1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp để học sinh lớp 12 chinh phục bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ về thực hành thí nghiệm

20 26 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 682,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, trong đề thi tốt nghiệp THPT, đề thi thử của các trường và đề thi minh họa của sở GD và ĐT Thanh Hóa luôn xuất hiện dạng bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm..

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Hóa học là môn học gắn liền với thực nghiệm Những năm gần đây, trong

đề thi tốt nghiệp THPT, đề thi thử của các trường và đề thi minh họa của sở GD

và ĐT Thanh Hóa luôn xuất hiện dạng bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm Đây là thách thức mới cho các em học sinh lớp 12 Đặc biệt tại trường

THPT Triệu Sơn 3, điều kiện vật chất còn khó khăn nên học sinh chưa được

làm nhiều thực hành thí nghiệm Do vậy, dạng bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm càng trở nên mới và khó đối với học sinh, nhất là dạng bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm phần Hóa học hữu cơ Phần lớn học sinh không làm được dạng bài tập này

Bản thân tôi luôn băn khoăn đi tìm câu trả lời cho câu hỏi: “ Làm thế nào

để học sinh lớp 12 chinh phục được dạng bài tập trắc nghiệm Hóa học hữu cơ

về thực hành thí nghiệm?”, “ Làm thế nào để nâng cao hiệu quả học tập của các em?”.

Từ những băn khoăn đó trong quá trình dạy học, tôi luôn cố gắng nghiên cứu tài liệu, truy cập Internet, tham gia trao đổi cùng đồng nghiệp, tìm tòi kiến thức, tích lũy kinh nghiệm nhằm tìm giải pháp để giúp học sinh lớp 12 chinh phục được dạng bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm

Sau quá trình nghiên cứu và vận dụng có hiệu quả tại trường THPT Triệu Sơn 3, tôi đã đưa ra được một số giải pháp giúp học sinh lớp 12 chinh phục

được dạng bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm và nâng cao chất lượng

học tập tại đơn vị Vì vậy, tôi mạnh dạn đưa ra đề tài: “GIẢI PHÁP ĐỂ HỌC SINH LỚP 12 CHINH PHỤC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC HỮU

CƠ VỀ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM” mong các đồng nghiệp cùng tham

khảo và góp ý

1.2 Mục đích nghiên cứu

* Đối với tác giả của đề tài: Qua quá trình nghiên cứu và viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm tôi đã hiểu sâu, rộng kiến thức thực hành thí nghiệm, rèn luyện

kĩ năng thực hành, nâng cao năng lực của bản thân Từ đó giúp tôi tạo niềm tin cho đồng nghiệp và học sinh

* Đối với đồng nghiệp và học sinh tại trường THPT Triệu Sơn 3

- Đối với đồng nghiệp: Đề tài sáng kiến kinh nghiệm này là tài liệu để các đồng nghiệp tham khảo khi hướng dẫn học sinh học ôn tập kiến thức nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy

- Đối với học sinh khi được triển khai áp dụng: Học sinh biết vận dụng nội dung đề tài một cách tư duy, sáng tạo chinh phục được phần lớn các bài tập trắc nghiệm Hóa học hữu cơ về thực hành thí nghiệm Qua đó, giúp học sinh nâng cao chất lượng và hứng thú học tập môn Hóa học

1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Đề tài khảo sát, đánh giá được thực trạng việc học tập của học sinh một

số lớp được chọn làm đối tượng nghiên cứu trước và sau tác động

- Đề tài đưa ra được kinh nghiệm của tác giả và một số giải pháp cụ thể trong giảng dạy hướng dẫn học sinh lớp 12 chinh phục một số dạng bài tập trắc nghiệm Hóa học hữu cơ về thực hành thí nghiệm

Trang 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: nghiên cứu tài liệu, truy cập Internet, tham gia trao đổi cùng đồng nghiệp, tìm tòi kiến thức, phân tích các tài liệu liên quan Rút kinh nghiệm trong thực tế giảng dạy Từ đó xây dựng cơ sở lí luận của đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Tiến hành kiểm tra chất lượng học sinh trước và sau tác động (ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng)

