Chúng tôi đã nghiên cứu, đề xuất ra một số biện pháp sau để rèn kĩ năng viết văn miêu tả đồ vật cho HS lớp 4 Xây dựng quy trình dạy học văn miêu tả đồ vật cho học sinh lớp 4 Trong quá tr
Trang 1BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN MIÊU
TẢ ĐỒ VẬT CHO HỌC SINH LỚP 4
Miêu tả đồ vật là nội dung đầu tiên trong chương trình văn miêu tả của lớp 4 Rèn cho học sinh có kĩ năng tốt viết văn miêu tả đồ vật chính là tiền đề giúp học sinh học tốt văn miêu tả cây cối và tả con vật Chính vì vậy chương trình học cần phải đảm bảo phát triển được đầy đủ các kĩ năng cho học sinh Chúng tôi đã nghiên cứu, đề xuất ra một số biện pháp sau để rèn kĩ năng viết văn miêu tả đồ vật cho HS lớp 4
Xây dựng quy trình dạy học văn miêu tả đồ vật cho học sinh lớp 4
Trong quá trình khảo sát, nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy quy trình dạy học văn miêu tả đồ vật chưa thật sự được hợp lí Chính vì thế mà chúng tôi đã đưa ra một số điều chỉnh trong nội dung chương trình dạy học văn miêu tả đồ
Trang 2+ Quan sát đồ vật: 1 tiết
+ Lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ vật: 1 tiết
+ Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật: 1 tiết
+ Luyện tập xây dựng đoạn mở bài: 1 tiết
+ Luyện tập xây dựng đoạn thân bài: 1 tiết
+ Luyện tập xây dựng đoạn kết bài: 1 tiết
+ Luyện tập viết bài văn miêu tả đồ vật: 1 tiết
+ Bài kiểm tra viết: 1 tiết
+ Trả bài: 1 tiết
Xây dựng bài tập rèn kĩ năng viết văn miêu tả đồ vật cho học sinh lớp 4
Nguyên tắc xây dựng bài tập Tập làm văn
Để hoạt động thực hành đạt hiệu quả, hệ thống bài tập phải được xây dựng dựa trên những cơ sở khoa học.
Trước hết các bài tập phải đáp ứng được mục tiêu của môn học Một trong những mục tiêu cơ bản của môn Tiếng Việt là hình thành và phát triển ở HS các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp
Trang 3trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.
Có thể nói ngay rằng hệ thống bài tập trình bày trong luận văn được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu môn học, phù hợp nội dung chương trình
Trang 4sát, lập dàn ý, viết đoạn văn, viết bài văn miêu tả đồ vật; phát hiện và chữa lỗi.
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Hiểu theo nghĩa chung, hệ thống là chỉnh thể các yếu
tố có liên quan đến nhau, tác động và quy định lẫn nhau Trong phạm vi đề tài này, tính hệ thống của bài tập thể hiện
ở mối quan hệ và liên hệ giữa các bài tập cả về hình thức lẫn nội dung Các bài tập được thiết kế dựa trên quá trình sản sinh ngôn bản, bao gồm các nhóm bài tập: nhóm bài tập tiền sản sinh ngôn bản, nhóm bài tập sản sinh ngôn bản, nhóm bài tập kiểm tra, điều chỉnh đảm bảo nhất quán về mặt nội dung.
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức, hấp dẫn và phát huy tính sáng tạo của học sinh.
Tính vừa sức (học sinh) ở đây được hiểu là hệ thống bài tập đưa ra phải phù hợp với trình độ nhận thức của các
em, các dạng bài tập phải đa dạng Nếu bài tập quá dễ sẽ không phát huy được tính sáng tạo của các em Ngược lại, nếu bài tập quá khó các em sẽ không đủ kiến thức để giải quyết yêu cầu của bài tập.
Trang 5Yêu cầu bài tập không nên bắt đầu bằng câu lệnh “Em hãy ” để tránh gây nhàm chán cho HS Bài tập do luận văn thiết kế cần được thay đổi cho mới mẻ, hấp dẫn: HS có thể tưởng tượng mình là một đồ vật nào đó để giới thiệu với mọi người, hoặc các em có thể tự miêu tả một đồ vật mà mình sáng chế ra, không bị gò ép theo khuôn mẫu Có như vậy, HS mới hứng thú với việc làm văn, bài làm của các em cũng sẽ đạt hiệu quả cao.
Để có thể ứng dụng vào thực tế dạy - học, hệ thống bài tập không thể không dựa vào nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh.
