1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng nội dung, hệ thống câu hỏi, bài tập phần các con đường truyền tin có các thụ thể là các protein liên kết màng sinh chất cho giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 10 THPT

29 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 19,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG NỘI DUNG, HỆ THỐNG CÂU HỎI,BÀI TẬP PHẦN “CÁC CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN CÓ CÁC THỤ THỂ LÀ CÁC PRÔTÊIN

Trang 1

Để giải quyết hai vấn đề cơ bản trên, giáo viên phải nghiêm túc đầu tưthời gian và trí tuệ để xây dựng nội dung học tập cần truyền đạt cũng nhưphương pháp phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất Đối với giáo viên phụ trách khối

10 THPT thì càng gặp nhiều khó khăn hơn do những đặc thù về tư duy của họcsinh lớp 10 đó là khả năng tự học, tự nghiên cứu của đa số học sinh còn hạn chế;

kĩ năng đọc tài liệu, xây dựng chuyên đề chưa được tiếp cận và rèn luyện; kiếnthức liên môn bổ trợ cho Sinh học như Toán, Vật lí và Hóa học chưa đồng bộ,chưa có cơ sở để đi sâu vào cấu trúc và cơ chế phân tử

Trước thực tế đó, chúng tôi tiến hành xây dựng nội dung giảng dạy cácchuyên đề và hệ thống phiếu học tập (PHT) tương ứng nhằm rút ngắn thời gianchuẩn bị tài liệu cho giáo viên, dành thời gian cho việc giảng dạy và phát triển kĩnăng trên lớp cho học sinh, trong đó ưu tiên xây dựng các chuyên đề lớp 10 vìđây là lớp đầu cấp THPT, nếu làm tốt các chuyên đề, đặc biệt các chuyên đềphần Tế bào sẽ đặt nền móng vững chắc cho việc giảng dạy các phần sau nhưSinh học cơ thể, Di truyền học, Tiến hóa Trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm

này chúng tôi chỉ đề cập đến một nội dung nhỏ của phần Tế bào – phần “Cấu trúc tế bào”.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xây dựng nội dung phần “Cấu trúc tế bào” cần truyền đạt cho học sinh

giỏi môn Sinh học lớp 10 THPT để vừa đảm bảo kiến thức cơ bản, vừa đáp ứngyêu cầu liên tục đổi mới và nâng cao của các kì thi, đồng thời xây dựng hệ thống

PHT dùng trong giảng dạy phần “Cấu trúc tế bào” nhằm rèn luyện kĩ năng và

gây hứng thú học tập cho học sinh

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Cấu trúc, chức năng của các bào quan và sự tương tác qua lại thống nhấtgiữa các bào quan trong quá trình thực hiện chức năng

- Cấu trúc, đặc điểm, tính chất của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực và sựtiến hóa ở cấp độ tế bào

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khi thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu, xây dựng cơ sở lí thuyết

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG NỘI DUNG, HỆ THỐNG CÂU HỎI,BÀI TẬP PHẦN “CÁC CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN CÓ CÁC THỤ THỂ LÀ CÁC PRÔTÊIN LIÊN KẾT MÀNG SINH CHẤT”

CHO GIẢNG DẠY, BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT

Người thực hiện: Nguyễn Thị Phương Chức vụ: Tổ phó Tổ chuyên môn Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lam Sơn SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học.

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN 3

III.1 NỘI DUNG CẦN TRUYỀN ĐẠT KHI GIẢNG DẠY “CƠ CHẾ

CỦA CÁC CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN CÓ THỤ THỂ LÀ CÁC

PROTÊIN LIÊN KẾT MÀNG SINH CHẤT”

3

III.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN

TRUYỀN TIN CÓ THỤ THỂ LÀ CÁC PRÔTÊIN LIÊN KẾT

MÀNG SINH CHẤT

6

III.1.3 CƠ CHẾ CỦA CÁC CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN CÓ THỤ

