1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN LOP 5 TUAN 31 CKTKNGIAM TAI KNS DIEU CHINH

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 54,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yeâu caàu hoïc sinh ñoïc thaàm laïi caû baøi thô, traû lôøi caâu hoûi: Qua lôøi taâm tình cuûa anh chieán só, em nghó gì veà ngöôøi meï cuûa anh.. - G yeâu caàu H noùi noäi dung baøi thô[r]

Trang 1

TUẦN 31:

Ngày soạn:Thứ 7 ngày 7 /4/ 2012

Ngày dạy:Thứ 2 ngày 9/ 4/ 2012 Tiết: 3,4

Tập đọc: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc lòng

bài thơ Bầm ơi, trả lời các câu hỏi về nội

dung bài thơ

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Trong giờ học hôm nay, bài đọc Công

việc đầu tiên sẽ giúp các em biết tên tuổi

của một phụ nữ Việt Nam nổi tiếng – bà

Nguyễn Thị Định Bà Định là người phụ

nữ Việt Nam đầu tiên được phong Thiếu

tướng và giữ trọng trách Phó Tư lệnh

Quân Giải phóng miền Nam Bài đọc là

trích đaọn hồi kí của bà – kể lại ngày bà

còn là một cô gái lần đầu làm việc cho

cách mạng

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu

bài văn

Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:

- Hát

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh trả lời câu hỏi.

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu.

Trang 2

- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ

nên không biết giấy tờ gì

- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã

tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm

- Đoạn 3: Còn lại.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải

trong SGK (về bà Nguyễn Thị Định và

chú giải những từ ngữ khó)

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm

những từ các em chưa hiểu

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1.

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- G thảo luận về các câu hỏi trong SGK

dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1.

-Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là

gì?

- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2.

- Những chi tiết nào cho thấy út rát hồi

hộp khi nhận công việc đầu tiên này?

- Út đã nghĩ ra cách gì để rài hết truyền

đơn?

Cả lớp đọc thầm đoạn 3

- Vì sao muốn được thoát li?

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc bài văn

- H dẫn H tìm kĩ thuật đọc diễn cảm đoạn

đối thoại sau:

- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, /

rồi hỏi to: //

- Út có dám rải truyền đơn không?//

- Tôi vừa mừng vừa lo, / nói: //

- Được, / nhưng rải thế nào anh phải chỉ

vẽ, / em mới làm được chớ! //

- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành

tiếng bài văn – đọc từng đoạn

- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài.

- Học sinh chia đoạn.

-1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩalại các từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, línhmã tà, thoát li)

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm

khác báo cáo

-Rải truyền đơn

- Cả lớp đọc thầm lại.

-Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khôngyên, nữa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấutruyền đơn

- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng Tay bê

rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưngquần Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơixuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trờicũng vừa sáng tỏ

-Vì út đã quen việc, ham hoạt động,muốn làm nhiều việc cho cách mạng.-Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hàohứng

- Nhiều học sinh luyện đọc.

- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn,

cả bài văn

Trang 3

- Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ // Cuối

cùng anh nhắc: //

- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một

mực nói rằng / có một anh bảo đây là

giấy quảng cáo thuốc // Em không biết

chữ nên không biết giấy gì //

- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại trên.

Hoạt động 4: Củng cố

- G hỏi H về nội dung, ý nghĩa bài văn.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.

- Chuẩn bị: Bầm ơi

Toán: PHÉP TRỪ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thâp phân, phân số, tìm

thành phần chưa biết của phép cộng, Phép trừ và giải toán có lời văn

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II.Chuẩn bị:

+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua

+ HS: giấy nháp, vở

III Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Phép cộng.

GV nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài:

“Ôn tập về phép trừ”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1:

- G yêu cầu H nhắc lại tên gọi các

thành phần và kết quả của phép trừ

- Nêu các tính chất cơ bản của phép

trừ ? Cho ví dụ

- Nêu các đặc tính và thực hiện phép

tính trừ (Số tự nhiên, số thập phân)

+ Hát

- Nêu các tính chất phép cộng

- Học sinh sửa bài 5/SGK.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- H đọc đề và xác định yêu cầu.