Nguyên tắc đảm bảo tính tích hợp
Tích hợp nghĩa là tổng hợp trong một đơn vị học, một tiết học hay một bài tập nhiều mảng kiến thức và kỹ năng liên quan đến nhau nhằm tăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học tập cho người học.
Ở phần nội dung văn miêu tả đồ vật, ngoài việc xây dựng bài tập rèn kĩ năng viết văn, chúng ta cần thiết kế được các bài tập tích hợp dạy tập làm văn qua dạy đọc hiểu các bài Tập đọc trong SGK Tiếng Việt 4; bài tập tích hợp kĩ năng sống về ý thức sử dụng và giữ gìn đồ vật.
Trang 6Thiết kế bài tập rèn kĩ năng viết văn miêu tả đồ vật cho học sinh lớp 4 theo quy trình sản sinh ngôn bản
Bài tập tiền sản sinh ngôn bản
Mục đích: Nhằm giúp cho học sinh biết cách xác định nội dung, yêu cầu của bài tập để tránh lạc đề; nắm được cấu tạo của một bài văn tả đồ vật
Bài tập 1 Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi:
Cánh diều tuổi thớ ấu đã gắn liền với chúng tôi Đó là
cả một chặng đường dài tới quê hương tôi sau một thời gian cần cù học bài.
Giờ đây giấy phút vui vẻ ấy đã đến Chỉ trong một thời gian ngắn, chúng tôi đã làm được một con diều Những buổi chiều đến, tôi thường ra ngoài đồng, ngồi trên bệ đá thả diều Những cây cỏ xanh mọc um tùm như đang phô hết
vẻ đẹp dưới cái nắng mùa hè Cánh diều bay lơ lửng, trông
xa như một con chim non Cánh diều này được hai que nứa xếp thành hình chiếc cung Để đạt độ chuẩn và không rơi nứa, tôi và bọn trẻ cùng nhau lấy lọ hồ dán chặt vào một tờ giấy A5 để diều dễ bay cao Tiếp theo, tôi lấy cuộn chỉ rồi buộc vào que nứa và thử sức diều với gió
Trang 7a Đối tượng được miêu tả trong bài văn trên là gì?
b Tác giả miêu tả nó với mục đích gì?
Gợi ý đáp án:
a Đối tượng được miêu tả là cánh diều tuổi thơ.
b Tác giả miêu tả nó với mục đích tả về cánh diều tuổi thơ Thông qua việc miêu tả, tác giả làm nổi bật trò chơi dân gian của trẻ em ở nộng thôn, thể hiện tình yêu quê hương đất nước và mong muốn cho quê hương mình ngày càng đầm ấm, hạnh phúc hơn.
Bài tập 2 Đọc bài văn sau rồi trả lời các câu hỏi:
Đoàn tàu tí hon
Đoàn tàu xinh xinh bố tặng là món quà mà em thích nhất Em được bố tặng nó và dịp sinh nhật lần thứ tám.
Ngắm nhìn món đồ chơi xinh xắn ấy ai cũng phải mê Ngay cả bố mẹ em cũng bảo nó đẹp Nó như một đoàn tàu chở khách được thu nhỏ lại, dài độ khoảng sáu mươi phân
và được làm bằng nhựa Qua cánh cửa kính trong suốt, nhìn vào trong ta thấy chú lái tàu Chú cầm tay lái, hướng mặt về phía trước.
Trang 8Đầu máy có đính kèm biểu tượng Bố em bảo đó là huy hiệu của ngành đường sắt Trên nóc tàu có ống khói nhỏ nhô cao, sờ vào em thấy ram ráp tay Sau đầu tàu là mười một toa xe màu vàng nhạt nối tiếp nhau Từng toa xe
có những dãy ghế xếp ngay ngắn, đều đặn cho hành khách ngồi Tàu chạy bằng pin Chỉ cần lắp pin và bật công tắc là tàu chạy được trên đường ray đã lắp sẵn Khi tàu chạy, thân hình uốn lượn như con trăn trườn trên mặt đất, trông thật thích mắt Từ đoàn tàu phát ra tiếng “xình xịch” liên hồi cùng với tiếng còi lanh lảnh vui tai.
Mỗi khi học xong em lại bật công tắc để đoàn tàu chạy Nhìn đoàn tàu chạy, em ao ước sau này sẽ trở thành chú lái tàu giỏi để đưa hành khách tới mội miền đất nước
Theo vanhocvn.com
a Bài văn trên tả cái gì?
b Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài Mỗi phần ấy nói lên điều gì?
c Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học?