THỂ LÀ CÁC PRÔTÊIN LIÊN KẾT MÀNG SINH CHẤT 6III.2 HỆ THÔNG CÂU HỎI, BÀI TẬP SỬ DỤNG TRONG GIẢNG

DẠY, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHẦN “CÁC CON ĐƯỜNG

TRUYỀN TIN CÓ THỤ THỂ LÀ CÁC PROTÊIN LIÊN KẾT

MÀNG SINH CHẤT”

9

III.2.1 CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ CÁC THỤ THỂ NẰM TRÊN

III.2.2 CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN TIN CỦA CÁC

CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN CÓ CÁC THỤ THỂ NẰM TRÊN

MÀNG SINH CHẤT

15

Phụ lục 2 Hướng dẫn trả lời các câu hỏi, bài tập về cơ chế truyển tin

của các con đường truyền tin có các thụ thể nằm trên màng sinh chất

2023

Trang 3

PHẦN I MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong chương trình sinh học cấp Trung học phổ thông, phần kiến thức về

“Truyền tin” là một trong những nội dung được đưa vào đề thi chọn học sinh

giỏi quốc gia, quốc tế Đây là phần kiến thức khó và có rất ít tài liệu để thamkhảo do đó trong quá trình giảng dạy và ôn luyện cho học sinh, chúng tôi khálúng túng với phần kiến thức này

Để thuận lợi hơn trong việc hướng dẫn học sinh ôn luyện cũng như để họcsinh dễ dàng tiếp cận hơn với chuyên đề truyền tin, chúng tôi đã tiến hành nhữngbiện pháp sau:

1 Chia chuyên đề truyền tin thành các đơn vị kiến thức nhỏ để phù hợp với nănglực nhận thức đầu cấp của học sinh

2 Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập cho từng đơn vị kiến thức thông qua kiểmtra miệng, các PHT hoặc các bài kiểm tra để giảng dạy, kiểm tra và đánh giáhiệu quả giảng dạy các đơn vị kiến thức đó

3 Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập tổng quát để giảng dạy, kiểm tra, đánh giá

sự liên kết nội dung các đơn vị kiến thức của chuyên đề Truyền tin

Nhằm rút ngắn thời gian chuẩn bị nội dung của mỗi đơn vị kiến thức cầntruyền đạt và hệ thống câu hỏi, bài tập tương ứng với các đơn vị kiến thức đó,chúng tôi đã xây dựng ngân hàng nội dung cũng như ngân hàng câu hỏi, bài tập

để sử dụng cho giảng dạy, kiểm tra, đánh giá chuyên đề Trong phạm vi SKKNnày, chúng tôi xin trình bày nội dung và hệ thống câu hỏi, bài tập cho giảng dạy,

kiểm tra đánh giá nội dung Các con đường truyền tin có thụ thể là các Protein liên kết màng sinh chất.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Nội dung kiến thức cần truyền đạt khi giảng dạy Các con đường truyền tin có thụ thể là các Protein liên kết màng sinh chất.

- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để giảng dạy, kiểm tra, đánh giá nội dung

Các con đường truyền tin có thụ thể là các Protein liên kết màng sinh chất.

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Cấu trúc của các thụ thể là các Protein liên kết màng sinh chất

- Sự tương tác giữa các thành phần của con đường truyền tin có thụ thể là cácProtein liên kết màng sinh chất (các cơ chế truyền tin)

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khi thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu, xây dựng cơ sở lí thuyết

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu

Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN

Nội dung cần truyền đạt và hệ thống câu hỏi, bài tập được xây dựng dựatrên chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học đối với học sinh lớp 10 chuyênTHPT và hệ thống các đề thi chọn Học sinh giỏi các cấp

II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN

- Về phía giáo viên:

+ Mất rất nhiều thời gian cho việc việc tìm tòi các nguồn tài liệu phù hợpnhằm xác định nội dung cần truyền đạt

+ Chưa có câu hỏi, bài tập đáp ứng quá trình giảng dạy, kiểm tra, đánh giámột cách có hệ thống

+ Về cơ bản khó thực hiện được việc rèn luyện các kĩ năng cho học sinhtrong một khung thời gian hạn chế của phân phối chương trình

III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Để giải quyết thực trạng trên, chúng tôi đã xây dựng nội dung cần truyền

đạt phần “Các con đường truyền tin có thụ thể là các Protein liên kết màng sinh chất.” cho học sinh giỏi môn Sinh học lớp 10 THPT và hệ thống câu hỏi,

bài tập được dùng để rèn luyện kĩ năng cho học sinh như sau:

III.1 NỘI DUNG CẦN TRUYỀN ĐẠT KHI GIẢNG DẠY “CƠ CHẾCỦA CÁC CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN CÓ THỤ THỂ LÀ CÁC PROTÊINLIÊN KẾT MÀNG SINH CHẤT”

III.1.1 Một số khái niệm.

