1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng hiệu quả bản đồ tự nhiên trong giảng dạy địa lý lớp 12 ban cơ bản

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Hiện nay xu thế đổi mới phương pháp dạy và học ở nhà trường phổ thôngđang diễn ra theo hướng tăng cường sử dụng linh hoạt các phương pháp, phươngtiện dạy học mới hiện đ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1 Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

BĐ: Bản đồ BĐG: Bản đồ giáo khoaGV: Giáo viên

HS: Học sinhTHPT: Trung học phổ thôngSG: Sách giáo khoa

TN: Thực nghiệmĐC: Đối chứng

TB – ĐN: Tây bắc – Đông namĐBSH: Đồng bằng Sông HồngĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay xu thế đổi mới phương pháp dạy và học ở nhà trường phổ thôngđang diễn ra theo hướng tăng cường sử dụng linh hoạt các phương pháp, phươngtiện dạy học mới hiện đại kết hợp với các phương pháp, phương tiện dạy học truyềnthống theo hướng đề cao vai trò chủ thể nhận thức của HS nhằm phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh

Đối với môn Địa lý, BĐGK không chỉ là phương tiện trực quan phục vụ dạyhọc mà còn là nguồn tri thức quan trọng không thể thiếu được Sử dụng bản đồtrong dạy học Địa lý là điều kiện cần thiết để GV đổi mới phương pháp dạy theohướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS, giúp các em tự khám phá tri thứcĐịa lý cho bản thân, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Qua giảngdạy GV còn rèn luyện được cho HS những kỹ năng Địa lý khác nhất là kỹ năng bảnđồ: đọc, hiểu, phân tích, so sánh các sự vật hiện tượng Địa lý trên bản đồ và cácthuộc tính của chúng, rút ra mối liên hệ địa lý giữa các đối tượng đó Đặc biệt đốivới chương trình Địa lý 12 thì việc sử dụng bản đồ càng trở nên quan trọng

Trên thực tế bản đồ phục vụ cho dạy học Địa lý 12 đã có sự phong phú và đadạng về thể loại (BĐ treo tường, Atlat, BĐ trong SGK, xêri BĐ giáo khoa, mô hình

GK Địa lý) song chưa thực sự đồng bộ về mặt nội dung kiến thức, hình thức biểuhiện do khác biệt về cơ quan xuất bản và thời gian xuất bản gây khó khăn cho GV

và HS trong quá trình dạy và học Chính vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài “Sử dụng

sáng kiến kinh nghiệm của mình với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc lựachọn những phương pháp dạy học thích hợp cho một phần nội dung, chương trìnhSGK nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học Địa lý lớp 12 ở nhà trường phổ thông

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định nội dung kiến thức cơ bản cần khai thác ở mỗi bản đồ

- Xác định các phương pháp sử dụng cụ thể kết hợp với các phương phápgiảng dạy thích hợp cho từng bản đồ tự nhiên trong SGK Địa lý 12 cơ bản

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xác định các phương phápgiảng dạy thích hợp cho các bản đồ tự nhiên trong SGK Địa lý 12

- Nghiên cứu cấu trúc, đặc điểm của các bản đồ tự nhiên và các bài học có liênquan đến các bản đồ đó trong SGK Địa lý 12 cơ bản

Trang 4

- Xác định nội dung kiến thức cần khai thác trong mỗi bản đồ tự nhiên để từ đóxác định các phương pháp giảng dạy cụ thể, thích hợp cho từng bản đồ đó Thiết kếcác giáo án minh họa cho các bài có bản đồ tự nhiên trong đó có sự phối hợp giữacác phương pháp giảng dạy với bản đồ và các phương pháp giảng dạy khác chotoàn bài

1.4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

- Tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài như giáo trình vềphương pháp giảng dạy, về BĐGK, Lý luận dạy học Địa lý, SGK Địa lý 12 cơ bảncùng các tài liệu khác có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu

- Tiến hành đọc và phân tích các nội dung trong các tài liệu để thấy được cácvấn đề liên quan đến đề tài để từ đó xây dựng cở sở lý luận và thực tiễn của vấn đềcần nghiên cứu

* Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Trao đổi, phỏng vấn GV Phổ thông về việc sử dụng phương pháp giảng dạycho các BĐGK Địa lý

- Xin ý kiến đánh giá của các GV về các phương pháp giảng dạy cho từng bản

đồ mà mình đã đưa ra có phù hợp và mang tính khả thi hay không

* Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Đây là phương pháp nhằm đảm bảo tính khoa học và xem xét mức độ khả thicủa đề tài

2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận của việc xác định các phương pháp giảng dạy thích hợp cho các bản đồ tự nhiên trong sách giáo khoa địa lý 12 cơ bản

2.1.1 Quan niệm về BĐGK Địa lý

* Các khái niệm về bản đồ

- Khái niệm về Bản đồ Địa lý: “ Bản đồ Địa lý là mô hình ký hiệu hình tượng

không gian của các đối tượng và hiện tượng tự nhiên, kinh tế xã hội, được thu nhỏ, được tổng quát hóa theo một cơ sở toán học nhất định nhằm phản ánh vị trí, sự phân bố và mối tương quan của các đối tượng và hiện tượng, cả những biến đổi của chúng theo thời gian để thỏa mãn mục đích, yêu cầu đã định trước” (K.A.

Salisev)

Trang 5

- BĐGK Địa lý: “BĐGK Địa lý là mô hình không gian của các hiện tượng, các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội, đựợc thể hiện một cách khái quát thông qua hệ thống ký hiệu đặc thù và dựa trên những cơ sở toàn học nhất định ; chúng được xây dựng nhằm phục vụ cho việc giảng dạy và học tập địa lý trong các trường học theo những chương trình nhất định và phù hợp với các yêu cầu giáo dục” (Bài giảng chuyên đề BĐGK Địa lý – T.S Lê Văn Tin )

* Tính chất của BĐGK địa lý

- Tính khoa học: Tính khoa học của BĐGK địa lý được thể hiện qua các tính chất cơ bản sau đây: Tính chất toán học: Mọi BĐGK địa lý đều được xây dựng

theo quy luật toán học nhất định như : phép chiếu đồ, tỷ lệ bản đồ, lưới chiếu đồ,

các đơn vị đo…;Sự phù hợp giữa đặc điểm của đối tượng, hiện tượng địa lý với hệ thống ký hiệu phương pháp biểu hiện; Lượng thông tin thích hợp trên mỗi bản đồ;

Tính khoa học còn thể hiện ở tính trừu tượng, tính chọn lọc, tính tổng hợp, tính baoquát, tính đồng dạng và tính logic trên mỗi BĐGK địa lý; BĐGK địa lý là phươngtiện để trang bị, khai thác cho HS thế giới quan duy vật biện chứng và tư duy củakhoa học Địa lý; BĐGK địa lý chuyển tải những nội dung của khoa học Địa lý vớicác sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ địa lý giữa các sự vật hiện tượng đó

- Tính sư phạm: BĐGK địa lý phù hợp với nội dung chương trình và SGKĐịa lý của từng lớp, từng cấp học; Phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm tâm sinh lý củaHS; Phù hợp với điều kiện nhà trường, hoàn cảnh xã hội; BĐGK địa lý còn chứađựng những ý đồ về phương pháp dạy học cho người GV nhằm đem lại hiệu quảnhận thức cao hơn cho HS

- Tính trực quan: Tính trực quan của BĐGK địa lý tốc độ nhận biết nội dungbản đồ thông qua hệ thống ký hiệu bản đồ Đây là đặc trưng quan trọng nhất củabản đồ dung trong trường học; Tốc độ nhận biết càng nhanh, tính trực quan càngcao BĐGK địa lý trong nhà trường thường đuợc sử dụng nhiều màu sắc đẹp, nhiều

ký hiệu tượng trưng, hình tượng gần gũi với đối tượng và gây hứng thú cho HStrong tiếp nhận bài học

