Một trong những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác,sáng tạo của học sinh được nhiều giáo viên quan tâm trong thời điểm hiện tại thìdạy học theo định hướng STEM
Trang 1MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
Phần II NỘI DUNG 3
1.Cơ sở lý luận 3
1.1.Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài 3
1.1.1.Trên thế giới 3
1.1.2 Ở Việt Nam 3
1.2 Một số khái niệm cơ bản 3
1.2.1 Phương pháp dạy học dự án 3
1.2.2 Phương pháp STEM 4
2 Thực trạng dạy học môn Công nghệ ở trường THPT Thọ Xuân 4………
….5 2.1.Thực trạng dạy học của giáo viên 5
2.2 Việc học của HS đối với môn Công nghệ 10 5
2.3 Nguyên nhân thực trạng trên 6
3 Giải pháp thực hiện 6
3.1.Quy trình các bước tiến hành phương pháp phương pháp dạy học dự án theo định hướng STEM trong môn Công nghệ 10 6
3.2 Quy trình các bước tiến hành dạy học dự án theo định hướng STEM chủ đề “sản xuất thuốc trừ sâu sinh học thừ thực vật” 6
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19
PHẦN 3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20
1 Kết luận 20
2 Kiến nghị 20
Trang 2PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay, việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực đã, đang và
sẽ trở thành yếu tố không thể thiếu trong quá trình dạy học Sự đổi mới này trởthành một “trợ thủ đắc lực” cho môn học Công Nghệ Bởi lẽ, cách làm này lấy họcsinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Họcsinh không còn cảm thấy nhàm chán bởi lối truyền thụ kiến thức thụ động mà thayvào đó là các em tự tìm tòi, khám phá để chiếm lĩnh tri thức
Tuy nhiên, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực còn nhiều vấn đề cầnquan tâm Nhiều giáo viên đã tích cực áp dụng nhưng chưa có sự sáng tạo, đangcòn rập khuôn máy móc Chưa biết sử dụng phương pháp thích hợp cho từng bàihọc Điều này đã mang lại những kết quả không như mong muốn
Một trong những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác,sáng tạo của học sinh được nhiều giáo viên quan tâm trong thời điểm hiện tại thìdạy học theo định hướng STEM là một giải pháp phát huy năng lực tự học, hợp tác,sáng tạo của người học để quá trình học tập đạt hiệu quả nhất đồng thời rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Là một giáo viên dạy môn Công nghệ, hơn ai hết bản thân tôi nhận thức rõ đượctầm quan trọng của các phương pháp dạy học tích cực Cùng với những tài liệuđược tập huấn và điều kiện thực tế, tôi đã nghiên cứu và áp dụng nhiều kỹ thuật dạyhọc tích cực trong giảng dạy và thu được những kết quả hết sức khả quan Đối vớitôi đấy không chỉ là đổi mới phương pháp dạy học mà thực sự đó là một sự thay đổitoàn diện bởi vì học sinh không còn thờ ơ, lãnh đạm mỗi khi tôi bước vào lớp học
mà các em có sự chờ đón được học, được thể hiện hiện mình Đó là hạnh phúc thật
sự của những giáo viên dạy môn Công nghệ
Vì những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Dạy học dự án “sản xuất thuốc trừ sâu
sinh học từ thực vật” theo định hướng STEM nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế, xây dựng giáo án và vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trongmột số tiết dạy học phần nông, lâm, ngư nghiệp - Công nghệ 10, nhằm phát huytính tích cực khơi dậy hứng thú học tập của học sinh, nâng cao hiệu quả dạy họcCông nghệ 10
3 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp dạy học dự án trong chương trình công nghệ 10
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu tài liệu và các công trình nghiên cứu đổi mới PPDH theo hướngtích cực hóa việc học của học sinh
- Nghiên cứu về cấu trúc và nội dung chương trình Công nghệ 10 (phần trồngtrọt, lâm nghiệp đại cương)
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học dự án trong nội dung
chương 1 Trồng trọt lâm nghiệp đại cương - Công nghệ 10 theo hướng phát huy
tính tích cực học tập của học sinh
Trang 3Gặp gỡ, trao đổi, tiếp thu ý kiến của các đồng nghiệp để làm cơ sở cho việcnghiên cứu đề tài.
