Tính cấ p thiế t củ a đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội và toàn cầu hóa đã tạo ra những ảnh hưởng đáng kể, yêu cầu giáo dục phải thích ứng Tại Việt Nam, giáo viên được xác định là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Do đó, trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Một trong những nội dung quan trọng là bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, nhằm nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.
Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên là một mô hình quan trọng trong việc phát triển nghề nghiệp, giúp nhiều giáo viên tiếp cận các chương trình nâng cao kỹ năng Trong hai thập niên qua, mặc dù các hình thức bồi dưỡng được áp dụng linh hoạt, phần lớn vẫn dựa trên hoạt động dạy học để triển khai hiệu quả.
Năm họ c 2009-2010 là năm họ c kế t thúc chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên chu kỳ III cho giáo viên phổ thông (bắ t đầ u từ năm họ c 2003-
Báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2004 chỉ ra rằng, mặc dù đã đạt được nhiều kết quả khích lệ trong công tác bồi dưỡng giáo viên, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập, đặc biệt là về chất lượng bồi dưỡng giáo viên trong chu kỳ này.
Chất lượng bồi dưỡng giáo viên chưa đạt yêu cầu trong các chu kỳ vừa qua do nhiều nguyên nhân khác nhau Bên cạnh những yếu tố từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các cơ quan quản lý giáo dục địa phương, nguyên nhân chính ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bồi dưỡng giáo viên là tác động của quá trình đào tạo thực hiện chương trình bồi dưỡng Điều này bắt nguồn từ các lớp tập huấn cho giáo viên cán bộ tại Trung ương đến các lớp tập huấn đại trà tại địa phương.
Phư ơ ng thứ c để triể n khai công tác bồ i dư ỡ ng giáo viên trong các chu kỳ vừ a qua đư ợ c thự c hiệ n theo các bư ớ c:
1/ Tậ p huấ n cho giáo viên cố t cán tạ i trung ư ơ ng;
Giáo viên cần được tổ chức các buổi tập huấn tại địa phương để nâng cao kỹ năng giảng dạy Hình thức bồi dưỡng giáo viên tại các lớp học là cơ bản, với đối tượng tham gia chủ yếu là giáo viên có đủ đặc điểm của học viên người lớn Tuy nhiên, các vấn đề lý luận cơ bản về dạy học cho người lớn vẫn chưa được quan tâm đúng mức Các vấn đề liên quan đến phong cách học tập, động cơ, đặc điểm và thiết kế môi trường học tập chưa được đội ngũ báo cáo viên hay giảng viên trang bị đầy đủ, dẫn đến việc tổ chức hoạt động học tập cho học viên tại các lớp bồi dưỡng thường xuyên gặp khó khăn.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trình và quy chế bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non và phổ thông nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác này Các quan điểm và định hướng cho công tác bồi dưỡng thường xuyên đã được xác định rõ ràng, cung cấp những gợi ý thiết thực cho việc lựa chọn đề tài nghiên cứu.
Bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ sở giáo dục và mỗi giáo viên.
Công tác bồi dưỡng giáo viên cần được chuẩn hóa từ thiết kế chương trình đến tổ chức thực hiện và đánh giá Cần huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển công tác bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi giáo viên tiếp cận các chương trình bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của bản thân Nghiên cứu vận dụng kinh nghiệm bồi dưỡng giáo viên của các nước và tổ chức quốc tế; hỗ trợ, phối hợp với các tổ chức quốc tế để thực hiện các chương trình bồi dưỡng giáo viên phù hợp với định hướng phát triển giáo dục và mục tiêu xây dựng đội ngũ giáo viên Việt Nam.
Nghiên cứu cho thấy cần thiết phải thực hiện các nghiên cứu hệ thống để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Một trong những vấn đề quan trọng là thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học tại các lớp bồi dưỡng Do đó, chúng tôi chọn nội dung nghiên cứu “Thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học” để tập trung phân tích.
Mụ c đích nghiên cứ u
Đề xuất thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc áp dụng kỹ thuật thiết kế này sẽ cải thiện quá trình dạy học và tạo ra không gian học tập tích cực cho giáo viên.
Khách thể và đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Khách thể nghiên cứ u
Hoạ t độ ng dạ y họ c trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c.
Đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Quá trình họ c tậ p kiế n tạ o củ a họ c viên trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c.
Giả thuyế t khoa họ c củ a đề tài
Thiết kế môi trường học tập kiến tạo và lựa chọn các biện pháp dạy học phù hợp sẽ làm nổi bật những đặc điểm của học tập kiến tạo và của học viên Điều này, khi được thực hiện bởi giáo viên tiểu học, sẽ tác động tích cực đến kết quả bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.
Nhiệ m vụ nghiên cứ u
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học là rất cần thiết Việc này giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đồng thời tạo ra không gian học tập tích cực và sáng tạo cho giáo viên Thông qua việc áp dụng các phương pháp thiết kế hiện đại, giáo viên có thể phát triển kỹ năng và kiến thức chuyên môn, từ đó cải thiện hiệu quả giáo dục trong trường tiểu học.
Đề xuất nguyên tắc và quy trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo, đồng thời áp dụng thiết kế này vào quá trình dạy học tại các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học, nhằm nâng cao kết quả học tập của học viên trong các lớp bồi dưỡng này.
Thực nghiệm thiết kế môi trường học tập kiến tạo nhằm đánh giá độ tin cậy và tính khả thi của thiết kế này trong lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học.
Giớ i hạ n phạ m vi nghiên cứ u
Giớ i hạ n lĩnh vự c khoa họ c
Lí luậ ndạ y họ c ngư ờ i lớ n.
Giớ i hạ n đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Môi trường học tập được xác định bởi các yếu tố sư phạm trong tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học, diễn ra tại các lớp thực hiện chương trình bồi dưỡng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Giớ i hạ n đị a bàn điề u tra và tiế n hành thự c nghiệ m
Các lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c đư ợ c thự c hiệ n tạ i các tỉ nh, thành phố gồ m: Lào Cai, Thành phố Hồ Chí Minh.