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê để

xử lý số liệu So sánh kết quả thu thập được ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Sử dụng các công thức tính toán trên phần mền excel để xử lý số liệu

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Trong quá trình dạy học và ôn thi tốt nghiệp THPT cho học sinh lớp 12 năm học 2020 -2021, tôi nhận thấy dạng bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm khá mới mẻ, có trong các đề thi thử TN THPT từ năm học 2018-2019, nhưng chưa có nhiều tài liệu đề cập đầy đủ, hướng dẫn cách làm nên gây khó khăn cho học sinh Sau khi tìm đọc tham khảo các tài liệu, nghiên cứu tìm tòi kiến thức và đổi mới cách dạy, tôi dạy thực nghiệm ở lớp 12A35 nhận thấy hiệu quả học tập của các em tăng lên đáng kể Trong đó tôi có tìm được tài liệu của Thầy Trần Thanh Bình (Trên diễn đàn facebook) giúp tôi rất tâm đắc Tuy nhiên khi đưa cho học sinh tự nghiên cứu các em không hiểu bài, nên không thể tự làm được

Từ cơ sở đó thôi thúc tôi viết sáng kiến kinh nghiệm Tôi vận dụng kiến thức của bản thân, xây dựng giải pháp cụ thể, sử dụng các ví dụ chọn lọc trong các tài liệu trên internet , trích trong các đề thi minh họa của Bộ GD&ĐT, đề khảo sát 12 của Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2020-2021, đề thi thử THPTQG của các trường phổ thông và trường chuyên trong nước và hướng dẫn học sinh giải theo kinh nghiệm đã đúc rút được của bản thân, chủ yếu theo 4 bước:

- Bước 1: Hướng dẫn học sinh phân loại một số thí nghiệm thực hành theo chương trình Hóa học hữu cơ lớp 12

- Bước 2: Phân tích từng thí nghiệm (Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành, hiện tượng, giải thích và phân tích kĩ những lưu ý thường gặp)

- Bước 3: Hướng dẫn bài tập vận dụng

- Bước 4: Hướng dẫn học sinh sử dụng hình vẽ thí nghiệm thực hành để

mô tả hiện tượng, cách tiến hành, kết quả thí nghiệm, cách thu sản phẩm chinh phục các câu hỏi trắc nghiệm về hình vẽ thí nghiệm

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trong những năm gần đây, trường THPT Triệu Sơn 3 không ngừng đổi mới phương pháp dạy học Tăng cường thực hành thí nghiệm và các giờ luyện tập ôn tập khắc sâu kiến thức cho học sinh Tuy nhiên khi học sinh gặp các câu hỏi trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm trong các đề thi thì học sinh lại rất lúng túng, không biết phân tích vấn đề, không tìm ra cách giải quyết vấn đề, không tìm được đáp án đúng

Trang 3

Từ thực trạng nêu trên cho thấy

Người dạy cần tìm hiểu kiến thức, đúc rút kinh nghiệm giảng dạy để tìm ra giải pháp cụ thể nhằm giúp các em khắc phục các khó khăn trên Trăn trở vấn

đề này nên tôi đã viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm, đưa ra một số giải pháp để giúp học sinh lớp 12 chinh phục bài tập trắc nghiệm Hóa học hữu cơ về thực hành thí nghiệm Hi vọng đề tài này là một tài liệu tham khảo hữu ích và bổ ích cho các em học sinh và đồng nghiệp

Để có cơ sở đánh giá về hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tế dạy học, tôi chọn 2 lớp nguyên vẹn của trường THPT Triệu Sơn 3, cụ thể:

- Lớp đối chứng: + Lớp 12B35 (Năm học 2020 -2021)

- Lớp thực nghiệm: + Lớp 12A35 (Năm học 2021 -2021)

Trong quá trình giảng dạy, ở hai lớp 12 trên tôi nhận thấy khi gặp các dạng bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm, đa số học sinh của cả 2 lớp 12A35

và 12B35 đều không giải quyết được Mặt khác, hai lớp được chọn tham gia

nghiên cứu cho đề tài có nhiều điểm tương đồng về khả năng nhận thức, tỉ lệ giới tính, dân tộc, về ý thức học tập và về năng lực học tập môn Hóa học.

