1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH dạy tập làm văn CHO học SINH lớp 4 – KIỂU bài MIÊU tả CON vật

34 252 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình dạy tập làm văn cho học sinh lớp 4 – Kiểu bài miêu tả con vật
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 592,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH DẠY TẬP LÀM VĂN CHO HỌC SINHLỚP 4 – KIỂU BÀI MIÊU TẢ CON VẬT Quy trình dạy Tập làm văn cho học sinh lớp 4 kiểu bài miêu tả con vật Quy trình dạy Tập làm văn lớp 4... và hoàn t

Trang 1

QUY TRÌNH DẠY TẬP LÀM VĂN CHO HỌC SINH

LỚP 4 – KIỂU BÀI MIÊU TẢ CON VẬT

Quy trình dạy Tập làm văn cho học sinh lớp 4 kiểu bài miêu tả con vật

Quy trình dạy Tập làm văn lớp 4

Trang 2

và hoàn thiện bài viết).

Quy trình dạy học Tập làm văn lớp 4

Quy trình dạy học phân môn TLV lớp 4, 5 đối với cácbài dạy Hình thành kiến thức và Luyện tập - thực hành theochương trình SGK của Bộ Giáo dục và Đào tạo đều baogồm một số bước cơ bản như: kiểm tra bài cũ, bài mới –hướng dẫn học sinh hình thành và ghi nhớ kiến thức vàphần củng cố dặn dò Quy trình dạy TLV lớp 4 gồm cácbước chủ yếu sau:

Kiểm tra bài cu

− HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ hoặc bài tập đã thực hành ởtiết trước

2 Giới thiệu bài: Dựa vào nội dung mục đích yêu cầu

cụ thể, có thể giới thiệu bằng nhiều cách khác nhau Chú ýlàm nổi bật mối quan hệ giữa nội dung tiết học này với cáctiết học khác

HS hình thành kiến thức và luyện tập theo sự hướngdẫn của GV

Đối với loại bài hình thành kiến thức.

Trang 3

Hướng dẫn học sinh nhận xét

− Dựa theo câu hỏi, bài tập gợi ý ở mục I (Phần Nhận xét)trong SGK, học sinh nhận diện được đặc điểm của loại vănthông qua việc khảo sát văn bản, thảo luận, trả lời câu hỏinhằm tự tìm ra những điểm cần ghi nhớ (sách giáo khoa)theo sự hướng dẫn của GV

Hướng dẫn học sinh ghi nhớ

− HS đọc kĩ nội dung II (Ghi nhớ) trong SGK, sau đó nhắc lại(không nhìn sách) để học thuộc và nắm vững

Hướng dẫn học sinh luyện tập.

− HS thực hiện từng BT ở mục III (Luyện tập) theo trình tự:

+ Đọc và nhận hiểu yêu cầu của bài tập (GV có thể gợi ý thêmbằng câu hỏi hoặc lời giải thích, )

+ Thực hành luyện tập theo từng yêu cầu của bài tập (có thể

Trang 4

làm thử một phần bài tập dưới sự hướng dẫn của GV, sau đótrao đổi, thảo luận theo cặp hoặc theo nhóm )

+ Nêu kết quả trước lớp để GV nhận xét, đánh giá nhằm củng

cố kiến thức và hình thành kĩ năng theo yêu cầu của bàihọc

Đối với loại bài Luyện tập – thực hành.

Hướng dẫn HS thực hiện từng bài tập trong SGK nhưmục của loại bài Hình thành kiến thức, hoặc hướng dẫn HSlần lượt thực hiện từng nội dung gợi ý trong sách để luyệntập các kĩ năng tập làm văn dưới hình thức nói, viết theo đềbài cho trước

Ví dụ: Ở các bài luyện tập thực hành theo đề bài tậplàm văn, GV cần thực hiện các thao tác sau:

+ HS đọc kĩ đề bài, xác định đúng nội dung yêu cầu của đề

+ HS dựa vào Gợi ý trong sách để thực hiện từng yêu cầu(theo hình thức nói hay viết)

+ Tổ chức nhận xét, đánh giá kết quả thực hành nhằm trau dồicác kĩ năng làm văn cho HS

Củng cố – dặn do

Trang 5

− HS nhắc lại những điểm chính của nội dung bài học hoặcyêu cầu luyện tập thực hành, nhận xét đánh giá chung về kếtquả tiết học (biểu dương bài làm hay, động viên HS họctốt )

− Dặn dò thực hiện công việc tiếp theo (học bài cũ, chuẩn bịbài mới)

* Nhận xét:

Theo như quy trình chung về dạy học phân môn TLVvừa nêu, HS thực hiện các nhiệm vụ của bài học dưới sựhướng dẫn của GV để hình thành kiến thức cũng như luyệntập – thực hành HS phát huy được tính tích cực, chủ động

để chiếm lĩnh tri thức Tuy nhiên, nếu chỉ thực hiện theoquy trình đó, tiết học TLV chỉ như một bài học lí thuyết khôcứng và việc phát triển các kĩ năng làm văn bị hạn chế, giờhọc không tạo được hứng thú học tập cho HS

Đề xuất quy trình dạy viết văn miêu tả con vật cho học sinh lớp 4

Trong giới hạn của đề tài này, chúng tôi mạnh dạn đềxuất một quy trình dạy tập làm văn kiểu bài miêu tả con vậtbao gồm 5 bước:

Trang 6

Bước 1: Chuẩn bị

Bước 2: Phân tích đề

Bước 3: Quan sát, tìm ý và lập dàn bài

Bước 4: Viết bài

Bước 5: Kiểm tra và hoàn thiện bài viết

Quy trình này được áp dụng trong quá trình hướng dẫn

HS làm bài văn miêu tả con vật theo một đề bài cho trước;cũng có thể áp dụng với một số bài phù hợp khác Ví dụnhư bước 3 của quy trình là Quan sát, tìm ý và lập dàn ý cóthể áp dụng trong bài ‘Luyện tập quan sát con vật” (TiếngViệt 4, tuần 30) Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi cũngđã tiến hành thưc nghiệm và nhận thấy một số kết quả tíchcực khi áp dụng quy trình mà chúng tôi đề xuất

Năm bước nêu trên như chuỗi mắt xích quan trọng gắnliền với nhau, giúp người dạy và người học phát triển các kĩnăng làm văn và hướng tới đích chung trong yêu cầu vàmục đích của việc dạy TLV miêu tả con vật

Phân tích nội dung các bước trong quy trình đã đê xuất vê dạy viết văn miêu tả con vật

Trang 7

Bước chuẩn bị

Trước khi bắt đầu hướng dẫn HS viết một bài vănmiêu tả về một đối tượng nào đó thì khâu chuẩn bị là giaiđoạn mang tính chất định hướng rất quan trọng Bước nàygiúp cung cấp kiến thức về kiểu bài; kích thích hứng thú,tinh thần học tập ở HS Đối với HS tiểu học, những kiếnthức, sự vật nào được nhắc tới trong bài học mà có liênquan tới đời sống thực tế thì sẽ như một chất xúc tác, đẩycảm xúc và tinh thần học tập lên cao Bởi lẽ, học kiến thứcmới, sau cùng cũng là để giúp các em vận dụng được vàothực tế Hay nói cách khác, các em sẽ thấy được ý nghĩa củakiến thức nội tại Do đó, trong khâu chuẩn bị, GV có thểkhai thác từ những sở thích, điều kiện thực tế của HS đểđưa ra đối tượng miêu tả cho phù hợp và gây được hứng thúhọc tập Bên cạnh đó, GV nên cố gắng khai thác vốn sống,kinh nghiệm ngôn ngữ của HS về đối tượng được miêu tảtrước khi tiến hành các bước khác

Khởi động, tạo hứng thú cho học sinh qua các trò chơi học tập

Trong bước chuẩn bị, GV sẽ là người cung cấp kiếnthức về kiểu bài, cách viết,… Những kiến thức này khá

Trang 8

nặng về mặt lí thuyết Do đó, để nâng cao hứng thú và hiệuquả học tập thì đối với các kiểu bài tập làm văn miêu tả nóichung, kiểu bài tập làm văn miêu tả con vật nói riêng, GV

tổ chức các trò chơi, xem tranh ảnh, video để khơi gợi hứngthú với kiểu bài tập làm văn mới

a Ai là nhà thông thái?

Cách chơi: GV đưa ra một hệ thống gợi ý về con vật(con vật này có 4 chân, con vật này thích ăn cà rốt,…) Nếu

HS nào đoán ra nhanh nhất sẽ giành được một phần thưởng

GV chiếu tranh đáp án, sau đó hỏi học sinh hoặc cung cấpthêm một số hiểu biết về loài vật đó

Ví dụ: Hệ thống gợi ý lần lượt là: Con vật này có haichân Cái mào đỏ chót Thường đánh thức mọi người vàobuổi sáng sớm bằng tiếng kêu của nó Đán án là Con gàtrống Sau khi HS nêu được đáp án GV hỏi thêm một số câunhư: Trên mỗi chân của con gà đều có cái gì? Loài hoađược đặt tên theo đặc điểm của mào gà là loài hoa nào?Tiếng gáy của gà trống khiến em liên tưởng đến điều gì?

b Ghép tranh

Cách chơi: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (hoặcchơi cá nhân), mỗi nhóm nhận 6 – 8 mảnh ghép của một

Trang 9

bức tranh Trong thời gian quy định, nhóm nào ghép nhanhnhất và trả lời được câu hỏi liên quan đến con vật trong bứctranh thì chiến thắng Hoặc GV có thể khai thác hiểu biếtcủa HS bằng các câu hỏi hoặc nêu một tính từ miêu tả convật mà em vừa ghép được để nhóm tìm từ đồng nghĩa/ tráinghĩa với tính từ em vừa nêu (đảm bảo tất cả các nhóm đềuđược tham gia) – hệ thống vốn từ cho HS.

Ví dụ: Bức tranh sau khi ghép hoàn chỉnh là con chimchích bông GV đặt câu hỏi: Đôi chân chim chích bôngkhiến em liên tưởng tới hình ảnh gì? Nêu 1, 2 tính từ miêu

tả vẻ đẹp của bộ lông con vật này Để miêu tả vẻ đẹp củachiếc mỏ, em sẽ dùng từ nào trong các từ sau: tí hon, xinhxinh, bé tí

c Đoán tên con vật

Cách chơi: GV mời 1 học sinh lên bắt 1 lá thăm có ghitên con vật, học sinh diễn tả lại bằng ngôn ngữ cơ thể cho cảlớp cùng đoán Hoặc mời 2 – 3 học sinh đứng quay lưng vớibảng, giáo viên chiếu hình ảnh một con vật và yêu cầu tất cảhọc sinh dưới lớp diễn tả bằng ngôn ngữ cơ thể hoặc các câugợi ý (không nói tên con vật) Sau khi HS đoán ra, GV có đặtcác câu hỏi để mở rộng và liên hệ

Trang 10

Ví dụ: Con vật cần đoán là con thỏ GV đặt câu hỏi:Miêu tả bộ lông của con thỏ bằng một câu so sánh Tai thỏtrông như thế nào? Em đã từng vuốt bộ lông của tho chưa?