- Tính thẩm mỹ: Tính thẩm mỹ của BĐGK địa lý thể hiện ở cái đẹp , sức hấp

dẫn, thu hút sự tập trung chú ý của HS Đó là sự kết hợp hài hòa giữa nội dung,hình thức và phương pháp biểu hiện bản đồ, ở bố cục cân đối, sử dụng màu sắc,thiết kế ký hiệu, sắp xếp chúng trên bản đồ hợp lý, đẹp Tính chất này của BĐGKđịa lý có tác dụng tốt trong giáo dục thẩm mỹ cho HS

* Vai trò, ý nghĩa của BĐGK Địa lý

Trang 6

BĐGK địa lý là một bộ phận khăng khít không thể tách rời của môn Địa lýtrong nhà trường Bởi Địa lý học là môn học chọn lọc và trình bày kiến thức địa lýbằng ngôn ngữ tự nhiên còn BĐGK địa lý phản ánh chúng bằng ngôn ngữ bản đồ.

Sự kết hợp giữa ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ bản đồ giúp cho việc trình bày trithức Địa lý trở nên sinh động hơn, dễ dàng hơn và mang lại hiệu quả truyền đạt caonhất Chính vì vậy môn Địa lý trong nhà trường gắn với BĐGK như “hình vớibóng”

BĐGK là công cụ tốt nhất giúp người dạy và người học có khả năng baoquát sự vật hiện tượng đia lý trên một khoảng không gian rộng lớn không thể quansát trực tiếp trên thực địa Giúp HS tìm hiểu và thiết lập các mối quan hệ giữa cácđối tượng và quá trình trong tự nhiên và xã hội, phát triển khả năng quan sát và tưduy logic, hình thành thế giới quan khoa học và duy vật biện chứng

Sử dụng BĐGK trong dạy học địa lý góp phần trang bị cho HS tri thức và kỹnăng sử dụng bản đồ phục vụ cho những nhu cầu trong cuộc sống

BĐGK còn có thể coi là một khâu trong quá trình hình thành khái niệm địa

lý cho HS Cơ sở hình thành khái niệm cho HS là hoạt động học tập độc lập trên

mô hình bản đồ sao cho quá trình địa lý diễn ra từ bên ngoài ( thực tế khách quan)thông qua mô hình bản đồ được chuyển vào trong đầu HS dưới hình thái tinh thần,giúp HS hình thành biểu tượng, khái niệm về các sự vật hiện tượng địa lý Đâyđược coi là một trong những con đường hình thành khái niệm địa lý cho HS mộtcách vững chắc và hiệu quả nhất BĐGK không còn đơn thuần là phương tiện dạyhọc dùng để minh họa nội dung bài giảng mà đã thực sự trở thành đối tượng dạyhọc, là nguồn tri thức địa lý

BĐGK còn góp phần rèn luyện khả năng tư duy lãnh thổ và tư duy liên hệ,hình thành phẩm chất kiên trì, tích cực, tự giác của HS

2.1.2 Các phương pháp giảng dạy chủ yếu với BĐGK địa lý

* Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ

Đây là một trong những phương pháp đặc biệt quan trọng và đặc trưng củamôn địa lý Để hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ người GV cần: Rèn luyệncho HS những kiến thức về bản đồ

- Phải giúp HS hiểu bản đồ: khái niệm, vai trò ý nghĩa của bản đồ, tỷ lệ bản

đồ, các ký hiệu trên bản đồ, phân biệt được các đặc điểm của những BĐGK khácnhau Hiểu bản đồ còn bao gồm cả việc giúp HS có những kĩ năng ban đầu về bản

đồ (xác định phương hướng, đo độ cao, độ dốc trên bản đồ)

Trang 7

- Rèn luyện cho HS nhớ, thuộc bản đồ là rèn luyện cho HS có thể nhớ chínhxác vị trí đối tượng địa lý trên bản đồ qua việc tưởng tượng trong đầu óc mà khôngcần nhìn vào bản đồ.