Sử dụng kết quả bài kiểm tra học kì I môn Hóa học năm học 2020 -2021 làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả cho thấy điểm trung bình của hai lớp 12A35 và 12B35 có sự khác nhau Trong đó điểm TBC của lớp thực nghiệm 12A35 là 6,3; điểm TBC của lớp đối chứng 12B35 là 6,0 Tôi dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình môn của 2 lớp trước khi tác động Kết quả tính p= 0,19171 > 0,05=> sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là không có ý nghĩa, hai lớp được coi là tương đương

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện đề tài

Tôi chọn lớp 12A35 là lớp thực nghiệm, lớp 12B35 là lớp đối chứng Ở lớp đối chứng tôi hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu nghiên cứu tài liệu (Giáo viên phô

tô tài liệu cho học sinh) bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm Ở lớp thực

nghiệm, tôi dạy thực nghiệm theo giải pháp của đề tài sáng kiến kinh nghiệm như sau:

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỤ THỂ

2.3.1 Giải pháp chung.

Giải pháp để chinh phục bài tập trắc nghiệm về thực hành thí nghiệm như sau:

- Bước 1: Hướng dẫn học sinh phân loại một số thí nghiệm thực hành theo chương trình Hóa học hữu cơ lớp 12

- Bước 2: Phân tích từng thí nghiệm (Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành, hiện tượng, giải thích và phân tích kĩ những lưu ý thường gặp)

- Bước 3: Hướng dẫn bài tập vận dụng theo từng thí nhiệm

- Bước 4: Hướng dẫn học sinh sử dụng hình vẽ thí nghiệm thực hành để

mô tả hiện tượng, cách tiến hành, kết quả thí nghiệm, cách thu sản phẩm chinh phục các câu hỏi trắc nghiệm về hình vẽ thí nghiệm

2.3.2 Giải pháp cụ thể.

Bước 1: Hướng dẫn học sinh phân loại một số thí nghiệm thực hành theo chương trình Hóa học hữu cơ lớp 12.

Trang 4

Nội dung kiến thức Tên thí nghiệm

Este TN1: Điều chế este Etyl axetat

TN2: Phản ứng xà phòng hóa – Điều chế xà phòng Cacbohiđrat

TN3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 TN4: Phản ứng tráng bạc của glucozơ TN5: Phản ứng màu của I2 với hồ tinh bột

Peptit - Protein TN7: Phản ứng màu biure

Bước 2 - 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích cách tiến hành và kết quả thí nghiệm thực hành Bài tập vận dụng.

Nếu đơn vị giảng dạy có điều kiện về cơ sở vật chất, giáo viên hãy tiến hành thí nghiệm mẫu cho học sinh, quan sát trực quan sẽ giúp cho học sinh khắc sâu kiến thức, từ đó học sinh tự nêu hiện tượng và thảo luận nhóm để giải thích hiện tượng quan sát được Nếu không có điều kiện tiến hành thí nghiệm trực quan, giáo viên hãy phân tích kĩ cách tiến hành theo hình vẽ, tại mỗi bước giáo viên cho học sinh nêu hiện tượng và giải thích Sau đó giáo viên cần lưu ý các vấn đề liên quan đến thí nghiệm ( Ví dụ: có thể thay hóa chất này bằng hóa chất khác được không?, Chất lỏng thu được có sự phân lớp hay đồng nhất, tại sao? Nhiệt độ như vậy để làm gì? )

* Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat (CH 3 COOC 2 H 5 )

1 Hóa chất – Dụng cụ

Hóa chất: C2H5OH, CH3COOH, H2SO4 đặc, NaCl bão hòa

Dụng cụ: Ống nghiệm, giá đỡ, đèn cồn, cốc, công tơ hút, …

2 Tiến hành

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn (hoặc đun cách thủy) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm

3 Hiện tượng – Giải thích

Trang 5

- Hiện tượng: Có lớp este mùi thơm tạo thành nổi lên trên dung dịch NaCl

- Giải thích: Do axit phản ứng với ancol tạo thành este có mùi thơm, este nhẹ không tan trong dung dịch NaCl bão hòa nên nổi lên trên.

