SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM MỘT SỐ BÀI TẬP LIÊN QUAN TỚI THÍ NGHIỆM HỮU CƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG Người th
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM MỘT SỐ BÀI TẬP LIÊN QUAN TỚI THÍ NGHIỆM HỮU CƠ TRONG
CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Lê Văn Cường Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa Học
THANH HÓA NĂM 2021
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO Ghi chú:
- Ở mục 2.2 Ở ví dụ 2 Tác giả tham khảo tài liệu số 1 và tác giả tự phân tích.
- Ở mục 2.2 Ở ví dụ 3 Tác giả tham khảo tài liệu số 2 và tác giả tự phân tích.
- Ở mục 2.2 Ở ví dụ 4 Tác giả tham khảo tài liệu số 3 và tác giả tự phân tích.
- Ở mục 2.2 Ở ví dụ 5 Tác giả tham khảo tài liệu số 2 và tác giả tự phân tích.
- Ở mục 2.2 Ở ví dụ 12 Tác giả tham khảo tài liệu số 4 và tác giả tự phân tích.
- Ở mục 2.2 Ở ví dụ 18 Tác giả tham khảo tài liệu số 5 và tác giả tự phân tích.
- Ở mục 2.2 Ở ví dụ 20 Tác giả tham khảo tài liệu số 6 và tác giả tự phân tích.
- Ở mục 2.2 Ở ví dụ 21 Tác giả tham khảo tài liệu số 7 và tác giả tự phân tích.
***********************
[1] Trích đề thi tốt nghiệp minh họa lần 2 năm 2020 môn hóa.
[2] Trích đề THPT quốc gia năm 2019 môn hóa học.
[3] Trích đề thi minh họa lần 1 môn hóa học năm 2020
[4] Trích đề thi khảo sát Sở GD và Đt Hà nội năm 2020 lần 3.
[5] Trích đề Tốt nghiệp quốc gia năm 2020.
[6] Trích đề thi thử THPT quốc gia Sở GD và ĐT Thái nguyên lần 2 năm 2020 [7] Trích đề thi THPT quốc gia môn hóa năm 2018.
[8] Khai thác trên mạng và trên diễn đàn violet và các đề thikhảo sát của các trường phổ thông trên cả nước
Trang 3MỤC LỤC PHẦN A : MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
1.4 Phương pháp nghiên cứu……….
1 1 1 1 1 PHẦN B : NỘI DUNG 2.1 Thực trạng, kết quả, hiện quả vấn đê nghiên cứu ……….
2.2 Các biện pháp thực hiện………
I Tổng hợp các thí nghiệm hữu cơ hóa phổ thông………
II Một số bài tập vận dụng………
2 2 2 19 PHẦN C : KẾT LUẬN 1 Kết luận………
2 Kiến nghị………
23 23
Trang 4A MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Môn hóa học là môn học lý thuyết và thực nghiệm, là môn học mà yêucầu cao về mặt thực nghiệm, thực hành cho học sinh Đặc biệt để học sinh ghinhớ lâu, hiểu được bản chất thì việc thực hành hướng dẫn học sinh thực hành vôcùng quan trọng Và điều đó thực sự đã có ý nghĩa khi nhiều năm gần đây thìvấn đề thực nghiệm thực hành trong bộ môn được yêu cầu cao và có tầm quantrọng lớn, vấn đề được thể hiện qua các nội dung thi của chương trình phổ thônghiện nay đặc biệt trong kỳ thi THPT quốc gia, thi Tốt Nghiệp THPT Nhưng mộtthực trạng hiện nay đó là ở hầu hết các trường phổ trong tỉnh hóa chất đã hết hạn
sử dụng, phòng thí nghiệm chưa đáp ứng nhu cầu nên một phần thực hành khó
có thể thực hiện được như mong muốn Vậy một vấn đề đặt ra làm sao đảm bảođược các yêu cầu thực nghiệm ở đó học sinh có thể hiểu được bản chất các quátrình hóa học đáp ứng được yêu cầu là vấn đề cấp bách Qua thực nghiệm khôngnhững học sinh hiểu được bản chất mà còn khuyến khích học sinh khả năng pháttriển phát huy tính sáng tạo khả năng tự nghiên cứu các vấn đề qua đó giúp các
em thêm yêu thích các môn khoa học hơn
Vậy để học sinh có những kỹ năng như thế ngoài tự học, tự sáng tạo củahọc sinh thì giáo viên cũng phải cung cấp cho học sinh những kiến thức cũngnhư những hệ thống các thí nghiệm thực hành để học sinh hiểu rõ hơn, hệ thốngđược tốt hơn Trong quá trình giảng dạy tôi thấy rằng: Các thí nghiệm, vấn đềthực hành là một trong những vấn đề gây khó cho các em Các em không thểlàm được các bài tập liên quan do các em chưa hiểu được bản chất, quy trìnhthực hiện và ý nghĩa của các quá trình đó Chính vì thực tiễn này, tôi muốn đưa