- Cấu tạo gồm 1 phân tử Protein liên kết với GTP

- Có thể tồn tại ở hai dạng: dạng hoạt động (liên kết với GTP) và dạng bất hoạt(liên kết với GDP)

- Có chức năng GTPase (phân giải GTP)

- Liên kết lỏng lẻo với MSC ở phía tế bào chất

b Thụ thể kết cặp G – Protein:

- Nằm trên MSC

- Là 1 phân tử protein gồm 7 chuỗi polipeptit có cấu trúc bậc 2 dạng α, có vị tríliên kết với các phân tử tín hiệu (ở bên ngoài MSC) và vị trí liên kết với G –Protein (trong MSC)

Trang 5

c Cơ chế hoạt động:

- Tín hiệu + thụ thể  thụ thể thay đổi hình dạng

- Thụ thể thay đổi hình dạng liên kết với G – Pr ở dạng bất hoạt  G – Pr hoạthóa

- G – Pr hoạt hóa rời khỏi thụ thể, hoạt hóa một E  kích hoạt một bước tiếptheo trong con đường truyền tín hiệu

- G – Pr thủy phân GTP thành GDP và trở về trạng thái không hoạt động

1.2 Kinase – tyrosine - thụ thể.

a Cấu tạo:

Trang 6

- Gồm hai chuỗi polipeptit riêng rẽ.

- Mỗi chuỗi có 1 vị trí liên kết chất gắn ở phần ngoại bào, một chuỗi xoắn αxuyên màng và 1 đuôi ở phần nội bào chứa nhiều aa tyrosine

b Chức năng: gắn nhóm photphat vào aa tyrosine

c Cơ chế hoạt động:

- Phân tử tín hiệu + thụ thể  phức kép (2 chuối polypeptit liên kết với nhau)

- Sự hình thành phức kép hoạt hóa vùng kinase tyrosine của mỗi chuốipolipeptit, mỗi một kinase tyrosine sẽ bổ sung một nhóm photphat từ phân tửATP vào một tyrosine thuộc phần đuôi của một chuỗi polypeptit khác

- Lúc này Pr thụ thể được hoạt hóa đầy đủ và được các Pr truyền tín hiệu đặc thùbên trong tế bào nhân ra Mỗi Pr như vậy liên kết với một aa tyrosine đặc thù đãđược photphoril hóa ở trạng thái liên kết Mỗi Pr được hoạt hóa sẽ kích hoạt mộtcon đường truyền tín hiệu, dẫn đến một đáp ứng của tế bào

* Lưu ý: Điểm khác biệt chính trong hoạt động của các kinase – tyrosine thụ thể

với các thụ thể kết cặp G – Protein là: đối với các kinase – tyrosine thụ thể chỉ

cần sự liên kết của một chất gắn duy nhất có thể kích hoạt nhiều con đường

truyền tin trong khi đó với các thụ thể kết cặp G – Protein thì với sự liên kết của

một chất gắn chỉ có thể kích hoạt một con đường truyền tin.

1.3.Các thụ thể kênh ion.