CH C H C H OH      CH C C HH O

4 Một số vấn đề cần lưu ý

- H2SO4 đặc có vai trò vừa là chất xúc tác, vừa là chất hút nước làm tăng hiệu suất điều chế este Không thể thay thế H2SO4 đặc bằng các axit khác như HCl, HNO3 vì không có khả năng hút nước

- Dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng khối lượng riêng của dung dịch và làm giảm độ tan của etyl axetat sinh ra chất lỏng phân tách thành 2 lớp, lớp ở trên là etyl axetat còn lớp ở dưới là dung dịch NaCl bão hoà và H2O

- Có thể thêm vào hỗn hợp phản ứng ban đầu một ít đá bọt (hoặc cát sạch, mảnh sứ) để cho hỗn hợp sôi đều, tránh hiện tượng hỗn hợp sôi bùng lên (hiện tượng quá sôi), bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ

- Sau bước 3, có thể tách este bằng phương pháp chiết

Thí nghiệm điều chế etyl axetat – Chưng cất sau đó chiết thu được este

5 Bài tập vận dụng:

Câu 1 (Trích đề minh họa năm 2019)

Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm

Phát biểu nào sau đây sai?

A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo

sản phẩm

B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh

phân hủy sản phẩm

C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH

D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp

Hướng dẫn

Thí nghiệm điều chế etyl axetat ta có:

- H2SO4 đặc có vai trò vừa là chất xúc tác, vừa là chất hút nước làm tăng hiệu suất điều chế este

Trang 6

- Sau bước 2 vì phản ứng thuận nghịch nên trong ống nghiệm vẫn còn

C2H5OH và CH3COOH

- Sau bước 3 chất lỏng trong ống nghiệm phân tách thành 2 lớp, lớp ở trên

là etyl axetat còn lớp ở dưới là dung dịch NaCl bão hoà và H2O

=> Từ những lưu ý ở trên học sinh dễ dàng chọn đáp án B

Câu 2 (Trích chuyên đề thực hành thí nghiệm- Thầy Trần Thanh Bình)

Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:

Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm

Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi

Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều

(b) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân (c) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp

(d) Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết (e) Ở bước 2 xảy ra phản ứng este hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn

Thí nghiệm điều chế isoamyl axetat ta có phát biểu (d), (e) đúng

=> Đáp án A

Nhận xét: Tương tự thí nghiệm 1, giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích

6 thí nghiệm còn lại theo phân loại ở Bước 1.

* Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hóa - Điều chế xà phòng.

1 Hóa chất – Dụng cụ

- Hóa chất: Mỡ hoặc dầu thực vật, NaOH, H2O, NaCl bão hòa

- Dụng cụ: Bát sứ, kiềng, lưới, amiăng, đèn cồn, đũa thủy tinh, …

2 Tiến hành

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Sau 8-10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để yên

3 Hiện tượng – Giải thích

Hiện tượng: Có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.

Giải thích: Phản ứng tạo thành muối natri của axit béo (xà phòng), ít tan

trong NaCl bão hòa nên kết tinh và nhẹ nổi lên trên

Trang 7

PTHH: (RCOO)3 3C H5 3NaOH  t 3RCOONa C H OH 3 5( )3

Xà phòng

4 Lưu ý

- Ở bước 2, phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ để phản ứng xảy ra nhanh hơn; có cho thêm vài giọt nước cất để hỗn hợp không cạn đi (thể tích không đổi) thì phản ứng mới thực hiện được

- Việc thêm NaCl bão hòa để tách xà phòng ra khỏi glixerol do xà phòng

ít tan trong NaCl bão hòa và nhẹ hơn nên nổi lên trên

- Sau bước 2, dung dịch đồng nhất; sau bước 3 tách lớp: phần xà phòng rắn ở trên, phần lỏng ở dưới gồm NaCl bão hòa và glixerol

5 Bài tập vận dụng:

Câu 1 (Trích đề minh họa của Bộ GD&ĐT năm học 2020-2021)

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khấy

nhẹ rồi để yên Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

B Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo

ra khỏi hỗn hợp

C Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra

D Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo

Hướng dẫn

Ở thí nghiệm trên sau bước 3, có tách lớp phần xà phòng rắn ở trên, phần lỏng ở dưới gồm NaCl bão hòa và glixerol => Đáp án A