ra sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) nhằm khắc phục những hạn chế mà học sinhgặp phải trong quá trình học tập và thi Dĩ nhiên phương pháp này là sự kết hợpgiữa lý thuyết mà các em được tiếp thu trong quá trình học tập ở phổ thông
1.2 Mục đích nghiên cứu
Hướng dẫn học sinh thực hành hóa học phần hữu cơ và giải thích cho họcsinh hiểu được ý nghĩa cơ chế của các quá trình trên Để rồi từ đó học sinh cóthể dễ dàng thực nghiệm hóa học cũng như làm các bài tập liên quan trong các
kỳ thi quan trọng như thi THPT QG Qua đó cũng hình thành học sinh niềm yêuthích các môn khoa học, tạo thói quen học đi đôi với hành
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực hành thí nghiệm hữu cơ và xây dựng các bài tậpliên quan
1.4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lí thuyết và thực nghiệm
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 5B NỘI DUNG 2.1 Thực trạng, kết quả, hiện quả vấn đê nghiên cứu
*Thực trạng
Hiện nay trong công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục việc dạy học ởtrường phổ thông yêu cầu giáo viên phải dạy làm sao cho học sinh có khả năngphát triển tư duy một cách đầy đủ và sâu sắc nhất tránh tình trạng học vẹt học
tủ Vấn đề đặt ra là trong quá trình làm bài tập có những dạng câu hỏi liên quanđến các thí nghiệm, đặc biệt thí nghiệm hữu cơ thì gặp sinh gặp nhiều khó khăn
và cách thức làm như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất
Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh
tự hình thành phương pháp giải phù hợp với mức độ yêu cầu của đề thi thôngqua đó phát triển tư duy, hình thành phương pháp cho học sinh
*Kết quả, hiệu quả
Với thực trạng nêu trên với những học sinh có kiến thức tốt, thông minh
sẽ làm dễ dàng với những bài tập được làm nhiều Nhưng học sinh sẽ khó có thể
hệ thống hóa được các dạng thí nghiệm các dạng câu hỏi liên quan Từ đó tathấy việc học sinh tự hệ thống hóa cũng như tìm hiểu các bản chất cơ chế củacác thí nghiệm để rồi tự làm các bài tập liên quan của học sinh còn nhiều hạnchế và chưa phù hợp với mức độ của các kỳ thi
Trước tình hình đó của học sinh tôi thấy cần thiết phải hình thành cho họcsinh thói quen khi học xong các kiến thức cần phải hệ thống hóa lại các kiếnthức đã học, phân tích được nội dung ý nghĩa và vận dụng vào làm các bài tậpmột cách linh hoạt đúng bản chất Do đó trong quá trình giảng dạy và hướng dẫnhọc sinh ôn thi THPT quốc gia tôi thấy các dạng bài tập về thí nghiệm thực hành
vừa lạ,vừa khó đối với học sinh Nên tôi mạnh dạn đưa ra SKKN: Hướng dẫn
học sinh làm một số bài tập liên quan tới thí nghiệm hữu cơ trong chương trình phổ thông.
Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn đưa ra một trong những phầnkiến thức cơ bản và phương pháp giải phù hợp với một số kỳ thi Nội dung đượcthiết lập và được sử dụng có hiệu quả, nó được hình thành phát triển và mởrộng thông qua nội dung kiến thức, sự tích lũy thành những kiến thức căn bảnnhất cho học sinh trong chuyên đề
2.2 Các biện pháp thực hiện
- Giáo viên sẽ tiến hành : Sau khi học sinh nghiên cứu xong chương trình hữu cơ
ở hóa phổ thông
- Buổi thứ 1,2:
+ Giáo viên tiến hành hướng dẫn cách thực hiện – nêu hiện tượng- giải
thích các thí nghiệm quan trọng trong chương trình hóa hữu cơ phổ thông để họcsinh hiểu rõ mặt khác tổng hợp lại các kiến thức đã được học
+ Giáo viên thông qua mỗi thí nghiệm sẽ xây dựng câu hỏi liên quan cũngnhư lấy ví dụ phân tích để học sinh vận dụng
- Buổi thứ 3:
+ Học sinh tiến hành làm bài luyện tập và kiểm tra.