4.3 Phương pháp thực tập sư phạm
Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Thọ Xuân 4, tiến hành theo quy trìnhcủa đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục để đánh giá hiệu quả của đề tài nghiêncứu
4.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để thống kê, xử lý, đánh giá kết quảthu được
Trang 4PHẦN II NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận
1.1 Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài
1.1.1 Trên thế giới
William Heard Kiplatrick là người đầu tiên đã mô tả phương pháp dạy học
dự án(DHDA) trong bài viết nổi tiếng thế giới “Phương pháp dự án”(1918) Ông đềcập đến dạy học dự án là “hành động có mục đích bằng cả trái tim” đề cao mụcđích, ý nghĩa của dạy học dự án: Cho học sinh tự do hành động nhằm phát triển sựđộc lập, tư duy phê phán và năng lực hoạt động.[1]
Từ đầu thế kỉ XX ở Bắc Mỹ cũng như ở Châu Âu, DHDA đã tạo nên mộtchuyển động xã hội- giáo dục với thay đổi mạnh mẽ trong nhà trường Nề tảng củachuyển động này là đem đến cho học sinh sự hào hứng tiếp nhận kiến thức, sự thayđổi phương pháp học tập với sự tham gia một cách có ý thức nhất, tích cực nhất củahọc sinh vào việc tiếp thu tri thức.[1]
Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học đang được rất nhiều nước trên thếgiới quan tâm phát triển
1.1.2 Ở Việt Nam
Cùng với xu thế của thế giới, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứucủa nhiều tác giả về phương pháp dạy học dự án như T.S Nguyễn Văn Cường vàT.S Nguyễn Thị Diệu Thảo trong bài viết “Dạy học dự án, một phương pháp cóchức năng kép trong đào tạo giáo viên” Trong tài liệu Dự án Việt Bỉ “Dạy và họctích cực- một số phương pháp và kỹ thuật dạy học” đã giới thiệu rất chi tiết vềphương pháp dạy học dự án.[2]
Như vậy việc sử dụng phương pháp DHDA trong dạy học đã được nghiêncứu từ khá sớm Tuy nhiên việc sử dụng phương pháp DHDA để cung cấp kiếnthức và rèn luyện cho HS các kỹ năng trong môn Công nghệ 10 còn nhiều hạn chế
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Dạy học dự án
1.2.1.1 Khái niệm dạy học dự án
Dạy học dự án là một hình thức dạy học hay phương pháp dạy học phức hợp,trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học tiếp thu kiến thức và hìnhthành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thậttrong đời sống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thựchành và tạo ra các sản phẩm cụ thể.[2]
1.2.1.2.Những đặc điểm chính của phương pháp dạy học dự án:
- Mục đích trọng tâm là giáo dục tri thức;
- Thời lượng trung bình hoặc dài;
- Đa ngành, đa lĩnh vực;
-Vấn đề/ chủ đề đặt ra phải có tính thách thức và gây hứng thú cho người học; phảiliên hệ đến những vấn đề mang tính thực tiễn;
- Người học làm trung tâm của quá trình hoạt động;
- Hoạt động nhóm là hình thức hoạt động chủ yếu;
- Có sản phẩm cụ thể, có giá trị thực tiễn;
- Rèn luyện nhiều kĩ năng sống tích cực như: kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng giảiquyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin ;
1.2.1.3 Ưu điểm của dạy học dự án.
Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, kích thích động cơ, hứng thúhọc tập của người học Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, phát triển khả năng
Trang 5sáng tạo Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp, rèn luyện tínhbền bỉ, kiên nhẫn Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc, phát triển năng lực đánhgiá, rèn luyện và phát huy các kỹ năng xã hội quan trọng [2].
Không chỉ với học sinh, dạy học dự án còn đem lại nhiều lợi ích cho giáo viên.dạy học dự án góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thay đổi phương thức đàotạo, có điều kiện nâng cao tính chuyên nghiệp, mở rộng sự hợp tác với đồngnghiệp và xây dựng các mối quan hệ với học sinh Giúp quá trình truyền thụ kiếnthức nhẹ nhàng nhưng mang lại hiệu quả cao hơn
1.2.1.4 Hạn chế của dạy học dự án.
- Không phải bất kỳ bài học nào cũng vận dụng được phương pháp dạy học dự
án, dạy học dự án không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức mang tính hệ thốngcũng như rèn luyện hệ thống kỹ năng cơ bản
- Dạy học dự án bổ sung cho các phương pháp dạy học truyền thống, không thaythế cho phương pháp thuyết trình và luyện tập
- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian và công sức chuẩn bị nên không thể tiếnhành một cách thường xuyên trong chương trình môn học bởi có thể ảnh hưởng tớithời gian học các môn khác.[3]
1.2.2 Dạy học STEM
- STEM là cách viết lấy chữ cái đầu tiên trong tiếng Anh của các từ: Science,Technology, Engineering, Maths
Science (Khoa học): gồm các kiến thức về Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa
học trái đất nhằm giúp học sinh hiểu về thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức đó
để giải quyết các vấn đề khoa học trong cuộc sống hàng ngày
Technology (Công nghệ): phát triển khả năng sử dụng, quản lý, hiểu và đánh
giá công nghệ của học sinh, tạo cơ hội để học sinh hiểu về công nghệ được pháttriển như thế nào, ảnh hưởng của công nghệ mới tới cuộc sống
Engineering (Kĩ thuật): phát triển sự hiểu biết ở học sinh về cách công nghệ
đang phát triển thông qua quá trình thiết kế kĩ thuật, tạo cơ hội để tích hợp kiếnthức của nhiều môn học, giúp cho khái niệm liên quan trở nên dễ hiểu Kĩ thuậtcũng cung cấp cho HS những kĩ năng để vận dụng sáng tạo cơ sở Khoa học vàToán học trong quá trình thiết kế các đối tượng, các hệ thống hay xây dựng các quytrình sản xuất
Maths (Toán học): phát triển ở học sinh khả năng phân tích, biện luận và
truyền đạt ý tưởng một cách hiệu quả thông qua việc tính toán, giải thích, các giảipháp giải quyết các vấn đề toán học trong các tình huống đặt ra.[3]
1.2.2.1 Phương pháp dạy và học STEM
Giáo dục STEM vận dụng phương pháp học tập chủ yếu dựa trên thực hành
và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo Các phương pháp giáo dục tiến bộ, linh hoạtnhất như học qua dự án – chủ đề, học qua trò chơi và đặc biệt là phương pháp họcqua hành luôn được áp dụng triệt để cho các môn học STEM Với phương pháp
“học qua hành”, học sinh được thu nhận kiến thức từ kinh nghiệm thực hành chứkhông phải từ lí thuyết Bằng cách xây dựng các bài giảng theo chủ đề và dựa trênthực hành, học sinh sẽ hiểu sâu về lí thuyết, nguyên lí thông qua hoạt động thực tế.Chính những hoạt động thực tế này sẽ giúp học sinh nhớ lâu hơn Học sinh sẽ đượclàm việc theo nhóm, tự thảo luận tìm tòi kiến thức, tự vận dụng kiến thức vào cáchoạt động thực hành rồi sau đó có thể truyền đạt lại kiến thức cho người khác Vớicách học này, giáo viên không còn là người truyền đạt kiến thức mà là người hướngdẫn học sinh tự xây dựng kiến thức cho mình