Câu 2 (Trích đề thi TN THPT năm học 2019-2020 Mã đề 204)

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng,

khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên

(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp

(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra

Trang 8

(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự

(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn

Ở thí nghiệm trên:

(1) Chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo (xà phòng) nổi lên (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp

(3) Ở bước 2, thêm nước cất để hỗn hợp không cạn đi thì phản ứng mới thực hiện được

(4) Không thể thay mỡ lợn bằng dầu nhớt

(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol

=> Có 4 phát biểu đúng => Đáp án B

Câu 3 (Trích chuyên đề thực hành thí nghiệm- Thầy Trần Thanh Bình).

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội Có các phát biểu sau:

a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất

b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên

c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc

độ của phản ứng xà phòng hoá

d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam

e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn

Phân tích tương tự ta có phát biểu (b), (d), (e) đúng => Đáp án C

* Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozơ và Cu(OH) 2

1 Hóa chất – Dụng cụ

Hóa chất: CuSO4, NaOH, glucozơ

Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, công tơ hút, …

2 Tiến hành

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%

Trang 9

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ

3 Hiện tượng – Giải thích

Hiện tượng: Phản ứng tạo kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa bị hòa tan tạo dung dịch xanh lam thẫm

PTHH: CuSO4  2NaOHCu OH( ) 2  Na SO2 4

C H O6 12 6 Cu OH( ) 2  (C H O Cu H O6 11 6 2 )  2

4 Lưu ý

- Khi thực hiện phản ứng phải dùng dư kiềm (NaOH) để phản ứng nhanh tạo phức

- Nếu đun nóng ống nghiệm sau phản ứng thì sẽ xuất hiện kết tủa đỏ gạch

do nhóm CHO trong glucozơ phản ứng

5 Bài tập vận dụng:

Câu 1 (Trích chuyên đề thực hành thí nghiệm- Thầy Trần Thanh Bình)

Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước

sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa

Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh

(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề

(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng xenlulozơ thì thu được kết quả tương tự

(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay muối CuSO4 bằng muối FeSO4 thì thu được kết quả tương tự

(e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh tím do tạo thành phức đồng glucozơ

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn

Trang 10

Phân tích thí nghiệm ta có phát biểu (a), (b) đúng => Đáp án B

Câu 2 (Trích chuyên đề thực hành thí nghiệm- Thầy Trần Thanh Bình)

Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước

sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa

Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng xanh

(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH

(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì thu được kết quả tương tự

(d) Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức

(e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh thẫm

do tạo thành phức đồng glucozơ Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn

Phân tích thí nghiệm ta có phát biểu (c), (d), (e) đúng => Đáp án D

* Thí nghiệm 4: Phản ứng tráng bạc của glucozơ.

1 Hóa chất – Dụng cụ

Hóa chất: AgNO3, NH3, NaOH

Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, đèn cồn, kẹp, …

2 Tiến hành

Bước 1: Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch

Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm và lắc đều đến khi thu được dung dịch trong suốt thì dừng lại

Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm

Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70oC

3 Hiện tượng – Giải thích

Hiện tượng: Có lớp bạc trắng sáng bám trên thành ống nghiệm

Giải thích: Ban đầu phản ứng tạo kết tủa AgOH không bền phân hủy thành Ag2O màu nâu đen Khi cho dư NH3 thì Ag2O tan do tạo phức:

Ag2O + H2O + 4NH3 → 2[Ag(NH3)2]OH Khi thêm glucozơ và đun nóng thì glucozơ bị oxi hóa bởi phức [Ag(NH3)2]OH tạo kết tủa Ag↓

CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH

→ CH2OH[CHOH]4COONH4+2Ag↓ + 3NH3 + H2O

4 Lưu ý

Ở bước 1, vai trò của NaOH là để làm sạch bề mặt ống

Trong phản ứng trên, glucozơ đóng vai trò là chất khử, glucozơ bị oxi hóa bởi phức [Ag(NH3)2]OH tạo kết tủa Ag↓

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w