SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI: MỘT VÀI KINH NGHIỆM VẬN DỤNG BẢNG KIỂM, RUBRICS VÀO KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI: MỘT VÀI KINH NGHIỆM VẬN DỤNG BẢNG KIỂM, RUBRICS VÀO KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Thạch Thành 3
SKKN thuộc lĩnh vực (môn) : Ngữ Văn
THANH HÓA NĂM 2020-2021
Trang 2MỤC LỤC Trang
I- MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài: 1
1.2 Mục đích nghiên cứu: 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm: 3
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2.1.1 Bảng kiểm 3
2.1.2 Rubrics: 3
2.2 Thực trạng của vấn đề vận dụng bảng kiểm, rubrics vào kiểm tra đánh giá khi dạy học môn Ngữ Văn (trước khi áp dụng SKKN) 4
2.3 CÁC GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 7
* CÁC GIẢI PHÁP: 7
2.3.1 Giới thuyết chung về bảng kiểm7 2.3.2 Các bước xây dựng bảng kiểm 8
2.3.2.1 Cách thiết kế bảng kiểm: 8
2.3.2.1.1 Chọn tên cho bảng kiểm 8
2.3.2.1.2 Phân tách các nhiệm vụ thành thao tác cụ thể
2.3.2.1.3 Nêu ý nghĩa của mỗi thao tác 9
2.3.2.1.4 Xác định yêu cầu (tiêu chuẩn) phải đạt của mỗi thao tác 9
2.3.2.2 Cấu trúc của bảng kiểm 9
2.3.2.2.1 Phần đầu 2.3.2.2.1 Lập bảng 10
2.3.3 Sử dụng bảng kiểm để dạy học 2.3.3.1 Thao tác chuẩn bị 2.3.3.2 Triển khai dạy học bằng bảng kiểm 2.3.4 Kiểm tra, đánh giá sau luyện tập, thực hành 11 2.3.5 Xác định những bài Đọc Văn, Làm Văn có thể vận dụng bảng kiểm,
Rubrics theo từng khối để giáo viên thiết kế giáo án sát hợp và vận dụng linh hoạt, có hiệu quả cho từng lớp
2.3.6 Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản bằng bảng kiểm môn Ngữ Văn cho học sinh 2.3.7 Xác định những bài Đọc Văn, Làm Văn có thể vận dụng bảng kiểm,
Rubrics theo từng khối để giáo viên thiết kế giáo án sát hợp và vận dụng linh hoạt, có hiệu quả cho từng lớp
* CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3.1 Cung cấp cho học sinh hệ thống các câu hỏi chuẩn bị bài ở nhà để sẵn sàng cho một giờ dạy học theo hướng nghiên cứu bài học tại lớp có sử dụng bảng kiểm
Trang 33.3.2 Xây dựng Phiếu học tập sử dụng câu hỏi căn cứ vào Mục tiêu bài học và Hướng dẫn học bài phù hợp với các tiêu chí đánh giá rubrics.
3.3.3 Vận dụng bảng kiểm để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản cho học sinh 15
2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, VỚI BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG
III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị
Trang 4MỘT VÀI KINH NGHIỆM VẬN DỤNG BẢNG KIỂM, RUBRICS VÀO KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở NHÀ TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG I- MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài:
Đê - Cac - ter đã nói: “Không phương pháp thì người tài cũng lạclối Có phương pháp thì người thường cũng làm được những việc phi thường”.Phương pháp là chìa khoá mở đầu, là con đường đưa ta đến với chân lí Việc đổi mớiphương pháp dạy học đòi hỏi những phương tiện, cơ sở vật chất, tổ chức dạy học,cách thức quản lí và cả kinh nghiệm của giáo viên nữa! “Đây là một công việc mangtính chất lâu dài và phải được tiến hành theo một lộ trình riêng ”[2] Trong đó, đổimới phương pháp dạy học được xem là một khâu then chốt và đổi mới kiểm tra đánhgiá trong dạy học môn Ngữ Văn chính là động lực thúc đẩy quá trình dạy học NgữVăn ở nhà trường phổ thông
Sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay đang đặt ra những yêu cầucấp thiết đối với giáo viên dạy Ngữ Văn ở nhà trường THPT Đổi mới dạy học NgữVăn nhằm phát huy tính tích cực, tự giác ở người học; thúc đẩy khả năng cộng tác củacác em Học sinh biết làm chủ, biết lắng nghe, ghi chép, quan sát, sử dụng SGK, tìmkiếm công cụ thông tin để từ đó “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thứcvới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”[2]
Trong Hướng dẫn đổi mới kiểm tra đánh giá ở nhà trường phổthông, Bộ GDĐT đã yêu cầu ba phương diện chính cần tiến hành, đó là: Đổi mới mụcđích đánh giá( để phân loại học sinh; điều chỉnh chương trình giáo dục, phát triểnnăng lực người học); Đa dạng hóa công cụ đánh giá(Trắc nghiệm khách quan; Tựluận; Quan sát của giáo viên); Đổi mới chủ thể đánh giá( Giáo viên đánh giá; Họcsinh đánh giá )[2] Ba phương diện đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học trên đâydựa trên quan điểm xây dựng chương trình giáo dục theo định hướng tiếp cận nănglực mà nước ta đang bắt đầu thực hiện và sẽ được tiến hành thực sự bốn năm nữa saukhi hoàn tất chương trình thay SGK ba cấp học