Giới hạn thực nghiệm trong chủ đề thuộc chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học liên quan đến việc sử dụng biện pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp với thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng.
Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
Nhóm các phư ơ ng pháp nghiên cứ u lí luậ n
Trong nghiên cứu đề tài luận án, phương pháp luận duy vật biện chứng được áp dụng để phân tích và giải thích các hiện tượng xã hội Phương pháp này nhấn mạnh mối liên hệ giữa các yếu tố và sự phát triển của chúng trong bối cảnh lịch sử cụ thể Việc sử dụng phương pháp này giúp làm rõ các nguyên lý cơ bản của sự vật, từ đó đưa ra những luận điểm vững chắc trong quá trình nghiên cứu.
Xem xét các sự vật hiện tượng trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau là rất quan trọng Nghiên cứu thiết kế môi trường học tập trong lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học cần được triển khai đồng bộ với các quan điểm, lý thuyết, chiến lược, mô hình, phương pháp và kỹ thuật dạy học khác nhau Quan điểm hệ thống cấu trúc cũng đóng vai trò quan trọng trong việc này.
Khi nghiên cứu thiết kế môi trường học tập kiến tạo, cần xem xét các yếu tố trong một hệ thống tổng thể, tránh phân tích riêng lẻ Điều này giúp xác định các thành tố cơ bản quy định đặc trưng của môi trường học tập Quan điểm hoạt động trong dạy học cũng cần được chú trọng để đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình giáo dục.
Tổ chức hoạt động cho học viên cần hình thành và phát triển các hoạt động học tập dựa trên sự tự giác và sáng tạo của học viên Điều này yêu cầu trong nghiên cứu thiết kế môi trường học tập, cần phải xây dựng các biện pháp dạy học hiệu quả và thực hiện chúng ở cấp độ hoạt động dạy học.
Giải quyết các vấn đề trong nghiên cứu đề tài phải xuất phát từ thực tiễn dạy học, bồi dưỡng Nghiên cứu về thiết kế môi trường học tập kiến tạo cần thiết thực giải quyết những tồn tại trong dạy học ở các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học hiện nay.
Nghiên cứu về thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong bối cảnh giáo viên tiểu học tập trung vào việc phân tích và tổng hợp các tài liệu lý luận liên quan Kết quả nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tiễn giúp đánh giá hiệu quả của môi trường học tập này Từ đó, xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
Nhóm các phư ơ ng pháp nghiên cứ u thự c tiễ n
a)Phư ơ ng pháp điề u tra bằ ng phiế u hỏ i
Phương pháp được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Các đối tượng được điều tra bao gồm báo cáo viên và học viên tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập ý kiến và thông tin chi tiết từ các đối tượng này.
Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu nguyên nhân về thực trạng môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học, đồng thời khám phá quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn liên quan đến môi trường học tập này Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là báo cáo viên và học viên trong các lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Phương pháp chuyên gia cũng được áp dụng để thu thập thông tin và ý kiến từ những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục.
Tổ chức thảo luận chuyên đề nhằm thu thập ý kiến từ các chuyên gia về kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn Phương pháp này cũng được áp dụng để đánh giá tính khả thi của thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học.
Thực nghiệm thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học được thực hiện qua các giai đoạn thực nghiệm của luận án.
Phư ơ ng pháp thố ng kê toán họ c
Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm và dữ liệu từ khảo sát bằng phiếu hỏi là một phương pháp hiệu quả Phương pháp này giúp xử lý và trình bày thông tin một cách khoa học, từ đó rút ra những kết luận chính xác và đáng tin cậy.
Nhữ ng luậ n điể m bả o vệ
Môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học được xác lập bởi sự chủ động của người dạy Người dạy đóng vai trò thiết kế và tạo dựng môi trường học tập kiến tạo cho học viên.
Thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học là một vấn đề mới nhưng cần thiết để thực hiện chương trình bồi dưỡng hiệu quả Việc xây dựng môi trường học tập phù hợp sẽ hỗ trợ giáo viên trong quá trình nâng cao năng lực giảng dạy và phát triển chuyên môn.
Thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học là sự tập hợp các tác động có chủ đích của người dạy đến các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động học tập kiến tạo của học viên.
Trong thiết kế môi trường học tập kiến tạo, giáo viên tiểu học cần tuân thủ hai nguyên tắc chính: thứ nhất, các biện pháp dạy học phải phản ánh đầy đủ ý tưởng, nguyên tắc và quy tắc đã được nêu trong thiết kế; thứ hai, cần chú ý đến đặc điểm nghề nghiệp và đặc điểm của học viên, đặc biệt là kinh nghiệm của học viên trong các lớp bồi dưỡng thường xuyên dành cho giáo viên tiểu học.
Khi người dạy thiết kế và tạo ra môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học, kết quả học tập của học viên ở các lớp bồi dưỡng này được cải thiện.
Đóng góp mớ i củ a đề tài
Góp phần phát triển lý luận về dạy học người lớn và thiết lập cơ sở lý luận cho thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.
+ Xác đị nh đư ợ c quan niệ m khoa họ c về thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o ở lớ pbồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c.
Đề xuất nguyên tắc và quy trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng Việc áp dụng các phương pháp này trong các lớp thực hiện chương trình bồi dưỡng sẽ giúp cải thiện kết quả học tập cho giáo viên.
Phát hiện những hạn chế trong hoạt động dạy học tại các lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học dẫn đến kết quả thực hiện các chương trình bồi dưỡng chưa đạt yêu cầu Thiết kế dạy học và việc tạo môi trường học tập trong các hoạt động này chưa được coi trọng đúng mức, ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện các chương trình bồi dưỡng giáo viên tiểu học.