Tín hiệu + thụ thể  kênh ion mở hoặc đóng  thay đổi nồng độ ion trong tế bàochất  thay đổi hoạt tính tế bào

Trang 7

2 Các Protein kinase

- Protein kinase là enzym chuyển một nhóm phot phat từ một ATP sang mộtphân tử Protein khác và thường làm hoạt hóa Protein này (thường là một Proteinkinase thứ hai)

- Vai trò của Protein kinase trong truyền tin tế bào : Là các phân tử truyền tintrong các con đường truyền tín hiệu

3 Chất truyền tin thứ hai.

- Là chất truyền tin từ màng sinh chất vào bộ máy trao đổi chất ở tế bào

- Bao gồm các phân tử nhỏ, không có bản chất Protein tham gia vào các conđường truyền tin

- Chất truyền tin thứ hai khuếch đại thông tin của chất truyền tin thứ nhất

- Gồm: AMP vòng (cAMP), các ion caicium và inositol triphosphate (IP3)

III.1.2 Đặc điểm của giai đoạn truyền tin có thụ thể là các Protein liên kết màng sinh chất

- Truyền tin tế bào thường là một con đường gồm có nhiều bước Truyền tin quanhiều bước có nhiều lợi ích:

+ Tín hiệu có thể được khuếch đại lên nhiều lần: 1 số phân tử trong một conđường có thể truyền tín hiệu tới nhiều phân tử ở bước tiếp theo trong chuỗi.+ Các hoạt động điều hòa và điều phối truyền tin tinh vi hơn  mức độ đáp ứngchính xác hơn

- Có 2 loại con đường truyền tín hiệu:

+ Con đường photphoryl hóa các Protein kinase

+ Con đường sử dụng chất truyền tin thứ 2 (cAMP; Ca2+)

III.1.3 Cơ chế của các con đường truyền tin có thụ thể là các Protein liên kết màng sinh chất.

Trang 8

1 Con đường photphoryl hóa các Protein kinase.

* Thành phần: Thụ thể kinase – tyrosine, các enzim Protein kinase

* Cơ chế: - Tín hiệu được truyền qua một chuỗi các bước photphoryl hóaProtein, mỗi bước dẫn đến một sự thay đổi hình dạng protein

- Khi tín hiệu khởi đầu không còn nữa, các enzim Protein photphataseloại nhóm photphat khỏi các protein kinase, do đó làm bất hoạt chúng (quá trìnhkhử photphoryl hóa)

2 Con đường sử dụng chất truyền tin thứ hai.

2.1 Con đường có sự tham gia của cAMP.

* Thành phần: Thụ thể kết cặp G – Protein, G – Protein, các Protein kinase và cAMP

* Cơ chế:

- Thụ thể màng nhận thông tin nhờ gắn kết đặc hiệu

- Tin được truyền qua màng nhờ Pr - G liên kết với thụ thể ở mặt trong màng

- Pr - G hoạt hóa enzim tổng hợp cAMP (AMP vòng) - chất truyền tin thứ hai

- cAMP lại hoạt hóa các enzim khởi phát chuỗi phản ứng nội bào

- Thông qua chất truyền tin trung gian cAMP thông tin được khuyếch đại lênhàng trăm lần, tăng hiệu qua truyền tin gấp bội, đáp ứng kịp thời nhu cầu tế bào

và cơ thể

Trang 9

2.2 Con đường có sự tham gia của các ion IP 3 và Ca 2+

* Thành phần: Thụ thể kết cặp G – Pr hoặc kinase – tyrosine thụ thể;photpholipase C, IP3, Ca2+

(DAG hoạt động như chất truyền tin thứ hai ở con đường khác)

- IP3 nhanh chóng khuếch tán khắp bào tương và liên kết vào một kênh calciumđóng mở bởi IP3 trên màng ER, làm nó mở ra

- Các Ca2+ theo dòng đi ra ngoài TBC làm tăng nồng độ Ca2+ trong bào tương

- Các Ca2+ hoạt hóa Protein tiếp theo trong một hay nhiều con đường khác nhau

 gây ra nhiều đáp ứng khác nhau trong tế bào

Trang 10

III.2 HỆ THÔNG CÂU HỎI, BÀI TẬP SỬ DỤNG TRONG GIẢNGDẠY, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHẦN “CÁC CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN

CÓ THỤ THỂ LÀ CÁC PROTÊIN LIÊN KẾT MÀNG SINH CHẤT”

III.2.1 CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ CÁC THỤ THỂ NẰM TRÊN MÀNG SINH CHẤT

Câu 1 Các thụ thể tiếp nhận tín hiệu nằm ở đâu trong tế bào?

Câu 2 Ba đặc điểm điển hình về cấu trúc của thụ thể kết cặp G-protein (GPCR)

là gì ?

