1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện năng lực tư duy logic trong dạy học chương II tính quy luật hiện tượng duy truyền sinh học 12 dùng ôn thi TN THPT

22 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sử dụng bài tập Sinh học để rèn luyện năng lực tư duy logic trong dạy học chương II “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” Sinh học 12 trường THPT Lê Lợi hiện nay 5 2.3 Các

Trang 1

Thực trạng sử dụng bài tập Sinh học để rèn luyện năng lực tư duy

logic trong dạy học chương II “Tính quy luật của hiện tượng di

truyền” Sinh học 12 trường THPT Lê Lợi hiện nay

5

2.3 Các giải pháp đã sử dụng rèn luyện năng lực tư duy logic trong dạyhọc chương II “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” Sinh học 12. 6 2.4 Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động dạy học 20 III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 2

I MỞ ĐẦU 1.1.Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển Kinh tế -Xã hội,Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào cácvấn đề Quốc tế trong đó có lĩnh hội những tinh hoa của các nền Giáo dục của các nước đànanh đi trước, trong công cuộc cải cách Giáo dục và đặc biệt quan trọng là Đảng và Nhànước đã xác định Giáo dục là mục tiêu hàng đầu , đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho sự pháttriển lâu dài và bền vững Khi hội nhập vào các vấn đề quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực củađất nước ta phải đảm bảo về trình độ, năng lực làm việc và có một nền tảng các kiến thứckhoa học cơ bản

Xuất phát từ đòi hỏi đó công cuộc cải cách Giáo dục của nước nhà đã diễn ra trongnhững năm gần đây đáp ứng được những yêu cầu với sự phát triển của xã hội Trong thực

tế khi nghiên cứu và trực tiếp giảng dạy với bộ sách giáo khoa mới, đặc biệt là bộ môn Sinhhọc tôi thấy: Về nội dung chương trình đáp ứng được với tinh thần đổi mới tuy nhiên là cònmột số nội dung là nặng với học sinh, vì đặc thù của bộ môn Sinh học là một môn khoa học

cơ bản có liên quan nhiều đến các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày, bộ môn liên quannhiều đến thực nghiệm trong khi đó nền khoa học kĩ thuật của ta đang còn rất hạn chế Côngcuộc cải cách đòi hỏi từ nhiều phía : Từ nội dung chương trình, phương pháp dạy, phươngpháp học Đòi hỏi cả Giáo viên phải giảng dạy nghiêm túc,có trách nhiệm, học sinh phải có

ý thức học tập thật sự xây dựng được động lực học tập đúng đắn.Chính vì vậy khi các emtham gia hoạt động học tập và vận dụng vào làm bài tập biến kiến thức giáo khoa thành cáiriêng của mình đặc biệt là khi vận dụng các kiến thức lí thuyết vào giải các bài tập Sinh học

cụ thể chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền còn rất nhiều lúng túng và không biếtnên bắt đầu từ đâu Đây là một những đặc điểm chung mà rất nhiều học sinh đều mắc phảikhi tiếp cận với môn học này

Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Rèn luyện năng lực tư duy logic trong dạy học chương II “ Tính quy luật của hiện tượng di truyền” Sinh học

12 THPT dùng ôn thi TNTHPT”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng quy trình và thiết kế các công cụ rèn luyện năng lực tư duy logic cho học

sinh trong dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12 THPT ôn

thi TNTHPT

1.3 Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12 trường THPT Lê Lợi,Thọ Xuân.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung kiến thức chương Tính quy luật củahiện tượng di truyền, sinh học 12 THPT và một số phương thức rèn luyện năng lực tư duylogic trong dạy học, bao gồm: SGK Sinh học 12, sách phương pháp giảng dạy sinh họcdành cho Giáo viên, sách tham khảo và các web làm cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu

1.5 Những điểm mới của SKKN

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học Sinh học theo hướngrèn luyện năng lực tư duy logic cho người học

- Thiết kế quy trình rèn luyện năng lực tư duy logic trong dạy học chương Tính quy luậtcủa hiện tượng di truyền, Sinh học 12 THPT

- Thiết kế các công cụ để rèn luyện năng lực tư duy logic cho HS trong dạy học chươngTính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12 THPT

- Thiết kế các bài giảng dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học

12 THPT theo hướng rèn luyện các năng lực tư duy logic

- Tổ chức dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12 THPTnhằm rèn luyện các năng lực tư duy logic cho người học

Trang 3

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý thuyết về năng lực

2.1.1.1 Khái niệm năng lực

NL là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành(kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết cácvấn đề đặt ra của cuộc sống

2.1.1.2 Mô hình cấu trúc năng lực

a Mô hình cấu trúc năng lực hành động.

Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn năng lựcthành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể

Hình 2.1 Cấu trúc năng lực hành động

b Mô hình cấu trúc năng lực đa thành tố theo định hướng chức năng

Hình 2.2 Mô hình cấu trúc năng lực đa thành tố theo định hướng chức năng

Cấu trúc NL được trình bày theo mô hình trên được phân tích như sau: vòng trònnhỏ ở tâm là NL, vòng tròn tiếp theo bao quanh vòng tròn trung tâm là các thành tố của

NL bao gồm: kiến thức, các khả năng nhận thức, các khả năng thực hành, năng khiếu,thái độ, cảm xúc, động lực và giá trị đạo đức

Như vậy, NL không phải là một cấu trúc bất biến mà là một cấu trúc động, có tính mở,

đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà là cảniềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong nhữngđiều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi

2.1.1.3 Quá trình hình thành năng lực.

NĂNG LỰCNGỮ CẢNH

Trang 4

Quá trình hình thành năng lực được thể hiện trên một sơ đồ hình bậc thang, gồmcác bước tăng tiến hình thành năng lực gồm 7 bước cụ thể như sau:

- Tiếp nhận thông tin

- Xử lý thông tin (thể hiện sự hiểu biết, kiến thức)

- Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)

- Thái độ và hành động

- Sự kết hợp đầy đủ của các yếu tố trên để tạo thành NL

- Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo

- Kết hợp với kinh nghiệm,trải nghiệm thể hiện NL nghề nghiệp

2.1.1.4 Năng lực của học sinh.

- NL của HS phổ thông không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức,

kĩ năng học được , mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng,vận dụng tri thức,

kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với mỗi cá nhân

cụ thể

- NL của HS không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứatuổi mà là sự kết hợp hài hóa của cả ba yếu tố này thể hiện ở khả năng hành động (thựchiện) hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động để đạt được mục đích đề ra(gồm động cơ, ý chí, tự tin, trách nhiệm xã hội )

- NL của HS được hình thành và phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụhọc tập ở trong lớp học và ngoài lớp học Nhà trường được coi là môi trường giáo dụcchính thống giúp HS hình thành những NL chung, NL chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi,song đó không phải là nơi duy nhất Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng cũng góp phần bổ sung và hoàn thiện các NL đó

2.1.2 Lý thuyết về bài tập

2.1.2.1 Khái niệm về bài tập

Bài tập là một nhiệm vụ người giải cần thực hiện, trong bài tập có các dữ kiện vàyêu cầu cần tìm Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã họcnhằm hình thành kiến thức mới, củng cố, hoàn thiện kiến thức đã học

2.1.2.2.Các loại bài tập và vai trò của bài tập trong dạy học theo định hướng NL.

a Các loại bài tập

* Theo chức năng lý luận dạy học, bài tập có thể bao gồm: Bài tập học và bài tập đánh giá (thi, kiểm tra):

- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới,

chẳng hạn các bài tập về một tình huống mới, giải quyết bài tập này để rút ra tri thứcmới, hoặc các bài tập để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học

- Bài tập đánh giá: Là các kiểm tra ở lớp do giáo viên ra đề hay các đề tập trung

như kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển

Thực tế hiện nay, các bài tập chủ yếu là các bài luyện tập và bài thi, kiểm tra Bàitập học tập, lĩnh hội tri thức mới ít được quan tâm Tuy nhiên, bài tập học tập dưới dạnghọc khám phá có thể giúp học sinh nhiều hơn trong làm quen với việc tự lực tìm tòi và

mở rộng tri thức

* Theo dạng của câu trả lời của bài tập“mở”hay“đóng”,có các dạng bài tậpsau:

- Bài tập đóng: Là các bài tập mà người học (người làm bài) không cần tự trình

bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước

-Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả GV và HS

(người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở”

Trong thực tiễn giáo dục trung học hiện nay, các bài tập mở gắn với thực tiễn còn

Trang 5

ít được quan tâm Tuy nhiên, bài tập mở là hình thức bài tập có ý nghĩa quan trọngtrong việc phát triển NL học sinh Trong dạy học và kiểm tra, đánh giá giai đoạn tới,

GV cần kết hợp một cách thích hợp các loại bài tập để đảm bảo giúp học sinh nắmvững kiến thức, kỹ năng cơ bản và NL vận dụng trong các tình huống phức hợp gắn vớithực tiễn

b Vai trò của bài tập trong dạy học

- Bài tập được xem là sản phẩm của tư duy ở đó vừa chứa đựng kiến thức khoahọc vừa chứa đựng "một thế năng tâm lý" để trở thành một động lực thúc đẩy sự tìmtòi, sáng tạo

- Bài tập có tác dụng kích thích định hướng nhận thức tri trức mới, phát huy tínhtích cực chủ động sáng tạo trong học tập của HS, giúp HS lĩnh hội được kiến thức mộtcách có hệ thống

- Bài tập có vai trò kích thích, định hướng nhận thức và định hướng nghiên cứutài liệu, SGK

- Bài tập tạo điều kiện để phát triển các thao tác tư duy

- Bài tập giúp củng cố hoàn thiện kiến thức một cách hệ thống

- Bài tập giúp kiểm tra đánh giá và tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức củahọc sinh

2.2 Thực trạng sử dụng bài tập Sinh học để rèn luyện năng lực tư duy logic trong dạy học chương II “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” Sinh học 12 trường THPT Lê Lợi hiện nay.

Vấn đề tự học, tư duy của học sinh trong dạy học hiện nay chưa được chú trọngthực hiện Nguyên nhân có thể do giáo viên và học sinh chưa nhận thức đúng về vai tròcủa tự học, chưa có phương pháp và kĩ năng về tự học nên chưa tạo hướng thú dạy vàhọc Vì thế rèn luyện kĩ năng tự học là điều quan trọng và cần thiết nhằm thay đổi thái

độ, hành vi học tập

2.2.1 Đối với học sinh

- Nhiều học sinh có ý thức học tập tốt, tích cực, tự giác thực hiện nhiệm vụ họctập nếu giáo viên giao nhiệm vụ thú vị

- Tuy nhiên, số học sinh thích các giờ học Sinh học không nhiều Khi gặp bài tập

có vấn đề nhiều học sinh chưa có động cơ, hứng thú để tìm hiểu và giải quyết vấn đềđặt ra Mặt khác, còn nhiều học sinh không thường xuyên liên hệ kiến thức Sinh học

đã học đến thực tiễn cuộc sống

- Mong muốn của học sinh đối với giờ dạy của giáo viên là: Phải có minh họabằng các phương tiện trực quan, có các bài tập, câu hỏi để tạo hứng thú và cần cho họcsinh thảo luận để xây dựng bài Các em hoàn toàn không thích giáo viên lên lớp thuyếttrình từ đầu đến cuối

2.2.2 Đối với giáo viên

- Nhiều giáo viên thấy được tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực tư duylogic cho học sinh và cũng có nhiều giáo viên biết các biện pháp để rèn luyện nănglực tư duy cho học sinh

- Giáo viên đã sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực tư duy logic trong tất cả cáckhâu dạy học như sử dụng bài tập để kiểm tra, đánh giá,bài tập về nhà nhưng sử dụngbài tập để dạy bài mới còn rất ít

- Trong quá trình dạy học, rất nhiều giáo viên nhận thấy sử dụng bài tập trong dạyhọc có rất nhiều thuận lợi như: tạo hứng thú, phát triển nhiều năng lực cho học sinh chủđộng, sáng tạo hơn, biết liên hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức chưa học, giữa kiến

Trang 6

thức lý thuyết với kiến thực thực tiễn Bên cạnh đó cũng có một số khó khăn như: Giáoviên phải mất nhiều thời gian chuẩn bị, đặc biệt học sinh khó tự mình phát hiện ra cácvấn đề cần giải quyết nên cần giáo viên định hướng, hướng dẫn cụ thể Vì vậy trongquá trình thiết kế bài tập giáo viên phải định hướng vấn đề cụ thể để học sinh phát hiện

Bước 2: Phân tích nội dung kiến thức

Khi thiết kế, phải xem xét nguồn kiến thức cần truyền tải vào bài toán (các quyluật di truyền), tách nhỏ các kiến thức trong bài toán thành các đơn vị cơ bản và liệt kênhững cái cần hỏi như: khái niệm, cơ chế hay quy luật di truyền của các tính trạng Sau

đó sắp xếp theo một trình tự phù hợp với trình tự các hoạt động học tập

Bước 3: Xây dựng nhiệm vụ nhận thức

Mỗi đơn vị kiến thức có chức năng khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau

Do vậy, dựa vào việc tách nhỏ các kiến thức, từ đó xây dựng các câu hỏi cho phù hợp theo cácmức độ nhận thức

Bước 4: Thử xác định những nội dung cần trả lời hay đáp số của bài toán Bước 5: Hoàn thiện câu hỏi, bài tập

Sau khi xây dựng được các nhiệm vụ nhận thức, lúc này giáo viên cần sắp xếpcác nhiệm vụ theo một trật tự xác định Trật tự đó thể hiện được tính kế thừa, logiccủa nội dung câu hỏi, bài tập Nội dung toàn bộ của nó thể hiện được như một quytrình có tính chất định hướng mà người học phải tự tìm ra, dựa trên sự hướng dẫn, chỉđạo của giáo viên

2.3.2 Thiết kế bài tập và sử dụng bài tập để tổ chức rèn luyện năng lực lực tư duy logic trong dạy học chương II “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” 2.3.2.1 Xây dựng bài tập Sinh học nhằm rèn luyện năng lực lực tư duy logic trong dạy học chương II “Tính quy luật của hiện tượng di truyền”

2.3.2.1.1.Nguyên tắc xây dựng bài tập Sinh nhằm rèn luyện năng lực tư duy cho học sinh

- Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính mục tiêu, phù hợp với nội dung của chương trình,

chuẩn kiến thức, kĩ năng và phát triển năng lực cho học sinh

- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác khoa học của các nội dung kiến thức

Sinh học và các môn khoa học có liên quan

- Nguyên tắc 3: Đảm bảo phát triển năng lực tư duy, các bài tập được lựa chọn và

xây dựng phải có chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, đòi hỏi sự vận dụng những hiểu biếtkhác nhau để giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn đời sống

- Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính vừa sức phù hợp với năng lực nhận thức, vận dụng

của các đối tượng HS

2.3.2.1.2 Yêu cầu bài tập Sinh học nhằm rèn luyện năng lực tư duy cho học sinh.

- Đảm bảo tính chính xác, củng cố nâng cao được kiến thức.

- Bài tập phải có tính khái quát

- Bài tập phải đảm bảo truyền tải nhiều kiến thức nhất

Trang 7

- Bài tập phải phát huy được khả năng tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

- Cho phép sử dụng linh hoạt để tổ chức học: bài tậpchứa đựng kiến thức khó dễkhác nhau để có thể tổ chức vào các khâu nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập, củng cố, khikiểm tra hoàn thiện nâng cao

- Bài tập đảm bảo tính kế thừa

- Bài tập phản ánh tính hệ thống

2.3.2.2 Quy trình xây dựng bài tập Sinh học để rèn luyện năng năng lực tư duy cho học sinh.

Bước1: Xác định mục tiêu Lựa chọn nội dung học tập có thể xây dựng mâu

thuẫn nhận thức hoặc hiện tượng, tình huống thực tiễn có liên quan

Bước 2: Xác định tri thức học sinh đã có và tri thức, kĩ năng cần hình thành trong

nội dung học tập hoặc trong tình huống thực tiễn đã chọn

Bước 3: Xây dựng tình huống có chứa mâu thuẫn nhận thức: Từ nội dung học

tập, xây dựng mâu thuẫn nhận thức cơ bản đảm bảo mâu thuẫn này có thể giải quyếtvấn đề trên cơ sở các tri thức học sinh đã có

Bước 4: Viết nội dung bài tập: Lựa chọn các dữ liệu xuất phát hoặc bối cảnh tình

huống (kiến thức đã có, hình ảnh, tranh, nguồn thông tin…) nêu yêu cầu đặt ra và diễnđạt bằng lời có chứa đựng các vấn đề cần giải quyết

Bước 5:Xây dựng đáp án,lời giải và kiểm tra tính chính xác, khoa học của bài tập Bước 6: Tiến hành cho học sinh làm thử nghiệm và chỉnh sửa.

Bài tập đã xây dựng cần cho kiểm tra thử, vào chỉnh sửa sao cho hệ thống bài tậpđảm bảo tính chính xác khoa học về kiến thức kĩ năng, có giá trị về mặt thực tiễn vàphù hợp với đối tượng HS, mục tiêu giáo dục môn Sinh học ở trường THPT Các bàitập sau khi đã thử nghiệm và chỉnh sửa được sắp xếp thành hệ thống đảm bảo tính khoahọc và tiện lợi trong sử dụng

2.3.2.3 Hệ thống các bài tập để rèn luyện năng lực lực tư duy logic trong dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12 Cơ bản cho học sinh

Bài tập 1 Sử dụng để dạy bài 9 Quy luật MenĐen: Quy luật phân ly độc lập

Đọc thông tin SGK trang 38,39,40 kết hợp với kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:Câu 1(cấp độ nhận biết) Ở Đậu Hà lan khi xét tính trạng màu hạt có alenA quy địnhhạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh; Tính trạng hình dạng hạt có alen Bquy định hạt trơn trội hoàn toàn so với b quy định hạt nhăn Viết sơ đồ lai từ P → F2 của

2 phép lai 1 tính trạng sau:

- Phép lai 1: PTC: Hạt vàng x Hạt xanh

- Phép lai 2: PTC: Vỏ trơn x Vỏ nhăn

Câu 2(cấp độ thông hiểu) MenĐen tiến hành phép lai đồng thời 2 tính trạng trên như

- Kết quả khi xét riêng từng tính trạng riêng lẻ tuân theo quy luật nào?

- Nhận xét gì về kết quả của phép lai 2 tính trạng với 2 phép lai 1 tính trạng?

Câu 3(cấp độ thông hiểu) Dựa vào hình sau để giải thích cơ sở tế bào học của quyluật phân ly độc lập

Trang 8

Câu 4(cấp độ vận dụng thấp) Biết các gen trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập, không

có đột biến xảy ra Cho 2 phép lai sau:

d Tỉ lệ đời con mang tất cả tính trạng trội của P1; P2

e Tỉ lệ đời con mang tất cả tính trạng lặn của P1; P2

g Tỉ lệ đời con có KH A-B-C-D-ee của P1; P2

h Tỉ lệ đời con có KG giống ♀ của P1; P2

i Tỉ lệ đời con có KH giống ♀ của P1; P2

Câu 5(cấp độ vận dụng cao) Xét 3 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBbphân li độc lập, giảm phân hình thành giao tử Biết quá trình giảm phân diễn ra bìnhthường Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là:

(1) 1: 1 (2) 3: 3: 1: 1 (3) 2: 2: 1: 1

(4) 1: 1:1:1 (5) 3: 1

Bài tập 2 Sử dụng để dạy bài 10 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen.

Đọc thông tin SGK trang 42,43,44 để trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1(Cấp độ nhận biết và thông hiểu).Dùng để dạy khái niệm và đặc điểm của tương tác gen: Đọc thông tin SGK trang 42 và các thông tin dưới đây:

- Các gen alen là các gen thuộc cùng 1 gen, tức là các gen thuộc cùng 1 locut

- Các gen không alen là các gen thuộc các gen khác nhau(thuộc các locut khác nhau)

- Ở thực vật, gen quy định màu hoa gồm 2 alen: D: Hoa đỏ; d: quy định hoa trắng

- Gen quy định hình dạng hồng cầu ở người có 2 alen là: HbA quy định hồng cầu hìnhlưỡi liềm; HbS: quy định hồng cầu bình thường

- Gen quy định nhóm máu ở người có 3 alen là IA; IB; IO

Khi nói về tương tác gen, bạn An có các phát biểu sau:

1 Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các mARN do gen đó tổng hợp trong quátrình hình thành một kiểu hình

2 Các gen trong tế bào tương tác trực tiếp với nhau để tạo nên kiểu hình

3 Tương tác giữa alen D và d, giữa D và HbA, giữa IA và D là tương tác gen khôngalen, tương tác giữa IA và IB là tương tác gen alen

Trang 9

4 Tương tác gen gồm tương tác gen alen và tương tác gen không alen

5.Chỉ có các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau (Phân li độc lập) mớitương tác với nhau

Theo em, bạn nói như vậy đúng chưa? Giải thích Nếu sai sửa lại cho đúng

Câu 2: Dùng để dạy tương tác bổ sung

Khi nghiên cứu tính trạng màu sắc hoa ở thực vật, có 2 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Ở đậu Hà lan

F2: 9 hoa tím: 7 hoa đỏ: 3 hoa vàng: 1 hoa trắng

Qua 2 thí nghiệm trên, em hãy cho biết:

1.(cấp độ nhận biết) Viết sơ đồ lai của thí nghiệm 1 Nêu đặc điểm cơ bản của quyluật di truyền trong thí nghiệm này

2 (cấp độ thông hiểu) Nghiên cứu thí nghiệm 2 trả lời các câu hỏi sau:

- Đây là phép lai mấy tính trạng?

- F2 thu được bao nhiêu tổ hợp?

- F1 phải cho bao nhiêu loại giao tử? Các loại giao tử này với tỉ lệ như thế nào?

- Kiểu gen F1 như thế nào?

- Rút ra được kết luận gì về mối quan hệ giữa gen và tính trạng?

- Từ KG F1, em hãy viết kết quả KG vắn tắt của F2? Từ đó, cho biết những loại kiểugen nào quy định KH hoa đỏ, quy định KH hoa trắng, quy định KH hoa tím, quy định

KH hoa vàng?

- Thế nào là tương tác bổ sung?