Cấ u trúc củ a luậ n án
Cơ sở lí luậ n về thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
1.1.1 T ổ ng quan các công tr ình nghiên c ứ u li ê n quan đế n đề t ài
Nhữ ng canh tân trong lĩnh vự c giáo dụ c ở thế kỷ 19 và nử a đầ u thế kỷ
Mục tiêu chính của thiết kế dạy học là tối ưu hóa hoạt động của nhà trường và nâng cao hiệu quả học tập cho học viên Các nghiên cứu về thiết kế dạy học đã được thực hiện một cách sâu rộng, tập trung vào việc đặt học viên và hoạt động của họ vào trung tâm của quá trình dạy học Vấn đề thiết kế môi trường học tập, đặc biệt là môi trường học tập kiến tạo, được thực hiện trong các nghiên cứu này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
1.1.1.1 Nghiên c ứ u về thiế t kế dạ y họ c
Các nghiên cứu quốc tế về thiết kế dạy học (DH) thường nhấn mạnh lý thuyết và mô hình cụ thể Nhiều mô hình thiết kế DH áp dụng các phương pháp và kỹ thuật khác nhau nhằm phục vụ cho các mục đích đa dạng.
DH khác nhau. a) Mô hình ADDIE (The ADDIE Model)
Mô hình ADDIE là một trong những mô hình thiết kế đào tạo phổ biến nhất, bao gồm 5 giai đoạn chính: phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá Các giai đoạn này có thể trùng lặp và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tạo ra hướng dẫn linh hoạt cho người dạy trong việc phát triển chương trình đào tạo hiệu quả.
Giai đoạn phân tích trong thiết kế dạy học đóng vai trò quan trọng, giúp người dạy xác định vấn đề và nguồn gốc của nó, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp Các kỹ thuật như phân tích nhu cầu và phân tích nhiệm vụ học tập có thể được áp dụng trong giai đoạn này Kết quả của giai đoạn phân tích thường bao gồm các mục tiêu dạy học và một loạt nhiệm vụ học tập, tạo nền tảng cho giai đoạn thiết kế tiếp theo.
Giai đoạn thiết kế đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng kết quả từ giai đoạn phân tích để xây dựng chiến lược phát triển đào tạo Trong giai đoạn này, người dạy sẽ phác thảo các phương pháp nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã được xác định trước đó Đồng thời, giai đoạn thiết kế cũng cung cấp những yếu tố đầu vào cần thiết cho giai đoạn phát triển, đảm bảo quá trình đào tạo diễn ra hiệu quả và đáp ứng nhu cầu học tập của người học.
Giai đoạn phát triển trong mô hình thiết kế DH ADDIE bao gồm hai bước chính: phân tích và thiết kế Mục đích của giai đoạn này là tạo ra kế hoạch bài học và tài liệu học tập Người dạy phát triển việc dạy học bằng cách sử dụng các phương tiện và thiết bị phù hợp.
DH, và tấ t cả tài liệ u hỗ trợ khác.
Giai đoạn thực hiện đề cập đến sự tiếp nhận thực tế của việc đào tạo huấn luyện (DH), với mục đích đánh giá hiệu quả và sự tiếp nhận hiệu quả của chương trình Giai đoạn này không chỉ thúc đẩy sự hiểu biết về nội dung học tập của học viên (HV), mà còn hỗ trợ HV đạt được mục tiêu học tập và đảm bảo rằng họ ứng dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn.
Giai đoạn đánh giá đo lường tính hiệu quả của việc thiết kế dạy học (DH) diễn ra xuyên suốt trong toàn bộ quá trình, bao gồm các giai đoạn trước, giữa và sau khi thực hiện Đánh giá quá trình (Formative Evaluation) diễn ra trong và giữa các giai đoạn nhằm cải thiện việc DH trước khi thực hiện giai đoạn cuối cùng Ngược lại, đánh giá tổng kết (Summative Evaluation) được thực hiện khi công đoạn cuối cùng của việc DH đã hoàn tất, nhằm đánh giá tính hiệu quả tổng thể của toàn bộ quá trình Dữ liệu từ đánh giá tổng kết thường được sử dụng để đưa ra các quyết định liên quan đến việc thiết kế dạy học Mô hình Dick và Carey cung cấp một khung lý thuyết cho quá trình này.
The Dick and Carey model is a systematic approach to instructional design that emphasizes the interconnectedness of various components, including the instructor, learners, materials, instructional activities, delivery systems, and learning environments According to Dick and Carey, these elements interact to achieve desired learning outcomes The model consists of ten stages: (1) defining instructional goals; (2) conducting instructional analysis; (3) analyzing learner characteristics and contexts; (4) establishing performance objectives; (5) developing assessment instruments; (6) creating instructional strategies; (7) selecting and developing instructional materials; (8) designing and conducting formative evaluations; (9) revising instruction; and (10) designing and implementing summative evaluations Additionally, the ASSURE model complements this framework by providing a structured approach to integrating technology into the instructional design process.
Mô hình thiết kế ASSURE, được phát triển bởi các tác giả Heinich, Molenda, Russell và Smaldino (1999), nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu để áp dụng thiết kế và phát triển môi trường học tập hiệu quả cho học viên Mô hình này không chỉ hỗ trợ trong việc thiết kế bài học mà còn cải tiến quá trình giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học viên.
- Bư ớ c 1: Phân tích đặ c điể m củ a HV (Analyse learner characteristics).
Bước đầu tiên trong mô hình ASSURE là hiểu và nhận diện học viên (HV) Cần xem xét ai là HV và những đặc điểm quan trọng có thể ảnh hưởng đến việc học của họ, bao gồm đặc điểm chung như nhóm tuổi, dân tộc, giới tính, thể chất, đạo đức, tình cảm và mức độ kinh tế - xã hội Đồng thời, cần đánh giá năng lực học tập của họ, bao gồm kiến thức sẵn có, kỹ năng và thái độ Cuối cùng, phong cách học tập cũng cần được xem xét, như phong cách bằng lời nói (verbal), thị giác (visual) và cấu trúc (structure).
Bước 2: Xác định mục tiêu học tập Sau khi hiểu biết về học viên, bước tiếp theo là xác định cụ thể mục tiêu học tập Mục tiêu cần được xác định rõ ràng về những gì học viên sẽ thu được từ bài học, thể hiện qua các thuật ngữ hành vi Đây là kết quả của việc dạy học, tức là những gì học viên có được sau khi hoàn thành bài học.