Trang 6Giáo dục STEM không phải là để học sinh trở thành những nhà toán học,khoa học, kĩ sư hay những kĩ thuật viên mà là phát triển cho học sinh những kĩnăng có thể được sử dụng để làm việc và phát triển trong thế giới công nghệ hiệnđại ngày nay Đó chính là kĩ năng STEM Kĩ năng STEM được hiểu là sự tích hợp,lồng ghép hài hòa từ 4 nhóm kĩ năng sau:
+ Kĩ năng khoa học: là khả năng liên kết các khái niệm, nguyên lí, định luật
và các cơ sở lí thuyết của giáo dục khoa học để thực hành và sử dụng kiến thức, đểgiải quyết các vấn đề trong thực tế
+ Kĩ năng công nghệ: là sử dụng, quản lí, hiểu biết và truy cập được côngnghệ Công nghệ là từ những vật dụng hàng ngày đơn giản nhất như dao, kéo, bútchì… đến những hệ thống phức tạp như internet, mạng lưới điện quốc gia, vệtinh…
+ Kĩ năng kĩ thuật: là khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn diễn ra trongcuộc sống bằng cách thiết kế các hệ thống và xây dựng các quy trình sản xuất đểtạo ra sản phẩm
+ Kĩ năng toán học: là khả năng nhìn nhận và nắm bắt được vai trò của toánhọc trong mọi khía cạnh tồn tại trên thế giới Học sinh có kĩ năng toán học có khảnăng thể hiện được các ý tưởng một cách chính xác, áp dụng các khái niệm và kĩnăng toán học vào cuộc sống hàng ngày.[3]
1.2.2.2 Môn học STEM là gì?
STEM là môn học mà học sinh được học các kiến thức về khoa học, côngnghệ, kĩ thuật và toán học một cách tích hợp Thông thường, các môn học STEMđược thiết kế dưới dạng chủ đề và học sinh được học kiến thức tích hợp dựa trênchủ đề này Ví dụ, khi học một chủ đề về ô nhiễm môi trường, học sinh không chỉđược nghiên cứu thế nào là ô nhiễm môi trường và có những biện pháp nào làmgiảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn được tìm hiểu về thực trạng ô nhiễm môitrường nơi mình đang sinh sống (sinh học), học cách đánh giá mức độ ô nhiễm môitrường thông qua việc phân tích thành phần các chất có trong môi trường (hóa học),
so sánh các số liệu trong môi trường để đánh giá mức độ ô nhiễm (toán học), tìm ragiải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường ở địa phương (sinh học + hóa học + côngnghệ)…[3]
2 Thực trạng dạy học môn Công nghệ ở trường THPT Thọ Xuân 4
2.1.Thực trạng dạy học của giáo viên
Trường THPT Thọ Xuân 4 được thành lập năm 2002, được tách ra từ trườngTHPT Lê Hoàn Cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn rất nhiều, trong đó có cácthiết bị liên quan đến đổi mới phương pháp giảng dạy Chính vì vậy việc áp dụngcác kỹ thuật dạy học tích cực còn nhiều hạn chế Giáo viên chỉ chú trọng áp dụngcác kỹ thuật dạy học trong các tiết thao giảng, dự giờ, còn trong các tiết dạy bìnhthường thì vẫn theo kiểu truyền thụ một chiều, thầy đọc - trò chép Cộng thêm tâmthế của các em học sinh không mấy mặn mà với môn học làm ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng giờ dạy
2.2 Việc học của HS đối với môn Công nghệ 10
Qua thực tế giảng dạy cho thấy, chất lượng giờ dạy môn Công nghệ 10 chiếm
tỷ lệ trung bình rất cao Hoạt động các em chủ yếu là nghe giảng, ghi chép chứchưa có ý thức phát biểu xây dựng bài Một số em còn làm việc riêng trong giờ học,
có khi lớp 40 học sinh nhưng trong suốt giờ học chỉ tập trung 4-5 em phát biểu xâydựng bài Các em hầu như không có hứng thú vào việc học tập bộ môn Công nghệ
Trang 710 Từ thực tế trên dẫn đến kết quả học tập bộ môn chưa cao Số học sinh giỏi ít,khá và trung bình nhiều, yếu vẫn còn.