Đáp án gợi ý:
Trang 9a Bài văn trên tả một đoàn tàu - món đồ chơi yêu thích của bạn nhỏ
b - Mở bài: đoạn 1: giới thiệu về một đoàn tàu - món đồ chơi yêu thích của bạn nhỏ
- Thân bài:
+ Đoạn 2: tả bao quát về đoàn tàu
+ Đoạn 3: tả chi tiết các bộ phận của đoàn tàu
c - Giống nhau: đều có mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng
- Khác nhau: về nội dung
Bài tập 3: Đọc các đoạn trích sau rồi cho biết:
a Các đoạn trích thuộc phần nào?
b Xác định nội dung chính của từng đoạn
Đoạn 1:
Anh chàng ngự chễm chệ trên một chiếc kệ đặt ở phòng khách Anh là nhân vật trung tâm và ồn ào nhất phòng Thân hình anh là một khối chữ nhật Mặt anh phẳng, mang một lớp gương màu xám nhạt Anh khoác một tấm áo làm bằng nhựa cao cấp màu xám tro.
Trang 10Đoạn 2:
Ôm lấy gương mặt anh là viền bọc nhựa xi kim loại, phía dưới gắn liền với một bảng điều khiển và một nút tròn tắt mở Ngay chính giữa viền bọc phía dưới là nhãn hiệu công ty điện tử SONY gắn nổi bật Anh Ti - vi luôn tự hào
về nguồn gốc xuất thân của mình và rất chăm chỉ hoạt động Gương mặt anh luôn phát hình rõ nét, màu sắc đẹp chuẩn xác Âm thanh Ti - vi phát ra được lọc nên nghe rất trong và ấm Ban ngày, cả nhà đi vắng, anh Ti - vi nghỉ ngơi, ngủ dưới tấm khăn en mẹ phủ Chiều về, cơm nước xong, cả nhà em quây quần ở phòng khách xem anh Ti- vi làm việc Ngoài việc giúp cho cả nhà thư giãn, anh Ti - vi còn đem lại cho cả nhà không khí vui vẻ, đầm ấm.
Đáp án gợi ý:
a Các đoạn trích đều thuộc phần thân bài
b - Đoạn 1: tả bao quát cái trống trường
- Đoạn 2: tả các chi tiết nổi bật của cái ti - vi và lợi ích
mà ti - vi mang lại
Bài tập 4: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện cấu tạo của một bài văn
tả đồ vật
Trang 11Bài tập sản sinh ngôn bản
Bài tập rèn kĩ năng quan sát, tìm ý
Mục đích: Nhằm giúp học sinh biết cách tìm ý, quan sát đồ vật để viết được bài văn tả đồ vật Qua đó biết cách lựa chọn những chi tiết nào cần miêu tả (thường là những chi tiết đặc sắc, tiêu biểu) và miêu tả chúng như thế nào.
Bài tập 1 Đọc đoạn trích sau:
Anh đồng hồ này đã từ biệt những tháng ngày buồn tẻ trên kệ hàng của siêu thị để đến với tôi Nhìn từ xa, trông anh đồng hồ như một con người bằng xương bằng thịt Đôi mắt anh đen nhánh rất đẹp, cái miệng thì toe toét cười Anh đồng hồ báo thức có bốn em trai là kim giờ béo ú, kim phút gầy nhom, kim dây cao kều, còn kim đặt giờ có dáng người thon thả Mỗi kim đều được anh khoác cho một chiếc áo màu đen, riêng kim đặt giờ được diện áo màu đỏ.
Đối tượng miêu tả được tác giả khắc họa bởi những chi tiết nào? Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
Gợi ý đáp án:
Trang 12Chiếc đồng hồ báo thức - đối tượng miêu tả - được khắc họa bởi những chi tiết: đôi mắt, cái miệng, kim giờ, kim phút, kim giây, kim đặt giờ.
Trong các chi tiết đó, em thích nhất là kim đặt giờ Chú
ta được khoác chiếc áo đỏ tươi, nổi trội hơn các anh em khác của mình Hơn nữa, nhờ có chú mà em dậy đúng giờ
để chuẩn bị đi học nên không bao giờ đến trường muộn.
Bài tập 2: Con hãy đọc lại bài “Cánh diều tuổi thơ” (TV4
-tập 1) và trả lời các câu hỏi sau:
a Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả cánh diều?(câu hỏi trong SGK)
b Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào? Những từ ngữ câu văn nào cho con biết điều đó? Điền câu trả lời vào bảng sau: (câu hỏi tích hợp)
Từ ngữ - hình ảnh Giác quan được dùng để
quan sát
Trang 13c Việc dùng nhiều giác quan như vậy để quan sát có tác dụng gì? (câu hỏi tích hợp)
Tai nghe (thính giác)
Sáo đơn, sáo kép, sáo bè,…
như gọi thấp thoáng những
vì sao
Mắt nhìn (thị giác)
c Nhờ quan sát bằng nhiều giác quan, tác giả đã lựa chọn được các chi tiết tiêu biểu của cánh diều, làm cho cánh diều trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn.
Bài tập 3: Chiếc bút máy con đang dùng có đặc điểm gì nổi
bật? Con hãy quan sát rồi hoàn thành bảng sau
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
Trang 14Bài tập 1: a Từ những ý đã quan sát và ghi chép lại về đặc
điểm của đồ chơi, con hãy sắp xếp các ý đó theo trình tự hợp lí rồi thêm cách sử dụng và giữ gìn đồ chơi để được một dàn ý hoàn chỉnh.
b Tại sao con lại sắp xếp như vậy? Ngoài cách sắp xếp đó chúng ta còn cách sắp xếp nào khác không?
Trang 15Bài tập 2: Bạn Trang làm dàn ý cho đoạn tả các bộ phận của
chiếc cặp sách như sau:
Các bộ phận của cặp sách: nắp cặp,thân cặp, quai đeo Em hãy kể thêm các bộ phận khác của chiếc cặp sách giúp bạn Trang tả được đầy đủ hơn.
Đáp án gợi ý: Các bộ phận của cặp sách: nắp cặp,thân cặp,
quai đeo, quai sách, khóa cặp, túi lưới, các ngăn cặp,…
Bài tập 3 Bạn Hương đã hoàn thành xong dàn ý một bài
văn tả tấm bản đồ Việt Nam nhưng bạn ấy làm nhòe mất một số chỗ Em hãy giúp bạn bổ sung phần bị nhòe để được dàn ý hoàn chỉnh.
Đề bài: Ở lớp học có treo một tấm bản đồ Việt Nam, mỗi tên gọi, mỗi màu sắc đều gợi cho em những hình ảnh rất thân thương về đất nước thân yêu của mình Em hãy lập dàn ý tả lại tấm bản đồ đó.
Bài làm
1.Mở bài
Trang 16- Hồi đầu năm học, dì đã gửi tặng em một tấm bản đồ Việt Nam.
- Em treo ở ngay cạnh cửa sổ kê bàn học trong phòng của mình.
2.Thân bài
a.Tả bao quát toàn bộ:
- Tấm bản đồ được đóng khung và lồng vào trong một tấm mêca
Trang 17c Ích lợi của bản đồ
+
+
3.Kết bài
- Càng yêu Tổ quốc hơn
- Tất cả đều gợi lên trong em một dáng hình, một thế đứng ngàn đời, thế đứng của một con rồng đang cất mình bay lên.
Gợi ý đáp án:
b Tả chi tiết:
- Màu sắc phù hợp với việc phân bố địa hình trên cả nước:
+ Màu xanh đậm: từ cao nguyên Đồng Văn chạy dọc biên giới Lào, tận cực Nam Trung Bộ
Việt-+ Màu xanh nhạt: đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng vên biển miềnTrung, đồng bằng Nam Bộ
+ Màu xanh da trời: vùng Biển Đông, đậm ở đảo Hoàng Sa vàTrường Sa
- Các tên gọi trên bản đồ cùng những địa dnah nổi tiếng của đấtnước ta:
+ Hà Nội - thủ đô thân yêu - có Quảng trường Ba Đình lịch sử nơiBác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập
+ Huế - lăng tấm các vị vua thời Nguyễn
Trang 18+ Thành phố Hồ Chí Minh - có bến Nhà Rồng nơi Bác Hồ ra đi tìmđường cứu nước.
c Ích lợi của bản đồ
- Xem địa danh của những vùng cần tìm
- Chỉ được địa danh, quê hương của mình
Bài tập 4: Hãy sắp xếp các thẻ từ dưới đây để tạo thành dàn ý
chung cho bài văn tả cái bàn học.
Nhóm bài tập rèn cho học sinh viết văn có logic
a Bài tập liên kết câu trong đoạn.
Dạng : Sắp xếp các câu trong một đoạn văn theo trình tự hợp lí
Mục đích: Dạng bài tập này rèn cho học sinh khả năng tư duy logic,phân tích và tổng hợp vấn đề Giúp học sinh biết và có ý thức sắpxếp ý quan sát được theo trình tự hợp lý để khi viết đoạn văn đảmbảo logic, các ý sẽ không bị lộn xộn
Bài tập 1: Khi quan sát chiếc đồng hồ, bạn Nga đã ghi lại được
các ý:
- (1) Đó là một chiếc đồng hồ Trung Quốc loại lên giây cót.
Cách bảo quản
Cảm nghĩ, tình cảm
Giới thiệu đồ
vật định tả Tả bao quát
Chất liệuNgăn bàn
Màu sắc
Tả chi tiết
Chân bànLợi ích
Kích thước
CạnhbànMặt bàn
Trang 19- (2) Đồng hồ có dạng hình hộp chữ nhật: chiều dài độ một gang tay người lớn,chiều rộng chỉ hơn gang tay em một chút và bề dày gần mười phân.
- (3) Trên mặt đồng hồ có ba cây kim dài, ngắn, to, nhỏ khác nhau.
Đó là kim giờ, kim phút, kim giây.
- (4) Vỏ đồng hồ bằng nhựa cao cấp màu đỏ, mép ngoài là một đường viền mạ kền bóng loáng.
- (5) Mặt sau đồng hồ có ba núm: núm lên giây cót, núm điều chỉnh giờ, núm hẹn giờ báo thức.
- (6) Mặt đồng hồ được trang trí bằng phong cảnh của một bức tranh sơn thuỷ trông rất nên thơ.
- (7) Bác kim giờ mập, ngắn nhất màu đỏ Anh kim phút mảnh dẻ hơn, màu đen Bé kim giây nhỏ nhất, tinh nghịch và chạy nhanh nhất, màu vàng.
a Em hãy giúp bạn Nga sắp xếp các ý trên theo một trình tự hợp lý.
b Dựa vào các ý đã sắp xếp, hãy viết đoạn văn tả chi tiết chiếc đồng hồ đó.
Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ các ý mà bạn Nga tìm được và cho biếtbạn đã quan sát tìm ra những đặc điểm nào của đồng hồ? (… loạiđồng hồ, hãng sản xuất, hình dáng, kích thước, vỏ, mặt đồng hồ; cáckim chỉ giờ, phút, giây; mặt sau đồng hồ)
- Hãy tìm những chỗ sắp xếp chưa hợp lý và sắp xếp lại (học sinhnêu cách xếp: (1), (2), (4), (6), (3), (7))
Trang 20- Theo cách xếp ý này, em sẽ miêu tả chiếc đồng hồ theo trình tựnào? (tả từ bao quát đến chi tiết, từ mặt trước đến mặt sau đồng hồ).
Bài tập 2: Dưới đây là đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cái cặp
sách của bạn Phạm Liên Hương Em hãy giúp bạn sắp xếp lại các câu cho hợp lí hơn.
Kể từ nay cặp sẽ là người bạn đồng hành của em trong học tập.Mỗi khi đi học về em sẽ cất cặp đúng nơi quy định để cặp được dùng bền lâu Em yêu quý chiếc cặp này lắm.
Gợi ý đáp án:
- Vậy xếp thế nào? (Có thể 1-3-2 hoặc 3-1-2)
=> Yêu cầu học sinh viết lại đoạn kết bài sau khi đã sắp xếp câu
Bài tập 3 Trong đoạn trích sau đây có những câu không phù hợp
với nội dung miêu tả của đoạn Bằng hiểu biết của mình, em hãy loại bỏ những câu dư thừa và viết lại đoạn đó.
Chiếc cặp của em bằng vải giả da, màu tím, nắp màu đen Trong nhà, ông là người thương yêu em nhất Ông em đã đo cắt để đựng vừa chiếc bảng con, sách vở, thước bút cần mang đến lớp hàng ngày Em rất thích chiếc cặp đó nên đã giữ gìn cẩn thận Ngoài ra, ông còn làm thêm một ngăn phụ dùng để đựng những giấy tờ rời làm bài kiểm tra, các loại giấy màu và kéo, keo làm thủ công Để cho chắc và đẹp, xung quanh các mép cặp, ông viền thêm nẹp bằng vải nhựa màu hồng Ông bảo em: “Đó là thế giới riêng của cháu đấy!” Còn em hứa với ông sẽ học rất tốt như lời ông dặn Cuối cùng ở góc phải phía dưới được may dính vào cặp da một chiếc thuyền buồm màu đỏ,trông rất xinh xắn.
Gợi ý đáp án:
Trang 21Câu dư thừa trong đoạn trích:
+ Trong nhà, ông là người thương yêu em nhất
+ Em rất thích chiếc cặp đó nên đã giữ gìn cẩn thận
+ Ông bảo em: “Đó là thế giới riêng của cháu đấy!”
+ Em hứa với ông em sẽ học thật tốt như lời ông dặn
b Bài tập liên kết các đoạn
Mục đích: Dạng bài tập này rèn cho học sinh khả năng tư duy logic,phân tích và tổng hợp vấn đề Giúp học sinh rèn kĩ năng viết văn cólogic, đảm bảo các đoạn trong một bài văn liên kết chặt chẽ vớinhau
Dạng 1: Bài tập nhận diện
Mục đích: Kiểu bài tập này giúp học sinh nhận ra đâu là đoạn vănphần mở bài, thân bài, kết bài và nắm được nội dung và cách viếtcác đoạn đó
Bài tập 1: Đọc văn bản sau:
Chiếc xe đạp của chú Tư
Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết chú Tư, không chỉ vì chú
là chủ trại xuồng mà còn vì chiếc xe đạp của chú.
Ở xóm vườn, có một chiếc xe đã là trội hơn người khác rồi, chiếc xe của chú Tư lại là chiếc xe đẹp nhất, không có chiếc xe nào sánh bằng Xe màu vàng, hai cái vành láng bóng, khi chú ngừng đạp, chiếc xe cứ ro ro thật êm tai Ngay giữa tay cầm, chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cái cánh vàng lấm tấm đỏ Có khi chú cắm cả một cành hoa Đến chỗ đông người, chú bóp nhẹ cái chuông kêu “kính coong” nghe rất vui tai
Trang 22Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên, lau phủi sạch
sẽ rồi mới vào nhà Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt.
a Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài viết trên và nêu nội dung của từng đoạn.
b Ở phần thân bài chiếc xe đạp được tả theo trình tự nào? Tác giả quan sát xe đạp bằng những giác quan nào?
Bài tập 2: Em hãy đọc các đoạn văn sau (tả cái bút) và cho biết:
- Đoạn văn nào là đoạn mở bài? Vì sao em biết?
- Đoạn mở bài đó được viết theo cách nào?
a Cây bút dài gần bằng một gang tay Thân bút nhỏ nhắn, bằng
ngón tay trỏ, nhẵn bóng Chất nhựa vẫn còn thơm Nắp bút màu hồng, có cái cài bằng sắt mạ bóng loáng.
b Nhân dịp sinh nhật thứ mười của em, mẹ đã mua tặng em một chiếc bút mực tuyệt đẹp.Thoạt nhìn, em đã thích ngay.
c Bút cùng em chăm chỉ làm việc ngày ngày như chiếc cày của bác nông dân cày trên đồng ruộng Em yêu bút biết bao.
Hướng dẫn học sinh làm bài
- Đoạn b là đoạn mở bài vì đoạn này giới thiệu về cái bút mực (đó làcái bút mực, được mẹ mua cho nhân dịp sinh nhật và bạn nhỏ cònnêu được ấn tượng đầu tiên khi nhìn thấy bút
- Học sinh nhận ra đây là cách mở bài trực tiếp vì giới thiệu ngay vềcái bút định tả
Bài tập 3 Em hãy cho biết các cách mở bài dưới đây có gì giống
và khác nhau bằng cách hoàn thành sơ đồ dưới đây:
Trang 23a Đoạn 1: Ngày còn bé, em thích những đồ chơi phát ra tiếng nhạc Một lần, trong chuyến đi công tác, ba đã mua tặng cho em một bộ tàu hoả đồ chơi rất đẹp.
b Đoạn 2: Các bạn có biết mình thích nhất ngày gì không? Mình thích nhất là ngày sinh nhật đấy vì vào ngày đó, mình được tặng rất nhiều quà: quần áo, thước kẻ, hộp bút, gấu bông… Nhưng món quà mình thích nhất là chiếc cặp do ông nội tặng nhân dịp sinh nhật lần thứ chín của mình
Bài tập 4 Đoạn văn sau đây là đoạn nào trong bài văn miêu tả?
Em có nhận xét gì về cách viết đoạn đó.
