Hoaït ñoäng 1: Giaùo vieân keå chuyeän.. chuyeän vaø tìm hieåu yù nghóa caâu chuyeän. Yeâu caàu 1: Keå töøng ñoaïn caâu chuyeän - G nhaéc nhôû hoïc sinh chuù yù keå nhöõng yù cô baûn [r]
Trang 1TUẦN 19:
Ngày soạn:Thứ 6 ngày 6/1/2012
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 9/1/2012 Tiết:3, 4.
T
ậ p đọc: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với
lời nhân vật(anh Thành, anh Lê)
2 Kĩ năng: - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành.Trả lời được các câu hỏi1, 2 và câu hỏi 3(không cần giải thích lí do).Hkhá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật(câu hỏi 4)
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
II.Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK
Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viếtsẵn đoạn kịch luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- G nhắc nhở H một số điều sang học
kì 2 – cần cố gắng hơn
3 Giới thiệu bài mới: Giới thiệu chủ
điểm “Người công dân”, giới thiệu bài
tập đọc đầu tiên“Người công dân số 1”
viết về chủ tịch Hồ Chí Minh từ khi còn là
một thanh niên đang trăn trở tìm đường
cứu nước, cứu dân tộc
- Ghi bảng người công dân số 1.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: H dẫn H luyện đọc.
Yêu cầu học sinh đọc bài
G chia đoạn để luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … hết”.
- H phát âm từ khó đọc, các từ gốc tiếng
Pháp: phắc–tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba
- Y cầu H đọc từ ngữ chú giải và giúp các
- Hát
1 học sinh khá giỏi đọc
-Cả lớp đọc thầm.
-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của vở kịch
Trang 2em hiểu các từ ngữ H nêu thêm (nếu có).
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu,
nhân vật, cảnh trí thời gian, tình huống
diễn ra trong trích đoạn kịch và trả lời
câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành
trong bài cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới
dân, tới nước?
G chốt lại: Những câu nói nào của anh
Thành trong bài đã nói đến tấm lòng yêu
nước, thương dân của anh, dù trực tiếp hay
gián tiếp đều l/ quan đến vấn đề cứu dân,
cứu nước, điều đó thể hiện trực tiếp của
anh Thành đến vận mệnh của đất nước
- Tìm chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau
G chốt lại, giải thích thêm cho H: Sở dĩ câu
chuyện giữa 2 người nhiều lúc không ăn
nhập nhau về mỗi người theo đuổi một ý
nghĩa khác nhau mạch suy nghĩ của mỗi
người một khác Anh Lê chỉ đến công ăn
việc làm của bạn, đến cuộc sống hàng
ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu nước,
cứu dân
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
- G đọc diễn cảm đoạn kịch từ đầu đến …
làm gì?
- Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm
đoạn văn này, chú ý đọc phân biệt giọng
anh Thành, anh Lê
- Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh,
sâu lắng thể hiện sự trăn trở khi nghĩ về
vận nước
- Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện
tính cách của một người yêu nước, nhưng
suy nghĩ còn hạn hẹp
- H dẫn H đọc nhấn giọng các cụm từ.
1 học sinh đọc từ chú giải
- Học sinh nêu tên những từ ngữ
khác chưa hiểu
2H đọc lại toàn bộ trích đoạn kịch
H đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ởSài Gòn
- H gạch dưới rồi nêu câu văn.
- VD: “Chúng ta là … đồng bào không?”.
- “Vì anh với tôi … nước Việt”.
- Học sinh phát biểu tự do.
- VD: Anh Thành gặp anh Lê để báo tin
đã xin được việc làm nhưng anh Thànhlại không nói đến chuyện đó
-Anh Thành không trả lời vài câu hỏicủa anh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đốithoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
-Anh Thành đáp: người nước nào “Anh
Lê nói … đèn Hoa Kì”
- Đọc phân biệt rõ nhân vật.
Trang 3- VD: Anh Thành!
- Có lẽ thôi, anh a! Sao lại thôi! Vì tôi nói
với họ
- Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
- Cho học sinh các nhóm phân vai kịch thể
hiện cả đoạn kịch
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi trong
nhóm tìm nội dung bài
- 5 Tổng kết - dặn dò:
Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị:“Người công dân số 1 (tt)”.
- Nhận xét tiết học
Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đuaphân vai đọc diễn cảm
Học sinh các nhóm tự phân vai đóngkịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- H các nhóm thảo luận theo ND chính
của bài
- VD: Tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt trăn trởtìm con đường cứu nước, cứu dân
Tốn: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
1.Kiểm tra bài cũ: -GV gọi HS lên bảng giải bài 1 trang 91, lớp và GV nhận
-GV yêu cầu HS lấy một trong hai hình thang đã chuẩn
bị, đặt tên hình là ABCD, trong đĩ AB đáy bé, CD là đáy lớn
-Gv yêu cầu HS xác định trung điểm M trên cạh BC Vẽ đường cao AH , nối A với M
-GV HD HS dùng kéo cắt hình thang ABCD thành hai mảnh theo đường AM
-Gv yêu cầu HS cùng trao đổi nhĩm hai để ghép hai mảnhcủa hình thang thành một hình tam giác
-Đặt tên cho tam giác mới là ADK
b So sánh đổi chiếu các yếu tố hình học giữa hình thang ABCD và tam giác ADK
-GV yêu cầu HS so sánh:
+Diện tích hình thang với diện tích tam giác ADK
+Hãy tính diện tích tam giác ADK
+Hãy so sánh độ dài DK với độ dài DC và CK
Trang 4+Hãy so sánh độ dài CK với độ dài AB+Vậy độ dài DK như thế nào với độ dài của DC và AB?+Biết DK = ( DC + AB) Hãy tính dịetíchtam giác ADK bắng cách thơng qua DC và AB.
-GV: Vì diện tích hình thang ABCD bằng diện tích tam giác ADK nên diện tích hình thang ABCD sẽ là:
(DC + AB) x AH : 2
C.Rút ra cơng thức và qui tắc tính diên tích hình thang
-GV lần lượt đưa ra các câu hỏi để giúp HS rút ra qui tắc tính diện tích hình thang
? DC và AB là gì của hình thang?
?AH là gì của hình thang?
?Vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào?-Cho HS viết cơng thức tính diện tích vào giấy nháp khi biết các kí hiệu tương ứng
Ngày soạn:Thứ 7 ngày 7/1/2012
Ngày dạy:Thứ 3 ngày 10/1/2012 Tiết:1,2,3.
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở bài tập của HS
Hoạt động 3:
H làm bài tâp:Bài 1; Bài 3a
Phương pháp: Cá nhân, trao
?Bài tốn cho em biết gì và yêu cầu tìm gì?
?Để biết thửa ruộng thu được bao nhiêu kg thĩc ta phải biết gì?
?Để tìm được diện tích thửa ruộng phải biết những gì?
+Bài 3:
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tự làm bài, GV
Trang 51 Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Kĩ năng: Làm được BT2,BT3 a/b
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II.Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 2, 3
+ HS: SGK Tiếng Việt 2, vở
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nhận xét đánh giá giữ vở, rèn
chữ của H trong học kỳ 1
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết chính tả hôm nay các con sẽ nghe
viết đúng chính tả bài”Nhà yêu nước
NTT” và làm các bài luyện tập phân biệt
âm đầu r/d/gi âm chính o, ô
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: H dẫn H nghe, viết.
Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính tả,
chú ý rõ ràng, thong thả
- Chú ý nhắc các em phát âm chính xác
các tiếng có âm, vần, thanh mà các
em thường viết sai
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết
- G đọc lại toàn bộ bài chính tảû.
G chấm khoảng 5 bài, nhận xét
Hoạt động 2: H dẫn H làm bài tập.
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- G nhắc học sinh lưu ý: Ô 1 có thể là
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh viết bài chính tả.
-Học sinh soát lại bài – từng cặp họcsinh đổi vở soát lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm.
Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm.
- H suy nghĩ làm bài cá nhân.
Trang 6các chữ r, d, gi, ô là các chữ o, ô.
- G dán 4, 5 tờ giấy to lên bảng yêu cầu
H các nhóm chơi trò chơi tiếp sức
G nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu nêu đề bài.
- Cách làm tương tự như bài tập 2.
G nhận xét, sửa chữa cho học sinh
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét – Tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm hoàn chỉnh bài tập 2 vào vở.
- Chuẩn bị: “Cánh cam lạc mẹ”.
- Nhận xét tiết học
- H các nhóm thi đua chơi tiếp sức, em
điền chữ cái cuối cùng sẽ thay mặtnhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đãđiền
Các từ điền vào ô theo thứ tự là: giấc– trốn – dim – gom – rơi – giêng –ngọt
- Cả lớp nhận xét.
H các nhóm lên bảng lần lượt điền vào
ô trống các tiếng có âm đầu r, d hoặccác tiếng có âm o, ô
- 2, 3 học sinh đọc lại truyện vui và
câu đố sau khi đã điền hoàn chỉnhthứ tự điền vào ô trống:
a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng, dành
b hồng, ngọc, trong, không, trong,rộng
- Cả lớp sửa bài vào vở.
Luyện từ và câu: CÂU GHÉP
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại;
mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệchặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ)
2 Kĩ năng: - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép
(BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép(BT3)
H khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT2(TLCH, giải thích lí do)
3 Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt II.Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô bài tập
1 - 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
- Hát
Trang 72 Giới thiệu bài mới: Câu ghép.
Tiết học hôm nay các con sẽ học câu
ghép, vì thế các em cần chú ý để có thể
nắm được khái niệm về câu ghép, nhận
biết câu ghép trong đoạn văn, xác định
được các vế câu trong câu ghép và đặt
được câu ghép
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt
thực hiện từng yêu cầu trong SGK
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự
vào vị trí đầu mỗi câu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ
phận chủ – vị trong từng câu
- G đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ
ngữ)
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị
ngữ)
- Bài 2: Y/ cầu H xếp 4 câu trên vào 2
nhóm: câu đơn, câu ghép
Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
-Em hiểu như thế nào về câu ghép
Bài 3:
- Yêu cầu H chia nhóm trả lời câu hỏi.
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- 2 tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề
bài
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thựchiện theo yêu cầu
H H phát biểu ý kiến
-4 H tiếp nối nhau lên bảng tách bộ phậnchủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạch dọc,gạch 1 gạch dưới CN, 2 gạch dưới VN
- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chóto
+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tạicon chó giật mình
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng nhưngười phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõngtay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc
- H nêu câu trả lời
-C Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành làcâu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Câu đơn: 1
- Câu ghép: 2, 3, 4
H H trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- ( Không được, vì các vế câu diễn tả
Trang 8- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép
trên thành câu đơn được không? Vì sao?
- G chốt lại.
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1: Yêu cầu H đọc đề bài
G hướng dẫn H :Tìm câu ghép trong đoạn
văn và x/ định về câu của từng câu ghép
- G phát giấy bút cho H lên bảng làm bài.
G nhận xét, sửa chữa cho học sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-H trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi
Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu phẩy
ở câu a, câu b cho sẵn với vế câu có
quan hệ đối chiếu
- Từ vì ở câu d cho biết giữa 2 vế câu có
quan hệ nhân quả
- Giáo viên dán giấy đã viết nội dung
bài tập lên bảng mời 4, 5 học sinh lên
những ý có quan hệ, chặt chẽ với nhautách mỗi vế câu thành câu đơn để tạonên đoạn văn có những câu rời rạc,không gắn nhau nghĩa.)
-N- nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm
H đọc đề bài
- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làm việc cánhân tìm câu ghép
-3 4 học sinh được phát giấy lên thực hiệnvà trình bày trước lớp
1 Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng xanh thẳmnhư dâng lên cao
2 Trời/ cao mây trắng nhạt, biển/ mơmàng dịu hơi sương
3 Trời/ ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu,giận dữ
4 Trời/ ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu,giận dữ
5 Biển nhiều khơi rất đẹp, ai/ cũng thấynhư thế
6 Có một điều/ ít ai chú ý vẻ đẹp phầnlớn/ là do
- Cả lớp nhận xét
-1 -H đọc thành tiếng yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Các vế của mỗi câu ghép trênkhông thể tách được những câu đơn vìchúng diễn tả những ý có quan hệ chặtchẽ với nhau
-C Cả lớp đọc thầm lại
- H làm việc cá nhân, viết vào chỗ trốngvế câu
-4, 5 H được mời lên bảng làm bài vàtrình bày kết quả
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồinảy lộc
+ Mặt trời mọc, sương tan
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế và
Trang 9bảng làm bài.
G nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 4: Củng cố.
H nhắc lại kiến thức vừa học
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu
ghép”
- Nhận xét tiết học
người em chăm chỉ hiền lành, người anhthì tham lam lười biếng
+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước.-H nhận xét
Chiều: tiết 2.
K
ể chuy ệ n: CHIẾC ĐỒNG HỒ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong
SGK; kể đúng và đày đủ ND câu chuyện
2 Kĩ năng: Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
3 Thái độ: - Có trách nhiệm của mình đối với công việc chung của gia đình, của
lớp, trường, xã hội
II.Chuẩn bị:
+ G: Tranh minh hoạ truyện trong SGK Bảng phụ viết sẵn từ ngữ cần giải thích
+ Học sinh: SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
nghe câu chuyện “Chiếc đồng hồ” Qua
câu chuyện, các em sẽ hiểu thêm về
trách nhiệm của mỗi người công dân đối
với công việc chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.
Vừa kể chuyện vừa chỉ vào tranh minh
hoạ phóng to như sách giáo khoa
- Sau khi kể, giáo viên giải nghĩa
một số từ ngữ khó chú giải sau
Trang 10chuyện và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu chuyện
- G nhắc nhở học sinh chú ý kể những ý cơ
bản của câu chuyện không cố nhớ để lặp
lại nguyên văn từng lời kể của thầy cô
- Cho học sinh tập kể trong nhóm.
Tổ chức cho học sinh thi đua kể chuyện
Yêu cầu 2: Kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, cho học
sinh thi đua kể toàn bộ câu chuyện
Y/ cầu 3:C/chuyện khuyên ta điều gì?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo
nhóm
Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
- Từ câu chuyện có thể hiểu rộng ra trong
xã hội, mỗi người lao động gắn bó với
một công việc, công việc nào cũng quan
trọng, đáng quý
Hoạt động 3: Củng cố.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay.
- 5 Tổng kết - dặn dò:
- Tập kể lại chuyện.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi
Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng Đoạn theo tranh
- Học sinh tiếp nối nhau thi đua kể chuyện
từng đoạn
Nhiều H thi đua kể toàn bộ câu chuyện.Cả lớp đọc thầm lại câu hỏi, suy nghĩ trảlời câu hỏi
- Câu chuyện khuyên ta hãy nghĩ đến lợi
ích chung của tập thể thực hiện, làm tốtnhiệm vụ được phân công, không nênnghĩ đến quyền lợi riêng của bản thânmình
- -Cả lớp nhận xét và bổ sung -
Học sinh tự chọn.
Ngày soạn:Thứ 2 ngày 9/1/2012
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 11/1/2012 Tiết:1, 2, 3, 4.
Tốn: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình tam giác vuơng, hình thang
-Giải tốn liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II.Các ho t ng d y và h c: ạ độ ạ ọ
Kiểm tra bài cũ
Ơn lại kiến thức đã học
-Kiểm tra bài tập về nhà -Gv nhận xét, ghi điểm
Bài mới.
*Hoạt động 1:
Giới thiệu bài
-GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
Trang 11cá nhân -GV tổng hợp tình hình làm bài của HS
+Bài 1: GV yêu cầu HS nêu qui tắc tính diện tích hình
tam giác
+Bài 2: GV HS cho HS kém:
-Phận tích hình để thấy chiều cao AH vừa là chiều cao của hình thang ABED vừa là chiều cao của hình tam giác BEC
-Tính diện tích của hình tam giác BEC và hình thang ABED
-Thực hiện phép trừ số đo hai diện tích vừa tìm được
+Bài 3:(Không yêu cầu) GV yêu cầu HS quan sát hình
-Chuẩn bị bài sau
HĐNGLL: MÙA XUÂN VÀ TRUYỀN THỐNG
VĂN HÓA QUÊ HƯƠNG EM
1 Yêu cầu giáo dục:
Giúp học sinh:
- Có những hiểu biết nhất định về các phong tục tập quán, truyền thống văn hoá tốtđẹp của quê hương, đất nước trong không khí mừng xuân đón tết cổ truyền dân tộc.Hiểu được nhưng nét thay đổi trong đời sống văn hoá ở quê hương, địa phương em
- Tự hào và yêu mến quê hương, đất nước
- Biết tôn trọng và gìn giữ, bảo vệ những nét đẹp văn hoá truyền thống, phong tụctập quán, phát huy bản sắc dân tộc Việt Nam
2 Nội dung và hình thức hoạt động
a Nội dung
-Những phong tục tập quán truyền thống tốt đẹp mang nét đẹp văn hoá đón tết,mừng xuân của quê hương đất nước
- Những đổi mới tích cực trong đời sống văn hoá quê hương
- Những bài thơ, bài hát, các câu chuyện về truyền thống văn hoá tốt đẹp đó
b Hình thức hoạt động
Thi tìm hiểu giữa các tổ trong lớp về phong tục tập quán, truyền thống văn hoámừng xuân đón Tết của quê hương, đất nước
3 Chuẩn bị hoạt động
a Về phương tiện hoạt động