Câu 3 Thụ quan màng tizoxinkinaza có đặc điểm gì?

Câu 4 Khi thu nhận tín hiệu thì thụ quan- kênh ion có cổng phản ứng ra sao? Câu 5.

a Trong quá trình truyền tin qua tế bào đối với các chất hoà tan trong nước,chúng phải thông qua thụ quan màng

- Có những loại thụ thể màng nào?

- Với loại thụ quan liên kết với prôtein G, hãy nêu vai trò của prôtein G?

b Nêu những khác biệt trong cơ chế thu nhận và truyền đạt thông tin của thụquan liên kết với Prôtêin G và thụ quan – tirozinkinaza

Trang 11

Câu 6 Yếu tố sinh trưởng thần kinh (NGF) là một phân tử tín hiệu tan trong

nước Thụ thể của NGF sẽ được mong đợi có mặt bên trong tế bào hay trongmàng sinh chất? Tại sao?

Câu 7 Điều gì sẽ xảy ra nếu một tế bào tạo ra các protein kinase – tyrosine –

thụ thể bị mất khả năng tạo thành các phức kép (gồm 2 chuỗi polypeptit)?

Câu 8 Cấu trúc minh họa dưới đây là một thụ thể thuộc họ adrenergic và các

protein hoặc phân tử tham gia vào quá trình truyền tín hiệu của nó:

Điền vào chỗ trống

1 G-protein (cấu trúc dị phức 3) là……

2 Phân tử có cấu trúc và chức năng giống rhodopsin là………

3 Enzyme sử dụng cơ chất ATP là………

Câu 9 Khi phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể thì điều gì sẽ xảy ra ? Tại sao

epinephrine tiếp xúc với nhiều loại tế bào khác nhau khi tuần hoàn trong máunhưng chỉ có 1 tế bào đích phát hiện, tiếp nhận và đáp ứng với nó ?

Câu 10 “Tín hiệu” thực sự được truyền đi trong các con đường truyền tín hiệu

là gì? Nói cách khác, bằng cách nào thông tin được truyền từ bên ngoài vào bêntrong tế bào?

Câu 11 Insulin là một loại hoocmon gây đáp ứng tế bào gan và cơ bằng phản

ứng biến đổi glucozo thành glicogen Hãy nêu cơ chế thu nhận và truyền đạtthông tin qua màng tế bào đích đối với loại hoocmon này?

Câu 12 John Horowitz và các cộng sự đã nghiên cứu hormone kích thích

chuyển hóa melanocyte (MSH), gây những thay đổi về màu da của ếch Các tếbào da được gọi là các tế bào sắc tố chứa chất màu nâu melanocyte trong cácbào quan được gọi là melanosome Da sáng màu khi các melanosome chụmxung quanh nhân tế bào sắc tố Khi ếch gặp môi trường tối màu, tăng sản sinhMSH làm các thể melanosome phân tán trên toàn bào tương, làm da tối và giúpếch không rõ với vật săn mồi Để xác định vị trí của các thụ thể kiểm soát chùmmelanosome, các nhà nghiên cứu đã tiêm MSH vào trong các tế bào sắc tố hoặcvào trong dịch kẽ xung quanh Kết quả thu được như hình sau:

Trang 12

Câu 14 Acetylcholine tác động lên thụ thể kết cặp G-protein

(G-protein-coupled receptor) trong tim để mở các kênh K+ dẫn đến làm chậm nhịp tim Quátrình này có thể được nghiên cứu bằng kỹ thuật đo kẹp miếng màng Mặt ngoàicủa màng tiếp xúc với dung dịch trong đầy pipet còn mặt trong (phía tế bàochất) hướng ra ngoài và có thể tiếp xúc với các loại dung dịch đệm khác nhautheo hình dưới đây

Các thụ thể, các G-protein và các kênh K+ được gắn vào miếng màng protein gồm ba tiểu đơn vị α, ß và γ Trong đó, tiểu đơn vị αgắn với GDP hoặcGTP và có một miền neo vào màng, các tiểu đơn vị ß và γ tương tác với nhau và