- Bư ớ c 3: Chọ n phư ơ ng pháp DH, phư ơ ng tiệ n truyề n thông và tài liệ u
Sau khi xác định rõ ràng mục tiêu học tập, người dạy cần lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp nhất để đáp ứng mục tiêu đó, cùng với các phương tiện truyền thông và tài liệu dạy học Nếu có thể sử dụng các phương tiện và tài liệu hiện có, người dạy cần điều chỉnh chúng cho phù hợp với mục tiêu học tập, phương pháp dạy học và môi trường học tập; hoặc có thể phải thay đổi chúng Người dạy cũng có thể thiết kế và tạo ra các tài liệu riêng cho học viên sử dụng Các phương tiện truyền thông và tài liệu dạy học có thể bao gồm văn bản, sách giáo khoa, sách bài tập, hình ảnh, video, âm thanh, máy tính đa phương tiện, các chương trình phần mềm, âm nhạc, băng hình, và máy chiếu.
Bước 4: Sử dụng phương tiện truyền thông và tài liệu là giai đoạn quan trọng trong quá trình dạy học Người dạy cần chuẩn bị và lựa chọn các phương pháp dạy học, phương tiện truyền thông, và tài liệu phù hợp trước khi đưa vào bài học Trước khi thực hiện, người dạy cần kiểm tra các tài liệu và thiết bị để đảm bảo chúng hoạt động tốt và biết cách sử dụng chúng hiệu quả Tài liệu dạy học cần được trình bày rõ ràng để học viên có thể sử dụng một cách hiệu quả trong quá trình học tập.
HV phả i tham gia vào quá trình dạ y - họ c, thư ờ ng dư ớ i dạ ng các hoạ t độ ng họ c tậ p.
Bước 5: Yêu cầu học viên tham gia là rất quan trọng, vì học viên học tốt nhất khi họ tích cực tham gia vào quá trình học Người dạy cần tạo cơ hội cho học viên thể hiện suy nghĩ và phản hồi trong suốt quá trình học tập Học viên cần thực hành những gì đã học Trong chiến lược dạy học, người dạy có thể kết hợp các câu hỏi và câu trả lời, tổ chức thảo luận, làm việc nhóm, hoạt động cá nhân và các hình thức tham gia tích cực khác của học viên Cần tránh thuyết giảng kéo dài mà thay vào đó là lắng nghe ý kiến của học viên, cho phép họ đưa ra nhiều quan điểm hơn để nâng cao hiệu quả giảng dạy.
- Bư ớ c 6: Đánh giá và sử a đổ i (Evaluate and revise)
Thự c trạ ng môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
1.2.1 Khái quát v ề phư ơ ng pháp nghiên cứ u thự c trạ ng
1.2.1.1 M ụ c ti êu kh ả o sát Đánh giá đúng thự c trạ ng về MTHT kiế n tạ o trong lớ p BDTX GVTH, và nhữ ng nhữ ng ả nh hư ở ng củ a nó đế n kế t quả họ c tậ p củ a HV ở các lớ pBDTX GVTH.
1.2.1.2 Đị a bàn điề u tra khả o sát
Chúng tôi tiế n hành nghiên cứ u điề u tra ở 2 tỉ nh/thành phố gồ m Hà
Nộ i, và TP HCM, trong đó mỗ i tỉ nh/ thành phố chọ n 03 lớ p BDTX GVTH để tiế n hành khả o sát.
1.2.1.3 N ộ i dung điề u tra khả o sát
- Đánh giá thự c trạ ng các đặ c điể m củ a MTHT kiế n tạ o trong lớ p BDTX GVTH;
- Đánh giá ả nh hư ở ng củ a MTHT kiế n tạ o đế n hoạ t độ ng họ c tậ p củ a
HV trong lớ p BDTX GVTH.
- Tìm hiể u các biệ n pháp BCV đã thự c hiệ n để tổ chứ c MTHTkiế n tạ o trong lớ p BDTX GVTH.
- Xác đị nh nguyên nhân củ a thự c trạ ng trên và đề xuấ t nguyên tắ c, quy trình, kĩ thuậ t thiế t kế MTHT kiế n tạ o trong lớ p BDTX GVTH.
1.2.1.4 Công c ụ v à p hư ơ ng pháp điề u tra khả o sát
Chúng tôi áp dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi kết hợp với phỏng vấn, trò chuyện và quan sát hoạt động học tập của học viên, cũng như hoạt động giảng dạy của báo cáo viên Mục đích là để làm rõ thực trạng về môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Phương pháp điều tra viết được sử dụng để thu thập thông tin một cách hệ thống và hiệu quả.
Kết quả khảo sát nhằm đánh giá mức độ một mô hình học tập trong lớp bồi dưỡng giáo viên thường xuyên (BDTX) cụ thể và nhất quán với quan niệm về mô hình học tập kiến tạo Nghiên cứu sẽ xác định những đặc điểm nổi bật của mô hình này và mức độ hiện diện của chúng Đồng thời, việc đánh giá nhận thức của học viên về mô hình học tập kiến tạo trong bối cảnh lớp BDTX cũng rất quan trọng để đề xuất các giải pháp cải thiện mô hình nếu cần thiết.
Công cụ khả o sát MTHT kiế n tạ o lớ p BDTX GVTH là 1 bả ng hỏ i gồ m
30 câu hỏ i Cứ 6 câu hỏ i đư ợ c nhóm lạ i thành 01 nhómđặ c điể m đạ i diệ n cho
Bài viết này đề cập đến 5 nhóm đặc điểm của Mô hình học tập kiến tạo (MTHT kiến tạo), bao gồm: (1) sự phù hợp của cá nhân học viên, (2) tính không chắc chắn trong học tập, (3) tính phản hồi, (4) sự chia sẻ và tự điều chỉnh, và (5) sự hợp tác, đàm phán Bảng hỏi được thiết kế để khảo sát cách mà MTHT kiến tạo thực tế diễn ra trong các lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.