2.3 Nguyên nhân thực trạng trên
Học sinh chưa thực sự quan tâm đến môn học này vì cho rằng đây là mônhọc phụ, không thi tốt nghiệp cũng như không thi đại học, cốt sao chỉ đủ điểm làđược Điều này chứng tỏ môn Công nghệ không được học sinh quan tâm, chú ýtrong khi học
Bên cạnh những lí do khách quan trên thì còn một lí do chủ quan nữa là bảnthân giáo viên dạy Qua thực tế giảng dạy tôi thấy rằng nếu giáo viên đưa ra nhữngtình huống có vấn đề, kết hợp với việc sử dụng các phương pháp dạy học phát huytính tích cực như: thảo luận nhóm, phiếu học tập, sử dụng băng hình… cùng vớinhững câu hỏi tìm tòi, kích thích tư duy, gây tranh luận thì không khí học tập sôinổi hẳn, các em tích cực phát biểu xây dựng bài Ngược lại, ở một số lớp giáo viên
sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại tái hiện, thông báo… lớp học trở nêntrầm, ít học sinh phát biểu xây dựng bài
Trước thực tế đó, thuốc trừ sâu sinh học được nghiên cứu và xem là một giảipháp an toàn có thể thay thế và khắc phục các nhược điểm thuốc trừ sâu hóa học
3.2.2 Bộ câu hỏi dự án
Câu hỏi khái quát: Thuốc trừ sâu sinh học đem lại những lợi ích gì? Có thể
diệt trừ được những loại sâu bệnh nào? trên đối tượng cây trồng nào?
Trang 8Câu hỏi bài học: Nhóm em sẽ tiến hành sản xuất và sử dụng thuốc trừ sâu
sinh học như thế nào?
Câu hỏi nội dung:
+ Sử dụng những nguyên vật liệu nào để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học? Vì saonhóm em lại lựa chọn những nguyên liệu đó? Tỉ lệ của các nguyên liệu đó?
+ Tiến hành sản xuất thuốc trừ sâu sinh học theo quy trình nào?
+ Cách sử dụng và bảo quản thuốc trừ sâu đó?
+ Giá thành của thuốc trừ sâu sinh học này so với các loại thuốc hiện có trên thịtrường?
3.2.3 Xây dựng kế hoạch dạy học dự án
3.2.3.1 Đối tượng của dự án
Học sinh khối 10, sau khi các em đã được học xong bài 17 Phòng trừ tổnghợp dịch hại cây trồng
3.2.3.2 Mục tiêu
Kiến thức
- Hiểu được thế nào là thuốc trừ sâu sinh học
- Trình bày được các nguyên liệu cần sử dụng
- Trình bày được quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học; cách sử dụng và bảoquản thuốc trừ sâu sinh học
Kĩ năng:
- Sản xuất, sử dụng và bảo quản được thuốc trừ sâu sinh học
- Thiết kế được poster giới thiệu về thuốc trừ sâu sinh học
- Các phương tiện khác như: máy chụp ảnh, máy tính
- Sổ theo dõi dự án; các phiếu đánh giá; phiếu hỏi ý kiến học sinh
- Phiếu hướng dẫn HS thực hiện dự án
b Học sinh:
- Giấy bút, máy tính có kết nối internet, máy ảnh
- Các vật liệu, dụng cụ cần thiết để thực hiện dự án
3.2.3.4 Tiến trình dạy học dự án
Dự án được thết kế theo sơ đồ sau:
Trang 9Dự án được chia làm 3 giai đoạn, tương ứng với 7 bước.
