1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giải bài tập đột biến cấp tế bào sinh học 12 và ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia

24 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 78,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương cơ chế di truyền và biến dị trong sinh học 12 là mộtphần quan trọng và chiếm một số lương lớn các câu hỏi trong chương trình thitốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia, đặc biệt l

Trang 1

0

SỞ GIÁO VÀ DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỘT BIẾN CẤP TẾ BÀO SINH HỌC LỚP 12 VÀ ÔN THI TỐT NGHIỆP

THPT QUỐC GIA

Người thực hiện: Tào Thị Thủy

Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Sinh học

THANH HÓA NĂM 2021

Trang 2

Mục lục:

1.Mở đầu……… trang 3.1.1.Lí do chọn đề tài……… trang 3.1.2.Mục đích nghiên cứu.……… trang 3.1.3.Đối tượng nghiên cứu.………trang 3.1.4.Phương pháp nghiên cứu ……….trang 3.1.5.Điểm mới của sáng kiến……… trang 4.2.Nội dung sáng kiến kinh nghiệm ………trang 4.2.1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm ……….trang 4.2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm … trang 4.2.3 Sáng kiến kinh nghiệm ……… trang 4.2.4.Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bảnthân,đồngnghiệpvànhàtrường ……… trang 20

3 Kết luận và kiến nghị ……… ….trang 21.3.1.Kết luận ……….…….trang 21.3.2 Kiến nghị ……… …….trang 21

Trang 3

1 Mở đầu:

1.1 Lí do chọn đề tài:

Chương 1 “CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ ”đây là chương khó dạy

nhất và với học sinh lớp 12 đây là chương khó học, khó hiểu và nhất là phầnđột biến ở cấp tế bào là: ‘ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC VÀ ĐỘT BIẾN SỐLUỢNG NST” Đột biến NST là gì? Có mấy dạng đột biến, cơ chế phát sinh

và di truyền từng dạng đột biến là gì ? Điểm khác nhau để phân biệt các dạngđột biến NST là gì? Trả lời các câu hỏi đó đã là cả vấn đề Đi sâu về mặt bảnchất, cơ chế của mỗi dạng đột biến NST, nhận dạng và giải được thành thạocác bài tập đột biến NST , đặc biệt là các bài tập thuộc cơ chế phân li khôngbình thường của một hoặc toàn bộ bộ NST trong nguyên phân và giảm phân,bài tập xác suất đột biến ? Để cho học sinh hiểu được và làm được thì không

dễ dàng chút nào Chương cơ chế di truyền và biến dị trong sinh học 12 là mộtphần quan trọng và chiếm một số lương lớn các câu hỏi trong chương trình thitốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia, đặc biệt là bài tập phả hệ và bài tậpxác suất xuất hiện kiểu gen, kiểu hình đột biến Để học tốt và thi tốt các kỳ thivới hình thức trắc nghiệm như hiện nay học sinh cần đổi mới phương pháp họctập và làm quen với hình thức thi cử Nếu trước đây học và thi môn sinh học,học sinh cần học thuộc và nhớ từng câu, từng chữ hoặc đồi với bài toán họcsinh phải giải trọn vẹn các bài toán Nay học sinh lưu ý trước hết đến sự hiểubài, hiểu thấu đáo các kiến thức cơ bản đã học vận dụng những hiểu biết đóvào việc phân tích, xác định nhận biết các đáp án đúng sai trong các câu trắcnghiệm Đó là câu hỏi lớn đối với tất cả các giáo viên Trước thực tế đó đòi hỏimỗi giáo viên cần xây dựng cách dạy riêng của mình Tôi đã thành lập công

thức và đưa ra “Phương pháp giải bài tập đột biến cấp tế bào sinh học 12

và ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia”.

Khi dạy phần đột biến NST tôi thường xây dựng phương pháp và công thứcgiải riêng cho từng dạng bài tập đó Tôi hướng dẫn các em vận dụng lí thuyếttìm ra công thức và cách giải nhanh để các em hiểu bài sâu hơn và làm bàitrong các lần kiểm tra cũng như thi cử đạt hiệu quả Sau đây là một số phươngpháp và một số công thức giải các dạng bài tập đột biến cấu trúc và số lượngNST tôi đã nghiên cứu để dạy trên lớp

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Với phương pháp nghiên cứu trên mục đích của tôi là giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm, cơ chế di truyền từng dạng toán

-Thuộc một số công thức nếu có

- Đặc biệt là rèn luyện kĩ năng nhận dạng nhanh, giải và giải toán nhanh

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia, ban khoahọc tự nhiên của trường

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin

- Phương pháp thống kê xử lí số liệu

- Phương pháp nhận dạng và giải các bài tập đột biến

Trang 4

- Phương pháp tính xác suất đột biến

1.5 Điểm mới trong sáng kiến kinh nghiệm:

- Làm rõ bản chất của cơ chế đột biến ở cấp độ tế bào.