Chắc hẳn bạn nào cũng đã từng trải qua cảm giác bâng khuâng, xao xuyến khi tạm biệt lớp cũ để lên lớp mới Làm sao không xao xuyến, bâng khuâng được khi phải xa bảng đen, phấn trắng, xa chỗ ngồi, Trong số đó, em lưu luyến nhất cái bàn - chỗ ngồi thân quen đã gắn bó với em từ lâu.
Gợi ý đáp án:
Đoạn văn trên là đoạn mở bài Đây là cách mở bài gián tiếp dẫn dắtngười đọc đến đối tượng miêu tả - cái bàn học ở lớp học - bằng cáchnói đến sự lưu luyến các dồ vật khi phải chia tay Cách mở bài nàythu hút được sự hứng thú, chú ý theo dõi của người đọc
Đoạn 2 Đoạn 1
Trang 24Bài tập 5: Dưới đây là một số kết bài cho bài văn miêu tả cái trống
trường em Các đoạn ấy có gì giống nhau và khác nhau, hãy hoàn thành sơ đồ sau:
a Tôi rất yêu quý anh trống trường tôi.
b Tôi yêu anh chàng trống này biết bao Anh thực sự là bạn đồng hành trong quãng đời học sinh của chúng tôi Ngày tháng qua đi, mỗi năm chúng tôi lên một lớp nhưng mỗi khi nghe tiếng trống báo hiệu năm học mới ,tôi lại cảm thấy bồi hồi xúc động.
Bài tập 6: Em hãy đọc đoạn trích trong bài văn tả quyển sách
Tiếng Việt dưới đây rồi cho biết
a Đoạn trích thuộc phần nào?
b Nêu nội dung của các đoạn trong đoạn trích đó.
Quyển sách thật là đẹp! Nó chỉ nhỉnh hơn cái bảng con một chút xíu, dày gần hai trăm trang Trang bìa được trang trí rất bắt mắt Phía trên là dòng chữ "Bộ Giáo dục và Đào tạo" cỡ chữ nhỏ, được in bằng mực đen Giữa trang bìa nổi bật dòng chữ màu tím
Đoạn
2
Trang 25biếc “Tiếng Việt 4 - tập một” được in với cỡ chữ khá to Trên nền bìa vàng rực rỡ là hình ảnh một cô giáo trẻ rất xinh đang say sưa giảng bài cho các em học sinh thân yêu
Em nhẹ nhàng mở sách ra Chao ôi, sách còn thơm mùi giấy Nền giấy trắng tinh nổi bật các dòng chữ ngay ngắn thật đẹp Các bài thuộc phân môn Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Kể chuyên, Tập làm văn được sắp xếp theo thứ tự từng tuần, từng chủ điểm rất khoa học Nhiều bài có tranh ảnh đẹp mắt minh hoạ cụ thể cho bài học Tên các phân môn đều được in bằng mực xanh; tên bài được
in bằng mực đen, cỡ chữ to, rất rõ Ứng với mỗi chủ điểm đều có tranh minh hoạ nêu bật nội dung của chủ điểm Cách sắp xếp đó giúp em tiện theo dõi các bài học
Cuốn sách là một người bạn hiền của em, khơi dậy trong em bao nhiêu ước mơ đẹp, đưa em đến với những trò chơi bổ ích của trẻ thơ Cùng với lời giảng của cô, cuốn sách còn giúp em hiểu bao nhiêu lẽ sống như “thương người như thể thương thân”, “có chí thì nên”…Đây thực sự là một cuốn sách quý.
( CaoPhương Linh)
Hướng dẫn học sinh làm bài
- Đoạn trích trên thuộc phần thân bài
- Nội dung của các đoạn:
+ Đoạn 1: tả bên ngoài quyển sách
+ Đoạn 2: tả sự sắp xếp bên trong sách; đoạn tả tác dụng của sách.+ Đoạn 3: ích lợi của quyển sách
Trang 26Bài tập 7: Xác định đối tượng trong mỗi đoạn kết bài sau, cho biết
được viết theo kiểu nào? Vì sao em biết?
a Từ lâu, bàn đã trở thành người bạn thân thiết của em Sau này dù có được làm việc trên những chiếc bàn đẹp hơn, tốt hơn nhưng em luôn nhớ về một chiếc bàn như một kỉ vật trong những năm tháng em học tập dưới mái trường Tiểu học thân yêu.
c Quyển lịch không những giúp em biết ngày tháng mà nó còn góp phần tô điểm cho phòng khách nhà em thêm đẹp Mỗi lần đưa ngón tay dò theo con số ngày để biết đó là ngày thứ mấy,em tưởng nghe như tiếng lịch thì thầm: “Ngày đã qua đi không thể nào quay trở lại Thời gian là vàng bạc chớ để phí hoài.”
