Mục đích nghiên cứu 2
Đề tài này nhằm nâng cao kỹ năng sử dụng dụng cụ thí nghiệm, xử lý số liệu và thực hiện thí nghiệm vật lý một cách khoa học, hiệu quả và an toàn Nó cũng giúp học sinh giải quyết tốt các tình huống thực tiễn liên quan đến thí nghiệm vật lý lớp 12.
Xây dựng ngân hàng đề cho các bài thí nghiệm thực hành vật lí 12, giúp giáo viên và học sinh trong công tác ra đề và học tập.
Phương pháp nghiên cứu 2
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau :
- Phương pháp điều tra giáo dục.
- Phương pháp quan sát sư phạm.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh.
Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 2
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng nhằm kiểm tra kỹ năng thực hành các thí nghiệm vật lý lớp 12 Đề tài này đã phát triển một ngân hàng đề đa dạng với các gói câu hỏi bao gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp 3
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong quá trình giảng dạy ôn thi Đại học tại trường THPT Lê Lợi, tôi nhận thấy nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc tiếp cận các bài tập thí nghiệm thực hành Điều này dẫn đến sự hoang mang trong quá trình học tập và ảnh hưởng đến khả năng phát triển năng lực của các em Việc hiểu rõ các mức độ của bài toán thí nghiệm thực hành là rất quan trọng trong định hướng học tập hiện nay.
Trong quá trình ra đề thi trắc nghiệm tại các trường học, sự thiếu hụt ngân hàng đề chuẩn thống nhất cho các môn học đã dẫn đến việc các đề thi không đúng cấu trúc yêu cầu Tình trạng này ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả đánh giá và xếp loại học sinh.
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp áp dụng để giải quyết vấn đề
Bài viết này trình bày các khái niệm liên quan đến bốn mức độ của các gói câu hỏi trong ngân hàng đề thi theo chuẩn của Bộ GD&ĐT, bao gồm: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao.
- Đề tài đã giới thiệu, phân loại các dạng bài toán về các mức độ trong bài thí nghiệm xác định gia tốc rơi tự do.
- Đề tài xây dựng ngân hàng đề cho các bài thí nghiệm thực hành trong chương trình SGK vật lí 12 chương trình chuẩn
- Dựa vào việc nghiên cứu tìm hiểu về các gói câu hỏi trong cấu trúc đề thi trắc nghiệm khách quan hiện nay.
Để xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm hiệu quả, cần tuân thủ các yêu cầu chung nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập của học sinh và đảm bảo rằng việc ra đề thi đúng theo cấu trúc đã định.
- Tôi đã sử dụng đề tài này từ năm 2017 – 2018 cho đến nay với tổng số học sinh 270 em.
- Dựa trên các bài thí nghiệm thực hành vật lí 12.
- Dựa vào nghiên cứu tìm hiểu xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm.
- Cho học sinh làm bài, chấm bài, trả bài nhận xét cho từng em
- Tính điểm xác định tỷ lệ phần trăm qua các bài kiểm tra của từng năm
Cơ sở lí thuyết 3
1 Tìm hiểu chung một số vấn đề liên quan đến kỹ năng thực hành.
1.1 Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị.
Trong thực hành vật lý, đặc biệt là ở lớp 12, việc sử dụng nhiều dụng cụ là rất cần thiết Một số dụng cụ phổ biến bao gồm máy phát âm tần, máy biến thế, đồng hồ đo thời gian, đèn laze, kính lọc sắc, và âm thoa Trong số đó, đồng hồ vạn năng là một dụng cụ quan trọng và phức tạp, thường được sử dụng trong hầu hết các thí nghiệm về điện Do thời gian hạn chế, bài viết sẽ tập trung vào cách sử dụng đồng hồ vạn năng.