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch làm việc
Bước 1: lựa chọn chủ đề của dự án
GV giới thiệu ý tưởng của chủ đề, từ đó hướng HS vào câu hỏi định hướng: thuốctrừ sâu sinh học là gì?
Bước 2: Xây dựng các tiểu chủ đề
- GV chia HS thành các nhóm, 5HS/ nhóm
- HS thảo luận theo nhóm, đưa ra ý kiến về chủ đề đã nêu ở bước 1 Kết quả thảoluận được trình bày dạng sơ đồ tư duy
- GV nhận xét kết quả của HS và định hướng bằng bộ câu hỏi nội dung:
+ Sử dụng những nguyên vật liệu nào để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học? Vì saonhóm em lại lựa chọn những nguyên liệu đó? Tỉ lệ của các nguyên liệu đó?
+ Tiến hành sản xuất theo quy trình nào?
+ Cách sử dụng và bảo quản thuốc trừ sâu đó?
+ Giá thành của thuốc trừ sâu sinh học này so với các loại thuốc hiện có trên thịtrường?
+ Thuốc trừ sâu này dùng để diệt trừ các loại sâu, bệnh nào? trên đối tượng câytrồng nào?
Bước 3 Lập kế hoạch làm việc
- GV hướng dẫn các nhóm lập kế hoạch làm việc:
+ Cần tìm kiếm, thu thập thông tin không? Thu thập những thông tin gì? ở đâu? Aithực hiện nhiệm vụ này?
+ Thời gian thảo luận nhóm, tổng hợp các thông tin là khi nào?
+ Ai sẽ là người tìm mua các nguyên vật liệu?
+ Thời gian dự kiến thực hiện xây dựng các sản phẩm của nhóm?
- GV yêu cầu HS khi thực hiện giai đoạn 2 thì hoàn thành phiếu học tập số 1
Trang 10PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: LẬP KẾ HOẠCH LÀM VIỆC
Tên nhóm:
Công việc Ngày tiến
hành Người Phụtrách Theo dõi tiến độ Điềuchỉnh
(nếu có)
- GV tiếp nhận và đưa ra lịch làm việc cho các nhóm
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án (HS thực hiện ở nhà)
HS làm việc nhóm theo kế hoạch; GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm qua điện thoại,email
Bước 4 Thu thập thông tin, xử lí thông tin, thảo luận, hoàn thành việc xây dựng ý tưởng dự án.
- GV hướng dẫn HS thu thập thông tin, xử lí và tổng hợp thông tin về dự án và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG DỰ ÁN
Tên nhóm: lớp:
1 Sản phẩm của nhóm em sẽ có công dụng như thế nào? trạng thái (rắn, lỏng )của thuốc? cách sử dụng thuốc đó?
2 Các nguyên liệu, dụng cụ nào sẽ được sử dụng để tạo ra sản phẩm của nhómem?
stt vật liệu số lượng đơn vị Giá tiền Thành
tiền mục đíchsử dụng ghichú
3 Vẽ sơ đồ quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
Trang 11- GV nhận báo cáo và phản hồi từ các trưởng nhóm; nhận xét, bổ sung, góp ý cho ýtưởng, kế hoạch của các nhóm; giải quyết mâu thuẫn, giải đáp những thắc mắc củacác nhóm nếu có.
Bước 5 Xây dựng các sản phẩm của dự án
- GV yêu cầu HS quay video, chụp hình về hoạt động của nhóm khi tiến hành quytrình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học từ thực vật và quá trình thử nghiệm hiệu quảcủa thuốc trừ sâu sinh học
- GV yêu cầu HS sau khi thực hiện quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học từ thựcvật và tiến hành thử nghiệm hiệu quả của thuốc trừ sâu thì thiết kế poster giới thiệu
về sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học theo cấu trúc sau:
- GV nhận báo cáo và phản hồi từ các trưởng nhóm; nhận xét, bổ sung, góp ý cho ýtưởng, kế hoạch của các nhóm; giải quyết mâu thuẫn, giải đáp những thắc mắc củacác nhóm nếu có
Giai đoạn 3: Báo cáo kết quả, đánh giá dự án (thực hiện trên lớp).