I TỔNG HỢP CÁC THÍ NGHIỆM HỮU CƠ HÓA PHỔ THÔNG
Trang 6Thông thường các bài tập sẽ ra vào các dạng như : Cách tiến hành đúnghay sai, hiện tượng sau mỗi bước, giải thích cơ chế các quá trình… Do đó bướcđầu tôi hướng dẫn học sinh hiểu được : Cách tiến hành, hiện tượng, giải thíchcũng như có những lưu ý khác (GV có thể khai thác các video trên internet đểquan sát) Tiếp theo tôi tiến hành hướng dẫn học sinh giải các bài tập liên quan.
1 Thí nghiệm điều chế este(Etyl axetat)
a Cách tiến hành
và 1giọt H2SO4(đặc) vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy 5-6 phút (trong nồi nướcnòng 65-700C) hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn( không được đun sôi)
Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2ml dung dịch NaClbão hòa
Bước 4: Chưng cất este ( được lắp như hình vẽ)
Hỗn hợp sau bước 3 cho vào bình cầu và
đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn
Chú ý: Phải theo dõi nhiệt kế (không quá
770C) để điều chỉnh quá ngọn lửa đèn cồn
Ngoài chưng cất ra ta có thể dùng phương
pháp chiết
b Hiện tượng
- Sau bước 1: Thu được dung dịch đồng nhất
- Sau bước 3 thấy ống nghiệm tách thành 2 lớp chất lỏng, lớp phía trên cómùi thơm
- Sau bước 4 thu được chất lỏng riêng biệt, lớp chất lỏng trong bình tamgiác có mùi thơm
- Phản ứng hóa học đã xảy ra:
CH3COOH + C2H5OH H SO 2 4(dac)
CH3COOC2H5 + H2O (1)
c Giải thích
- Sau bước 1 các chất đều tan tốt trong nước nên thu được dd đồng nhất
- Để tăng hiệu suất của quá trình trên có nghĩa là làm cho cân bằng (1)chuyển dịch sang phải Nghĩa là:
+ Dùng các chất CH3COOH, C2H5OH nguyên chất để nồng độ cao nhất
+ Chưng cất để thu được este
+ Thêm H2SO4 đặc để : Xúc tác cho phản ứng xảy ra, hút nước ở (1) nhằmchuyển dịch cân bằng và tránh sự thủy phân ngược lại của este Mặt khác H2SO4
không bay hơi nên sẽ thu được este tinh khiết hơn
- Este hầu như không tan trong nước nên sau bước 3 tách 2 lớp: lớp phía trên
là CH3COOC2H5 Lớp dưới là dung dịch gồm CH3COOH, C2H5OH, H2SO4, H2O
- Este có nhiệt độ sôi thấp nhất nên:
+ Bước 2: không được đun nóng quá cao tránh este bay hơi hết
+ Bước 4: Dùng nhiệt kế để điều chỉnh nhiệt độ tránh nhiệt độ quá cao cácchất khác trong hỗn hợp sẽ bay theo sẽ không thu được este tinh khiết
Trang 7- Ở bước 3: mục đích của thêm NaCl bão hòa là để este sinh ra không tantrong dung dịch sau và nổi lên phía trên một cách tối đa nhất.
- Nếu chưng cất tức là dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau nhiều giữa các chất
do vậy este có nhiệt độ sôi thấp sẽ bay hơi trước
- Nếu dùng phương pháp chiết tức là dựa vào khả năng hòa tan khác nhaugiữa các chất do vậy este tan ít trong nước sẽ tách lớp
Chú ý: Khi đun nóng bằng trực tiếp ngọn lửa chúng ta có thể dùng đá bọt cho
vào ống nghiệm để tản nhiệt và tăng khả năng đối lưu trong ống nghiệm.
d Giải các bài tập có liên quan
Ví dụ 1: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặcvào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5
C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp
Hướng dẫn
Dựa vào 1.c ta thấy đáp án cần chọn là B.