Hướng dẫn học sinh làm bài
+ Đoạn a:
- Đối tượng miêu tả là cái bàn học ở trường
- Đó là kết bài mở rộng vì người viết đã nêu được tình cảm củamình với chiếc bàn một cách chân thực đồng thời liên hệ tới sau này
sẽ được làm việc trên những chiếc bàn đẹp hơn, mới hơn nhưng vẫnkhông quên được chiếc bàn từ ngày đi học
+ Đoạn b:
- Đối tượng miêu tả là quyển lịch treo tường
- Đó cũng là kết bài mở rộng vì người đọc nói được ích lợi củaquyển lịch đồng thời lại có sự liên tưởng hết sức phong phú Thờigiờ thật đáng quý, cần sử dụng thời giờ thế nào cho khỏi phí hoài
Dạng 2: Bài tập liên kết các đoạn
Bài tập 1: Hãy viết thêm các cụm từ để nối các đoạn văn sau sao
cho ý các đoạn được nối ý liền mạch và tự nhiên.
Trang 27……… Cây bút này dài khoảng một gang tay em,
khoác trên mình một bộ áo màu xanh lơ, nhìn dịu mắt Dọc theo thân bút có khắc dòng chữ “Bút nét hoa” Em miết tay vào thấy vỏ bút nhẵn bóng.
……….Ngòi bút hình lá tre, sáng loáng như ánh sao đêm Trên ngòi còn có in mấy chữ nhỏ Em nhẹ nhàng xoáy bút theo chiều kim đồng hồ để lấy mực Ruột gà được làm bằng cao su, bên trong có cái ống nhỏ như que tăm dùng để dẫn mực Em dùng bút lần đầu, nét bút vẫn còn xương xương, nhưng chỉ vài hôm thôi, nét bút trơn dần, ra đều mực Bút như chạy trên trang giấy và nét chữ của em ngày càng mềm mại, duyên dáng
……… Bút giúp em làm toán nhanh, viết văn hay Nhờ bút, chữ viết của em luôn được xếp loại A Kết quả học tập của
Trang 28Không chỉ đẹp, bút còn giúp em làm toán nhanh, viết văn hay.Nhờ bút, chữ viết của em luôn được xếp loại A Kết quả học tập của
em ngày càng tiến bộ
Bài tập 2: Miêu tả cái thước kẻ trong bộ đồ dùng, một bạn HS đã
viết được đoạn thân bài như sau:
Cái thước bằng nhựa cứng thật trong, chỉ nhìn đã thích mắt.
Đó là một cái thước kẻ dòng Bố chỉ cho em thấy trên một cạnh của thước có những vạch ngắn bên những vạch dài Em nhìn kĩ thì thấy
có đến 3 loại vạch ngắn dài khác nhau Cứ bốn vạch ngắn lại có một vạch dài vừa, rồi sau bốn vạch ngắn nữa là một vạch dài Vạch ngắn bằng nửa vạch dài Vạch dài vừa chỉ nhỉnh hơn vạch ngắn một chút nhưng ở đầu có vẽ thêm một hình tròn nhỏ Bên mỗi vạch dài có ghi chữ số Đầu thước ghi số 1 Các chữ số to dần cho đến cuối thước là số 30 Bố giải thích cho em là thước của em dài 30 phân Các vạch ngắn, vạch dài và chữ số được ghi bằng mực đen nên rất dễ nhìn.
Cũng là thước đấy, nhưng có biết bao nhiêu loại thước Thước đo độ trên trang giấy thì nhỏ, bỏ vừa hộp đựng bút bằng nhựa, hoặc bằng gỗ, bằng kim loại Nhưng để dạy học sinh, để đo hình vẽ trên bảng lớp thì phải dùng loại to bằng gỗ Cái thước kẻ của em đơn giản hơn, ít công dụng hơn Trong học tập, em dùng thước để gạch dưới các từ ngữ quan trọng trong bài ghi hay trong sách giáo khoa để dễ nhận ra nội dung quan trọng cần nắm vững Không những vậy, thước còn giúp em vẽ được những đường thẳng ngắn trong hình
Em hãy viết một đoạn mở bài gián tiếp cho đoạn văn trên