- Cập nhật mới nhất, sâu sắc nhất các dạng và công thức giải các bài toán độtbiến NST từ mức độ thông hiểu, vận dụng thấp đến vận dụng cao trong bộ đề

ôn và thi TN THPT quốc gia các năm

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:

2.1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:

Chương cơ chế di truyền và biến dị ở sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản của

bộ giáo dục và đào tạo gồm các cơ sở lí thuyết sau:

- Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc NST

- Bài 6: Đột biến số lượng NST

- Trong hôn nhân gia đình yêu cầu phụ nữ trên 35 tuổi không nên sinh connhằm bảo vệ vốn gen loài người và xuất hiện kiểu hình xấu

2.3.Sáng kiến kinh nghiệm:

A Tóm tắt lí thuyết: CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN CẤP ĐỘ TẾ BÀO

- Giảm số lượng gen, làm mấtcân bằng hệ gen trên NST=>thường gây chết hoặc giảmsức sống

Ví dụ: Ở người mất đoạn 21ung thu máu

- Xác định vị trí của gen trênNST, loại bỏ những gen cóhại

Lặpđoạn

Một đoạn nào

đó của NST có thểlặp lại một haynhiều lần

Gia tăng số lượnggen=>mất cân bằng hệ gen

=>Tăng cường hoặc giảm bớtmức biểu hiện của tínhtrạng(VD

Đảođoạn

Một đoạnNST bị đứt, quay

1800 rồi gắn vàoNST

- Làm thay đổi vị trí gen trênNST => có thể gây hại, giảmkhả năng sinh sản

- Góp phần tạo NL chotiến hóa

Chuyểnđoạn

Là dạng ĐBdẫn đến trao đổi

- Chuyển đoạn lớn thườnggây chết, mất khả năng sinh

Trang 5

- Chuyển đoạn nhỏ được ứngdụng để chuyển gen tạogiống mới

Đột biến số lượng NST: Là những biến đổi làm thay đổi số lượng NST trong TB gồmlệch bội và đa bội

- Hậu quả: Đột biến lệch bộithường làm tăng hoặc giảm mộthay một số NST => mất cân bằng

hệ gen, thường gây chết hay giảmsức sống, giảm khả năng sinh sảntùy loài

- Vai trò: Cung cấp nguồnnguyên liệu cho Chọn lọc và tiếnhóa Trong chọn giống có thể sửdụng đột biến lệch bội để xácđịnh vị trí của các gen trên NST.VD: ở người 3 NST 21 gây hộichứng Đao, XXY- Claiphento,XXX- hội chứng 3X, XO- hộichứng tơc nơ

tử mang 2n NST

- Sự kết hợp củagiao tử 2n với giao tử nhoặc 2n khác tạo ra cácđột biến đa bội

- Hậu quả: Cá thể đa bội lẻ không

có khả năng sinh giao tử bìnhthường

- Vai trò: Tạo quả khônghạt

Do số lượng NST trong TB tănglên => lượng ADN tăng gấp bộinên quá trình tổng hợp các chấthữu cơ xảy ra mạnh mẽ

Cung cấp nguồn nguyên liệucho quá trình tiến hóa Góp phầnhình thành nên loài mới trong tiếnhóa

Dị đa

bội

Xảy ra đột biến đabội ở tế bào của cơ thể lai

xa, dẫn đến làm gia tăng

bộ NST đơn bội của 2 loàikhác nhau trong tế bào

Trang 6

B Bài tập:

I NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI GIẢI BÀI TẬP

1 Nếu bài toán yêu cầu xác định dạng ĐBCTNST:

Có thể phân thành các dạng liên quan đến số lượng NST tham gia ĐB:

* Dạng ĐB liên quan tới 1NST

- Nếu có sự đảo đoạn NST thì đoạn bị đảo có chứa hoặc không chứa tâmđộng Khi đó số lượng gen trên NST không đổi  Kích thước NST không đổi,nhóm gen liên kết không đổi