3 (Cấp độ vận dụng cao) Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gennày quy định các enzim khác nhau cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạonên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tươngứng Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồnghợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thuđược F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra độtbiến, theo lí thuyết, trong tổng hợp số cây thu được ở F2, số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ:

Câu 3: Dùng để dạy Tương tác cộng gộp

Khi nghiên cứu tính trạng màu da ở người, Cho thí nghiệm sau:

Chất không

màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố vàng Sắc tố đỏ

Trang 10

PT/C: Da đen (AABBCC) x Da trắng (aabbcc)

F1: Da đen (nâu) (AaBbCc)

F1 x F1

F2: 63/64 da đen (dao động từ đen đậm đến đen nhạt): 1/64 da trắng

1.(cấp độ thông hiểu):Qua thí nghiệm trên, em hãy cho biết:

- Tính trạng màu da do mấy gen quy định?

- Đặc điểm kiểu gen của màu da trắng? Đặc điểm kiểu gen của màu da đen?

- Màu da đen dao động từ đen đậm đến đen nhạt phụ thuộc vào yếu tố nào trongkiểu gen?

- Tính tỉ lệ các loại kiểu hình da đen?

- Thế nào là tương tác cộng gộp?

2.(cấp độ vận dụng thấp) Từ thí nghiệm trên, em hãy rút ra kết luận tổng quát: nếu P đều

có n cặp gen dị hợp cùng quy định 1 tính trạng tác động cộng gộp thì:

- Số loại kiểu hình có thể có của F1

- Tỉ lệ con ở F1 mang a alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

- Tỉ lệ con mang mấy alen trội chiếm tỉ lệ lớn nhất?

3.(cấp độ vận dụng cao) Ở một loài thực vật, chiều cao cây do gen trội không alentương tác cộng gộp với nhau quy định Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu đượccác cây F1.Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 có 9 kiểu hình Trong các kiểu hình ở F2,kiểu hình thấp nhất cao 70cm; kiểu hình cao 90cm chiếm tỉ lệ nhiều nhất Ở F2 thuđược:

(1) Cây cao nhất có chiều cao 100cm

(2) Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80cm

(3) Cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 27,34%

(4) F2có 27 kiểu gen

Số phương án sai là: A 5 B 4 C 2 D 3 Bài tập 3 Sử dụng để dạy mục I Liên kết gen - Bài 11 Liên kết gen và hoán vị gen.

Sử dụng kiến thức đã học ở bài 8, 9 kết hợp với SGK trang 46, em hãy hoàn thành cáccâu hỏi sau:

Câu 1(cấp độ nhận biết) Cho phép lai ở đậu Hà lan như sau:

PTC: Vàng, trơn x xanh, nhăn→ F1: 100% vàng, trơn

Lấy F1 tiến hành lai phân tích Viết kết quả KG, KH ở Fa?

Câu 2(cấp độ thông hiểu).Moocgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm có kết quảnhư sau:

PTC: Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt

F1: 100% thân xám, cánh dài

♂F1 lai phân tích: ♂ thân xám, cánh dài x ♀ Thân đen, cánh cụt

Fa: 1 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt

1 Tính trạng trội, lặn trong thí nghiệm của Moocgan? Quy ước gen

2 Đặc điểm KG của F1?

3 Fa thu được mấy tổ hợp? ♀ Thân đen, cánh cụt cho mấy loại giao tử? ♂F1 thânxám, cánh dài phải cho mấy loại giao tử?

4 So sánh thí nghiệm của Moocgan và thí nghiệm ở câu 1

5 Giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm của Moocgan

6 Viết sơ đồ lai của thí nghiệm trên

Trang 11

Câu 3 (cấp độ vận dụng thấp) Ở 1 loài sinh vật, tính trạng trội hoàn toàn, không cóđột biến xảy ra, các gen liên kết hoàn toàn với nhau.

Cho 2 phép lai sau:

- Phép lai 1 : P: x - Phép lai 2: P: x

Viết kết quả ở cả 2 phép lai ở đời con F1về:

- Số loại KG, tỉ lệ KG, số dòng thuần tạo ra

- Số loại KH, tỉ lệ KH tạo ra

Câu 4(cấp độ vận dụng cao) Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các cặp gen cùngnằm trên một cặp NST thường và liên kết hoàn toàn Xét các phép lai sau:

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w