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học, các phương tiện phù hợp đặc thù của phân môn, bài dạy Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có hình thức tổ chức thích hợp Giáo viên cần biết sử dụng đủ và có hiệu quả các thiết bị dạy học tối thiểu cho bài – phân môn đó( kể cả Công nghệ thông tin) Bên cạnh những phương pháp dạy học truyền thống như đàm thoại, thuyết trình, giáo viên cần sử dụng những phương pháp mới như làm việc nhóm.[2] Dẫu sao đây mới chỉ là hoạt động bên ngoài Còn vận dụng
bảng kiểm, rubrics đánh giá, chúng ta mới thực sự giúp học sinh hoạt động từ bêntrong và thu được kết quả khả quan hơn nhiều
Chúng ta cũng đã biết: Đối với môn Ngữ Văn, Đọc Văn đóng mộtvai trò quan trọng Thực tiễn dạy học môn Ngữ Văn hiện nay ở nhà trường THPT chothấy Hoạt động Kiểm tra đánh giá trong phân môn Đọc Văn cần phải được quan tâm
Trang 5đổi mới nhiều hơn nữa, bởi vì “đến nay chúng ta mới chỉ dừng lại ở đổi mới việc ra đề
tự luận, đọc hiểu, viết đoạn văn còn việc đổi mới về mục đích, công cụ, chủ thểđánh giá” trong dạy học Đọc Văn thì chưa được quan tâm đúng mức Năm học 2020– 2021 này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai cho tập thể đội ngũ sư phạm trong
cả nước thực hiện học tập các chuyên đề( Module 1, 2, 3) Trong đó, Module 3 làModule để lại cho tôi nhiều hứng thú, tâm huyết hơn cả Tôi tự nhận thấy Đổi mớiphương thức kiểm tra đánh giá môn Đọc Văn ở nhà trường THPT theo cách dùngBảng kiểm, Rubrics là hợp lí Và tôi tiến hành thử nghiệm
Qua thực tiễn học tập, tôi biết: Theo chương trình Etep, các quốcgia có nền Giáo dục tiên tiến xây dựng chương trình giáo dục theo định hướng pháttriển năng lực người học đã sử dụng công cụ đánh giá phân môn Đọc Văn cho họcsinh ở nhà trường phổ thông, đó là Bảng kiểm( Bảng danh mục kiểm tra - Checklist)
và Rubrics( Phiếu đánh giá, Phiếu hướng dẫn chấm, Bảng tiêu chí chấm điểm cho họcsinh) Hai công cụ này có rất nhiều ưu điểm trong việc đánh giá kết quả học tập củangười học Tuy nhiên, hiện nay, hai công cụ này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong
lí thuyết cũng như trong thực tiễn kiểm tra đánh giá của việc dạy Đọc hiểu môn NgữVăn Việt Nam nói chung và các trường miền núi như của chúng tôi nói riêng Tôi xemVideo Bảng kiểm về Đọc hiểu văn bản “Chí Phèo” ở Module 3 và thấy rất hào hứng.Tôi thiết nghĩ: Nếu đem sử dụng Bảng kiểm, Rubrics vào dạy học phân môn Đọc Văn
ở chương trình THPT, đặc biệt là cho HS lớp 12 chuẩn bị thi Tốt nghiệp THPT thìchắc chắn sẽ mang lại nhiều hiệu quả, hứng thú học tập Và tôi quyết định chọn đề tài:
Một vài kinh nghiệm vận dụng Bảng kiểm, Rubrics vào kiểm tra đánh giá trong dạy học Ngữ Văn ở nhà trường THPT.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Chúng ta cũng biết rằng, tháng 3 năm 2021, Bộ Giáo dục Và Đào tạo đã tậphuấn trực tuyến Chuyên đề Module 3: “Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập củahọc sinh theo hướng phát triển năng lực người học” cho giáo viên cốt cán, giáo viênđại trà THPT, TTGDTX trong cả nước Tài liệu tập huấn đã giới thiệu khá kĩ lí thuyết,Video, câu hỏi, bài tập thực nghiệm Tuy nhiên, đối với những giáo viên miền núi nhưchúng tôi, đây vẫn là những công cụ kiểm tra khá mới mẻ Và tôi muốn vận dụng nóvào thực tiễn dạy học phân môn Đọc Văn ở tất cả các khối lớp khác nhau Đây là mộtviệc làm thiết thực
Nghiên cứu để tìm ra một số cách thức (giải pháp) vận dụng công cụ Bảngkiểm, Rubrics vào kiểm tra đánh giá môn Ngữ Văn, góp phần tiếp tục đổi mới kiểmtra đánh giá môn Ngữ Văn ở nhà trường THPT
Nghiên cứu có thể làm căn cứ đáng tin cậy cho việc tiến hành sử dụng Bảngkiểm, Rubrics trong kiểm tra đánh giá dạy học Đọc hiểu môn Ngữ Văn những nămsắp tới ở các nhà trường THPT của nước ta
Đó là những vấn đề then chốt mà chúng ta cần suy nghĩ và cũng là mục đích mà đề tàimuốn hướng tới
Trang 61.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này sẽ nghiên cứu, tổng kết Một vài kinh nghiệm(một số giải pháp) vận