Khảo sát này đã tiến hành trực tiếp với 368 học viên tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tại các địa bàn nghiên cứu Các phân tích cần thiết được thực hiện nhằm chứng minh độ tin cậy, tính hiệu lực và khả năng phân biệt ý kiến đánh giá của học viên về môi trường học tập kiến tạo tại các lớp bồi dưỡng khác nhau.
Bài viết mô tả chi tiết về các câu hỏi trong từ ngữ đặc điểm được trình bày trong Phụ lục 1 Mỗi câu hỏi sẽ được trả lời dựa trên thang Likert, từ "không bao giờ" đến "rất thường xuyên" Thang Likert là một công cụ đánh giá giúp cá nhân thể hiện mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với một khẳng định cụ thể.
Kết quả trả lời phiếu hỏi của học viên trên thang Likert được phân loại thành các mức độ: “không bao giờ”, “hiếm khi”, “đôi khi”, “thường xuyên” và “rất thường xuyên”, tương ứng với các điểm số 1, 2, 3, 4 và 5 Dữ liệu đã được phân tích bằng phần mềm SPSS, với các phân tích khác nhau được thực hiện để kiểm tra tính tương quan và độ tin cậy của công cụ khảo sát, bao gồm sự tương quan, độ tin cậy của các thành phần và khả năng phân biệt giữa nhận thức của học viên trong các lớp học khác nhau.
Phép phân tích nhân tố giúp tổng hợp các biến số lớn hoặc giảm quy mô dữ liệu để dễ quản lý, thông qua việc tổng kết các mô hình cơ bản của mối tương quan và tìm kiếm nhóm các thành phần liên quan chặt chẽ Kỹ thuật này thường được sử dụng để xác định cấu trúc cơ bản, yêu cầu phải xác định độ mạnh mối quan hệ giữa các biến số trước khi tiến hành phân tích Nếu các mục trong bảng câu hỏi có đặc tính cơ bản giống nhau, chúng sẽ có sự tương quan với nhau Để kiểm tra sự tương quan giữa các mẫu hỏi, chúng tôi phân tích các ma trận tương quan của công cụ khảo sát Một số mối tương quan có hệ số lớn hơn 0.3 có thể làm cho việc phân tích nhân tố không thỏa đáng, tuy không có tiêu chuẩn chính xác về số lượng các hệ số trên 0.3, nhưng số lượng các hệ số lớn hơn 0.3 không bị giới hạn trong các ma trận tương quan của công cụ.
Mục đích của nghiên cứu này là để tìm hiểu về thực trạng môi trường học tập kiến tạo trong các lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Chúng tôi tiến hành phỏng vấn để đối chiếu giữa tự đánh giá của học viên (là giáo viên tiểu học) và báo cáo viên thông qua phiếu hỏi Dựa vào kết quả thu được, nghiên cứu sẽ đưa ra kết luận chính xác về thực trạng xây dựng môi trường học tập kiến tạo, bao gồm: (i) Thu thập thêm thông tin hỗ trợ cho các phương pháp nghiên cứu chính của đề tài; (ii) Khai thác sâu hơn một số vấn đề để tìm hiểu các yếu tố chính của môi trường học tập kiến tạo ảnh hưởng đến hoạt động học của học viên trong lớp bồi dưỡng thường xuyên; (iii) Khẳng định lại các kết quả thu được từ các phương pháp khác.
Tạo không khí thân mật giữa người nghiên cứu và đối tượng được phỏng vấn là rất quan trọng Một trong những nguyên tắc hàng đầu trong quá trình phỏng vấn là tạo cho khách thể một tâm trạng thoải mái Buổi phỏng vấn cần diễn ra như một cuộc trò chuyện thân tình và cởi mở Các câu hỏi sẽ xoay quanh những nội dung cần tìm hiểu, nhưng luôn linh hoạt và phát triển theo diễn biến của cuộc trao đổi với khách thể.
Để xây dựng một bài viết hiệu quả, cần khéo léo nêu ra những nội dung cần phỏng vấn, đồng thời đặt ra các câu hỏi liên quan đến những vấn đề và nội dung cần tìm hiểu Việc này không chỉ giúp định hướng nội dung mà còn thu hút sự chú ý của độc giả.
- Ghi chép lạ i các thông tin cầ n thiế t trong quá trình phỏ ng vấ n.
* Nộ i dung phỏ ng vấ n:
BCV đã nghiên cứu và nhận thức rõ về thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp BDTX GVTH Các biện pháp dạy học mà BCV áp dụng nhằm tạo ra môi trường học tập kiến tạo bao gồm việc khuyến khích sự tương tác giữa học viên, sử dụng công nghệ hỗ trợ, và phát triển các hoạt động nhóm Những phương pháp này không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn giúp học viên phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tư duy phản biện.
+ Nhữ ng thuậ n lợ i và khó khăn trong DH củ a BCV khi giả ng dạ y chư ơ ng trình BDTX tạ icác lớ p BDTX GVTH.
- Đố i vớ i HV (là GVTH)
Nghiên cứu nhận thức của học viên về môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) là cần thiết Bài viết này tìm hiểu những yếu tố khiến học viên yêu thích hoặc không yêu thích môi trường học tập này, cũng như mức độ hứng thú của họ trong quá trình tham gia BDTX.
+ Tìm hiể u nhữ ng yế u tố củ a MTHT kiế n tạ o tác độ ng đế n hoạ t độ ng họ c củ aHV.
Để tạo môi trường học tập tích cực, cần tìm hiểu các biện pháp dạy học mà Bộ Chỉ huy đã thực hiện tại các lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu là những công cụ quan trọng trong quá trình này.
Chúng tôi áp dụng phương pháp quan sát và nghiên cứu tư liệu để nâng cao tính chính xác và khách quan của kết quả khảo sát.