- Các kỹ năng bản đồ cần rèn luyện cho HS: Nhận biết đối tượng (các sự vật,hiện tượng địa lý) trên bản đồ; Xác định vị trí địa lý của đối tượng (toạ độ địa lý,ranh giới, lãnh thổ); Xác định các đặc tính của đối tượng địa lý (số lượng, chấtlượng, cấu trúc, sự phân bố); Phát hiện các mối liên hệ giữa các đối tượng và hiệntượng địa lý; Dùng bản đồ để viết báo cáo về một đối tượng địa lý, ngành, vùnglãnh thổ (tự nhiên, kinh tế xã hội); Vẽ lược đồ và thể hiện các đối tượng địa lý trênlược đồ khung

* Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan khác liên quan đến BĐTSGK (phiếu học tập, sơ đồ, tranh ảnh, băng hình )

- Phiếu học tập :

Phiếu học tập là những tờ giấy rời, trên đó ghi các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụhọc tập…kèm theo gợi ý, hướng dẫn, dựa vào đó HS có thể thực hiện hoặc ghi cácthông tin cần thiết để giúp mở rộng, bổ sung kiến thức bài học

Phiếu học tập là một trong những phương tiện dạy học cụ thể, đơn giản và cókhả năng tương thích rất cao với tuyệt đại đa số người học thuộc mọi lứa tuổi vàtrong mọi lĩnh vực học tập

Phiếu học tập có nhiều loại, xét theo mục đích sử dụng để rèn luyện kỹ năngđịa lý cho HS thì có các dạng phiếu học tập chủ yếu sau :

+ Phiếu phát triển kỹ năng làm việc với bản đồ, lược đồ

+ Phiếu phát triển kỹ năng làm việc với biểu đồ

+ Phiếu phát triển kỹ năng làm việc với kênh chữ, bảng số liệu trong SGK+ Phiếu phát triển tổng hợp nhiều kỹ năng

Việc sử dụng phiếu học tập vừa phát huy được tính tích cực , chủ động, sángtạo của HS, giúp các em có thể tự đánh giá được kết quả công việc của mình đồngthời giúp GV thu hồi được thông tin ngược về kiến thức, kỹ năng, thái độ học tậpcủa HS để có biện pháp điều chỉnh kịp thời

- Sơ đồ trong dạy học địa lý thường sử dụng các loại sơ đồ như: sơ đồ cấutrúc, sơ đồ quá trình, sơ đồ lôgic Có thể sử dụng sơ đồ kết hợp với lược đồ trongdạy học địa lý theo các hướng sau: kiểm tra kiến thức cũ, mở đầu bài học , giảngbài mới, kiểm tra đánh giá, ra bài tập về nhà Sơ đồ là một công cụ có nhiều tácdụng tích cực trong việc thể hiện các nối quan hệ địa lý một cách trực quan và hệthống

Trang 8

- Các phương tiện trực quan khác ( tranh ảnh, phim ảnh, băng hình )

Các phương tiện trực quan khác như tranh ảnh, phim ảnh, băng hình có thểđược sử dụng kết hợp với BĐGK nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình dạy vàhọc địa lý Có thể sử dụng kết hợp theo 2 hướng:

+ Minh hoạ kiến thức cho BĐGK Sau khi tìm hiểu, nghiên cứu một nôidung kiến thức nào đó từ BĐGK có thể sử dụng các phương tiện trực quan trên để

cụ thể hoá những nội dung kiến thức đó giúp HS dễ hiểu, dễ tiếp thu và được liên

hệ thực tế khách quan

+ Hướng dẫn HS khai thác tri thức mới: kết hợp giữa BĐGK và các tranhảnh, phim ảnh, băng hình GV có thể hướng dẫn HS tự khai thác, khám phá ranhững tri thức mới về các sự vật hiện tượng và các mối quan hệ địa lý giữa chúng,góp phần hoàn thiện thêm nội dung bài học

2.2 Thực trạng sử dụng BĐGK Địa lý 12 ở nhà trường phổ thông

Sự ra đời của SGK địa lý lớp 12 theo chương trình chuẩn và nâng cao đã ảnhhưởng tới công tác thiết kế, biên soạn và xây dựng các loại BĐGK BĐGK địa lý

12 được biên soạn phù hợp với nội dung của từng bài học, thậm chí từng mục nhỏtrong bài học với mức độ khái quát hoá cao, nội dung biểu hiện thường ít, khôngphức tạp nên HS dễ dàng phát hiện, xác định vị trí các đối tượng, sự vật hiện tượngđịa lý và đặc điểm của chúng Bản đồ lại nằm trong SGK nên mỗi HS đều có thể sửdụng để làm việc độc lập hoặc theo nhóm Cách bố cục, trình bày của cácBĐTSGK đã gây được sự chú ý và hứng thú học tập của HS Do đó BĐGK địa lýnói chung và BĐGK địa lý 12 nói riêng đã giúp ích rất lớn, định hướng cho GV và

HS trong quá trình dạy và học

Qua quan sát thực tế cho thấy BĐGK địa lý 12 được sử dụng trên lớp chủyếu theo hướng :

- Khai thác tri thức mới: GV yêu cầu HS quan sát BĐGK , có thể kết hợpvới bản đồ treo tường, attlat địa lý hoặc nội dung kênh chữ trong SGK để nêu lênđặc điểm của các sự vật hiện tượng địa lý Hình thức khai thác chủ yếu qua các câuhỏi (đàm thoại gợi mở), thảo luận theo nhóm kết hợp phiếu học tập

- Minh hoạ kiến thức: hình thức này thường ít được sử dụng hơn là hướng

Trang 9

2.3.1 Lược đồ địa hình Việt Nam.

* Kiến thức cơ bản cần khai thác từ lược đồ

- Nước ta có đầy đủ các dạng địa hình: núi, sơn nguyên, cao nguyên, bánbình nguyên xen đồi, thềm phù sa cổ, đồng bằng thấp Trong đó địa hình đồi núichiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là đồi núi thấp:

- Địa hình nước ta có tính phân tầng rõ rệt thể hiện ở sự khác nhau về độ cao: + Núi cao > 1500 m

+ Núi thấp: 500 - 1500 m

+ Đồi bán bình nguyên xen đồi, thềm phù sa): 200 - 500 m

+ Đồng bằng (đồng bằng thấp và đầm lầy): < 200 m

- Hướng nghiêng chung của địa hình: thấp dần từ tây bắc xuống đông nam (

- Hướng các dãy núi: có 2 hướng chính: Hướng Tây Bắc – Đông Nam thểhiện rõ rệt từ hữu ngạn Sông Hồng đến dãy Bạch Mã; Hướng vòng cung thể hiện ởvùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)

- Sự phân bố các loại và các bậc địa hình:

Khu vực đồi núi: Địa hình đồi núi chia ra 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, TrườngSơn Bắc, Trường Sơn Nam

+ Vùng núi Đông Bắc : nằm ở tả ngạn sông Hồng có 4 cánh cung lớn chụmlại ở Tam Đảo, mở ra ở phía Bắc và phía Đông Đó là các cánh cung Sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Ở đây chủ yếu là địa hình núi thấp ( núi có độ cao

từ 500-1500 m, các cao nguyên , sơn nguyên đá vôi, bán bình nguyên xen đồi ).Hướng các dãy núi chủ yếu là hướng vòng cung và cũng thấp dần từ TB- ĐN, caonhất là ở thượng nguồn sông Chảy và thấp nhất là khu vực trung tâm