- Các tư liệu về các phong tục tập quán, truyền thống văn hoá mừng xuân đón Tếtcủa quê hương, đất nước, của các cộng đồng dân tộc Việt Nam
- Những bài thơ, bài hát, các câu chuyện liên quan tới chủ đề hoạt động
- Các câu hỏi, câu đố cùng đáp án và thang điểm chấm cho cuộc thi
b Về tổ chức
Trang 12- Giáo viên chủ nhiệm:
- Nêu ý nghĩa, nội dung, hình thức của chủ đề hoạt động và yêu cầu, hướng dẫnhọc sinh sưu tầm, tìm hiểu các tư liêu liên quan
- Hội ý với cán bộ lớp về yêu cầu cuộc thi và phân cơng chuẩn bị các cơng việc cụthể cho hoạt động:
+ Cử người dẫn chương trình
+ Ban giám khảo
+ Phân cơng trang trí
4 Tiến hành hoạt động
a) Khởi động:
- Lớp hát tập thể bài hát Mùa xuân của nhạc sĩ Hồng Vân
- Người dẫn chương trình nêu lí do hoạt động, giới thiệu đại biểu, giới thiệuchương trình hoạt động và thể lệ cuộc chơi, giới thiệu ban giám khảo
b) Cuộc thi giữa các tổ
- Người dẫn chương trình lần lượt nêu các câu hỏi
Ví du: Hãy kể về phong tục đĩn tết của dân tộc mà bạn biết
Hãy trình bày một bài hát về mùa xuân
- Ban giám khảo chấm điểm và ghi lên bảng để cả lớp cùng theo dõi
- Nếu tổ nào trả lời trước chưa đúng thì các tổ khác sẽ trình bày đáp án của mình vàcũng được chấm điểm
- Trong quá trình thi cĩ thể xen kẽ các tiết mục văn nghệ để tạo khơng khí
sơi nổi, vui tươi
5 Kết thúc hoạt động
Người dẫn chương trình:
- Cơng bố kết quả thi
- Nhân xét kết quả và tinh thần tham gia hoạt động của cá nhân, tổ, lớp
2 Kĩ năng: Hiểu ND, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường
cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứunước của anh thanh niên Nguyễn Tất Thành.Trả lời được các câu hỏi 1,2,3(Khôngyêu cầu giải thích lí do).H khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện đượctính cách nhân vật(câu hỏi 4)
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
Trang 13Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ: Người công dân số 1.
- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng phân vai:
Người dẫn truyện anh Thành, anh Lê đọc
trích đoạn kịch (phần 1)
- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt trăn trở
của anh Thành đối với đất nước
- ND của phần 1 vở kịch là gì?
3 2Giới thiệu bài mới: Ngườicdânsố 1 (tt).
Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
phần 2 của vở kịch “Người công dân
số1”
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: H dẫn H luyện đọc.
Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn
G đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch thành
đoạn để học sinh luyện đọc cho H
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”.
- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”.
- G kết hợp sửa sai những từ ngữ H phát
âm chưa chính xác và luyện đọc cho H
các từ phiên âm tiếng Pháp như tên con
tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin, r-lê-hấp…
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và
giúp các em hiểu thêm các từ nêu thêm
mà các em chưa hiểu
- G đọc diễn cảm toàn bộ đoạn
kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Yêu cầu H đọc thầm lại toàn bộ đoạn
trích để trả lời câu hỏi nội dung bài
- Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê và
anh Thành qua cách thể hiện sự nhiệt
tình lòng yêu nước của 2 người?
-H đọc bài
-
H trả lời.
1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm.
H H tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vởkịch
Nhiều học sinh luyện đọc
1 học sinh đọc từ chú giải
- Cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu thêm
từ khác (nếu có)
H luyện đọc theo cặp -1 H đọc bài
Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
Học sinh trả lời
- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh
niên có lòng yêu nước nhưng giữa họ cósự khác nhau: Anh Lê: có tâm lý tự ti,cam chịu, cảnh sống nô lệ vì cảm thấymình nhỏ bé, yếu đuối trước sức mạnhcủa quân xâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, rất tintưởng ở con đường mình đã chọn là con