dụng Bảng kiểm, Rubrics vào kiểm tra đánh giá trong dạy học Ngữ Văn ở nhà trường THPT.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài này có sử dụng các phương pháp như: Khảo sát, tổng hợp, mô tả, nhận xét,thống kê, so sánh, thực nghiệm…
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:
Năm học và 2019-2020, 2020-2021 là hai năm học có nhiều biến động Yêu cầu
về vai trò, nhiệm vụ của giáo viên ngày càng cao Điểm mới của đề tài lần này là cung
cấp lí thuyết về hai công cụ kiểm tra đánh giá trong dạy học phân môn Đọc Văn ở nhàtrường THPT Vận dụng vào thực tiễn: Kết quả thực nghiệm từ quá trình dạy họcphân môn Đọc Văn ở học kì II( so sánh với cách dạy cũ phân môn này ở học kì I vàcác năm học khác trước đó), chủ yếu thuộc chương trình Ngữ Văn 11, 12
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Bảng kiểm( Thuật ngữ tiếng Anh gọi là “Checklist”) là thuật ngữ
được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục trên thế giới Đầu tiên, Bảng kiểm được ứng
dụng rất nhiều trong lĩnh vực hàng không để liệt kê và kiểm nghiệm các yếu tố antoàn của chuyến bay Trong các lĩnh vực khác, nó được sử dụng như một danh mụcnhằm liệt kê và kiểm tra chất lượng một sản phẩm, một quá trình, một hoạt động.Kathleen Duden Rowlands viết: “Mọi người sử dụng Checklist… không thể không đềcập đến một loạt các ứng dụng thậm chí còn kì lạ hơn…”[5] Bảng kiểm(Checklist)được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục đã được đề cập đến với nhiều hình thức khácnhau như: Bảng kiểm sử dụng để kiểm tra kĩ năng tóm tắt văn bản văn học của họcsinh; Bảng kiểm giúp học sinh tự đánh giá học sinh và đánh giá chính mình… Bảngkiểm được sử dụng trong dạy học Đọc Văn nhằm phát huy tính tích cực tự giác họctập của các em
Việc đổi mới giáo dục phổ thông là đổi mới đồng bộ các phương diện giáo dục
từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện đến cách thức đánh giá, nhằm thayđổi lối dạy học một chiều sang dạy học tương tác, giúp học sinh phát triển năng lực cánhân, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo; bồi dưỡng phương pháp tựhọc, năng lực hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, có tinhthần nhân văn và niềm vui, hứng thú học tập
2.1.2 Rubrics:
Tiếng La tinh gọi là Rubrica, có nghĩa là “vùng đất đỏ”( Dùng để hướng dẫncác dịch vụ nhà thờ) Thuật ngữ này sử dụng trong tiếng Anh từ năm 1400 Về sau,Rubrics được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau với mục đích thiết kế các tiêuchí nhằm đánh giá một hoạt động nào đó Trong giáo dục, Rubrics được vận dụng đểxây dựng “phát triển tiêu chuẩn xếp hạng” trong một kỳ đánh giá của thập niên 1970
ở Mỹ Hiện nay, Rubrics được dùng ngày càng phổ biến trong đánh giá của giáo dục:
Trang 7Công bố tiêu chí cần đạt trong suốt cấp học, khoá học, bài học; bài trình bày kiểm tranói, viết, các sản phảm học tập của học sinh (Giáo viên đánh giá hoặc học sinh đánhgiá lẫn nhau) Nhiều bài viết về phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong giáodục của các quốc gia tiên tiến đã đề cập đến Rubrics với nội dung giới thiệu kháiniệm, hình thức, lợi ích, cách sử dụng phiếu Rubrics (…)
“Ngày nay, Rubrics trở thành công cụ được dùng phổ biến trong dạy học, kiểmtra đánh giá của hầu hết các quốc gia như là một sự công bố, thông báo cho người họcbiết những mục đích mong đợi mà họ cần hướng đến để đạt được chất lượng học tậpmong muốn”[5]
Ở Việt Nam, Rubrics được sử dụng trong giáo dục còn hạn chế
2.2 Thực trạng của vấn đề vận dụng bảng kiểm, rubrics vào kiểm tra đánh giá khi dạy học môn Ngữ Văn (trước khi áp dụng SKKN)
2.2.1 Về phía giáo viên:
* Thuận lợi:
Trường THPT Thạch Thành 3 đóng trên địa bàn của một huyện miền núi có độingũ giáo viên đa số còn trẻ nên nhiệt tình trong công tác giáo dục và giảng dạy họcsinh Năm học 2020-2021 này, nhà trường tạo điều kiện lắp thêm máy chiếu cho tất cảcác lớp 12, tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học
Sở Giáo dục Thanh Hóa bắt nhận kịp thời những chuyển biến mới nhất từ Bộ.Đội ngũ giáo viên của tỉnh nhà được tham gia học tập bồi dưỡng các Module đổi mớiphương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo chương trình đổi mới Sách giáo khoa