Nhữ ng nguyên tắ c thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Nguyên tắc là những luận điểm xuất phát mang tính quy luật, có vai trò chỉ đạo, điều tiết hoạt động của chủ thể Thiết kế thuộc phạm trù hoạt động, do vậy việc đề xuất thiết kế và thực hiện thiết kế phải dựa trên những nguyên tắc xác định Thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp BDTX GVTH được đề xuất dựa trên một số nguyên tắc chính sau:
2.1.1 Nguyên t ắ c đả m bả o tuân thủ bả n chấ t củ a họ c tậ p kiế n tạ o
Thiết kế môi trường học tập kiên tạo tuân thủ bản chất học tập kiên tạo có nghĩa là các hoạt động dạy học tại lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cần đảm bảo người học là chủ thể hoạt động học và người dạy đóng vai trò là người điều khiển các hoạt động diễn ra trong lớp bồi dưỡng Đồng thời, người dạy chỉ dẫn, hỗ trợ người học học tập có ý nghĩa dựa trên kinh nghiệm, giá trị của họ Trong lớp bồi dưỡng như vậy, học tập kiên tạo là một công cụ giúp mỗi học viên tạo ra ý nghĩa cá nhân thông qua việc trao đổi kinh nghiệm của họ với các thành tố khác trong môi trường học tập.
2.1.2 Nguyên t ắ c đả m bả o tính thích hợ p, h ài hòa v ớ i thiế t kế dạ y h ọ c
Thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong thiết kế dạy học cần đảm bảo tính thích hợp và hài hòa, giúp người dạy xác định các tình huống dạy học có tính vấn đề Điều này bao gồm việc nhận diện các tương tác tồn tại trong các hoạt động dạy học tại lớp bồi dưỡng thường xuyên Giáo viên cần lựa chọn các mô hình và kỹ thuật dạy học phù hợp để tạo ra tình huống học tập kích thích động cơ, dẫn dắt và định hướng người học Qua đó, người học sẽ biết những điều cần làm, suy nghĩ và hành động như thế nào để đạt được mục tiêu học tập, cũng như hiểu được mức độ có thể và nên làm điều đó.
Nguyên tắc thiết kế môi trường học tập kiến tạo cần đảm bảo tính thích hợp và hài hòa với thiết kế dạy học Điều này có thể xem là xuất phát điểm để đề xuất quy trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học, cũng như lựa chọn các phương pháp và mô hình phù hợp.
2.1.3 Nguyên t ắ c đả m bả o môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o gi àu thông tin
MTHT kiến tạo giàu thông tin là một hệ thống cung cấp cho người học thông tin phong phú, đa dạng và nhiều chiều Nó khuyến khích tư duy sáng tạo và hoạt động tìm tòi, giúp người học phát triển khả năng khám phá kiến thức một cách hiệu quả.
Thiết kế MTHT cần đảm bảo tính chất lượng thông tin, giúp người dạy cung cấp những kiến thức hữu ích và có ý nghĩa Điều này hỗ trợ người học hiểu rõ hơn và giải quyết hiệu quả các vấn đề trong quá trình học tập.
Mộ t số thông tin bả n thân của học viên đã được tích hợp trong các nội dung họ c tậ p, cùng với các nguồn thông tin khác có thể nằm trong các yếu tố và tương tác tồn tại trong môi trường học tập kiến tạo trong lớp BDTX GVTH Do đó, việc thiết kế môi trường học tập kiến tạo cần xác định rõ những loại thông tin cần thiết để cung cấp cho học viên trong bối cảnh thực hiện các hoạt động học tập khác nhau.
2.1.4 Nguyên t ắ c đả m bả o môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o mang tính nhân văn
MTHT kiế n tạ o mang tính nhân văn là MTHT thể hiệ n tính chủ thể , chủ độ ng củ a ngư ờ i họ c.
Thiết kế môi trường học tập cần tập trung vào việc khai thác kinh nghiệm của người học trong các hoạt động học tập, đồng thời huy động sự tham gia của tất cả các thành viên trong lớp học.
Nội dung và nhiệm vụ học tập cần phù hợp với mức độ phát triển của học viên, gần gũi với thực tế và đa dạng về hình thức, tạo điều kiện cho học viên sáng tạo Môi trường học tập kiến tạo phải mang lại những thuận lợi, kích thích và hỗ trợ mỗi cá nhân học viên tích cực, đồng thời tạo cơ hội để họ giao tiếp, thể hiện quan điểm, giá trị, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác trong các hoạt động học tập.
Nhiệm vụ học tập cần được phân hóa, chú trọng đến sự khác biệt về nhịp độ và trình độ phát triển của các đối tượng học viên khác nhau Các yêu cầu đối với học viên cần phải rõ ràng, tránh sự mơ hồ và đa nghĩa Khuyến khích học viên hỗ trợ lẫn nhau và quan sát để nhận diện phong cách, sở thích học tập của từng học viên, từ đó tạo điều kiện cho họ trao đổi về nhiệm vụ học tập một cách hiệu quả.
Các hoạt động học tập nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao mức độ tham gia tích cực của học viên, ảnh hưởng đến tâm trạng và thái độ của họ, đồng thời mang lại niềm vui và sự hứng thú trong quá trình học tập.
2.1.5 Nguyên t ắ c đả m bả o môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o có tính tư ơ ng tác
MTHT tương tác là môi trường học tập thể hiện sự tương tác giữa các yếu tố tại nơi diễn ra hoạt động học tập của người học.
Thiế t kế MTHT kiế n tạ o đả m bả o tính tư ơ ng tác cầ n chú ý tớ i nhữ ng nộ i dung sau:
- Sự tư ơ ng tác giữ a các HV, giữ aHV vớ i BCV nhằ m bổ sung lẫ n nhau giữ a vố n văn hóa, kinh nghiệ m, giá trị củ a cá nhân và nhóm.
Sự tương tác giữa các học viên với nhau và với các nguồn lực học tập là rất quan trọng, nhằm đối chiếu những lập luận, suy luận và ý kiến trong các hoạt động học tập.