- Phân tích: Ví dụ trên đã khai thác vào vai trò của các chất, hiện tượng và bản
chất của thí nghiệm este hóa
2 Thí nghiệm thủy phân este trong môi trường axit hoặc kiềm
a Cách tiến hành
Bước 1: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml Etyl axetat
nghiệm thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30% và lắc đều
Bước 3: Lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ (có thể đun cách thủy)khoảng 5 phút
Trang 8Vì là phản ứng hoàn toàn nên este tác dụng hết, tạo ra các chất tan tốt trongnước, do đó tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
d Giải các bài tập có liên quan
Ví dụ 2 : Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat
dich NaOH 30% vào bình thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5phút, sau đó để nguội Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp
(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trongnuớc nóng)
(c) buớc 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa
(d) Sau buớc 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứngtráng bạc
Vậy đáp án cần chọn là C
Phân tích: Ở ví dụ này đã khai thác vào bản chất các phản ứng trong thí
nghiệm, tính chất của este.
Ví dụ 3 : Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
NaOH 30% vào ống thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong
khoảng 5 phút, để nguội Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.(b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất
(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau
(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trongnước nóng)
(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏngtrong ống nghiệm
Trang 9Phân tích: Ở ví dụ này đã khai thác cách thức tiến hành, hiện tượng và vai trò
của các dụng cụ trong thí nghiệm.
3 Thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa của chất béo
- Sau bước 3: Có lớp chất rắn nổi lên trên bề mặt dung dịch
- Phản ứng hóa học xảy ra:
- Quá trình đun nóng ta phải thêm nước cất để giữ thể tích hỗn hợp không
hoàn toàn
- Ở bước 3 thêm dung dịch NaCl bão hòa để RCOONa nổi lên phía trên( RCOONa : Thành phần chính của xà phòng)
d Giải các bài tập có liên quan
Ví dụ 4: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá chất béo:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịchNaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đủa thủy tinh khoảng
30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi
để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấynhẹ rồi để yên hỗn hợp
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
B Thêm dung dịch NaCl bão hoà nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
C Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy
phản không xảy ra
D Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.[3]
Trang 10Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml
dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng
30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi
Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng,
khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri củaaxit béo ra khỏi hỗn hợp
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủyphân không xảy ra
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước
- Sau bước 1: Thu được kết tủa màu xanh lam
- Sau bước 2: Kết tủa xanh lam tan dần và tạo thành dung dịch màuxanh lam
c Giải thích
- Sau bước 1 có kết tủa xanh lam vì xảy ra phản ứng
CuSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Cu(OH)2 (kết tủa xanh lam)
- Sau bước 2: Kết tủa tan dần vì xảy ra phản ứng
2C6H12O6 + Cu(OH)2 [C6H11O6]2Cu + 2H2O
(dung dịch xanh lam)
Thí nghiệm dùng để chứng minh Glucozơ có nhiều nhóm (OH) cạnh nhau
d Giải các bài tập có liên quan
Ví dụ 6: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bướcsau đây:
10% vào ống nghiệm
Trang 11Bước 2: Lắc nhẹ, rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2
Bước 3: Cho thêm vào đó 2 ml dung dịch glucozơ 1%, lắc nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sau bước 3, thu được dung dịch có màu xanh thẫm.
B Glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 vì trong phân tử có nhóm chức -CHO
C Ở bước 3, diễn ra phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
D Ở bước 1, diễn ra phản ứng tạo thành Cu(OH)2
Hướng dẫn
Dựa vào 4.c ta thấy đáp án B sai.
Vậy đáp án cần chọn là B.
Phân tích: Ở ví dụ này đã khai thác cấu tạo của chất phản ứng, bản chất của
thí nghiệm và cơ chế sau mỗi bước thí nghiệm.
5 Thí nghiệm phản ứng của Glucozơ với dung dịch AgNO 3 /NH 3
a Cách tiến hành
sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lạitan hết
Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 1ml dung dịch Glucozơ 1% và đunnóng nhẹ
b Hiện tượng
Ở bước 1: Ban đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan dần và trong suốt
Sau bước 2: quan sát thấy có lớp màu trắng bạc bám trên ống nghiệm
c Giải thích
- Ở bước 1 xảy ra phản ứng:
dung dịch vẫn đục sau đó tiếp tục cho NH3 tới dư vào thì kết tủa tan tạo phứcnên dung dịch trở nên trong suốt
AgNO3 + 3NH3 + H2O [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3
Chú ý: Ở bước này có thể thêm dung dịch NaOH vào để tạo môi trường kiềm
mạnh cho phản ứng tráng gương.