2018 Giáo viên có điều kiện vận dụng phương pháp được tập huấn theo chương trìnhEtep vào giảng dạy
*Khó khăn:
Nói như cô hiệu phó Hoàng Thị Hương: “Sách giáo khoa chưa được đổi mới,nhiều bài biên soạn còn chưa thực sự phù hợp; dung lượng quá dài, vì thế, giáo viênchỉ lo “chạy” cho hết bài”[3] Còn “một bộ phận giáo viên lớn tuổi nên hạn chế vềsức khỏe và sử dụng công nghệ thông tin[3] Hầu như các trường còn bận quá nhiềuviệc nên “ít có thời gian tập huấn về phương pháp giảng dạy”[3]
2.2.2 Về phía học sinh:
* Thuận lợi: Học sinh cấp ba mang tâm lí lứa tuổi mới lớn nên rất tích cực ủng
hộ cái mới; đặc biệt là việc đổi mới phương pháp dạy học Các em rất yêu mến,ngưỡng mộ những thầy cô luôn đổi mới phương pháp Đa số học sinh tích cực thamgia hoạt động, nhất là học sinh đầu cấp(Lớp 10C2 trong năm học vừa qua)
Có một bộ phận phụ huynh rất nhiệt tình ủng hộ Ban giám hiệu nhà trường vàkhích lệ thầy cô, tạo điều kiện giúp con học tập tốt
* Khó khăn:
Trường THPT Thạch Thành 3 đa số học sinh con em thuộc hộ nghèo, dân tộc,vùng cao, chất lượng đầu vào còn thấp Ý thức học tập của một bộ phận học sinh chưacao Còn một bộ phận phụ huynh do công việc mưu sinh nên chưa thực sự quan tâmđến việc học của con em mình Đặc biệt, trong khoảng mươi năm trở lại đây, từ khi cóCông ty SH ViNa, Một bộ phận người dân quan niệm chỉ cho các cháu học hết cấp ba
Trang 8rồi vào làm Công nhân may nên cũng không tha thiết ủng hộ việc học tập chọn nghềnghiệp Các em lười học hơn Môn Ngữ Văn đối với các lớp Tự nhiên và đại trà chỉ làmôn học phụ; học sinh thường có tâm lí coi nhẹ môn Văn Kiến thức và kỹ năng thựchành của đối tượng học sinh các lớp này thường hạn chế Chương trình Sách giáokhoa Ngữ Văn cũ còn nhiều bất cập Nội dung còn nặng về kiến thức, thời lượng đểcung ứng cho học sinh không đủ…
Qua kết quả chấm Khảo sát thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia khối 12, tôi nhậnthấy có những học sinh vẫn bị nhầm lẫn nhân vật, sự kiện; sa vào trường hợp “râu ông
nọ cắm cằm bà kia”; Còn có em chưa tóm tắt ngắn gọn, trọng tâm văn bản đưa vàolàm tư liệu dẫn chứng khi xâu chuỗi, tích hợp chủ đề để liên hệ…Học sinh không đọctrước tác phẩm ở nhà
Kết quả như sau:
Tốt(3.0 điểm)
Khá(2.0 điểm)
Trungbình
(1.0điểm)
Yếu(0.0điểm)
miêu tảtrực tiếp/
gián tiếp
để pháthiện ranhữngđặc điểm
toàn diện,
ra nhữngđặc điểm
toàn diện
của nhânvật
(Không có)
Xác địnhđược hầu
hết các chi
tiết
có liên quantrực tiếp/
gián tiếp đểphát hiện ranhững đặc
điểm cơ bản
của nhânvật
(Có - Lớp 11B5: 70%;
11B7: 50%)
Xác định
được một
số chitiết cóliên quantrực tiếp/
gián tiếp
để pháthiện ra
rất ít đặc
điểm củanhân vật
(Có
- Lớp
11B 5:
Khôngxácđịnhđược
các
chitiếtcóliênquantrựctiếp/giántiếp đểpháthiện rađặc
Trang 9độc đáo
của nhânvật
(Không có)
(Có
- Lớp 11B5: 4%; 11B7: 8%)
tiêu biểu.
(Khôngcó)
Kể lại được
nhân vậtbằng cácchi tiết
quan trọng.
(Không có– Giáo viênphải trợgiúp)
Kể lại được
một vài đặc
nhân vậtbằng các chi
tiết cơ bản.
(Có - Lớp 11B5: 70%;
số chi tiết
không tiêu biểu, quan trọng.
(Có
- Lớp
11B 5:
26%
; 11B7:
42%)
Chưa
kể lạiđượcvềnhânvật
(Có
- Lớp 11B5: 4%; 11B7: 8%)
để thấy
đầy đủ
đặc điểm,
ý nghĩacủa nhânvật và
khái quát sâu
Suy luận
hợp lí, logic, sâu
và chưa
nêu được
thôngđiệp củatác phẩm
(Có
Khôngsuyluậnđượchoặcsuyluậnthiếuhợp lí,logic
(Có
- Lớp
Trang 10thôngđiệp củatác
phẩm
(Không
có – Giáo viên
phải trợ giúp)
của tácphẩm
(Không
có – Giáo viên phải trợ giúp)
42%)
11B5: 4%; 11B7: 8%)
về nghệ
thuật đắc sắc
trong xâydựng
nhân vật
(Không
có – Giáo viên
phải trợ giúp)
Chỉ ra và đánh giá
được một
vài nét nghệ
thuật đắc sắc trong
xây dựngnhân vật
(Không
có – Giáo viên phải trợ giúp)
Chỉ ra và đánh giá
được một vàinét nghệ
nghệ thuật xây
dựngnhân vật
(Có
- Lớp
11B 5:
26%
; 11B7:
42%)
Không chỉ ra được nghệ thuật
xâydựngnhânvật
(Có
- Lớp 11B5: 4%; 11B7: 8%)
5 Tạo
nối kết
Kết nối
hợp lí, sâu sắc, thuyết phục
được ba
chiều( n
hân vật –nhân vật;
nhân vật– đờisống;
nhân vật– người
nhân vật –đời sống;
nhân vật –người đọc)
(Không
có – Giáo viên phải
nhân vật –người đọc)
(Có - Lớp 11B5: 70%;
11B7: 50%)
Kết nốihợp lí
được một
trong ba
chiều( nh
ân vật –nhân vật;
nhân vật– đờisống;
nhân vật– người
đọc).(Có
- Lớp
Không kết nối được
nhânvật –nhânvật;nhânvật –đờisống;nhânvật –
Trang 11(Không
có – Giáo viên
phải trợ giúp)
5:
26%
; 11B7:
42%)
ngườiđọc
(Có
- Lớp 11B5: 4%; 11B7: 8%)
* CÁC GIẢI PHÁP:
2.3.1 Giới thuyết chung về bảng kiểm
“Bảng kiểm để dạy học là một bảng liệt kê các bước tiến hành của một kỹ năng theomột trình tự hợp lý và yêu cầu phải đạt được để thực hiện một quy trình kỹ thuật, mộtcông việc, một nhiệm vụ, dạy học theo bảng kiểm dùng để dạy thực hành các kỹnăng[1]
Với học sinh các khối 10, 11, 12 tất cả các giáo viên thuộc mọi môn Văn hoá đều phải
dạy theo hướng nghiên cứu bài học, đặc biệt là các tiết thao giảng Từ khái niệm trên
cho thấy, phần lớn các kỹ năng đều có thể xây dựng thành các quy trình thực hành và
được trình bày dưới dạng bảng kiểm để dạy học Phương pháp dạy học thực hành
bàng bảng kiểm tạo điều kiện thuận lợi cho người học chủ động học tập, dễ thốngnhất giữa các giáo viên, dễ tự học, tự kiểm tra
Đối với phân môn Đọc Văn, Làm Văn, học sinh cần vận dụng bảng kiểm đểtóm tắt văn bản; đây chính là cơ sở để sau này các em làm bài kiểm tra định kì và thiTốt nghiệp không bị sa vào tình trạng “Râu ông nọ cắm cằm bà kia”; sử dụng dẫnchứng như một nguồn tư liệu quý Thực tế trước khi áp dụng phương pháp này đã cho
ta thấy điều đó “Để nâng cao năng lực thực hành, trong quá trình học tập, người họcphải làm đi làm lại nhiều lần, hoặc rất nhiều lần thì mới thành kỹ năng” [1] "Thầy"của người học là các bảng kiểm, người học dựa vào bảng kiểm và thực hành theobảng kiểm Thông qua bảng kiểm, người học sẽ rút kinh nghiệm qua mỗi lần thựchiện, đẩy nhanh quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo”[1]
2.3.2 Các bước xây dựng bảng kiểm
2.3.2.1 Cách thiết kế bảng kiểm:
Theo Module 3, tôi được biết: Các bước thiết kế bảng kiểm: Gồm ba bước
“Bước một, chúng ta phân tích yêu cầu cần đạt của bài học/ chủ đề
Bước hai, ta phân chia quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc sản phẩm của học sinhthành những yếu tố cấu thành và xác định những hành vi, đặc điểm mong đợi căn cứvào yêu cầu cần đạt ở trên
Trang 12Bước ba, trình bày các hành vi đặc điểm mong đợi đó theo một trình tự để theo dõi vàkiểm tra”[4].
Cụ thể: Ví dụ: Một bảng kiểm dùng để dạy học thực hành thường được xây dựng theonhững bước sau:
2.3.2.1.1 Chọn tên cho bảng kiểm
Tên của bảng kiểm chính là tên của một kỹ năng, công việc, nhiệm vụ màngười học phải học; tên bảng kiểm cần viết rõ ràng nhưng ngắn gọn Thí dụ: quy trìnhtóm tắt truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ ”(Tô Hoài)…
2.3.2.1.2 Phân tách các nhiệm vụ thành thao tác cụ thể
“Phân tích, mô tả công việc, nhiệm vụ thành các thao tác phải thực hiện Lúcđầu cần mô tả tỷ mỷ, chi tiết, thậm chí thật chi tiết mọi thao tác lớn nhỏ, không bỏ sótbất cứ thao tác nào.Để tránh bỏ sót và đảm bảo tính thống nhất, nên dựa vào tài liệudạy học hoặc quy trình kỹ thuật chuẩn mực để mô tả”[1]
- Sau khi đã phân tích liệt kê các thao tác, trước khi đưa vào bảng kiểm cần kiểm traxem: Việc mô tả có chung chung quá không? Còn sót thao tác nào không?Có quá chitiết vụn vặt không?Có thao tác nào không cần thiết phải đưa vào bảng kiểm không?
“Nguyên tắc chung là: khi đưa vào bảng kiểm các thao tác không quá tóm tắt, khôngsót những thao tác cần thiết nhưng không quá vụn vặt Tuy nhiên tùy theo đối tượng,trình độ người học mà quyết định đưa vào bảng kiểm những thao tác chi tiết đến mức
độ nào là thích hợp Trình độ càng thấp, mới học thì cần chi tiết hơn.Bảng kiểm đểdạy học chi tiết hơn quy trình thực hiện trong thực tế (vì là người học nên phải làm tỷ
mỷ, chi tiết).Từ đó quyết định những thao tác nào, hoặc tất cả các thao tác đã liệt kêđều được đưa vào bảng kiểm” [1]
“Có những công việc, quy trình đơn giản, hoặc ít thao tác có thể không cần chia thànhcác bước Nhưng với các quy trình phức tạp hoặc gồm nhiều thao tác, cần phân thànhcác bước để dễ thực hiện, dễ theo dõi trong khi dạy học
Các bước được sắp xếp theo trình tự hợp lý”[1]
Trong mỗi bước, các thao tác cũng sắp xếp theo thứ tự chặt chẽ, đúng quy trình kỹthuật Ở đây, giáo viên lập bảng sẵn, đặt ra các tiêu chí để học sinh soi vào mà tiếnhành tóm tắt “Không nên chia quá nhiều bước trong một bảng kiểm, vì như vậy sẽ trởnên cồng kềnh; nhưng cũng không nên ghép quá nhiều thao tác vào một bước, vì khótheo dõi và làm cho người học có thể nhầm lẫn trình tự giữa các thao tác”[1]
“Nhìn chung trong mọi quy trình kỹ thuật thì các bước, các thao tác phải theo trình tựnghiêm ngặt Tuy nhiên trong một số công việc, trình tự của một vài thao tác liên tiếpnào đó có thể thay đổi mà không ảnh hưởng gì đến kết quả”[1]
“Với các công việc, quy trình phức tạp có rất nhiều thao tác, cũng có thể sử dụng bảngkiểm để dạy học; nhưng cần chia thành các giai đoạn, mỗi giai đoạn nên xây dựng
Trang 13thành một bảng kiểm riêng và đánh số thứ tự liên tục theo quy trình của công việcđó”[1]
2.3.2.1.3 Nêu ý nghĩa của mỗi thao tác
“Sau khi đã xác định các bước, các thao tác của mỗi bước theo trình tự hợp lý để đưavào bảng kiểm, cần nêu ý nghĩa của mỗi thao tác
Dạy thực hành là dạy trên cơ sở kiến thức đã học, người học không chỉ học "làm gì?cách làm như thế nào?", mà còn phải hiểu rõ "vì sao phải làm thao tác này?".[1]
Ví dụ: Dạy học sinh Tóm tắt văn bản nghị luận ở chương trình lớp 11, Ngữ văn tập 2,
ban Cơ bản, chúng ta cần giúp các em biết rõ mục đích, yêu cầu của ta là gì? Các em
biết dựa vào các văn bản đã học gần đây để tóm tắt Ví dụ: Văn bản Về luân lí xã hội
ở nước ta(Phan Châu Trinh) , “Một thời đại trong thi ca”(Hoài Thanh…)
2.3.2.1.4 Xác định yêu cầu (tiêu chuẩn) phải đạt của mỗi thao tác
“Điều quan trọng nhất có lẽ không phải là "làm gì", mà là "làm như thế nào là đạt" Vìvậy mỗi thao tác cần nêu tiêu chuẩn phải đạt để người học cố gắng làm cho được,đồng thời tạo thuận lợi cho người học tự đánh gía” [1] kết quả học tập và khả nănghoàn thành nhiệm vụ của mình
2.3.2.2 Cấu trúc của bảng kiểm
Bảng kiểm dùng để dạy học thường có khung cấu trúc như sau:
Mỗi bảng thường có một số cột sau:
STT Tên các bước, các thao tác(viết rõ
ràng ngắn gọn, không cần giải thích
người học vẫn hiểu, viết theo trình
tự hợp lý)
Viết ý nghĩacủa thao tác (viết cô đọngnhưng dễ hiểu)
Tiêu chuẩnphải đạt(viết ýnghĩa của thaotác; viết côđọng nhưng dễhiểu)
Trang 14- Chọn kỹ năng thích hợp (thuộc nội dung bài thực hành có thể dạy học bằng bảngkiểm);
- Chuẩn bị các điều kiện thực hành;
2.3.3.2 Triển khai dạy học bằng bảng kiểm
“Có nhiều cách triển khai tùy theo tính chất, mục tiêu, nội dung, điều kiện thực tế”[1],nhưng thường tiến hành như sau:
- Trình bày mục tiêu thực hành (mục tiêu học tập), nội dung thực hành ;
- Giáo viên trình bày, giới thiệu quy trình thực hành thông qua bảng kiểm;
- Giáo viên làm mẫu theo bảng kiểm, vừa làm vừa giải thích; người học quan sát
- Thảo luận, giải đáp sau khi làm mẫu và quan sát;
- Người học thực hành theo hướng dẫn của bảng kiểm;
- Cuối buổi thực hành: nhận xét, thảo luận, tự đánh giá hoặc đánh giá theo bảng kiểmvừa thực hành
2.3.4 Kiểm tra, đánh giá sau luyện tập, thực hành
Trong dạy học Ngữ Văn, “bảng kiểm được sử dụng để kiểm tra đánh giá các hành vi
hoặc các sản phẩm mà học sinh thực hiện như: các thao tác tiến hành thực hànhluyện tập; kĩ năng tự học; kĩ năng giao tiếp và hợp tác; các sản phẩm học tập(sơ đồ, bài tóm tắt, bài trình chiếu, bài thuyết trình, đóng vai, bài luận, ) Sửdụng để giáo viên đánh giá, học sinh tự đánh giá/đánh giá đồng đẳng”[4]
2.3.5 Minh họa bảng kiểm dùng kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh(Xem Phụ lục 2).
2.3.6 Dạy học bằng rubrics:
Rubics đánh giá kĩ năng phân tích nhân vật( Xem bảng tiêu chí ở trang 7 và 19)
Các công cụ đánh giá trong chủ đề/bài học
1) Câu hỏi (tự cho câu hỏi)
2) Bài tập
3) Rubric
Trang 15(3 điểm)
Diễn viên diễn nhậpvai và gây xúc động
(4 điểm)
2.3.7 Xác định những bài Đọc Văn, Làm Văn có thể vận dụng bảng kiểm,
Rubrics theo từng khối để giáo viên thiết kế giáo án sát hợp và vận dụng linh
hoạt, có hiệu quả cho từng lớp
Ví dụ: Những bài Đọc Văn, Làm Văn có thể vận dụng bảng kiểm, Rubrics
Thứ tự Tiết theo PPCT Bài – Chủ đề
1(Lớp 10) 8-18 Chủ đề: Tự sự dân gian và một
số thao tác viết văn tự sự.
- Chiến thắng Mtao- Mxây(Sử thi Đăm Săn).
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ.
- Tấm Cám.
- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.
Trang 16- Tóm tắt văn bản tự sự.
2(Lớp 11)
32-33-3438-39-4057-58-59- 60
Chủ đề: Truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
Chủ đề: Truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Chiếc thuyền ngoài xa.
2.3.8 Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản bằng bảng kiểm môn Ngữ Văn cho học sinh Với các tiết dạy Đọc Văn, học sinh có thể làm như sau:
Sử thi Đăm Săn:
Tóm tắt:
- Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhị và Hơ Bhị theo tục nối dây(chuê-nuê) trở nên một
tù trưởng lừng lẫy và giàu có
- Các tù trưởng Kên Kên (Mtao Grư), Sắt (Mtao Mxây), thừa lúc Đăm Săn vắng nhà,bắt Hơ Nhị về làm vợ Đăm Săn đánh trả và chiến thắng, giết chết chúng, giành lại vợ,đem lại sự giàu có và uy danh cho mình và cộng đồng
- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhà vợ) khiến hai vợ chết lên trời xinthuốc cứu hai nàng
- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời bị từ chối Trên đường về, Đăm Săn bị chếtngập trong rừng sáp Đen Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chị gái Hơ-Âng Hơ - Âng có thai, sinh ra Đăm Săn cháu Nó lớn lên, tiếp tục sự nghiệp anh hùngcủa chàng
Với các tiết dạy Làm Văn, học sinh có thể làm như sau:
Tóm tắt truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy theo nhân vật chính:
- Các nhân vật chính của truyện: An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thủy
- Nhân vật An Dương Vương:
+ Là vua nước Âu Lạc, họ Thục, tên Phán
+ Các hành động, lời nói, việc làm chính:
* Quá trình xây thành khó khăn được Rùa Vàng giúp
Được Rùa Vàng cho vuốt làm lẫy nỏ thần chiến thắng Triệu Đà
* Nhận lời cầu hòa, cầu hôn của Triệu Đà gả con gái là Mị Châu cho con trai Triệu
Đà là Trọng Thủy và cho Trọng Thủy được ở rể
Trang 17* Trọng Thủy tráo nỏ thần Triệu Đà xâm lược lần 2 An Dương Vương thất bại,đem con gái chạy trốn.
* Rùa Vàng thức tỉnh An Dương Vương chém con gái rồi theo Rùa Vàng xuốngbiển
- Văn bản tóm tắt: An Dương Vương là vua nước Âu Lạc, họ Thục tên Phán, xây
thành ở đất Việt Thường nhưng lạ thay cứ đắp đến đâu lại lở đến đó Vua bèn lập đàn,trai giới, cầu đảo bách thần Được sự mách bảo của cụ già và sự giúp đỡ của RùaVàng, vua xây thành xong trong nửa tháng Khi từ biệt, Rùa Vàng còn cho vua chiếcvuốt làm lẫy nỏ giữ nước Nhờ có nỏ thần, vua đã đánh bại cuộc xâm lược lần thứnhất của Triệu Đà Triệu Đà thua, liền bày mưu sâu kế hiểm cầu hòa và cầu hôn chocon trai Trọng Thủy lấy Mị Châu Trọng Thủy đánh tráo lẫy thần, Triệu Đà lại cấtquân sang xâm lược Âu Lạc Mất nỏ thần, An Dương Vương thua trận, bèn cùng congái lên ngựa chạy trốn về phía biển Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và được thần cho
biết: “ Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!” Hiểu rõ nguồn cơn, vua rút gươm
chém Mị Châu, sau đó cầm sừng tê bảy tấc theo thần Rùa đi xuống biển
Tóm tắt văn bản thuyết minh:
1 Văn bản: Nhà sàn.
- Đối tượng thuyết minh: Nhà sàn- một kiểu nhà ở chủ yếu của người dân miền núi
- Đại ý: Nguồn gốc, kiến trúc, giá trị sử dụng của nhà sàn
- Bố cục:
Mở bài: Nhà sàn văn hóa cộng đồng định nghĩa, mục đích sử dụng của nhà sàn TB: Toàn bộ là nhà sàn Cấu tạo, nguồn gốc và công dụng của nhà sàn.
KB: Còn lại Khẳng định giá trị thẩm mĩ của nhà sàn.
- Tóm tắt: Nhà sàn là công trình kiến trúc có mái che dùng để ở hoặc một số mục đíchkhác Nhà sàn được cấu tạo bởi các vật liệu tự nhiên Mặt sàn làm bằng tre hoặc gỗ tốtbền, liên kết ở lưng chừng các hàng cột Gầm sàn làm kho chứa, chuồng nuôi gia súchoặc bỏ trống Khoang giữa để ở, hai khoang bên cạnh dùng để tiếp khách, nấu ăn,tắm rửa Hai đầu nhà có cầu thang Nhà sàn tồn tại phổ biến ở miền núi Việt Nam vàĐông Nam Á, có từ thời đại Đá mới Nó có nhiều tiện ích: phù hợp với nơi cư trúmiền núi, tận dụng nguyên liệu tại chỗ, giữ được vệ sinh, đảm bảo an toàn cho người
ở Nhà sàn ở một số dân tộc miền núi nước ta đạt trình độ kĩ thuật, thẩm mĩ cao, đã vàđang hấp dẫn khách du lịch
* CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3.1 Cung cấp cho học sinh hệ thống các câu hỏi chuẩn bị bài ở nhà để sẵn sàng cho một giờ dạy học theo hướng nghiên cứu bài học tại lớp có sử dụng bảng kiểm
Ví dụ: Bài: Vào phủ chúa Trịnh.
* Để dạy HS tóm tắt đoạn trích bằng bảng kiểm, GV giao nhiệm vụ:
1 Sắp xếp sự việc diễn ra sau đây đúng theo trình tự:
1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần trướng gấm 3 Vườn cây ,hành lang 4 Bắt mạch kêdơn 5.Vào cung 6 Nhiều lần cửa 7 Hậu mã quân túc trực 8 gác tía, phòng trà 9 Cửalớn, đại đường, quyền bổng 10.Hậu mã quân túc trực 11 về nơi trọ 12 Hậu cung
Trang 18Trả lời: ………
2 Qua đoạn trích, em thấy Lê Hữu Trác là người như thế nào?
+Là người thầy thuốc ………
+Là nhà văn………
+Là một ông quan…
(Năng lực tư duy)
* GV giao nhiệm vụ: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Bệnh thế này không bổ thì không được Nhưng sợ mình không ở lâu, nếu mình làm có kết quả ngay thì sẽ bị danh lợi nó ràng buộc, không làm sao về núi được Chi bằng ta dùng thứ phương thuốc hòa hoãn, nếu không trúng thì cũng không sai bao nhiêu Nhưng rồi lại nghĩ: Cha ông mình đời đợi chịu ơn chịu nước, ta phải dốc hết lòng thành, để nối tiếp cái lòng trung của cha ông mình mới được”.
( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr8, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I, NXBGD 2007)
1/ Văn bản trên có nội dung gì?
2/ Xác định hình thức loại câu trong câu văn“Bệnh thế này không bổ thì không được”.
Câu này có nội dung khẳng định, đúng hay sai ?
3/ Trình bày những diễn biến tâm trạng của Lê Hữu Trác khi kê đơn?
(Năng lực giải quyết vấn đề)
3.3.2 Xây dựng Phiếu học tập sử dụng câu hỏi căn cứ vào Mục tiêu bài học và Hướng dẫn học bài phù hợp với các tiêu chí đánh giá rubrics.
Bài: Vào phủ chúa Trịnh.
Nhóm 1: Quang cảnh và cuộc sống đầy uy quyền của chúa Trịnh được tác giả miêu tả
như thế nào?
Nhóm 2: Thái độ của tác giả bộc lộ như thế nào trước quang cảnh ở phủ chúa? em
có nhận xét gì về thái độ ấy?
Nhóm 3: Nhân vật Thế tử Cán hiện ra như thế nào?
Nhóm 4: Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy lang được thể hiện
như thế nào khi khám bệnh cho Thế tử?
(Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra, Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận, Năng lực sáng tạo ; Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp)
- Em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp tâm hồn của Lê Hữu Trác
………
………
……… Thao tác 3:
1 Giá trị nổi bật của đoạn trích là gì? Giá trị ấy thể hiện ở những khía canhnào? - Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác giả?
2 Qua đoạn trích, bày tỏ suy nghĩ về vẻ đạp tâm hồn của tác giả?Nêu ý nghĩavăn bản?
3.3.3 Vận dụng bảng kiểm để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản cho học sinh
Trang 19Bài: Chí Phèo
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Đọc đoạn văn sau:
Hắn vừa đi vừa chửi……… Có trời mà biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…
1.Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?
2.Tác giả đã sử dụng những kiểu câu nào?
3.Trong văn bản trên, Chí Phèo đã chửi những ai? Tiếng chửi của Chí có ý nghĩagì?
4.Nêu 2 thành phần nghĩa trong câu sau:…hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa
chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo
Nối thông tin phù hợp từ những mảnh ghép(Xem Phụ lục : 3.)
2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, VỚI BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG
Đối với phần Đọc hiểu văn bản:
- Bài dạy theo hướng phát triển năng lực của người học, học sinh được làm việc nhiềuhơn(Kết hợp với hệ thống câu hỏi đã giao trước, học sinh tự đọc phần Tiểu dẫn và vănbản ở nhà): Ví dụ: Phần I- Tiểu dẫn: Giáo viên cho một em học sinh khá thuyết minhngắn gọn bằng lời văn của mình, thoát li sách giáo khoa Một học sinh khá khác nhậnxét, bổ sung; giáo viên chốt ý Phần II- Đọc hiểu văn bản: Yêu cầu một em tóm tắtvăn bản?(Ví dụ xem phần Phụ lục 2: Bảng kiểm tóm tắt một số tác phẩm tự sự)
- Học sinh nắm được cấu trúc văn bản, không bị nhầm lẫn giữa nhân vật này với nhânvật khác, tạo tiền đề để các em thi tốt kỳ thi THPTQG năm 2021-2022
- Học sinh đã tự giác, độc lập tự chủ học môn Văn trước ở nhà; sẵn sàng hợp tác với
cô trong giờ học và các kỳ thi
- Nhờ kỹ năng tự đọc trước ba lần ở nhà, nhờ việc giáo viên đã tinh giản kiến thức
và mã hoá bài dạy thành những dạng bài tập thực hành ngắn hoặc trắc nghiệm, giờhọc Văn của các em trở nên nhẹ nhàng, thoải mái, tự tin, chủ động, dân chủ hơn.Điểm miệng nhờ thế cũng được lấy kết hợp từ kết quả của quá trình sử dụng bảngkiểm này
Kết quả như sau:
Bảng kiểm kiểm tra mức độ chuẩn bị bài của học sinh:
Trang 204 Không đọc văn bản 0% 0%
Rubrics phân tích nhân vật:
Xuất sắc(4.0 điểm) Tốt(3.0 điểm) Khá(2.0 điểm) Trungbình
(1.0điểm)
Yếu(0.0 điểm)
trọng
miêu tảtrực tiếp/
gián tiếp
để pháthiện ranhững đặc
ra nhữngđặc điểm
toàn diện
của nhânvật
( Có: lớp 11B5 6%;
Lớp 11B7:
ra nhữngđặc điểm
cơ bản
của nhânvật
(Có - Lớp 11B5:
gián tiếp
để pháthiện ra
rất ít đặc
điểm củanhân vật
(Có
- Lớp
11B 5:
các chitiếtcó liênquan trựctiếp/ giántiếp đểphát hiện
ra đặc điểmcủa nhânvật
(Không có)
về nhânvật bằngcác chi tiết
quan trọng.
(Có 11B5 và
-11B7)
Kể lại được
một vài đặc điểm
về nhânvật bằngcác chi tiết
cơ bản.
(Có - Lớp 11B5:
số chi tiết
không tiêu biểu, quan trọng.
(Có
- Lớp
Chưa kể lạiđược vềnhân vật
(Không có)