- Nếu xảy ra sự mất đoạn NST, khi đó các gen nhích lại gần nhau trên 1NST và số lượng gen trên 1NST giảm  kích thước NST thay đổi

- Nếu xảy ra lặp đoạn NST, khi đó số lượng gen trên NST tăng  kíchthước NST thay đổi và các gen cách xa nhau trên 1 NST

- Nếu xảy ra chuyển đoạn trên cùng 1 NST, thì số lượng gen trênNSTkhông đổi kích thước NST không đổi, nhóm gen liên kết không đổi vàcác gen cách xa nhau trên 1 NST

*Dạng ĐB liên quan tới 2 hoặc nhiều NST

- Nếu xảy ra sự lặp đoạn NST, thì do TĐC không đều giữa các crômatitcủa 2 NST tương đồng, nên số lượng gen trên NST tăng lên  kích thước NSTthay đổi

- Nếu có sự chuyển đoạn trên 2 NST và chuyển đoạn không tương hỗ thì

có thể làm thay đổi vị trí gen trên NST, kích thước NST thay đổi và nhóm genliên kết thay đổi

2 Nếu bài toán yêu cầu xác định ĐBSLNST ở thể dị bội, ta có thể phân thành:

Thể 3 nhiễm(2n + 1), thể 1 nhiễm (2n – 1), thể 4 nhiễm(2n + 2) và thểkhuyết (2n – 2)

Kết quả GP: Từ 1 TB sinh giao tử 2n 3 loại giao tử : n ,n+1, n-1

VD: Tế bào mang kiểu gen A a giảm phân 1 không phân li tạo ra A,a, 0,AA.aa.Lưu ý rằng, trong giảm phân, NST có thể không phân li ở lần phân bào 1, hoặclần phân bào 2, hoặc cả 2 lần phân bào

Trường hợp xác định tỉ lệ các loại giao tử của thể dị bội (2n+1) hoặc đabội lẻ (3n) :

+ Ta dựa trên nguyên tắc: Dạng dị bội giảm phân tạo 2 loại giao tử là(n+1) và (n) có thể thụ tinh được( xác định bằng sơ đồ tam giác)

- AAA  1/2A; 1/2 AA

- AAa  1/6a ; 2/6A ; 1/6AA ; 2/6Aa

Trang 7

- Aaa  2/6a ; 1/6A ; 2/6Aa ; 1/6 aa

a)* Dạng AAAA  0; AAAA, 4A; 6AA; 4AAA ( 100% AA)

* Dạng AAAa  0; AAAa, 3A; 1a; 3AA; 3Aa; 1AAA; 2Aaa (1/2AA:1/2Aa)

* Dạng AAaa  0; AAaa, 2A; 2a; 1AA; 4Aa; 1aa; 2Aaa; 2Aaa ( 1/6AA:4/6Aa: 1/6aa)

* Dạng Aaaa  : 0; Aaaa, 1A; 3a; 3Aa; 3aa; 2Aaa; 1aaa ( 1/2Aa:1/2aa)

* Dạng aaaa  : 0; 4a; 6aa; 4aaa ( 100% aa)

4.Công thức tính số thể lệch bội đơn và lệch bội kép

DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ TRƯỜNG HỢP TƯƠNG ỨNG VỚI

CÁC CẶP NSTLệch bội đơn Cn1 = n

Lệch bội kép Cn2 = n(n – 1)/2

Có a thể lệch bội khác nhau Ank = n!/(n –k)!

5 Số kiểu gen trong thể lệch bội:

Gọi n là số cặp NST có cấu trúc khác nhau, k là số cặp NST có đột biến lệchbội

Số kiểu gen tối đa = số kiểu gen bình thường + số kiểu gen đột biến lệch bội

Số kiểu gen bình thường = 3n

Số kiểu gen lệch bội: + Lệch bội thể 1= 2k 3n-k n

VD2: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ NST lưỡng bội 2n = 6 Xét

3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp NST, mỗi gen qui định một tính trạng

và các alen trội là trội hoàn toàn Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện cácdạng thể ba tương ứng với các cặp NST và các thể ba này đều có sức sống vàkhả năng sinh sản Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác Theo lýthuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Loài này có tối đa 42 loại kiểu gen

II Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20loại kiểu gen

III Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen

IV Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10

Trang 8

loại kiểu gen.

A 3 B 1 C 4 D 2.