Bước 6 Trình bày sản phẩm gồm: thuốc trừ sâu sinh học, poster
- Thành lập ban giám khảo gồm: Giáo viên, đại diện của các nhóm
- GV tổ chức cho các nhóm lên báo cáo về quá trình thực hiện dự án và trình bàycác sản phẩm của dự án (các sản phẩm gồm: thuốc trừ sâu sinh học; poster giớithiệu về thuốc trừ sâu sinh học)
- Sau mỗi báo cáo, ban giám khảo đặt câu hỏi cho nhóm báo cáo về các vấn đề liênquan đến dự án
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm treo poster lên bảng và báo cáo sản phẩm củanhóm trước lớp
Bước 7 Đánh giá dự án: các nhóm đánh giá lẫn nhau, các nhóm tự đánh giá; GV đánh giá quá trình thực hiện dự án.
- Giám khảo ghi chép chi tiết về kết quả của các nhóm; đánh giá sản phẩm của cácnhóm theo phiếu đánh giá GV hướng dẫn
- GV yêu cầu các nhóm đánh giá lẫn nhau bằng cách sử dụng các phiếu đánh giá
GV hướng dẫn (phiếu đánh giá số 1, phiếu đánh giá số 2) Hoạt động này được thựchiện khi HS báo cáo, trình bày sản phẩm trên lớp
- Giám khảo ghi chép chi tiết về kết quả của các nhóm; đánh giá sản phẩm của cácnhóm theo phiếu đánh giá GV hướng dẫn
Trang 12- GV yêu cầu HS tự đánh giá hoạt động cá nhân, tự đánh giá hoạt động của nhómmình:
+ Mỗi nhóm sử dụng phiếu tự đánh giá số 4 để đánh giá hoạt động của từng thànhviên trong nhóm khi thực hiện dự án Hoạt động này được thực hiện sau khi dự ánkết thúc
+ Mỗi HS sử dụng phiếu tự đánh giá số 4 để đánh giá hoạt động của mình khi thựchiện dự án Hoạt động này được thực hiện sau khi dự án kết thúc
- GV sử dụng sổ theo dõi dự án, phiếu đánh giá để tiến hành đánh giá quá trìnhthực hiện dự án của các nhóm, đánh giá sản phẩm và đánh giá cá nhân bằng cách:
GV sử dụng phiếu đánh giá số 3, trên cơ sở quan sát, theo dõi quá trình HS thựchiện dự án để đánh giá năng lực hợp tác; sử dụng phiếu đánh giá số 1, phiếu đánhgiá số 2 để đánh giá sản phẩm của HS khi HS báo cáo, trình bày sản phẩm; sử dụngphiếu học tập số 4 để đánh giá mỗi HS sau khi dự án kết thúc
- Ban giám khảo tổng hợp kết quả đánh giá của GV và HS, tính điểm cho nhóm vàđiểm cá nhân
- GV công bố kết quả dự án của các nhóm và điểm cá nhân, nhận xét, rút kinhnghiệm
Các phiếu đánh giá năng lực HS
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ POSTER
Bố cục rõràng nhưngphân chia nộidung chưahợp lí
Bố cục chưakhoa học,phân chianội dung lộnxộn
Giới thiệuđược các nétchính về sảnphẩm
Nội dung lanman, chưagiới thiệuđược các nétchính về sảnphẩm
dễ hiểu
Sử dụng hìnhảnh, tranh vẽnhưng chưaphù hợp vớinội dung
ít hình ảnh,tranh vẽ hợp
lí Trình bàychưa hấpdẫn