+ Vùng núi Tây Bắc : nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao nhất nước ta với

3 dải địa hình chảy theo hướng TB - ĐN Cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnhPhanxipăng 3143 m ở phía Đông Phía Tây là địa hình núi trung bình với các dãyPuđenđinh, Pusamsao Ở giữa thấp hơn với các dãy núi thấp, các sơn nguyên, caonguyên đá vôi

+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã Gồm các núisong song và so le nhau theo hướng TB-ĐN Trường Sơn Bắc thấp, hẹp ngang, ởgiữa là các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi thuộc Quảng Bình, Quảng Trị DãyBạch Mã đâm ngang ra biển là ranh giới với Trường Sơn Nam

+ Vùng núi Trường Sơn Nam: có sự tương phản rõ rệt giữa sườn đông vàsườn tây Sườn tây của Trường Sơn Nam chủ yếu là đồi núi và cao nguyên badan

Trang 10

với những khối núi cao đồ sộ >1500 m Trong khi đó sườn đông chủ yếu là các bánbình nguyên xen đồi, các đồng bằng tương đối thấp và bằng phẳng.

Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:

+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta

+ Thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ với thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100 m+ Địa hình này bị chia cắt do tác động của các dòng chảy

Khu vực đồng bằng:

+ Đồng bằng châu thổ sông: là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long được hình thành và phát triển do sự bồi tụ của phù sa sông Trong đóđồng bằng sông Cửu Long có diênh tích lớn hơn đồng bằng sông Hồng và mạnglưới sông ngòi dày đặc hơn

+ Đồng bằng ven biển: là dải đồng bằng ven biển miền Trung được hìnhthành dưới tác động chủ yếu của biển Đồng bằng này có đặc điểm là hẹp ngang và

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ởcác cửa sông lớn như đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam

* Phương pháp giảng dạy thích hợp cho bản đồ này

Lược đồ này được sử dụng cho giảng dạy bài 6 và mục b bài 7

- Đối với bài 6 thì phương pháp giảng dạy thích hợp cho lược đồ này là

+ Phương pháp đàm thoại gợi mở: đặt các câu hỏi gắn với lược đồ để HS rút

ra các kiến thức của bài học

+ Thảo luận theo nhóm khai thác tri thức từ lược đồ và điền thông tin vàophiếu học tập

- Đối với bài 7 thì phương pháp giảng dạy thích hợp cho lược đồ này là:

+ Phương pháp đàm thoại gợi mở với các câu hỏi khai thác tri thức từ lượcđồ

+ Thảo luận nhóm dựa trên lược đồ và nội dung kênh chữ để điền thông tinvào phiếu học tập theo mẫu:

Trang 11

Đặc điểm ĐBSH ĐBSCLGiống nhau

* Kiến thức cơ bản cần khai thác từ bản đồ

- Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển Đông rộng lớn với hàngnghìn đảo nhỏ cả ven bờ và ngoài khơi trong đó có 2 quần đảo ( Trường Sa , Hoàng

Sa )

- Biển Đông tương đối kín, phía Tây và phía Bắc là lục địa, phía Đông vàĐông Nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo Biển Đông là vùng biển nhiệt đới

ẩm gió mùa

- Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc-Nam, hẹp ngang, 3 mặt giáp biển

do đó tác động của biển Đông đến nước ta là rất lớn

+ Khí hậu: biển Đông tăng cường độ ẩm => điều hòa khí hậu nước ta + Tạo ra ở nước ta các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: các vịnh cửasông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng,đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ, những rạn san hô…

- Vùng biển Việt nam rất giàu tài nguyên:

+ Khoáng sản: đáng kể nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên Các mỏ dầu lớntập trung chủ yếu ở vùng biển Nam Bộ như mỏ Rồng, mỏ Bạch Hổ, mỏ RạngĐông, mỏ Hồng Ngọc, mỏ Nam Côn Sơn, Mỏ Cửu Long, mỏ Đại Hùng… Các mỏkhí tự nhiên có mỏ Lan Tây, mỏ Lan Đỏ

+ Đường bờ biển dài => cung cấp nhiều bãi cát cho ngành công nghiệpxây dựng và nghề làm muối

+ Là vùng biển nhiệt đới ấm nóng, có các dòng biển theo mùa là điều kiệnthuận lợi cho sự tập trung các loại thuỷ hải sản

+ Các bãi tắm ven biển và các đảo là điều kiện để phát triển du lịch

=> Vùng biển Việt Nam đem lại nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triểnkinh tế xã hội nước ta trong cả hiện tại và tương lai

Trang 12

- Việt Nam hàng năm cũng phải hứng chịu nhiều thiên tai từ Biển Đông:Bão, sạt lở bờ biển, cát bay cát lấn làm hoang mạc hóa đất đai,

* Phương pháp giảng dạy thích hợp cho bản đồ này

- Hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm Yêu cầu: dựa vào lược đồ Vùng biểnViệt Nam trong Biển Đông, kết hợp với Atlat địa lý, lược đồ khí hậu Việt Nam,lược đồ Các nước Đông Nam Á và liên hệ thực tế để tìm ra các đặc điểm của vùngbiển Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới tự nhiên, sự phát triển kinh tế xã hội nướcta

- GV cũng sử dụng lược đồ này kết hợp với các tranh ảnh và bản đồ khác đểminh hoạ kiến thức trong khi giảng dạy hoặc khi chuẩn kiến thức cơ bản

- Đàm thoại gợi mở với những câu hỏi gợi ý cho HS khai thác tri thức từlược đồ, bản đồ

2.3 3 Lược đồ gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Nam Á

* Kiến thức cơ bản cần khai thác từ bản đồ

- Vào mùa đông trên lãnh thổ Việt Nam gió mùa Đông Bắc chiếm ưu thế vớitần suất lớn và cường độ cao, lấn át gió Tín phong

- Vào mùa đông tại trung tâm lục địa Á- Âu hình thành một cao áp hoạt độngmạnh đó là cao áp Xibia, bao quanh một khu vực rộng lớn ở trung tâm lục địa.Cùng lúc đó hạ áp Xích đạo và hạ áp Alêut hình thành trên Thái Bình Dương hútgió từ cao áp Xibia thổi về

* Phương pháp giảng dạy thích hợp cho lược đồ này

- Sử dụng phương pháp đàm thoại với các câu hỏi yêu cầu HS khai thác tri thức từlược đồ

- GV kết hợp giảng và vẽ sơ đồ minh họa để làm rõ nội dung kiến thức trênlược đồ

2.3.4 Lược đồ gió mùa mùa hạ ở khu vực Đông Nam Á

* Kiến thức cơ bản cần khai thác từ lược đồ

- Vào mùa hạ gió từ cao áp Cận chí tuyến Nam (với trung tâm cao áp Nam

Ấn Độ Dương và trung tâm cao áp trên lục địa Úc) vượt qua Xích đạo thổi vềvùng hạ áp rộng lớn trên lục địa Á - Âu và Thái Bình Dương (với trung tâm hạ ápI-ran) tạo nên gió mùa mùa hạ ở khu vực Đông Nam Á

- Gió mùa mùa hạ thổi vào Việt Nam theo 2 hướng khác nhau: Hướng tâynam: Từ Ấn Độ Dương qua Ấn Độ, Lào, Camphuchia vào Việt Nam; Hướng đôngnam: từ Thái Bình Dương qua biển Đông thổi vào Việt Nam

* Phương pháp giảng dạy thích hợp cho lược đồ này

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w