- Học sinh nhắc lại

- Số bị trừ bằng số trừ trừ đi một tổng, trừ đi

số O

- Học sinh nêu

Trang 4

Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?

- Yêu cầu học sinh làm vào giấy nháp

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách

tìm thành phần chưa biết

- Yêu cần học sinh giải vào vở

Bài 3:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

luận nhóm đôi cách làm

 Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

5 Tổng kết – dặn dò:

- Về ôn lại kiến thức đã học về phép

trừ Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học.

-Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùng mẫuvà khác mẫu

- Học sinh làm bài.

- Nhận xét.

Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh giải + sửa bài.

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu.

- Học sinh thảo luận, nêu cách giải

- Học sinh giải + sửa bài.

Ngày soạn:Thứ 7 ngày 7/4/2012

Ngày dạy: Thứ 3 ngày 10/4/2012 Tiết:1,2,3

Tốn: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải tốn

II Các hoạt động dạy - học:

Bài cũ:

Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở bài tập của HS

Hoạt động 2:

Luyện tập thực hành

Mục tiêu : Vân dụng kĩ năng thực

hiện phép cộng và phép trừ để

tính nhanh giá trị của biểu thức và

giải tốn cĩ lời văn

P.P: Trao đổi nhĩm, báo cáo

Đồ dùng; SGK, VBT

HS trao đổi nhĩm 2 để giải các bài tập trong SGK

- GV dạy học cá nhân, giúp đỡ HS yếu kém.+ Bài1: GV nhắc HS vận dụng phép cộng và phép trừ để tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện

+Bài 2 :

- Sau khi nghe HS báo cáo kết quả, GV nhận xét

và giúp đỡ HS kém :+ Tìm phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đĩ chi tiêu hàng tháng

+ Tìm phân số chỉ số tiền lương để dành được.+ Tìm phân số chỉ số tiền lương để dành được mỗi tháng

+ Tìm số tiền để dành được mỗi tháng

- GV chữa bài và cho HS sau đĩ yêu cầu cả lớp kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 5

- Nghe- viết đúng bài chính tả.

-Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương(BT2,BT3ahoặc b)

II.Các hoạt động dạy và học:

*Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ

-GV đọc cho HS viết bảng con: Huân chương Sao vàng,Huân chương Quân công, Huân chương Lao động

? Em có nhận xét gì về cách viết tên ngườitên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng ?

-Gv nhận xét và giới thiệu bài

*Hoạt động 2:

HS viết chính tả

+Mục tiêu: Nghe và

viết chính xác đoạn

văn trong bài : Tà áo

dài Việt Nam

- HS viết chính tả vào vở ô li

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi

- GV chấm một số bài,nhận xét chung

*Hoạt động 3:

Làm bài tập chính tả

+Mục tiêu: HS viết

hoa tên các huân

chương, danh hiệu,

giải thưởng qua bài

- HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

*Bài 3: HS đọc nội dung bài tập

- GV gợi ý :+ Tên các danh hiệu được in ngiêng trong đoạn văn

+Dùng gạch chéo (/) phân tách các bộ phận tạo thành tênriêng đó

+Viết lại tên các danh hiệu cho đúng

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và kết luận lời giải đúng

*Hoạt động 4: - GV nhận xét tiết học,biểu dương những học sinh học tốt

Trang 6

- Bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1a, b, c.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam

và Nữ

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Bài

1

-G phát bút dạ và phiếu cho 3, 4 H

G nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải

đúng

Bài 2:

Nhắc các em chú ý: cần điền giải nội

dung từng câu tục ngữ

- Sau đó nói những phẩm chất đáng

quý của phụ nữ Việt Nam thể hiện qua

từng câu

- Giáo viên nhận xét, chốt lại.

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các

câu tục ngữ trên

Bài 3: (Khơng yêu cầu) Gợi ý để HS

khá giỏi làm

- Hát

3 H tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấuphẩy

- 1 học sinh đọc yêu cầu a, b, c của BT.

- Lớp đọc thầm.

- Làm bài cá nhân.

- H làm bài trên phiếu trình bày kết quả.

- 1 học sinh đọc lại lời giải đúng.

- Sửa bài.

-Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Lớp đọc thầm,

- Suy nghĩ trả, trả lời câu hỏi.

- Trao đổi theo cặp.

- Phát biểu ý kiến.

Trang 7

- Nêu yêu của bài.

- Giáo viên nhận xét, kết luận những

học sinh nào nêu được hoàn cảnh sử

dụng câu tục ngữ đúng và hay nhất

- Chú ý: đáng giá cao hơn những ví dụ

nêu hoàn cảnh sử dụng câu tục ngữ với

nghĩa bóng

 Hoạt động 2: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thi đua.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng các

câu tục ngữ ở BT2

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (dấu

phẩy – trang 151)”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân, phátbiểu ý kiến

-Thi tìm thêm những tục ngữ, ca dao, ca

ngợi phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam

Chiều, tiết:2

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tố

của bạn Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện

2 Kĩ năng: Học sinh kể lại được rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghĩa nói

về một bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người quí mến

3.Thái độ:Yêu quý và học tập những đức tính tốt đẹp của các nhân vật trong truyện II.Chuẩn bị:

Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3, 4

III Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Trong các tiết học thuộc chủ điểm Nam

và nữ, đặc biệt tiết Luyện từ và câu đầu

tuần 29, các em đã trao đổi về những

phẩm chất quan trọng nhất của nam giới,

của nữ giới Trong tiết Kể chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia hôm nay, mỗi

em sẽ tự mình tìm và kể một câu chuyện

về một bạn nam (hoặc một bạn nữ) được

- Hát.

-2 học sinh kể lại một câu chuyện em đãđược nghe hoặc được đọc về một nữ anhhùng hoặc một phụ nữ có tài

Trang 8

mọi người quý mến.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu

cầu của đề bài

Phương pháp: Đàm thoại.

- Nhắc học sinh lưu ý.

+ Câu chuyện em kể không phải là

truyện em đã đọc trên sách, báo mà là

chuyện về một bạn nam hay nữ cụ thể –

một người bạn của chính em Đó là một

người được em và mọi người quý mến

+ Khác với tiết kể chuyện về một người

bạn làm việc tốt, khi kể về một người

bạn trong tiết học này, các em cần chú ý

làm rõ nam tính, nữ tính của bạn đó

- Yêu cầu học sinh nhớ lại những phẩm

chất quan trọng nhất của nam, của nữ mà

các em đã trao đổi trong tiết Luyện từ và

câu tuần 29

Nói với học sinh: Theo gợi ý này, học

sinh có thể chọn 1 trong 2 cách kể:

+ Giới thiệu những phẩm chất đáng quý

của bạn rồi minh hoạ mổi phẩm chất

bằng 1, 2 ví dụ

+ Kể một việc làm đặc biệt của bạn

 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận,

đàm thoại

Giáo viên tới từng nhóm giúp đỡ, uốn

nắn khi học sinh kể chuyện

Giáo viên nhận xét, tính điểm

5 Tổng kết - dặn dò:

- G nhận xét tiết học, khen ngợi những H

kể chuyện hay, kể chuyện có tiến bộ

-1 học sinh đọc yêu cầu đề

1 học sinh đọc gợi ý 1

- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói lại quan

điểm của em, trả lời cho câu hỏi nêutrong Gợi ý 1

- 1 học sinh đọc gợi ý 2.

- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau trả lời câu

hỏi: Em chọn người bạn nào?

- 1 học sinh đọc gợi ý 3.

-1 học sinh đọc gợi ý 4, 5

- Học sinh làm việc cá nhân, dựa theo

Gợi ý 4 trong SGK, các em viết nhanh

ra nháp dàn ý câu chuyện định kể

Hoạt động lớp.

-Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể

câu chuyện của mình trong nhóm, cùngtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- 1 học sinh khá, giỏi kể mẫu câu

chuyện của mình

- Đại diện các nhóm thi kể.

- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện,

tính cách của nhân vật trong truyện Cóthể nêu câu hỏi cho người kể chuyện

- Cả lớp bình chọn câu chuyện hay

nhất, người kể chuyện hay nhất

Trang 9

- Tập kể lại câu chuyện cho người thân

hoặc viết lại vào vở ND câu chuyện đó

- Chuẩn bị: Nhà vô địch

- Nhận xét tiết học

Ngày soạn:Thứ 2 ngày 9/4/2012

Ngày dạy:Thứ 4 ngày 11/4/2012 Tiết:1, 2, 3, 4

Toán: PHÉP NHÂN

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận

dụng tính nhẩm, giải bài toán

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kĩ năng tính nhân, nhanh chính xác.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

II.Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, câu hỏi

+ HS: SGK, VBT

III.Các hoạt động dạy –học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

Chữa bài tập ở vởt bài tập

3 Giới thiệu bài: “Phép nhân”.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hệ thống các tính chất

phép nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- G hỏi học sinh trả lời, lớp nhận xét.

- Giáo viên ghi bảng.

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: (cột 1) G yêu cầu H đọc đề

- H nhắc lại quy tắc nhân phân số,

nhân số thập phân

+ Hát

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Tính chất giao hoán

Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc đề.

-3 em nhắc lại

Trang 10

- G yêu cầu học sinh thực hành.

Bài 2: Tính nhẩm

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với

10 ; 100 ; 1000 và giáo viên yêu cầu

học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm

một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001

Bài 3: Tính nhanh

- Học sinh đọc đề.

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào

vở và sửa bảng lớp

Bài 4: Giải toán

- GV yêu cầu học sinh đọc đề.

 Hoạt động 3: Củng cố.

5 Tổng kết – dặn dò:

- Ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số

thập phân, phân số

- Chuẩn bị: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học.

- Học sinh nhắc lại.

-Học sinh nhắc lại

3,25  10 = 32,53,25  0,1 = 0,325417,56  100 = 41756417,56  0,01 = 4,1756

- Học sinh vận dụng các tính chất đã học

để giải bài tập 3

a/ 2,5  7,8  4

= 2,5  4  7,8

= 10  7,8

= 78b/ 8,35  7,9 + 7,9  1,7

= 7,9  (8,3 + 1,7)

= 7,9  10,0

= 79-Học sinh đọc đề

- Học sinh xác định dạng toán và giải.

Tổng 2 vận tốc:

48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ)Quãng đường AB dài:

1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

82  1,5 = 123 (km)ĐS: 123 km

Hoạt động cá nhân

- Thi đua giải nhanh.

Trang 11

- Củng cố kiến thức các mơn học để ơn thi tốt.

- Rèn tính chăm chỉ, động cơ học tập tốt , rèn luyện tốt

- Rèn tính vượt khĩ trong học tập

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án HĐNGLL, chuẩn bị nội dung sinh hoạt

HS: - Ban cán sự lớp: bản báo cáo cụ thể cơng việc mà mình phụ trách.

III TIẾN HÀNH:

1 Ổn định lớp

2 Tiến hành sinh hoạt

I. Các hoạt động dạy – học:

- Giới thiệu chương trình văn nghệ

Biễu diễn văn nghệ

- Mời các tiết mục văn nghệ lần lượt lênbiễu diễn

- Kết thúc biễu diễn văn nghệ cả lớp hát bài Bác vẫn cùng chúng cháu hành quân

Giới thiệu về kết quả sưu tầm

- Cán bộ lớp trình bày kết quả sưu tầm của

- Giới thiệu thành phần Ban Giám Khảo

- Giới thiệu đại biểu ( nếu cĩ )

Vui học trả lời câu hỏi.

- Ban Giám Khảo nêu cách thức tham gia và

Trang 12

2 Những mơn học nào của lớp ta màtheo bạn là yếu hơn cả, hãy đưa ra một vàinguyên nhân của việc học yếu đĩ?

3 Bạn cĩ đề nghị gì với lớp trong việc tổchức ơn thi học kì?

4 Bạn cĩ thể nêu một vài kinh nghiệmhọc tập đật kết quả tốt mà mình đã áp dụng?

 Hệ thống câu đố : Đố thơ

- Mời HS xung phong nhận câu hỏi và trảlời

- Các tổ lần lượt được mời tham gia

- Giám khảo chấm điểm các tổ và ghi lênbảng

- Người dẫn chương trình cơng bố kết quảcuộc thi và mời giáo viên chủ nhiệm lên traoquà

Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.

-Hiểu ND, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹViệt Nam.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ)

II.Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ để ghi những khổ thơ cầnhướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem lại bài

III Các hoạt động dạy – học:

Ngày đăng: 20/05/2021, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w