Trang 13

G-có một miền neo vào màng GppNp là một chất G-có cấu trúc tương tự GTP nhưngkhông thủy phân được Khi acetylcholine được cho vào pipet gắn với một tế bàonguyên vẹn, các kênh K+ mở, thể hiện bởi dòng điện ở Hình C3a Trong thínghiệm tương tự với một miếng màng được ngâm trong một dung dịch đệm,không có dòng điện chạy qua (Hình C3b) Khi bổ sung GTP, dòng điện đượcphục hồi (Hình C3c), còn loại bỏ GTP thì dòng điện dừng lại (Hình C3d) Kếtquả của một số thí nghiệm tương tự để kiểm tra tác động của sự kết hợp khácnhau của các thành phần đến kênh K+ được tóm tắt ở bảng dưới (+: có; -: khôngcó).

G-protein và các tiểu đơn vị

b Khi không có acetylcholine, sự bổ sung GppNp vào dung dịch đệm làm kênh

K+ mở Tuy nhiên, dòng điện tăng rất chậm và chỉ đạt mức tối đa sau một phút(so với sự tăng tức thì như trong Hình C3a và C3c) Tại sao GppNp làm cho cáckênh mở chậm ?

c Từ các kết quả trên, hãy nêu cơ chế hoạt hóa các kênh K+ trong tế bào tim đápứng với acetylcholine

 9)của thụ thể PDGFR chứa 1 hoặc 1 số gốc Tyr sẽ được phosphoryl hóa Mỗiloại thụ thể PDGFR đột biến được biểu hiện ở các tế bào không tự tổng hợpPDGFR và những vị trí Tyr có mặt trên thụ thể đều được phosphoryl hóa dướitác động của tín hiệu PDGF Số đột biến ( từ 2  9 được biểu thị ở hình dưới

Trang 14

Biết rằng mức tăng cường tổng hợp ADN ở tế bào có thụ thể kiểu dại được coi là100%.

Hãy cho biết:

a Có protein nào trong số 4 protein ( từ A  D) ức chế sự tăng cường tổng hợpADN không? Gth?

b Protein nào trong số 4 protein từ A  D tăng cường tổng hợp ADN? Gth?

c Nếu đột biến 5 chứa serin thay thế cho thyroxin ở vị trí 1021 thì mức độ tăngcường tổng hợp ADN có thay đổi không? Gth?

d Ở các loại tế bào có thụ thể PDGFR kiểu dại, nếu có thêm thụ thể PDGFR độtbiến được biểu hiện ở mức rất cao thì đột biến xảy ra ở vùng ngoại bào hay ởvùng nội bào có ảnh hưởng lớn hơn đến sự tăng cường tổng hợp ADN

III 2 2 CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN TIN CỦA CÁC CON ĐƯỜNG TRUYỀN TIN CÓ CÁC THỤ THỂ NẰM TRÊN MÀNG SINH CHẤT

Câu 1 Protein kinase là gì và vai trò trong quá trình truyền tín hiệu của nó như

thế nào?

Câu 2 Tại sao nói AMP vòng là chất truyền tin thứ hai? Chất này hoạt động

theo cơ chế như thế nào?

Câu 3 Khi photpholipase C được hoạt hóa bởi chất gắn liên kết vào thụ thể, thì

kênh calcium đóng mở bởi IP3 sẽ ảnh hưởng đến nồng độ Ca2+ trong bào tươngnhư thế nào?

Câu 4 Bằng cách nào đáp ứng của một tế bào đích đối với hoocmon có thể

được khuếch đại hàng triệu lần?

Câu 5 Cơ chế khuyếch đại thông tin trong quá trình truyền tin có ý nghĩa sinh

học quan trọng như thế nào?

Câu 6

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Nếu sai hãy giải thích

a Các hoocmoon steroit sẽ được gắn vào thụ quan trong màng để truyền tínhiệu

b Chất gắn là chất truyền tin thứ 2

c Việc hình thành chất truyền tin thứ 2 nhằm khuếch đại lượng thông tin

d Trên màng sau xinap các thụ quan tiếp nhận các chất trung gian thần kinhcũng đồng thời là các kênh iôn

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w