1.Cấu tạo a Cấu tạo bên ngoài
1 – Kim chỉ thị 7 – Mặt chỉ thị
2 – Vít điều chỉnh điểm 0 tĩnh 8 – Mặt kính
3 – Đầu đo điện áp thuần xoay chiều 9 – Vỏ sau
4 – Đầu đo dương (+), hoặc P (Bán dẫn dương)
5 – Đầu đo chung (Com), hoặc N (Bán dẫn âm)
11 – Chuyển mạch chọn thang đo
6 – Vỏ trước 12 – Đầu đo dòng điện xoay chiều
15A b Một số kí hiệu sử dụng trên đồng hồ
Đồng hồ vạn năng kim chỉ thị có một số ký hiệu quan trọng, bao gồm nội trở của đồng hồ là 20 KΩ/VDC và 9 KΩ/VDC Đồng hồ này có khả năng đo cả dòng điện xoay chiều và một chiều, cùng với phương pháp đặt đồng hồ để đảm bảo độ chính xác trong các phép đo.
┌┐ hoặc →: Phương đặt nằm ngang
┴ hoặc ↑: Phương đặt thẳng đứng
Phương pháp đo điện áp và dòng điện bao gồm các thang đo như DC.V (điện áp một chiều), AC.V (điện áp xoay chiều), DC.A (dòng điện một chiều), AC.A (dòng điện xoay chiều) và Ω (điện trở) Để thực hiện đo điện áp, cần đặt xiên góc khoảng 45 độ và sử dụng điện áp thử 5 KV Thiết bị được bảo vệ bằng cầu chở và diode Đối với các đầu đo, đầu chung (COM) sử dụng que đo màu đen, trong khi đầu đo dương (+) sử dụng que đo màu đỏ Khi đo điện áp thuần xoay chiều, cần cắm que đo màu đỏ vào OUTPUT, và khi đo dòng điện xoay chiều lớn, sử dụng AC15A với que đo màu đỏ Thêm vào đó, 0Ω ADJ (chỉnh 0Ω) cho phép điều chỉnh điểm không động.
Hình 1.17: Các cung chia độ trên mặt đồng hồ Kyoritsu KEW 1109S
Cung chia thang đo điện trở Ω được sử dụng để đọc giá trị điện trở, với giá trị lớn nhất nằm bên trái và giá trị nhỏ nhất nằm bên phải, điều này trái ngược với các cung chia độ khác.
Khi sử dụng mặt gương, việc đọc kết quả cần được thực hiện sao cho hướng nhìn vuông góc với bề mặt gương Điều này giúp giảm thiểu sai số trong quá trình đo đạc, đảm bảo rằng kim chỉ thị sẽ che khuất bóng của nó trong gương.
C cung cấp thang đo điện áp, cho phép đọc giá trị điện áp một chiều và điện áp xoay chiều từ 50V trở lên Thang đo này bao gồm ba vạch chia độ: 250V, 50V và 10V.
- (D) Là cung chia độ điện áp xoay chiều dưới 10V: Trong trường hợp đo điện áp xoay chiều thấp không đọc giá trị trong cung C
- (E) Là cung chia độ dòng điện xoay chiều tới 15A
- (F) Là cung chia độ đo hệ số khuếch đại dòng 1 chiều của transistor - h fe
- (G, H) Là cung chia độ kiểm tra dòng điện và điện áp của tải đầu cuối
Cung chia độ thang đo kiểm tra dB được sử dụng để đo đầu ra tín hiệu tần số thấp hoặc âm tần trong mạch xoay chiều Thang đo này giúp xác định độ khuếch đại và độ suy giảm thông qua tỷ số giữa đầu vào và đầu ra của mạch khuếch đại, với đơn vị đo là đề xi ben Các đại lượng này có thể được đo bằng đồng hồ vạn năng.
Các đại lượng cơ bản: V – A – Ω (Hình 1.19 a)
DC.V: đo điện áp một chiều có 7 thang đo, từ 0,1V đến 1000V
[2] DC.mA: Đo dòng điện 1 chiều, có 4 thang đo, từ 50mA đến 250mA
[3] AC.V: Đo điện áp xoay chiều, có 4 thang đo, từ 10V đến 1000V
[4] AC 15A: Đo dòng điện xoay chiều đến 15A
Đồng hồ vạn năng có khả năng đo điện trở với 4 thang đo từ X1Ω đến X10kΩ Để đọc giá trị trên các cung chia độ, người sử dụng cần tham khảo các thang đo cơ bản và áp dụng hệ số mở rộng thang đo tương ứng Cần lưu ý rằng mặt hiển thị của đồng hồ có kích thước hạn chế, không thể ghi tất cả các cung chia độ cho mỗi thang đo Một số chú ý chung khi sử dụng đồng hồ vạn năng cũng rất quan trọng để đảm bảo đo lường chính xác.
Để đảm bảo độ chính xác của đồng hồ kim chỉ thị, việc đặt đồng hồ đúng phương quy định (thẳng đứng, nằm ngang hay xiên góc) là rất quan trọng Nếu đặt sai, đồng hồ sẽ bị sai số.
[2] Cắm que đo đúng vị trí.
[3] Trước khi tiến hành đo đạc cần xác định đại lượng cần đo để chọn chức năng thang đo phù hợp.
Để chọn thang đo phù hợp, trước tiên cần xác định giá trị của đại lượng đo Nếu chưa biết giá trị cụ thể, nên đặt đồng hồ ở thang đo cao nhất.
[5] Khi chuyển thang đo phải ngắt que đo ra khỏi điểm đang đo.
[6] Khi không sử dụng đồng hồ, đặt chuyển mạch về vị trí OFF hoặc thang đo điện áp xoay chiều lớn nhất
Khi đặt nhầm thang đo tùy mức độ có thể làm hỏng đồng hồ hoặc kết quả phép đo không chính xác.
1.2 Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng đồng hồ vạn năng hiển thị số
Đồng hồ vạn năng hiển thị số có cấu tạo bao gồm các kí hiệu quan trọng: V~ dùng để đo điện áp xoay chiều, V- cho điện áp một chiều, A~ cho dòng điện xoay chiều, A- cho dòng điện một chiều, và Ω để đo điện trở Bên ngoài, đồng hồ được thiết kế với các nút điều khiển và màn hình hiển thị rõ ràng, giúp người dùng dễ dàng thực hiện các phép đo.
Đồng hồ vạn năng hiển thị số EXCEL-DT9205A có cấu tạo mặt đồng hồ rõ ràng, với các thang đo đa dạng Thiết bị này được trang bị các đầu cắm que đo, bao gồm: COM (Common) cho que đo màu đen, V/Ω cho que đo màu đỏ dùng để đo điện trở và điện áp (một chiều và xoay chiều), 20A cho que đo màu đỏ khi đo dòng điện lớn, và mA cho que đo màu đỏ khi đo dòng điện nhỏ.
1.2.2 Cách sử dụng đồng hồ vạn năng hiển thị số
1.2.2a Đo dòng điện a Chú ý:
- Để đồng hồ ở thang đo A~ để đo dòng điện xoay chiều và thang A- để đo dòng điện một chiều
Để đo dòng điện, bạn cần cắm que đen vào cổng chung COM và que đỏ vào cổng 20A cho cường độ lớn (A), hoặc vào cổng mA cho cường độ nhỏ (mA).
- Quy tắc đo tương tự quy tắc đo của đồng hồ vạn năng kim chỉ thị Kết quả đo đọc trực tiếp trên màn hình LCD. b Cách thực hiện:
Để đo dòng điện, hãy cắm que đo màu đen vào đầu COM và que đo màu đỏ vào cổng 20A cho dòng lớn (cỡ A), hoặc vào cổng mA cho dòng nhỏ (cỡ mA).
- Đặt chuyển mạch của đồng hồ ở thang DC.A - 250mA.
- Tắt nguồn điện của các mạch thí nghiệm.
Kết nối que đo màu đỏ của đồng hồ với cực dương (+) và que đo màu đen với cực âm (-) theo chiều dòng điện trong mạch thí nghiệm Đảm bảo mắc đồng hồ nối tiếp với mạch thí nghiệm để đo chính xác.
- Bật điện cho mạch thí nghiệm.
- Khi kết quả đọc được nhỏ hơn 25mA, đặt chuyển mạch sang vị trí DC.A – 25mA để được kết quả chính xác hơn.
Tương tự, khi kết quả nhỏ hơn 2,5mA thì đặt chuyển mạch sang vị trí DC.A – 2,5mA.
Xây dựng ngân hàng đề cho các bài thí nghiệm 13
Một số ví dụ về xử lí số liệu thực nghiệm đo đạc 13
Khi đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, cần xác định chiều dài của con lắc và chu kỳ dao động Dựa vào những thông số này, gia tốc trọng trường được tính toán theo công thức cụ thể.
T g = π l Sai số gián tiếp của phép đo được xác định theo công thức
Lời giải: Áp dụng công thức: F X.Y
Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường của Trái đất, một học sinh đã đo chiều dài con lắc đơn với kết quả l = (800 ± 1) mm và chu kỳ dao động T = (1,78 ± 0,02) s Sử dụng π = 3,14, gia tốc trọng trường tại phòng thí nghiệm được tính toán từ các kết quả đo này.
Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm đo điện dung của một tụ điện có số ghi điện dung bị mờ, bằng cách sử dụng vôn kế và ampe kế hiển thị kim Bảng số liệu thu được từ thí nghiệm này cung cấp những kết quả quan trọng về điện dung của tụ điện.
Nguồn điện xoay chiều sử dụng có tần số f = 50 ± 2 Hz, với vôn kế và ampe kế có độ chia nhỏ nhất lần lượt là 0,1V và 0,1A Số π được lấy từ máy tính và được coi là chính xác.
Bỏ qua sai số dụng cụ Biểu thức điện dung của tụ điện là
Từ bảng số liệu ta tính được các giá trị trung bình và sai số như sau:
- Giá trị trung bình của điện dung:
- Sai số của phép đo điện dung:
Vậy biểu thức điện dung là: C = 5,5.10 -4 ± 0,7.10 -4 (F) Đáp số A
Một nhóm học sinh đã sử dụng vôn kế và ampe kế để khảo sát mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp trên hai đầu tụ điện Đường đặc trưng V-A của tụ điện được vẽ dựa trên số liệu đo được, như trong hình vẽ ví dụ 7 Từ đồ thị thu được, nhóm học sinh này đã tính toán được giá trị điện dung của tụ điện một cách gần đúng.
= 1 nên đường đặc trưng V-A của tụ điện sẽ có dạng đường thẳng với
Hệ số góc có thể được xác định bằng cách sử dụng thước hoặc quan sát đồ thị để tìm điểm đặc biệt Trong ví dụ này, đồ thị gần đúng đi qua hai điểm: U = 0,12V, I = 0,024A và U = 0,26V, I = 0,054A.
Trong thí nghiệm giao thoa bằng khe I-âng nhằm xác định bước sóng của ánh sáng đỏ, các thông số được sử dụng bao gồm khoảng cách giữa hai khe a là 0,250 ± 0,005 mm, khoảng vân i là 2,000 ± 0,005 mm, và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D là 666 mm Để đo khoảng cách D, thước có độ chia nhỏ nhất là 1 mm Từ những thông số này, ta có thể tính toán sai số tuyệt đối của bước sóng.
- Sai số của phép đo D được lấy bằng nửa độ chia nhỏ nhất của thước đo: ∆D 0,5mm
- Và theo đề bài: a = 0 , 250 mm , i = 2 , 000 mm , ∆a = 0,005mm, ∆i = 0,005mm
- Giá trị trung bình của bước sóng: mm
Một nhóm học sinh đã sử dụng vôn kế và ampe kế hiển thị kim để khảo sát mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp trên hai đầu tụ điện Dựa trên số liệu đo được, họ đã vẽ đường đặc trưng V – A của tụ điện Khi tính toán điện dung của tụ điện ở điện áp 0,12V, giá trị điện dung sẽ được xác định từ các số liệu này.
- Từ đồ thị ta thấy ứng với U = 0,12V thì I = 0,024A và ∆U = 0,01V, ∆I 0,002A
Vậy điện dung của tụ điện là: ZC = 5,00 ± 0,83(Ω) Đáp số C
Một nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm đo điện dung của một tụ điện có số ghi điện dung bị mờ bằng cách sử dụng đồng hồ đa năng hiển thị số Bảng số liệu thu được từ thí nghiệm này sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết.
Nguồn điện xoay chiều sử dụng có tần số f = 50±2 (Hz) và đồng hồ đa năng có độ chính xác 0.2%, với thang đo 20V và 10A Số π được lấy từ máy tính với độ chính xác cao Biểu thức điện dung của tụ điện được xác định dựa trên các thông số này.
Từ bảng số liệu ta tính được các giá trị trung bình và sai số như sau:
- Giá trị trung bình của điện dung:
- Sai số dụng cụ của phép đo hiệu điện thế: ∆U’ = 20.0,2% = 0,04V
- Sai số dụng cụ của phép đo cường độ dòng điện: ∆I’ = 10.0,2% = 0,02A
Suy ra sai số toàn phần của phép đo:
Vậy biểu thức điện dung là: C = 5,5.10 -4 ± 0,8.10 -4 (F) Đáp số B
Xây dựng ngân hàng đề cho các bài thí nghiệm 1 Câu hỏi trắc nghiệm về kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng 16
2.1 Câu hỏi trắc nghiệm về kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng.
Câu 1: Giá trị hiển thị trên các đồng hồ đo hiệu điện thế, cường dộ dòng điện xoay chiều là giá trị
A cực đại B ở thời điểm đo C hiệu dụng D tức thời.
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo dòng điện một chiều ở thang đo 25mA, nếu kim chỉ ở vị trí như hình vẽ, ta có thể coi đồng hồ đo là chính xác Giá trị dòng điện đo được sẽ được xác định dựa trên vị trí của kim.
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp xoay chiều ở thang đo 250V, nếu kim chỉ ở vị trí như hình vẽ, và đồng hồ được coi là chính xác, giá trị điện áp đo được sẽ được xác định dựa trên vị trí của kim.
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị để đo điện áp, nếu kim đồng hồ chỉ ở vạch số 50 trên cung chia độ với thang đo 2,5V và giá trị lớn nhất của cung chia độ là 250, thì giá trị điện áp cần đo (không tính đến sai số) sẽ được tính toán dựa trên các thông số này.
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị để đo cường độ dòng điện, nếu kim đồng hồ chỉ ở vạch số 75 trên thang đo 25mA và giá trị lớn nhất của cung chia độ là 250, thì giá trị cường độ dòng điện cần đo (không tính đến sai số) là 75mA.
Để đo điện áp một chiều 12V bằng đồng hồ vạn năng hiện số, đầu tiên nhấn nút ON - OFF để bật nguồn Tiếp theo, kết nối 2 đầu que đo vào các điểm cần đo, với que đen ở điểm có điện thế thấp và que đỏ ở điểm có điện thế cao Vặn núm xoay đến vị trí 20 trong vùng DCV và cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu VΩ Sau khi chờ cho các chữ số ổn định, đọc trị số điện áp Cuối cùng, nhấn nút ON - OFF để tắt nguồn đồng hồ sau khi hoàn tất các thao tác đo.
Thứ tự thao tác đúng là
Để đo điện áp xoay chiều 110V bằng đồng hồ vạn năng hiện số, trước tiên nhấn nút ON - OFF để bật nguồn đồng hồ Sau đó, tiếp xúc 2 đầu que đo vào 2 điểm cần đo điện áp Vặn núm xoay đến vị trí 200 trong vùng ACV, và cắm 2 đầu nối của que đo vào đầu COM và VΩ Chờ cho các chữ số ổn định trước khi đọc trị số điện áp Cuối cùng, nhấn nút ON - OFF để tắt nguồn đồng hồ sau khi hoàn tất các thao tác đo.
Thứ tự thao tác đúng là
Để đo cường độ dòng điện xoay chiều 5A bằng đồng hồ vạn năng hiện số, trước tiên, nhấn nút ON OFF để bật nguồn Tiếp theo, cắm 2 đầu nối của que đo vào đầu COM và 20A, sau đó vặn núm xoay tới vị trí 20 trong vùng ACA Tắt nguồn điện của các mạch thí nghiệm và kết nối 2 que đo vào 2 điểm cần đo dòng điện theo kiểu mắc nối tiếp Bật điện cho mạch thí nghiệm và chờ cho các chữ số ổn định trước khi đọc trị số dòng điện Cuối cùng, kết thúc quá trình đo bằng cách nhấn nút ON OFF để tắt nguồn của đồng hồ.
Để đo điện trở có giá trị 150Ω bằng đồng hồ vạn năng hiện số, trước tiên nhấn nút ON OFF để bật nguồn đồng hồ Tiếp theo, cắm 2 đầu nối của que đo vào đầu COM và V/Ω, sau đó vặn núm xoay tới vị trí 200 trong vùng Ω Đảm bảo tắt nguồn điện của các mạch thí nghiệm trước khi kết nối 2 que đo vào 2 đầu điện trở Chờ cho các chữ số ổn định và đọc trị số của điện trở Cuối cùng, nhấn nút ON OFF để tắt nguồn đồng hồ sau khi hoàn tất các thao tác đo.
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim để đo điện trở, có một số nguyên nhân có thể dẫn đến sai số hoặc không có kết quả Những nguyên nhân này bao gồm: đồng hồ không được hiệu chỉnh đúng cách, tiếp xúc kém giữa đầu đo và mạch, hoặc đồng hồ không phù hợp với dải đo của điện trở cần kiểm tra Việc nhận diện và khắc phục các nguyên nhân này là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác trong các phép đo điện.
A que đo và chân điện trở tiếp xúc không tốt hoặc chưa điều chỉnh không tĩnh
B người đo tay tiếp xúc đồng thời vào cả 2 que đo
C để đồng hồ ở thang đo điện áp hoặc đo cường độ dòng điện.
D để đồng hồ ở thang đo điện trở mà khi đo độ lệch của kim ở khoảng ẵ thang đo
Câu 11: Khi dùng đồng hồ vạn năng để đo dòng điện xoay chiều nếu đặt đồng hồ ở thang đo dòng điện một chiều thì đồng hồ sẽ
A báo kết quả đúng B báo kết quả sai.
C bị hỏng D không báo kết quả.
Câu 12: Khi dùng đồng hồ vạn năng để đo dòng điện một chiều nếu đặt đồng hồ ở thang đo điện áp xoay chiều thì đồng hồ sẽ
A báo kết quả đúng B báo kết quả sai.
C bị hỏng D không báo kết quả.
Câu 13: Khi dùng đồng hồ vạn năng để đo dòng điện một chiều nếu đặt đồng hồ ở thang đo điện áp một chiều thì đồng hồ sẽ
A báo kết quả đúng B báo kết quả sai.
C bị hỏng D không báo kết quả.
Câu 14: Chọn kết luận sai khi nói về các quy định chung khi sử dụng đồng hồ vạn năng:
A Đặt đồng hồ đúng phương qui định (thẳng đứng, nằm ngang hay xiên góc)
B Cắm que đo đúng vị trí: mầu đen vào COM, màu đỏ vào +.
C Khi chưa biết giá trị của đại lượng cần đo phải để đồng hồ ở thang nhỏ nhất.
D Khi không sử dụng đồng hồ, đặt chuyển mạch về vị trí OFF hoặc thang đo điện áp xoay chiều lớn nhất
2.2 Câu hỏi trắc nghiệm bài thực hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn.
Câu 1: Trong thí nghiệm khảo sát dao động của con lắc đơn để tính chu kì T của con lắc đơn người ta đã tiến hành đo
A.thời gian 1 dao dộng B.thời gian 5 dao dộng
thời gian 10 dao dộng D.thời gian 20 dao dộng
Câu 2: Chọn phương án sai: Không được làm thí nghiệm về con lắc đơn với góc lệch lớn vì khi đó
A lực cản của không khí tác dụng lên vật nặng sẽ lớn.
B lực kéo về không gần đúng tỉ lệ với li độ góc của con lắc đơn.
C tốc độ qua VTCB lớn có thể làm đứt dây treo.
D con lắc đơn sẽ không dao động tuần hoàn.
Câu 3: Trong thí nghiệm với con lắc đơn khi thay quả nặng 50g bằng quả nặng
A chu kỳ của con lắc tăng lên rõ rệt.
B chu kỳ của con lắc giảm đi rõ rệt.
C tần số của con lắc giảm đi nhiều.
D tần số của con lắc hầu như không đổi.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn với các chiều dài khác nhau: l1 = 50cm, l2 = 80cm, l3 = 100cm, l4 = 120cm Trong đó, sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên được giả định là như nhau Kết quả cho thấy giá trị gia tốc trọng trường đo được kém chính xác nhất tương ứng với con lắc đơn có chiều dài 50cm.
Để đo gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí, cần sử dụng bộ dụng cụ bao gồm con lắc đơn, giá treo, thước đo chiều dài và đồng hồ bấm giây Các bước thực hiện bao gồm: treo con lắc lên giá tại vị trí cần đo, sử dụng đồng hồ bấm dây để đo thời gian của 10 dao động toàn phần và tính chu kỳ T, lặp lại phép đo 5 lần Sau đó, kích thích cho vật dao động nhỏ và dùng thước đo 5 lần chiều dài l của dây treo từ điểm treo tới tâm vật Cuối cùng, áp dụng công thức để tính toán gia tốc trọng trường.
T g = π l để tính gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí đó f Tính giá trị trung bình l và T
Sắp xếp theo thứ tự đúng các bước trên
Câu 6: Một học sinh tiến hành đo gia tốc rơi tự do tại một phòng thí nghiệm.
Phép đo gia tốc rơi tự do học sinh này cho giá trị trung bình sau nhiều lần đo là
= 9,7166667 (m/s 2 ) với sai số tuyệt đối tương ứng là ∆ = 0,0681212 (m/s 2 ).
Kết quả của phép đo được ghi dưới dạng
Câu 7: Trong thí nghiệm với con lắc đơn và con lắc lò xo thì gia tốc trọng trường g
A chỉ ảnh hưởng tới chu kì dao động của con lắc lò xo thẳng đứng.
B không ảnh hưởng tới chu kì dao động của cả con lắc lò xo thẳng đứng và con lắc lò xo nằm ngang.
C chỉ ảnh hưởng tới chu kì dao động của con lắc lò xo nằm ngang.
D không ảnh hưởng tới chu kì dao động của con lắc đơn.
Câu 8: Bố trí một thí nghiệm dùng con lắc đơn để xác định gia tốc trọng trường.
Các số liệu đo được như sau:
Chiều dài dây treo Chu kỳ dao động
Kết quả: Gia tốc trọng trường là
Khi đo chu kỳ dao động điều hòa T của một vật bằng đồng hồ bấm giây, học sinh ghi nhận thời gian của năm lần đo lần lượt là 2,00s; 2,05s; 2,00s; 2,05s; và 2,05s, với thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s Để tính sai số tuyệt đối trung bình, ta cần tính trung bình cộng sai số tuyệt đối của mỗi lần đo Sai số dụng cụ được xác định là 1 độ chia nhỏ nhất Kết quả cuối cùng của phép đo chu kỳ sẽ được biểu diễn với các thông số trên.
Câu 10: Bố trí một bộ thí nghiệm dùng con lắc đơn để xác định gia tốc trọng trường Các số liệu đo được như sau:
Lần đo Chiều dài dây treo (mm) Chu kỳ dao động (s)
Số π được lấy trong máy tính và coi là chính xác Biểu thức gia tốc trọng trường là
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì và sai số trong thực hành thí nghiệm
Từ bảng số liệu ta có:
2.3 Câu hỏi trắc nghiệm bài thực hành: Xác định tốc độ truyền âm.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng dừng trên sợi dây, việc điều chỉnh tần số của máy phát dao động âm tần nhằm mục đích tạo ra các sóng đứng với tần số phù hợp, từ đó quan sát và phân tích hiện tượng giao thoa.
A tạo ra được sóng dừng trên sợi dây.
B để sóng tới và sóng phản xạ có cùng tần số.
C để sóng tới và sóng phản xạ là hai sóng kết hợp.
D để dễ dàng quan sát hình ảnh sóng dừng.
Câu 2: Trong thí nghiệm để xác định tốc độ truyền âm ở SGK vật lý lớp 12:
Thao tác đo chiều dài của cột không khí trong ống được tiến hành
A khi nghe thấy âm to nhất B khi nghe thấy âm nhỏ nhất.
C khi không nghe thấy âm D ở thời điểm bất kỳ.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng dừng trên sợi dây sử dụng máy phát dao động âm tần, để tăng biên độ của bụng sóng lên 4 lần, cần điều chỉnh thông số tần số dao động.
A điều chỉnh để tần số tăng lên 4 lần.
B điều chỉnh để biên độ sóng tới tăng lên 4 lần.
C điều chỉnh để biên độ sóng tới tăng lên 2 lần.
D điều chỉnh để chiều dài sợi dây tăng lên 4 lần.