- Sau bước 2: Dung dịch AgNO3/NH3 đã oxi hóa Glucozơ thành muối và Ag
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +H2O t 0
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag+ 2NH4NO3
Chú ý : Để rửa ống nghiệm sau phản ứng ta không thể dùng nước, do Ag bám
và khuấy đều.
d Giải các bài tập có liên quan
Ví dụ 7: Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ:
(a) Thêm 3-5 giọt dung dịch glucozơ vào ống nghiệm
(b) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hoà tan hết
(c) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút
(d) Cho lml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch
Thí nghiệm được tiến hành theo thứ tự nào sau đây (từ trái sang phải)?
A (a), (d), (b), (c) B (d), (b), (c), (a)
C (a), (b), (c), (d) D (d), (b), (a), (c)
Trang 12Hướng dẫn
Dựa vào 5.a ta thấy đáp án B sai.
Vậy đáp án cần chọn là D.
Phân tích: Ở ví dụ này đã khai thác các thao tác thực hiện thí nghiệm.
6 Thí nghiệm thủy phân Saccarozơ
- Mặc dù ở saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương nhưng sảnphẩm tham gia tráng gương nên ở bước 3 có Ag bám trên ống nghiệm
d Giải các bài tập có liên quan
Ví dụ 8: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau
10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1) Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào
đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2)
và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2
Bước 4: Rót dung dịch trong ống (2) vào ống (1), lắc đều cho đến khi tủa tanhoàn toàn
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
B Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư
C Sau bước 2 việc để nguội dung dịch là không cần thiết.
D Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh tím.
Hướng dẫn
Dựa vào 6.c ta thấy đáp án B là phát biểu sai.
Vậy đáp án cần chọn là B.
Phân tích: Ở ví dụ này đã khai thác các hiện tượng thí nghiệm, cách thực hiện
thí nghiệm cũng như ý nghĩa các chất trong quá trình thí nghiệm.
7 Thí nghiệm phản ứng màu của tinh bột và Iốt
a Cách tiến hành
Bước 1: Pha hồ tinh bột: Cho khoảng 10 gam tinh bột vào cốc thuỷ tinhh
Trang 13500 ml, thêm tiếp khoảng 300 ml nước sôi, khuấy đều, thu được dung dịch hồtinh bột.
Bước 2: Rót ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch hồ tinh bột, cho thêmvào khoảng một vài giọt dung dịch iot(quan sát hiện tượng)
Bước 3: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó để nguội.Quan sát hiện tượng
d Giải các bài tập có liên quan
Ví dụ 9: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot (màu vàng nhạt) vào ống nghiệm đựng sẵn
2 ml dung dịch hồ tinh bột (không màu) và để trong thời gian 2 phút ở nhiệt độthường
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn (không để sôi) khoảng1-2 phút
Bước 3: Ngâm ống nghiệm trong cốc nước nguội khoảng 5-6 phút
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở bước 1, sau khi để hỗn hợp trong thời gian 2 phút thì dung dịch bắt đầu
xuất hiện màu xanh tím
B Sau bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa iot màu tím đen.
C Sau bước 1 và bước 3,dung dịch đều có màu xanh tím.
D Sau bước 2, dung dịch bị mất màu do iot bị thăng hoa hoàn toàn.
Hướng dẫn
Dựa vào 7.b ta thấy phát biểu C là đúng.
Vậy đáp án cần chọn là C.
Phân tích: Ở ví dụ này đã khai thác các hiện tượng thí nghiệm, cách thực hiện
thí nghiệm cũng như ý nghĩa các chất trong quá trình thí nghiệm.
8 Phản ứng thủy phân của Xenlulozơ
a Cách tiến hành
nóng đồng thời khuấy đều cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất
Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10% , sau
đó đun nóng với dung dịch AgNO3 trong NH3 hoặc cho tác dụng với Cu(OH)2
b Hiện tượng
- Sau bước 1: Bông ở dạng sợi đã tạo dung dịch đồng nhất
- Sau bước 2: