SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I SINH HỌC 1
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I
SINH HỌC 11 THPT
Người thực hiện: Lê Thị Thủy
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Sinh học
THANH HOÁ NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã khẳng định:
“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và năng lực tự học của người học.” Theo đó
những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang chương trình định hướng năng lực với mục tiêu:
Dạy học định hướng kết quả đầu ra Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo
chất lượng đầu ra, phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách của người học
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
PHẦN II: NỘI DUNG
III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Các nguyên tắc cơ bản trong quá trình xây dựng hệ thống bài tập
theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
5
2 Phân tích cấu trúc nội dung phần Chuyển hóa vật chất và năng
lượng
5
3 Quy trình biên soạn bài tập theo định hướng phát triển năng lực 7
4 Một số bài tập phát triển năng lực trong dạy học Chương I:
Chuyển hóa vật chất và năng lượng.
7
IV HIỆU QUẢ CỦA SKKN
PHẦN III KẾT LUẬN
Trang 3Thực tế, trong kì thi THPT Quốc gia hiện nay ( Năm 2017; năm 2018) có nhiều câu hỏi trắc nghiệm (>10/40) câu tìm số nhận định (nhận xét) đúng về các tình huống thực tế hoặc các kết luận từ thực tế và được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực là những bài tập khó cho nhiều học sinh Để từng bước làm quen, hướng dẫn xây dựng và giải các câu hỏi, bài tập phát triển năng lực theo định
hướng đổi mới trong các đề thi, tôi đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học chương I sinh học 11 THPT”
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng hệ thống bài tập theo định hướng năng lực cho HS trong dạy học sinh học 11” là giúp các em học sinh có khả năng phát triển năng lực từ mức độ thấp (nhận biết và tái hiện kiến thức) đến mức độ cao (giải thích thực tiễn và đặt ra các tình huống liên quan…) rèn khả năng tư duy logic, khả năng phân tích và khái quát
và phát triển các kiến thức đã học trong giải quyết các vấn đề thực tiễn
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hệ thống các câu hỏi - bài tập theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh qua dạy học chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng Sinh học 11
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lí thuyết: Các tài liệu liên quan đến kĩ năng xây dựng bài tập phát
triển năng lực và giải quyết tình huống thực tiễn cho học sinh
- Nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng khả năng giải các bài tập phát triển năng lực
và giải quyết tình huống thực tiễn của học sinh lớp 11
- Thực nghiệm sư phạm: Đưa hệ thống bài tập theo định hướng phát triển năng lực
vào nội dung các bài kiểm tra theo chuyên đề - Kiểm tra trước khi thực hiện giải pháp và sau khi thực hiện 2 tháng
PHẦN II: NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
I.1.Cơ sở lý luận
Quá trình nhận thức diễn ra theo con đường từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Ở HS lớp 11 các em đã bộc
lộ rõ rệt khả năng tự học hỏi trong mọi lĩnh vực, khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ
và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức đặc biệt là các hiện tượng sinh lí
2
Trang 4trong quá trình phát triển cơ thể; các thành tựu mới của sinh học cơ thể thực vật; động vật; công nghệ Sinh học; các kĩ thuật Y sinh, khoa học Môi trường
♦ Kiểm tra – đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
- Kiểm tra: là một hoạt động được tiến hành nhằm thu thập thông tin, dữ kiện về một vấn đề nhằm một mục đích nhất định Có nhiều hình thức kiểm tra như: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra tổng kết; kiểm tra có thể tiến hành dưới nhiều hình thức như: nói, viết, thực hành, …
- Đánh giá: là quá trình thu thập thông tin để xác định mức độ đạt được các mục tiêu giáo dục đề ra và đưa ra quyết định tác động vào quá trình giáo dục, đào tạo nhằm đạt được kết quả dạy học tối ưu nhất
- Đánh giá năng lực: Theo chiều rộng và đánh giá theo chiều sâu
♦ Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực.
- Tiếp cận bài tập định hướng năng lực với trọng tâm là sự vận dụng có phối hợp
các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mới với người học
- Tiếp cận năng lực định hướng theo các tình huống thực tế
♦ Những đặc điểm của bài tập định hướng năng lực
- Bài tập được xây dựng trên cơ sở chuẩn KT - KN có độ khó khác nhau
- Bài tập gắn với tình huống thực tế cần giải quyết
- Bài tập đa dạng, phát huy các năng lực chung và chuyên biệt
♦ Các bậc trình độ trong bài tập định hướng năng lực:
1 Hồi tưởng
Tái hiện (Nhận biết, tái tạo)
- Nhận biết cái đã học và không thay đổi
- Tái tạo lại cái đã học
2 Xử lí thông tin
Hiểu & vận dụng.
(Biết ý nghĩa và vận
- Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học
3
Trang 5dụng) - Vận dụng các cấu trúc đã học
trong tình huống tương tự
3 Tạo thông tin
Xử lí, giải quyết vấn đề
- Nghiên cứu có hệ thống và bao quát tình huống bằng tiêu chí riêng
- Vận dụng các cấu trúc đã học để giải quyết tình huống mới
- Đánh giá hoàn cảnh, tình huống thực tế theo tiêu chí riêng
I.2.Cơ sở thực tiễn
- Hoạt động tư duy - học tập của học sinh lớp 11 Toán; Lý, Hóa, sinh
- Thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS
II THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
II.1 Thuận lợi
Sinh học là khoa học thực nghiệm, hệ thống thí nghiệm làm tăng tính tò mò, ham hiểu biết của các em Trong cuộc sống hàng ngày có nhiều hiện tượng đều có thể vận dụng kiến thức đã học hoặc sẽ học để giải thích làm rõ
Ứng dụng của khoa học sinh học ngày càng được sử dụng rộng rãi phổ biến trong đời sống, sản xuất Vị trí của bộ môn sinh học ngày càng được đề cao đây cũng là động lực để các em thêm yêu thích bộ môn
Phân môn sinh lí động vật và sinh lí thực vật học ở chương trình lớp 11 đặc biệt là phần chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật và thực vật là phần các
em hứng thú học nhất do kiến thức lý thuyết các em được học sẽ giúp giải thích nhiều các hiện tượng thực tế các em hay gặp trong cuộc sống
II.2 Khó khăn
Học sinh trình bày tất cả các thông thu nhận được bằng lời văn đối với các bài thi tự luận hoặc khoanh đáp án một cách máy móc các bài thi trắc nghiệm dựa trên những nội dung được thầy, cô dạy trên lớp theo nội dung SGK nên không phát huy được năng lực tự duy sáng tạo và năng lực giải quyết tình huống thực tiễn
III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Các nguyên tắc cơ bản trong quá trình xây dựng hệ thống bài tập theo định
hướng phát triển năng lực cho học sinh.
4
Trang 6A- CHUYỂN HÓA VC VÀ NL
Ở THỰC VẬT
Quang hợp ở thực vật
Trao đổi khoáng
ở thực vật
Quang hợp
ở thực vật
Hô hấp
ở thực vật
Hấp thụ nước Vận chuyển nước Thoát hơi nước
Vai trò khoáng Trao đổi nước
Dinh dưỡng N
QH ở TV C3; C4;CAM Các nhân tố ảnh hưởng
QH và năng suất cây
Hô hấp ở thực vật Các nhân tố ảnh hưởng
Thực hành phát hiện diệp lục và carotenoit
Thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật
Thực hành thí nghiệm về vai trò của phân bón
Thực hành thí nghiệm về thoát hơi nước
A- CHUYỂN HÓA VC VÀ NL
Ở ĐỘNG VẬT
Tuần hoàn máu
Tiêu hóa ở động vật
Hô hấp ở động vật
Cân bằng nội môi Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người
- Bài tập phải dựa trên mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ nhất định theo yêu cầu của chuẩn kiến thức kĩ năng của bài học
- Bài tập phải gắn với tình huống thực tiễn, là một trong những thành tựu đã đạt được của Sinh học
- Hệ thống các bài tập mà GV đưa ra để rèn luyện thì không được quá dễ hoặc quá
khó mà phải phù hợp với các mức độ nhận thức của các đối tượng HS
- Hệ thống bài tập phải giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập
- Sau khi giải bài tập , học sinh có khả năng vận dụng kiến thức được học để giải quyết các tình huống khác được phát sinh trong thực tiễn
2 Phân tích cấu trúc nội dung phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng
5
Trang 7B1 Xác định các chủ đề dạy học để xây dựng câu hỏi và bài tập.
B2 Căn cứ nội dung chủ đề, xác định các năng lực có thể hình thành/rèn luyện
cho HS thông qua chủ đề.
học
B3 So sánh với chuẩn KT-KN để điều chỉnh theo định hướng phát triển năng lực
học sinh
B4 Xác định các mức yêu cầu cần đạt được qua bài tập đánh giá năng lực
B5 Biên soạn CH-BT trong dạy học mỗi chủ đề và các mức độ năng lực đã mô tả
3 Quy trình biên soạn bài tập theo định hướng phát triển năng lực.
6
Trang 84 Một số bài tập phát triển năng lực trong dạy học Chương I: Chuyển hóa vật
chất và năng lượng.
4.1 Chủ đề: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
B1 Xác định chủ đề: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
B2 Các năng lực cần đạt được: Tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán với các năng lực chuyên biệt: Quan sát tranh, phân tích giữ kiện và tổng hợp B3 Bổ sung chuẩn KT – KN: Năng lực quan sát, phân tích tranh và giải bài tập các mức độ năng lực về Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (Trao đổi nước; Dinh dưỡng khoáng; Quang hợp và hô hấp)
B4 Các mức độ năng lực cần đạt được: Tái hiện kiến thức về cấu trúc và chức năng các cơ quan thực hiện trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng, quan hợp và hô hấp Hiểu được vai trò của các quá trình sinh lí trong cây và giải thích được các hiện tượng thực tiễn, qua đó có thể vận dụng vào thực tế trồng trọt ở gia đình và địa phương B5 Biên soạn bài tập theo định hướng phát triển năng lực với các mức độ năng lực
từ mô tả đến hiểu và vận dụng cao trong trồng trọt
Bài tập minh họa 01:
Hình bên mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ
(Hình 1.1 – Cấu tạo bên ngoài của hệ rễ ;
SGK Sinh học 11 trang 6) quan sát hình và
chọn số đáp án đúng nhất:
(I) Hệ rễ của cây gồm rễ chính và rễ
phụ có các thành phần: Đỉnh sinh trưởng,
miền sinh trưởng dãn dài, miền lông hút
(II) Rễ có thể hút nước bằng tất cả các thành phần của rễ
7
Trang 9(III) Các lông hút rất bền và có thể tồn tại cùng với các thành phần khác.
(IV) Lông hút là tế bào biểu bì của rễ bị biến dạng để thực hiện chức năng hút nước và ion khoáng
* GV Hướng dẫn HS:
- Mức độ 1- Hồi tưởng: HS quan sát hình – tái hiện kiến thức đã được học và dễ dàng nhận thấy: Các thành phần của rễ được mô tả đầy đủ => (I) đúng
- Mức độ 2 – Xử lí thông tin: HS sử dụng kiến thức đã học, qua phân tích hình ảnh sẽ hiểu được nhận định: rễ cây trên cạn chỉ hút nước qua lông hút (trừ một
số cây có nấm rễ như: Thông, tùng không có lông hút) => (II) chưa chính xác
- Mức độ 3 – Tạo thông tin và xư lý: Đặc điểm của lông hút có thành mỏng, không thấm cutin, không bào lớn, áp xuất thẩm thấu cao do hô hấp mạnh do đó nước thẩm thấu vào dễ dàng => (III) và (IV) đúng
=> Kết luận: Đáp án D
Bài tập minh họa 02: Cây lúa sau khi cấy 4 tuần cao đã có hệ rễ khoảng 14 triệu rễ
con với tổng chiều dài gần 625km, chủ yếu do tăng số lượng lông hút Người ta ước tính ở rễ lúa có khoảng 14 tỉ lông hút với tổng cộng diện tích bề mặt hơn 400m2(Bài 1 – SGK Sinh học 10) Ý nghĩa sinh học của các con số trên là:
A Cây lúa là cây một lá mầm sinh trưởng dưới nước nên có rất nhiều rễ và lông hút
B Lúa là cây rễ chùm, các rễ sinh ra không bền khi ngập nước nên cơ thể phải liên tục mọc rễ để thay thế rễ chết
C Hệ rễ sinh trưởng nhanh đảm bảo cho rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng đạt hiệu quả cao nhất
D Lúa rễ chùm nên cân nhiều rễ để cây bám chắc vào đất
* GV Hướng dẫn HS:
8
Trang 10(4)
(1)
(2) (3)
- Mức độ 1- Hồi tưởng: HS đọc đoạn văn trích dẫn – tái hiện kiến thức đã được học và dễ dàng nhận thấy: Hệ rễ phát triển nhanh tăng diện tích bề mặt do tăng số lượng lông hút Len lỏi trong các khe đất tìm nguồn nước
- Mức độ 2 – Xử lí thông tin: Rễ tăng diện tích tiếp xúc giữa lông hút với đất phát huy chức năng của lông hút Hấp thụ nước và dinh dưỡng khoáng
- Mức độ 3 – Tạo thông tin và xư lý: Tất cả các thực vật đều phát triển bề mặt
rễ để bám chắc vào đất và khá bền theo thời gian A, B, D chưa chính xác
=> Kết luận: Đáp án C
4.2 Chủ đề: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
B1 Xác định chủ đề: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
B2 Các năng lực cần đạt được: Tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán với các năng lực chuyên biệt Quan sát tranh, phân tích giữ kiện và tổng hợp
B3 Bổ sung chuẩn KT – KN: Năng lực quan sát, phân tích tranh và làm bài tập các mức độ phát triển năng lực về Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
B4 Các mức độ cần đạt được: Tái hiện kiến thức về các khái niệm: Tiêu hóa; tuần hoàn,
hô hấp, cân bằng nội môi; Hiểu được cơ chế tiêu hóa ở các nhóm động vật; quá trình hô hấp ở các nhóm động vật đạt hiệu quả cao như chim, cá xương…; Tuần hoàn máu ở các nhóm có hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín, tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép Phân biệt các điểm khác nhau giữa hoạt động tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp của các nhóm động vật khác nhau Vận dụng các kiến thức đó để giải các tình huống trong thực tế
B5 Biên soạn bài tập theo định hướng phát triển năng lực với các mức độ năng lực mô tả
Bài tập minh họa 03: Hình dưới dạ dày 4 ngăn của thú ăn cỏ Hãy chọn số đáp án
đúng nhất:
9
Trang 11(I) Thứ tự các ngăn trong dạ dày là: 1- dạ cỏ; 2- dạ lá sách; 3-Dạ tổ ong; 4- dạ múi khế
(II) Dạ cỏ chứa cỏ lên men và hệ vi Sinh vật phân giải xenlulozo
(III) Dạ múi khế là dạ dày chính Thức của động vật vì chứa enzim
Pepsin phân giải protein thành các chuỗi polipeptit ngắn cần cho quá trình tiêu hóa thức ăn ở tá tràng
(IV) Dạ tổ ong chỉ chứa cỏ tạm thời đợi nhai lại
* GV Hướng dẫn HS:
- Mức độ 1- Hồi tưởng: HS quan sát hình vẽ và hồi tưởng về vị trí các thành phần của dạ dày 4 túi và chức năng của các thành phần đó
- Mức độ 2 – Xử lí thông tin:
+ Thứ tự các ngăn trong dạ dày 4 túi: dạ cỏ - dạ tổ ong- dạ lá sách – dạ múi khế (I) sai
+ Dạ cỏ chứa cỏ trộn nước bọt và hệ vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành xenlulozo tiết enzim tiêu hóa xenlulozo và lên men cỏ (II) đúng
+ Dạ tổ ong chỉ tạm thời chứa cỏ từ dạ cỏ để chờ nhai lại IV đúng
+ Sau khi nhai lại thì thức ăn đưa xuống dạ lá sách dạ múi khế là dạ daỳ chính thức tiết enzim pepsin để tiêu hóa protein trong vi sinh vật và trong cỏ (III) đúng
=> Kết luận: Đáp án C
Bài tập minh họa 04: Bảng thành phần của không khí hít vào và thở ra; Hãy chọn
đáp án đúng:
Loại khí Không khí hít vào Không khí thở ra
10
Trang 12O2 20,96% 16,40%
A Thành phần không khí hít vào luôn chiếm tỉ lệ lớn hơn không khí thở ra
B Các khí hít vào đều cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể người
C O2 hít vào tham gia vào hoạt động hô hấp nội bào để giải phóng ATP
D CO2 không cần cho các hoạt động sống nên tỉ lệ thở ra nhiều hơn là hít vào
* GV Hướng dẫn HS:
- Mức độ 1- Hồi tưởng
+ HS đọc số liệu trong bảng và hồi tưởng lại kiến thức đã học: Hô hấp là quá trình trao đổi khí (gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong)
+ Bản chất của hô hấp ngoài: trao đổi khí thể lấy O2 và thải khí CO2
+ Bản chất của hô hấp trong là sử dụng O2 để oxi hóa các hợp chất cacbohidrat (C6H12O6) để giải phóng ATP cung cấp cho các hoạt động sống
- Mức độ 2 – Xử lí thông tin:
+ HS đọc số liệu trong bảng cho thấy N2 thở ra lượng lớn hơn lấy vào
A sai
+ Trao đổi khí, cơ thể lấy O2 và thải khí CO2 mà trong bảng có N2 (không cần thiết) B không đúng
+ O2 hít vào tham gia vào quá trình hô hấp nội bào giải phóng ATP cần cho các hoạt động sống C đúng
+ CO2 không cần cho các hoạt động sống, CO2 còn là sản phẩm của nhiều các phản ứng oxi hóa khác nên tỉ lệ thở ra nhiều hơn là hít vào D sai
=> Kết luận: Đáp án C
Bài tập minh họa 05 Sơ đồ dưới đây mô tả chu kì hoạt động của tim: Các ô màu
vàng chỉ thời gian co của ngăn tim; ô màu xanh biểu thị thời gian giãn nghỉ, mỗi ô
11