Trong môi trường học tập kiến tạo, việc xác định mục đích và tổ chức sự tương tác giữa các thành tố là rất quan trọng Người dạy cần phân công trách nhiệm rõ ràng để đảm bảo sự tương tác diễn ra hai chiều Điều này khuyến khích sự tham gia tích cực của từng học viên vào các hoạt động học tập, từ đó thúc đẩy hoạt động chung của lớp và nhanh chóng đạt được mục tiêu đã định Đồng thời, sự tương tác này cũng đáp ứng nhu cầu gắn bó giữa các học viên với nhau.
2.1.6 Nguyên t ắ c đả m bả o môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o có tính mở
MTHT kiến tạo có tính mở giúp người học không bị gò ép vào những khuôn mẫu nhất định, tạo điều kiện cho sự đa dạng trong các hoạt động học tập Sự linh hoạt này không chỉ hỗ trợ người học mà còn khuyến khích họ phát triển tư duy sáng tạo và khả năng tự chủ trong quá trình học.
Thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong tiế n trình dạ y họ c tạ i lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
tạ i lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Dựa trên thiết kế bài giảng, người dạy thực hiện quy trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo bằng cách phân tích bài học thành các mục tiêu và nhiệm vụ, đồng thời thiết lập mối quan hệ giữa chúng Người dạy xác định chuỗi hoạt động dạy học theo logic phù hợp với các giai đoạn và thời lượng bổ sung nhằm tạo ra môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học Để thực hiện quy trình thiết kế, chúng tôi áp dụng quy trình dạy học 5E theo lý thuyết kiến tạo, bao gồm thiết kế mục tiêu học tập, nội dung học tập, phương pháp, kỹ thuật dạy học và thiết kế tổng kết.
Bả ng 2.1:Quy trình dạ y họ c 5E theo thuyế t kiế n tạ o
TT Bư ớ c Nộ i dung thự c hiệ n
Tạ o sự chú ý (Engage): Hoạ t độ ng trong giai đoạ n này nhằ m thu hút sự chú ý củ aHV
GV và/hoặ c HV. Đọ c.
Từ nhữ ng phư ơ ng tiệ n hiệ n có.
Báo cáo hoặ c sách khoa họ c Đoạ n văn (về đị a lý, bài luậ n, bài thơ ) Viế t tự do
Phân tích mộ t đồ thị
Khám phá là giai đoạn quan trọng, trong đó học viên cần có thời gian để suy nghĩ, lập kế hoạch, điều tra và sắp xếp thông tin thu thập được Việc đọc các tài liệu chính xác giúp thu thập thông tin cần thiết để trả lời những câu hỏi mở, đưa ra quyết định, giải quyết vấn đề và xây dựng một bài mẫu hiệu quả.
Học viên tiến hành phân tích các kết quả khám phá để làm rõ và chính xác hóa những hiểu biết của mình Quá trình này được hỗ trợ bởi các hoạt động phản hồi, giúp nâng cao chất lượng nhận thức của các em.
HV phân tích và giả i thích.
Nhữ ng ý kiế n hỗ trợ có minh họ a. Đọ c và thả o luậ n.
Giai đoạn này mang đến cho học viên cơ hội mở rộng và củng cố những hiểu biết về khái niệm, đồng thời áp dụng chúng vào các tình huống thực tế.
Giả i quyế t vấ n đề Khám phá các trả i nghiệ m.
Suy nghĩ về nhữ ng kỹ năng hoạ t độ ng (phân loạ i, trừ u tư ợ ng hóa, phân tích lỗ i sai).
5 Đánh giá (Evaluation) GV và/ hoặ c HV tổ ng hợ p lạ i kế t quả thu đư ợ c từ bài làm hoặ c công cụ đánh giá khác.
Chúng tôi đề xuất quy trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp BDTX GVTH, bao gồm ba giai đoạn Mỗi giai đoạn sẽ tích hợp các tương tác thông qua hoạt động của BCV, HV và nội dung BDTX, như được minh họa trong sơ đồ dưới đây.
Hình 2.1:Sơ đồ quy trình thiế t kế MTHT kiế n tạ otrong lớ p BDTX GVTH Đ Ị
BÁO CÁO VIÊN GIAI ĐOẠ N HỌ C VIÊN
Tạ o sự tham gia họ c tậ p củ a
HV thông qua các HĐ như phá tan tả ng băng
Hỗ trợ HV họ c tậ p kiế n tạ o: khám phá, hợ p tác, phả n hồ i, chia sẻ ,tự điề u chỉ nh
Giả i thích,vậ n dụ ng
Tổ ng kế t, khái quát hóa bài họ c
Nhậ n xét, đánh giá chung
Nêu nhiệ m vụ họ c tậ p mớ i
Xác đị nh vấ n đề họ c tậ p cho HV
Xác đị nhmụ c tiêu, nộ i dung
Lự a chọ n phư ơ ng pháp, kĩ thuậ t và mô hình DH
Tóm tắ t vấ n đề , rút ra kế t luậ n
Rút kinh nghiệ m về phư ơ ng pháp họ c
Tiế p nhậ n nhiệ m vụ họ c tậ p mớ i
Xác đị nhkế t quả BDTX cầ n đạ t
Xác đị nh vấ n đề họ c tậ p cầ n giả i quyế t
Huy độ ng kinh nghiệ m liên quan đế n chủ đề BDTX
Thự c hiệ n theo hư ớ ng dẫ n củ a BCV
Tham gia vào các nhóm họ c tậ p
Trao đổ i kế t quả họ c tậ p, tự đánh giá và điề u chỉ nh
2.2.1 Giai đoạ n đị nh hư ớ ng
2.2.1.1 Ho ạ t độ ng củ a báo cáo vi ên a) Bư ớ c 1: Xác đị nh vấ n đề họ c tậ p cho HV
Vấn đề trọng tâm trong thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên là việc giáo viên thiết kế nhiệm vụ hoặc vấn đề mà học viên cần giải quyết.
