều kiện hỏi thêm thầy

và thầy không thể giành nhiều thời gian kiểm tra việc học của học sinh Sự traođổi tương tác giữa những người học với nhau và với giáo viên bị hạn chế Đặcbiệt, nó không thể hiện được tính kinh tế khi việc tổ chức học tập sẽ tốn nhiềuSGK, tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học Có thể nói đây là hình thức tổ chứcdạy học “thủ công” làm cho quá trình dạy học kém hiệu quả, không phù hợp với

xu thế phát triển của khoa học và công nghệ Bên cạnh đó hình thức tổ chức dạyhọc trực tuyến có rất nhiều các ưu điểm nổi trội, khắc phục được các hạn chếcủa hình thức tổ chức dạy học truyền thống Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ một sốhạn chế:

- Về phía người học: Đòi hỏi phải biết tự định hướng và lập kế hoạch họctập, có khả năng làm việc độc lập với ý thức tự giác cao độ Nhưng đồng thờicũng cần thể hiện khả năng hợp tác, chia sẻ qua mạng một cách hiệu quả vớigiáo viên và các thành viên

- Về phía nội dung học tập: Hạn chế trong việc đưa ra các nội dung quátrừu tượng, phức tạp Đặc biệt hình thức tổ chức dạy học trực tuyến không thểthay thế được các hoạt động liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năngthực hành, thí nghiệm, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động

- Về yếu tố công nghệ: Sự hạn chế về kỹ năng công nghệ của người học sẽlàm giảm đáng kể hiệu quả, chất lượng dạy học Đồng thời hạ tầng công nghệthông tin (mạng Internet, băng thông, chi phí…) cũng ảnh hưởng đáng kể tớitiến độ, chất lượng học tập

Trang 7

Như vậy với sự phát triển của công nghệ thông tin, hình thức tổ chức dạyhọc trực tuyến ngày càng phát triển nhưng với các hạn chế của mình nó khôngthể thay thế hoàn toàn hình thức tổ chức dạy học truyền thống Từ đó xuất hiệnhình thức tổ chức dạy học mới – hình thức tổ chức dạy học kết hợp.

Mô hình dạy học kết hợp là sự kết hợp của hình thức học tập giáp mặt trênlớp (nhóm, cá nhân, seminar, hội thảo), hình thức học hợp tác qua mạng máytính (chat, blog, online, forum) và tự học (trực tuyến/ngoại tuyến, độc lập vềkhông gian) cho phép với mỗi nội dung, người học được học bằng phương pháptốt nhất, phương tiện tốt nhất, hình thức phù hợp nhất và khả năng đạt hiệu quảcao nhất

“Mô hình dạy học kết hợp không chỉ phát huy được ưu điểm của hai hìnhthức tổ chức dạy học truyền thống và trực tuyến, mà sự kết hợp hữu cơ đó cònlàm xuất hiện thêm những ưu điểm nổi trội mà 2 hình thức tổ chức dạy học trênkhông có được Thông qua hoạt động học trên lớp "thật" giáo viên có thể kíchthích được sự hoạt động tích cực của học sinh trên lớp học "ảo" một cách chínhxác, có kế hoạch Các em không chỉ được cung cấp nội dung kiến thức đầy đủ,

hệ thống mà còn được rèn luyện kĩ năng tư duy, đặc biệt là kỹ năng viết, nóidiễn đạt vấn đề, được trau dồi kỹ năng tiếp cận và làm chủ công nghệ cũng nhưcác thao tác và vận động được củng cố, phát triển” [4]

Tóm lại, có thể nói “Mô hình dạy học kết hợp kết hợp ưu điểm của dạyhọc trực tuyến và ưu điểm của dạy học truyền thống, nó đang nổi lên như là môhình giảng dạy chủ yếu của tương lai” [7]

2.1.2.3 Đặc điểm của dạy học kết hợp.

Dạy học kết hợp tỏ ra hết sức linh hoạt, áp dụng những phương pháp dạyhọc tiên tiến và sử dụng hiệu quả những tiện ích mà công nghệ đem lại, nó cónhững đặc điểm sau:

- Thứ nhất: Linh hoạt về không gian và thời gian diễn ra các hoạt động dạy

và học, sao cho phù hợp với từng nội dung, khả năng tổ chức vì việc học vừadiễn ra trên lớp vừa diễn ra thông qua mạng máy tính Thời gian học được thayđổi cho phù hợp với khả năng học của cá nhân học sinh

- Thứ hai: Áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến hiện nay, phù hợp với nộidung dạy, tương thích với từng đối tượng học và khả năng học của học sinh

- Thứ ba: Tối ưu hóa việc sử dụng phương tiện Trong dạy học kết hợp,ngoài những phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông sử dụng để hỗ trợtrong dạy học truyền thống còn có sự cơ bản và khai thác tối ưu những tiện ích

từ các phương tiện hiện đại khác trong đó có máy tính và Internet

- Thứ tư: Hợp lý hóa các nội dung học Theo đó, cấu trúc nội dung chươngtrình được phân chia và bố trí một cách phù hợp hơn trên cơ sở SGK và phânphối nội dung chương trình sinh học THPT được ban hành

- Thứ năm: Hoạt động của giáo viên có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhấtvới các giáo viên khác và nhà kỹ thuật trong việc thiết kế các nội dung, đưa racác chỉ dẫn cho người tham gia vào khóa học

- Thứ sáu: Hoạt động của học sinh là hoạt động tự học có hướng dẫn, vớivai trò chủ đạo của mình, học sinh tích cực tham gia vào hoạt động học trên lớp

Trang 8

"thật" và trên lớp học "ảo" Ngoài kiến thức về chuyên môn có được, học sinhcòn trau dồi được kỹ năng tiếp cận và làm chủ công nghệ.

2.1.2.4 Các phương án dạy học kết hợp

Dạy học kết hợp và học tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông cónhững điểm giống nhau và khác nhau Về bản chất, cả hai đều là hình thức tổchức dạy học đều có sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Tuy nhiên,hai hình thức này lại khác nhau về mức độ và phương pháp

Dạy học tích hợp công nghệ thông

tin và truyền thông

Dạy học kết hợp

Trong dạy học tích hợp, xét về vai trò

công nghệ thông tin và truyền thông

chỉ là phương tiện và công cụ hỗ trợ

cho phương pháp học trên lớp

Trong dạy học kết hợp, công nghệthông tin và truyền thông là môi trườngtạo ra tri thức

Xét về chức năng, trong dạy học

truyền thống, chức năng của công nghệ

thông tin và truyền thông với các thành

phần khác chỉ là thứ yếu;

Trong dạy học kết hợp, công nghệthông tin và truyền thông có vai tròngang với các thành phần khác trongquá trình dạy học

Trên thế giới mô hình dạy học kết hợp khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục

và đào tạo, mô hình dạy học kết hợp được coi là phương án tối ưu nhất hiện naykhi mà giáo dục điện tử hay E - learning phát triển nhưng không thể thay thếđược những hình thức học trên lớp Việc dạy học kết hợp được thể hiện ở nhiềumức độ:

- Kết hợp cấp độ hoạt động (Activity level)

- Kết hợp ở cấp độ khóa học (Courrse level)

- Kết hợp cấp độ chương trình (Program level)

- Kết hợp cấp độ thể chế (Institutional level)

Ở cấp độ kết hợp nào cũng cần làm rõ bản chất của mô hình dạy học kếthợp là sự kết hợp giữa quá trình dạy học giáp mặt (face to face) và dạy học trựctuyến (E-learning), là sự kết hợp của 6 yếu tố cấu trúc nên quá trình dạy học:mục tiêu - nộidung - phương pháp - hình thức tổ chức - phương tiện - đánh giá,

Trang 9

các yếu tố cấu trúc này có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo tính quy luậtphổ biến của quá trình dạy học

2.1.2.5 Các mức độ sử dụng mô hình dạy học kết hợp

- Mức độ 1: giáo viên cung cấp bài giảng và giảng bài trên lớp, hỗ trợ cáctài liệu hướng dẫn môn học cho người học Ở mức độ này, lớp học truyền thốngđóng vai trò chủ đạo, lớp học trực tuyến chỉ đóng vai trò hỗ trợ (không bắtbuộc) Tỉ lệ kết hợp giữa lớp học truyền thống và lớp học trực tuyến là 80:20

- Mức độ 2: giáo viênphải thiết kế các bài giảng trực tuyến và cung cấp chongười học Mức độ này thì vai trò của lớp học truyền thống và lớp học trựctuyến ngang bằng nhau (50:50)

- Mức độ 3: giáo viên cung cấp tài liệu đa phương tiện (có âm thanh, hìnhảnh, video…) cho người học và xây dựng hệ thống kiểm tra trực tuyến để kiểmtra định kỳ cho môn học Mức này cao hơn hẳn so với 2 mức độ trước, học tậptrực tuyến đóng vai trò chủ đạo ở mức này Tỉ lệ kết hợp giữa lớp học truyềnthống và lớp học trực tuyến là 30:70

Thực tế giảng dạy cho thấy để phát huy tối đa ưu điểm của mô hình dạy họckết hợp tôi lựa chọn thiết kế khóa học kết hợp, trong đó học tập trực tuyến đóngvai trò chủ đạo, tỉ lệ kết hợp giữa dạy trực tiếp và trực tuyến là 30:70 nhằm nângcao chất lượng học tập và phát triển năng lực tự học trực tuyến cho học sinh

2.1.2.6 Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp

Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp gồm 2 giaiđoạn: Tự học trực tuyến và học giáp mặt trên lớp tạo nên chutrình khép kín như sau:

B1 Nghiên cứu mục tiêu bài

B2 Tìm kiếm thông tin học

tập trên website/internet B2 Tổng kết kết quả học trựctuyếnB3 Xử lí thông tin học tập B3 Thảo luận

B4 Lập báo cáo kết quả học

Theo quy trình chúng ta nhận thấy rằng, giai đoạn đầu tiên

là học sinh tự học ở nhà trên website hoặc internet tự học trựctuyến, sau đó đến giai đoạn 2 là học sinh sẽ được học giáp mặt

Do đó năng lực tự học trực tuyến của học sinh khi học ở nhà là

vô cùng quan trọng Nó đóng vai trò quyết định hiệu quả quátrình dạy học theo mô hình dạy học kết hợp

2.1.3 Năng lực tự học trực tuyến

2.1.3 1 Khái niệm năng lực

Trang 10

Theo quan niệm năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể(2018) của Bộ giáo dục và đào tạo: “ Năng lực là thuộc tính cá nhân được hìnhthành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép conngười huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khácnhư hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhấtđịnh, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” [9].

2.1.3 2 Khái niệm năng lực tự học và năng lực tự học trực tuyến.

Nghiên cứu về năng lực tự học ta thấy rằng: “ Năng lực tự học có bản chất

là thói quen được hình thành trong quá trình tự rèn luyện” [7] Vì vậy, năng lực

tự học luôn chịu ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố (tâm lý, thể chất, khả năngnhận thức, môi trường sống, môi trường học tập, phương pháp dạy học và khảnăng thực hiện các hoạt động của từng cá nhân trong từng hoàn cảnh cụ thể…).Người học muốn có được năng lực tự học thì phải tự chủ trong việc thực hiệnhàng loạt các hoạt động học tập có tính phức hợp được lặp đi lặp lại Quá trìnhnày đòi hỏi người tự học phải vững vàng về tâm lý và có tính kiên trì cao, cùngvới nó là phương pháp học tập phù hợp với từng nội dung, từng chủ đề tự học Trên cơ sở nghiên cứu, khái quát hóa từ quan niệm của các tác giả về

năng lực và năng lực tự học tôi đồng tình với quan điểm sau: “ Năng lực tự học trực tuyến là khả năng người học tự lực, chủ động từ việc nghiên cứu mục tiêu học tập, tìm kiếm thông tin trên website/internet, xử lý thông tin, lập báo cáo kết quả học tập đến việc tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập trực tuyến để từ đó

tự điều chỉnh quá trình học tập trước khi lên lớp học giáp mặt” [7].

2.1.3 3 Cấu trúc năng lực tự học trực tuyến

Năng lực tự học trực tuyến thể hiện qua kết quả học tập đạt được Và trên cơ

sở đó tôi cho rằng cấu trúc của năng lực tự học trực tuyến gồm các thành tố sau:

* Kĩ năng nghiên cứu mục tiêu học tập

* Kĩ năng tìm kiếm thông tin học tập

* Kĩ năng xử lí thông tin học tập

* Kĩ năng lập báo cáo kết quả học tập

* Kĩ năng tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập

Cả 5 thành tố cấu thành năng lực tự học trực tuyến, chúng có mối quan hệqua lại mật thiết với nhau

2.2 Cơ sở thực tiễn

* Thực trạng dạy học chủ đề “Sinh sản ở động vật” Sinh học 11.

Qua kết quả khảo sát, tôi nhận thấy khi dạy về chủ đề “ Sinh sản ở độngvật” Sinh học 11 hiện nay phương pháp dạy học đa số giáo viên đang sử dụng làphương pháp dạy học truyền thống có sử dụng công nghệ thông tin trình chiếumột số hình ảnh, đoạn video… chủ yếu mang tính giới thiệu, minh họa vì vậyhọc sinh vẫn học tập thụ động nên hiệu quả chưa cao

Kết quả điều tra thực trạng sử dụng Internet trong giảng dạy và học tập trựctuyến ở một số trường cho thấy hiện nay cả giáo viên và học sinh đã sử dụngthường xuyên Internet trong quá trình dạy và học Hầu hết giáo viên và học sinh

đã tiếp cận và có thái độ tích cực với các Website dạy học trực tuyến qua mạng.Một yếu tố thuận lợi khác là đa số học sinh đã có đủ các điều kiện vật chất để

Trang 11

tham gia học qua mạng Đó là điều kiện thuận lợi để triển khai tổ chức học tậptheo mô hình học tập kết hợp

Thực tế cho thấy chưa có nhiều các thầy cô giáo đã biết tới mô hình dạyhọc kết hợp, vì vậy về bản chất, quy trình tổ chức mô hình này thì giáo viên cònchưa thực sự hiểu rõ và cũng chưa dành nhiều thời gian sự quan tâm đến nó.Chính vì vậy mô hình dạy học kết hợp chưa được áp dụng rộng rãi trong dạy học

ở các trường trung học phổ thông Một trong những trở ngại lớn trong triển khai

áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học là giáo viên còn hạn chế vềcông nghệ thông tin nên gặp khó khăn trong việc sử dụng phần mềm, công cụthiết kế bài dạy và thiếu lí luận về mô hình dạy học kết hợp

Vì vậy câu hỏi cấp thiết đặt ra là làm thế nào để mô hình dạy học kết hợpphát huy hết được hiệu quả của nó phát triển được năng lực tự học trực tuyếncho học sinh khơi gợi được đam mê, hứng thú, khao khát tìm tòi khám phá chongười học? Và theo tôi việc nghiên cứu chuyên sâu và đầy đủ về mô hình dạyhọc kết hợp để làm cơ sở tổ chức hiệu quả mô hình dạy học kết hợp là cần thiết

2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề “Sinh sản ở động vật” Sinh học 11.

2.3.1 Cấu trúc nội dung chủ đề “Sinh sản ở động vật”Sinh học 11 THPT.

Tôi đã nghiên cứu nội dung bài học trong chương trình SGK hiện hành vàđối chiếu với chương trình giáo dục tổng thể 2018 để đảm bảo xây dựng chủ đề

có nội dung, bám sát, đúng theo tinh thần hướng dẫn của Bộ giáo dục và đàotạo

Thời lượng: Chủ đề này được thực hiện vào cuối học kì II của môn Sinh họclớp 11THPT Thời lượng dạy học chủ đề là 04 tiết Gồm các nội dung:

- Tiết 1 - Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật

- Tiết 2 - Bài 45: Sinh sản vô tính ở động vật

- Tiết 3 - Bài 46: Cơ chế điều hòa sinh sản

- Tiết 4 - Bài 47: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ởngười

+ Kiến thức ứng dụng : Trong sản xuất nhân giống động vật, điều chỉnhgiới tính động vật, điều trị vô sinh, sản xuất thuốc tránh thai, các biện pháp tránhthai Bảo vệ sức khoẻ con người ( hiểu biết về sức khỏe sinh sản)

- Vận dụng kiến thức vào giải bài tập

+ Bài tập nguyên phân giảm phân và thụ tinh

+ Bài tập sinh sản hữu tính ở động vật

Trang 12

Trên cơ sở phân tích nội dung thành phần kiến thức chủ đề “ Sinh sản ởđộng vật” Sinh học 11THPT và thực trạng dạy học chủ đề này tôi nhận thấy để

nâng cao hiệu quả dạy học phần này tôi đã thực hiện giải pháp đó là: Sử dụng

mô hình dạy học kết hợp để phát huy năng lực tự học trực tuyến cho học sinh

2.3.2 Các bước chuẩn bị để thực hiện mô hình dạy học kết hợp.

2.3.2.1 Xây dựng hệ thống các phương tiện dạy học kỹ thuật số sử dụng trong mô hình dạy học kết hợp.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Sưu tầm tranh ảnh, sơ đồ, video liên quan đến bài học Tìmkiếm bằng trình duyệt Mozilla Firefox hoặc Goole Chome trên trang tìmkiếm: http://google.com.vn

Bước 2: Chọn lọc các chương trình dạy học kỹ thuật số phù hợp cho từngbài học để tạo bài học đa phương tiện và tổ chức theo bài để tạo nguồn tư liệutrong website học trực tuyến

Bước 3: Gia công sư phạm và gia công kĩ thuật các phương tiện dạy học

kỹ thuật số Tạo liên kết (Hyper link) giữa các mục của phần mềmbài giảng với các slide

Bước 4: Tạo website học trực tuyến Trong website này phải đáp ứngcác yêu cầu sau:

- Có bài giảng trực tuyến của từng bài trong chủ đề

- Có các từ khóa và tài liệu liên quan

- Có phần định hướng, giao nhiệm vụ cho học sinh

- Có không gian để học sinh trao đổi thảo luận chia sẽ khó khăn, vướngmắc với nhau và đề đạt ý kiến với giáo viên

- Có phần mềm tự kiểm tra đánh giá: bằng các câu hỏi trắc nghiệm chotừng bài hoặc cho cả chủ đề ( có thể sử dụng Shub classroom trong khâu kiểmtra đánh giá )

Bước 5: Tạo lớp học trực tuyến qua mạng máy tính (chat, blog, online,forum) để học sinh tự học (trực tuyến/ngoại tuyến, độc lập về không gian) thôngqua lớp học này giáo viên sẽ giao nhiệm vụ, định hướng cho học sinh cách tìmkiếm tài liệu, tìm ra kiến thức Đồng thời qua đó giáo viên có thể theo dõi, nhắcnhở, hỗ trợ và động viên học sinh một cách kịp thời, đúng lúc Nhóm học tậpduy trì từ giai đoạn học trực tuyến cho đến giai đoạn học tập giáp mặttrên lớp

Khi tổ chức mô hình dạy học kết hợp học sinh phải tự học trực tuyến, tựtìm kiếm tài liệu để giải quyết là các câu hỏi, bài tập tình huống, bài tập nhậnthức và đặt ra vấn đề mới lúc đó học sinh sẽ lĩnh hội được kiến thức mới và hìnhthành kĩ năng mới Các em phải có sự hợp tác trao đổi tư liệu tìm kiếm được, đềđạt những băn khoăn thắc mắc và cùng nhau tìm lời giải đáp Từ đó cùng rút rakết luận có giá trị về nội dung cần lĩnh hội Vai trò của giáo viên là hướng dẫnhọc sinh, hỗ trợ thêm tài liệu khi gặp khó khăn hoặc đưa ra các câu hỏi mangtính định hướng khi cần thiết

Hiệu quả việc dạy học phần này phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống câu hỏi,bài tập tình huống trong chuyên đề mà giáo viên đã xây dựng để định hướng học

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w