VD 3: Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n =12, trong trường hợp trên

mỗi cặp NST tương đồng xét một cặp gen dị hợp Nếu có đột biến lệch bội dạng

3 nhiễm (2n+ 1) xảy ra thì số kiểu gen dạng 3 nhiễm (2n+1) khác nhau được tạo

ra tối đa trong quần thể của loài là:

VD 4: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Trên mỗi cặp nhiễm sắc

thể, xét một gen có hai alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 6 dạng thể mộttương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể một này có tối đabao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

A 108 B 486 C 2916 D 144.

6 Tính số giao tử tạo ra khi có trao đổi chéo:

- Khi trong giảm phân có trao đổi chéo xẩy ra: Gọi n là số cặp NST có cấu

trúc khác nhau, k là số cạp có trao đổi chéo

+ Trao đổi chéo tại 1 điểm của k cặp: Số loại giao tử = 4k 2n-k

+ Trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc: Số loại giao tử = 6k.2n-k

+ Trao đổi chéo tại 2 điểm cùng lúc: Số loại giao tử = 8k 2n-k

Chú ý : Nếu trong bộ NST có cặp NST chứa các cặp gen đồng hợp thì ta

không tính các cặp đó vì khi giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử Ta chỉ tính trong

số cặp NST chứa các cặp gen dị hợp

VD 1: Ở cà độc dược 2n = 24 Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST, loài này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử khi cặp NST số 1 có trao đổi chéo tại 2 điểm, cặp NST số 3 và số 4 có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, các cặp còn lại không có trao đổi chéo

A 216 B 214 C 212

D 224

VD 2 :Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST và vào kì đầu của giảm phân I có sự tiếp hợp và trao đổi chéo tại một điểm ở 3 cặp NST, các cặp NST khác không có hoán vị gen thì 1oài sinh vậtnày sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu 1oại giao tử?

A 29 loại B 215 loại C 213 loại D 210 loại

VD 3: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14 Trong điều kiện không phát sinh

đột biến NST, loài sinh vật này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử trong các trường hợp:

Cặp NST số 1 có trao đổi chéo tại 2 điểm, cặp NST số 3 và số 4 có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, cặp NST số 2 không có trao đổi chéo

Trang 9

Trả lời: Đoạn AB lặp 2 lần nên đây là đột biến lặp đoạn NST.

Bài 2: - Cặp 1 gồm NST có nguồn gốc từ bố có kí hiệu : ABCD và NST có

nguồn gốc từ mẹ, kí hiệu : abcd

- Cặp 2 gồm NST có nguồn gốc từ bố có kí hiệu : EFGH và NST cónguồn gốc từ mẹ, kí hiệu efgh Trong quá trình giảm phân của Tb s.dục nóitrên, giả thuyết xuất hiện 1 trong các trường hợp dưới đây :

+ TH 1 : Thấy có 2 loại giao tử mang 2 NST là : ABC và efgh

+ TH 1 : Thấy có 2 loại giao tử mang 2 NST là : abcd và EFHG

1.Viết kí hiệu di truyền của TB sinh dục nói trên

2.Xác định dạng ĐB và viết kí hiệu của các loại giao tử có thể xuất hiệntrong các trường hợp trên Cho rằng ở mỗi trường hợp, ngoài các NST đã cho,trật tự các gen của các NST còn lại không thay đổi

- Các loại giao tử có thể xuất hiện :

+ G.tử có ABC và EFGH + G.tử có ABC và efgh

+ G.tử có abcd và EFGH + G.tử có abcd và efgh

b TH2 :

- Giao tử đã cho : abcd và EFGH chứng tỏ đã đảo đoạn (GH -> HG)trong NST có nguồn gốc từ bố trong cặp NST tương đồng 2

- Các loại giao tử có thể xuất hiện :

+ G.tử có ABCD và EFGH + G.tử có ABCD và efgh

+ G.tử có abcd và EFGH + G.tử có abcd và efgh

Bài 3(ĐH2004)

Có 4 dòng ruồi giấm thu thập từ 4 vùng địa lí khác nhau Phân tích trật

tự của gen trên NST số 2, người ta thu được kết quả sau Tìm trận tự đảo đoạnsinh ra

Dòng 1 : ABFEDCGHIK Dòng 2 : ABCDEFGHIK

Dòng 3 : ABFEHGIDCK Dòng 4 : ABFEHGCDIK

HD giải

Đảo đoạn : 3 4 1 2

Bài 3 Ở 1 loài sinh vật, TB lưỡng bội có bộ NST 2n = 20, người ta thấy trong

1 TB có 19 NST bình thường và 1 NST có tâm động ở vị trí khác thường,nhưng chiều dài NST không thay đổi Hãy cho biết NST khác thường có thểđược hình thành bằng cơ chế nào?