Tổ chức trò chơi là một trong những phương pháp tạođược hứng thú học tập cho học sinh về đối tượng trong bàiđặc biệt là đối với HS tiểu học Học mà chơi chơi mà học làtiêu chí cho các trò chơi vừa nêu Do đó, GV có thế đặtthêm các câu hỏi để mở rộng vốn từ, khai thác vốn hiểubiết, khơi gợi cảm hứng viết văn của HS

Xây dựng đề bài thú vị, hấp dẫn tạo hứng thú cho học sinh

bò Bên cạnh đó, đề bài cần hướng các em về những hình ảnh tươi sáng, gợi những cảm xúc lành mạnh để góp phần

Trang 11

bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc của các em với thế giới xungquanh.

Hiểu tâm lí lứa tuổi, những đề văn còn gây thú vị chocác em ở chỗ: các em được lựa chọn đề để viết Đề nào phùhợp với điều kiện quan sát, sở thích, hiểu biết,… của mìnhthì chọn Cách làm này tạo tâm lí thoải mái cho HS và giúpcác em được chủ động chọn cái phù hợp với mình Và HScũng thấy mình có trách nhiệm với cái mình lựa chọn

Trong phạm vi đề tài, chúng tôi thiết kế một số đề vănvừa đảm bảo được điều kiện quan sát của HS, vừa đảm bảotính khách quan, chân thực và gây được hứng thú cho HS;bên cạnh đó cũng có những đề bài giúp các em phát triển trítưởng tượng và sự sáng tạo Đây là kiểu đề kết hợp giữakiểu đề có gợi ý và kiểu đề gây hứng thú với học sinh nhưđã trình bày ở chương 1

Một nhiệm vụ cần được thực hiện tốt song song vớixây dựng đề bài thú vị là, GV giúp HS khai thác đề bài dựavào vốn hiểu biết của các em về loài vật mà mình yêu thích.Bên cạnh đó, khi GV hiểu sở thích, nhu cầu, tâm lí thì cóthể đưa ra những để bài phù hợp Nếu làm tốt bước này, GV

sẽ thuận lợi hơn khi hướng dẫn HS tìm ý và lập dàn bài cho

Trang 12

bài văn GV cũng có thể kịp thời bổ sung, cung cấp thêmkiến thức; điều chỉnh nhận thức, suy nghĩ hoặc vốn từ cho

HS về đối tượng định tả

Đê xuất đê bài miêu tả con vật theo quan điểm của

đê tài:

Em hãy lựa chọn một trong những đề sau:

1 Hãy miêu tả một con vật mà em có dịp quan sát và đểlại ấn tượng sâu sắc

2 Hãy tả lại một con vật trong một tác phẩm (văn, thơ,truyện, tiểu thuyết, truyện tranh, ) mà em đã từng đọc

3 Những chú Kiến bé tí mới thật là nhà vô địch số một Chú ta có thể mang nổi một vật nặng gấp một trăm tám mươi lần mình và chằng riêng gì mình chú mà cả họ hàng nhà chú đều thế cả.

(trích Sức voi, sức người và sức kiến)

Từ đoạn trích trên, hãy tả lại một con vật có khả năngđặc biệt mà em biết

4

Cả một đàn nghé béo

Trang 13

Con nào hơn con nào?

Chờ lâu, nghé khó chịu Chạy vù lên đồi cao.

Nghe mênh mông lúa hát Đồng chiêm đang nặng hạt Đàn nghé lại ra về

Vui mượt cỏ đường đê … (trích Thi Nghé, Huy Cận, 1962)

Từ ý thơ trên, em hãy miêu tả hoạt động của đàn gà,ngan/ đàn chim/… mà em có dịp quan sát

Thiết kế phiếu quan sát

Quan sát mẫu vừa giúp người học có kiến thức nền,học cách quan sát, chọn ý sao cho phù hợp, vừa giúp pháttriển ngôn ngữ miêu tả Trong SGK Tiếng Việt 4, từ việckhai thác một văn bản mẫu, HS nắm được các phần của mộtbài văn miêu tả con vật như trong bài “Cấu tạo của bài văn

tả con vật” (Tiếng Việt 4, tuần 29) đã làm Ngữ liệu trong

Trang 14

bài rất hay, tuy nhiên, trong mục tiêu của bài đầu tiên vềkiểu bài miêu tả con vật, chưa yêu cầu học sinh nắm đượcngôn ngữ miêu tả, điểm nhìn nghệ thuật, Vì thế sau khi

HS đã tự rút ra được kiến thức cần nhớ, GV có thể hỏi thêmhoặc sử dụng phiếu học tập để HS được quan sát thêm mẫu,

từ đó học hỏi cách viết

a Mục đích

Mục đích của việc thiết kế phiếu là để bồi dưỡng chongười học về kiểu bài miêu tả con vật, về cách quan sát, vềcách chọn ý; là học tập cách viết, cách tả đối tượng để từ đósáng tạo ra ngôn ngữ miêu tả của riêng người học Thôngqua bài đọc mẫu và hệ thống các câu hỏi sẽ giúp HS cóđược kĩ năng quan sát con vật, kĩ năng chọn ý, kĩ năng lựachọn ngôn từ; mở rộng vốn từ và biết thêm về văn phongcủa tác giả Thông qua các phiếu này, HS có thể vận dụng

và thực hành kĩ năng làm văn miêu tả con vật được tốt hơn

b Nguyên tắc thiết kế phiếu quan sát mẫu

Xây dựng phiếu quan sát mẫu dựa trên nguyên tắc sau:Phiếu phải đảm bảo tính vừa sức – phù hợp với năng lựccủa học sinh lớp 4 Phiếu bao gồm đoạn văn mẫu khoảng

200 - 250 từ, có nội dung miêu tả con vật hoặc liên quan tới

Trang 15

miêu tả con vật, thiết kế hệ thống câu hỏi phù hợp để khaithác theo các mục đích như: cấu tạo ba phần của một bàivăn miêu tả con vật, cách quan sát, cách dùng từ ngữ,…

Từ đó, giúp học sinh có thêm hiểu biết và vận dụng kiếnthức khi viết

c Cấu trúc phiếu bài tập

Cấu trúc phiếu bài tập gồm hai phần:

Phần 1: Đọc bài văn mẫu

− Bài đọc mẫu có nội dung liên quan đến miêu tả con vật

− Nội dung của bài đọc đảm bảo một số yêu cầu, đặc trưng củavăn miêu tả, ngôn ngữ miêu tả trong sáng, giàu hình ảnh;mạch lạc về nội dung và hình thức

− Độ dài: 200 – 250 từ

Phần 2: Hệ thống các câu hỏi

Hệ thống câu hỏi bao gồm một số nhóm như:

− Nhóm câu hỏi tái hiện kiến thức và liên hệ bản thân: HSnêu lại được cái mà tác giả miêu tả, nêu được cách miêu tảcủa bản thân về chi tiết đó/ chi tiết em thích nhất,…

− Nhóm câu hỏi mở rộng vốn từ: HS hiểu được sắc thái ýnghĩa khác nhau của từ ngữ, sử dụng từ ngữ để đặt câu,…

− Nhóm câu hỏi gợi mở, liên tưởng: HS phát triển khả năngdùng từ ngữ, hình ảnh theo vốn hiểu biết của các em,…

Trang 16

Dưới đây là một phiếu quan sát được thiết kế theo cấu trúctrên:

PHIẾU BÀI TẬP Yêu cầu 1: Em hãy đọc bài văn sau:

Cá đuôi cờ tung bay, óng ả Cá đuôi cờ cảm thấy haibên bờ nước, các chú Niêng Niểng, chú Gọng Vó, chú Nhệnnước vừa nhô lên khỏi những mảng bùn lầy lội, thao láomắt nhìn ra thèm muốn bao nhiêu màu sắc rực rỡ của cáđuôi cờ đang phất phới qua Cá đuôi cờ khoái chí vì ai cũngnhìn Cá đuôi cờ tung mình lên như cầu vồng các màu

Bao đời nay, cá đuôi cờ chuyên kiếm mồi ven đầm

Trang 17

nước, bờ ruộng, bờ ao, làm một việc rất có ích Cá đuôi cờ

ăn bọ gậy, con lăng quăng làm cho nước ao trong veo, làmcho vũng trời không có muỗi Ai cũng quý cá đuôi cờ

(theoInternet)

Yêu cầu 2: Em hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Bài văn trên gồm có mấy phần? Đó là nhữngphần nào?

………

………

………Câu 2: Nêu nội dung của từng phần mà em vừa xácđịnh

………

………

………Câu 3: Cá đuôi cờ còn được gọi bằng những tên gọinào? Theo em, vì sao lại có những cách gọi khác nhau như

Trang 18

………

………Câu 5: Khi miêu tả cá đuôi cờ, tác giả đã sử dụng biệnpháp nghệ thuật gì? Hãy ghi lại chi tiết đó

………

………

Trang 19

Phân tích đề

Trong phần phân tích đề, học sinh cần nắm được nhân

tố giao tiếp: Nói, viết cái gì? Nói, viết như thế nào? Nói,viết cho ai nghe, ai đọc?

Ví dụ: “Nắng hiu hắt ghé qua căn gác nhỏ Trên bậucửa sổ, con mèo nằm cuộn tròn, mắt lim dim như đang tậnhưởng ngon lành bầu không khí ấm nóng Lúc sau, lại thấychú ta nhảy xuống, dùng chân trước chơi đùa với quả bóng

ở góc nhà Em hãy tả lại con mèo mà mình có dịp quan sát

Ở bước này, học sinh cần gạch chân được yêu cầu của

đề, hiểu đề từ đó xác định đối tượng sẽ tả Yêu cầu của đề làviết văn miêu tả Đối tượng miêu tả con mèo mà em có dịpquan sát (chứ không phải con mèo ở câu văn trích dẫn)

Đối tượng miêu tả (quan sát): Đó có thể là con mèonhà mình hay con mèo nhà hàng xóm, hay con mèo trên ti

vi, sở thú Từ đó, lựa chọn từ bối cảnh, cách xưng hô chophù hợp và thể hiện được tình cảm của mình với con mèođó: tôi – chú ta, tôi – nó, hoặc âu yếm hơn có thể đặt têncho con vật và dùng để xưng hô trong bài

Trang 20

Trình tự miêu tả: Thể loại yêu cầu là văn miêu tả, cụthể hơn là văn miêu tả con vật, do đó, HS cần phải biết lựachọn trình tự miêu tả để phù hợp với kiểu bài miêu tả hìnhdáng, ngoại hình, hoạt động, thói quen, tính cách,… HScần xác định được trọng tâm miêu tả đối tượng để phù hợpvới dặc điểm của loài vật đó: ví dụ như loài mèo có hoạtđộng đặc trưng là bắt chuột HS cũng phải xác định đượcđặc điểm ngoại hình nào, hoạt động nào làm em yêu thích,hoạt động đó diễn ra vào lúc nào, trình tự quan sát là theokhông gian hay thời gian Nếu yêu thích đôi mắt to tròn vàhiền lành của con mèo thì có thể quan sát và tả đôi mắt củacon mèo theo trình tự thời gian: ban ngày thì đôi mắt xanhbiếc, hiền lành; ban đêm đôi mắt mèo lại sáng rực để nhìn

rõ mọi vật

Ở bước này, HS cần chú ý tới việc lựa chọn và sửdụng các phương tiện ngôn ngữ, xác định từng hoàn cảnhgiao tiếp cụ thể để có cách nói, cách viết cho phù hợp trongbài làm

Như vậy, GV có thể yêu cầu HS làm một số nhiệm vụsau trong bước phân tích đề:

a Đọc thật kĩ đề bài

Ngày đăng: 20/05/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w