Câu 4: Trong thí nghiệm để xác định tốc độ truyền âm ở SGK vật lý lớp 12:
Việc đo chiều dài của cột không khí trong ống được thực hiện khi phát hiện âm thanh lớn nhất, thay vì khi không nghe thấy âm thanh, là vì âm thanh này cho phép xác định chính xác vị trí và chiều dài của cột không khí.
A Đo chiều dài cột không khi nghe thấy âm to nhất dễ dàng hơn nhiều khi không nghe thấy âm.
B Đo chiều dài cột không khi nghe thấy âm to cho kết quả chính xác hơn khi không nghe thấy âm.
C Đầu ống gần âm thoa là đầu hở nên khi có cộng hưởng âm thì âm nghe được sẽ to nhất.
D Đầu ống có gắn pittông sử dụng trong thí nghiệm là đầu kín nên khi có cộng hưởng âm thì âm nghe được sẽ to nhất.
Câu 5: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sóng dừng trên dây để xác định tốc độ truyền sóng, thu được kết quả như sau
Biết tần số của cần rung là f = 100Hz Biểu thức tốc độ truyền sóng trên dây là
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 32
Qua quá trình giảng dạy và bồi dưỡng học sinh ôn thi THPT Quốc gia, tôi đã đúc kết một số kinh nghiệm quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học Những kinh nghiệm này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn cải thiện khả năng làm bài thi hiệu quả hơn.
+ Học sinh nắm bắt kiến thức cơ bản dễ dàng, nhẹ nhàng từ đó hứng thú trong học tập và theo giờ giảng lý thuyết chăm chú.
+ Phải cho học sinh nắm vững các phương pháp cơ bản và cách nhận biết các dạng bài tập thuộc các chương, phần.
+ Phải cho học sinh nắm được phương pháp giải bài tập theo dạng, chủ đề.
Học sinh sẽ được khuyến khích phát huy tính tích cực và rèn luyện kỹ năng so sánh, giúp nâng cao tư duy trừu tượng Điều này dẫn đến sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng học tập, đảm bảo 100% học sinh hiểu bài và có khả năng vận dụng kiến thức sau khi học.
Phương pháp này cần được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn để tận dụng tối đa các ưu điểm của nó, đồng thời khắc phục những nhược điểm hiện có.
- Ưu điểm: Tôi đã trình bày trong đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình.
Đề tài này chỉ phù hợp với học sinh ôn thi THPT Quốc gia và các kỳ thi Tốt nghiệp THPT hiện nay Để đạt hiệu quả cao, giáo viên cần khéo léo hướng dẫn học sinh tìm ra phương pháp giải nhanh nhất.
Trong bài viết này, tôi chỉ mới giới thiệu một số bài tập cơ bản Hy vọng rằng đề tài sẽ được mở rộng với nhiều bài tập phong phú hơn để có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thọ Xuân, ngày 15 tháng 5 năm 2021
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết không sao chép nội dung của người khác.
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết – Sách giáo khoa Vật lý 12 Nâng cao – NXB Giáo dục, 2015
[2] Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Thế Khôi – Bài tập Vật lý 12 Nâng cao – NXB Giáo dục, 2016
[3] Lương Duyên Bình, Vũ Quang – Sách giáo khoa Vật lý 12 chuẩn – NXBGiáo dục, 2016
[4] Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tư – Sách giáo khoa Vật lý 10 Nâng cao – NXB Giáo dục, 2017.
[5] Lương Duyên Bình, Vũ Quang – Sách giáo khoa Vật lý 10 chuẩn – NXB Giáo dục, 2018
[6] Hoàng Cao Tân – Giới thiệu đề thi tuyển sinh đại học và cao đẳng môn Vật lý – NXB Hà Nội
[7] Phạm Đức Cường – Bộ đề luyện thi thử Đại học môn Vật lý – NXB Đại học
DANH MỤC CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP SỞ GD&ĐT TRỞ LÊN
Họ và tên: Lê Văn Hiểu
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THPT Lê Lợi
TT Tên đề tài SKKN Cấp đánh giá xếp loại (Phòng, Sở, Tỉnh )
Kết quả đánh giá xếp loại
Năm đánh giá xếp loại