( Trả lời:- 1 đoạn NST có tâm động không cân quay đảo 1800

- 1 đoạn NST chuyển từ phía này sang phía đối diện của tâmđộng)

Trang 10

Bài 4 Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là :

I, II, III, IV, V, VI Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện

có bốn thể đột biến kí hiệu là a, b, c, d Phân tích tế bào của bốn thể đột biếntrên người ta thu được kết quả như sau :

1-Tên gọi của các đột biến

A Thể tam bội: 3n B Thể tứ bội: 4n

Số gen trong kiểu gen của 2 cá thể đó là chẵn

Cho 2 cá thể đó giao phối với nhau được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 11cây cao : 1 cây thấp Biện luận và viết SĐL

HD giải :

- TT chiều cao thân chịu sự chi phối cảu các gen Alen và chỉ gòm 2 TTtương phản nên gen trội phải trội hoàn toàn

- F1 phân tính theo tỉ lệ 11 cây cao : 1 cây thấp Tính trạng cây cao chiếm

tỉ lệ lớn hơn nên cây cao là trội so với cây thấp

- Qui ước : A – cây cao, a- cây thấp

- Cây thấp F1 chiếm tỉ lệ 1 = 1 = 1 x 1

Trang 11

11+1 12 6 2

- Các cơ thể đem lai đều có số gen trong KG là số chẵn  giao tử manggen lặn chiếm 1/2 có thể là giao tử a xuất phát từ KG bình thường Aa hoặc từgiao tử aa xuất phát từ cơ thẻ 4n có KG : Aaaa

Giao tử mang gen lặn chiếm 1/6 chỉ có thể xuất phát từ cơ thể 4n có KGAaaa

G(P) : 1/2Aa : 1/2aa 1/6AA, 4/6Aa, 1/6 aa

- Lập bảng ta có kết quả : + Tỉ lệ KG 1/12 AAAa : 5/12AAaa : 5/12Aaaa:1/12aaaa

+ Tỉ lệ KH : 11/12 quả đỏ : 1/12 quả vàng

Bài 7 : Do ĐB nên có những cơ thể có bộ NST giới tính XO và XXY Cũng do

ĐB có người có gen lặn nằm trên NST giới tính X và được biểu hiện thànhbệnh mù màu Một cặp vợ chồng cả 2 có kiểu hình bình thường, họ sinh rađược 1 con gái XO biểu hiện mù màu Hãy giải thích hiện tượng này

HD giải

- Qui ước gen : M- mắt bình thường ; m – mù màu( nằm trên NST giới tính X)

- Con gái XO : Biểu hiện mù màu  có KG : XmO

- Bố bình thường có KG : XMY

- Xm của đứa con gái nhận từ mẹ  Mẹ phải có KG : XMXm

- Giao tử O phải nhận từ bố, như vậy trong quá trình hình thành tinh trùng

đã có sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính

Câu 1: Ở một loài thực vật, có 2n = 24 NST Hãy dùng dẫn liệu trên trả lời :

Câu a : Dự đoán số lượng NST trong thể tam bội của loài đó là :

Trang 12

Câu 2: Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc

thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thểkhác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có

Câu 3: Giả sử trong một gen có một bazơ xitozin trở thành dạng hiếm (X*) thì

sau 3 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G-X bằng AT:

Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen

liên kết( 2n = 12) a Thể một của loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tếbào là:

b.Thể một của loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kìsau của nguyên phân là A 22 B 12 C 24 D 11

Câu 5 : Nghiên cứu một loài thực vật, phát hiện thấy tối đa 120 kiểu thể tam

nhiễm kép ( 2n + 1 + 1 ) khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể của loài

Bộ NST lưỡng bội của loài đó là

Câu 6 : Nếu đột biến lệch bội xảy ra ở giai đoạn phát triển sớm của hợp tử thì

A một phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành thể khảm

B tạo nên thể tứ bội

Câu 7/ Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 Có thể dự đoán số lượng

nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể ba là:

A 40 B 37 C 19 D20.

Câu 8 Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong

chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

A đa bội B mất đoạn C chuyển đoạn D lệch bội.

Câu 9 Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

A (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

B (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.

C (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.

D (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một

nhiễm sắc thể

Câu 10 Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 28, nếu có đột

biến lệch bội xảy ra thì số loại thể tam nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w