Mục tiêu học tập gắn liền với việc giải quyết vấn đề, trong đó vấn đề định hướng cho quá trình học tập của học viên (HV), trong khi mục tiêu là yêu cầu mà HV cần đạt được Để giải quyết vấn đề, HV cần tìm hiểu nội dung và lĩnh vực liên quan Mô hình học tập thiết kế (MTHT) được xây dựng nhằm hỗ trợ việc giải quyết các vấn đề trong học tập, chẳng hạn như học tập dựa vào dự án hay học tập dựa vào giải quyết vấn đề.
HV cần phát triển các kỹ năng thiết yếu thông qua nghiên cứu trường hợp Điều quan trọng là xác định cách thức để các HV cảm thấy hứng thú và có liên quan đến vấn đề, từ đó họ sẽ có động lực để giải quyết Vấn đề trong môi trường học tập kiến tạo cần được xem xét qua ba thành phần: bối cảnh, trình bày vấn đề, và không gian thao tác vấn đề.
* Bố i cả nh vấ n đề họ c tậ p
Mỗi vấn đề trong các bối cảnh lớp BDTX hay nhiệm vụ khác nhau đều có những đặc điểm riêng Mô hình hệ thống phải phản ánh đầy đủ các yếu tố xoay quanh một vấn đề cụ thể Để mô tả chính xác mô hình hệ thống vật chất, tổ chức và văn hóa xã hội liên quan, cần trả lời các câu hỏi như: vấn đề phát sinh ở đâu và vào thời gian nào? Có những tài nguyên nào liên quan đến vấn đề đó? Bản chất của nơi phát sinh vấn đề là gì? Những thông tin này cần được cung cấp đầy đủ để học viên có thể nắm bắt được vấn đề.
Bài viết này khám phá giá trị, niềm tin và kỳ vọng văn hóa xã hội của các cá nhân trong lớp học thông qua việc tìm hiểu cộng đồng Việc chia sẻ thông tin cá nhân giữa các thành viên không chỉ phản ánh kinh nghiệm mà còn cả sở thích và tín ngưỡng của họ BCV có thể truyền tải thông tin này qua các mẫu chuyện hoặc phỏng vấn nhân vật chủ chốt dưới dạng audio hoặc video Những người tham gia sẽ chỉ ra các vấn đề phát sinh, cho thấy rằng việc hiểu biết về thông tin của cộng đồng trong lớp học là rất quan trọng.
Trình bày vấn đề một cách hấp dẫn là rất quan trọng để thu hút học viên (HV) Sử dụng video chất lượng cao có thể hỗ trợ hiệu quả trong việc giới thiệu vấn đề và giữ sự chú ý của HV Bên cạnh đó, những phương pháp không cần công nghệ như tư duy phản biện cũng rất hiệu quả Kể chuyện là một cách tiếp cận hữu ích, có thể thực hiện qua văn bản, audio hoặc video, giúp dẫn dắt HV đến với vấn đề cần giải quyết.
Việc trình bày vấn đề cần mang tính xác thực, kết nối với học viên (HV) để giải quyết các vấn đề thực tế Tính xác thực ở đây thể hiện sự phù hợp và thú vị đối với cá nhân HV Điều này không chỉ cung cấp các vấn đề thu hút mà còn truyền tải video chất lượng cao, giúp HV nhận diện mặc dù họ chưa có kinh nghiệm về các vấn đề đó Mục đích của việc thiết kế môi trường học tập kiến tạo là thu hút HV tham gia học.
* Không gian thao tác vấ n đề họ c tậ p
Mộ t đặ c điể m quan trọ ng của việ c họ c là hoạ t độ ng trí não, yêu cầu học viên phải chủ động thao tác, tạo ra sản phẩm và đưa ra quyết định ảnh hưởng đến môi trường học tập Lư thuyế t hoạ t độ ng mô tả sự tương tác giữa người học và các yếu tố như dấu hiệu và công cụ hỗ trợ Không gian thao tác vấn đề cung cấp các yếu tố cần thiết để học viên tương tác hiệu quả với môi trường học tập, và họ chỉ có thể làm chủ vấn đề khi nhận thức được khả năng ảnh hưởng đến việc giải quyết vấn đề.
Không gian thao tác vấn đề phụ thuộc vào bản chất của các cấu trúc hoạt động và sự tham gia của công cụ trong thiết kế môi trường học tập kiến tạo Học viên tham gia trực tiếp vào thế giới khám phá, nơi họ có thể thực nghiệm và ngay lập tức thấy kết quả Không gian này cung cấp các mô hình nhân quả, cho phép học viên kiểm tra tác động của thao tác và nhận phản hồi từ những thay đổi của các đối tượng vật lý hoặc thông qua biểu đồ, đồ thị và số liệu đầu vào Để hiệu quả, không gian cần cho phép học viên thao tác linh hoạt, nhạy bén, thực tế và cung cấp thông tin phản hồi phù hợp Sự kết hợp của không gian thao tác vấn đề và các công cụ mô hình nhận thức sẽ giúp học viên thiết kế và thử nghiệm mô hình riêng của họ trong các nhiệm vụ học tập.
Việc tạo ra không gian thao tác vấn đề không phải lúc nào cũng cần thiết cho học viên để xử lý các đối tượng vật lý hay tình huống tập trung Nó có thể đơn thuần là tạo ra một giả thuyết hoặc định hướng hành động, sau đó đưa ra tranh luận Khi học viên tham gia giải quyết các vấn đề, bài kiểm tra yêu cầu họ trình bày rõ ràng các giải pháp cho vấn đề và sau đó tiến hành một cuộc tranh luận chặt chẽ để chứng minh rằng những giải pháp đó là hiệu quả Bước 2: Xác định mục tiêu, nội dung bồi dưỡng thường xuyên.
* Xác đị nh mụ c tiêu BDTX
Mộ t số phư ơ ng pháp, kĩ thuậ t dạ y họ c áp dụ ng trong thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Quá trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học là một tiến trình liên tiếp các hoạt động dạy học dưới sự định hướng, can thiệp của người dạy Yếu tố tạo ra môi trường học tập kiến tạo theo quy trình đã xác định bao gồm các phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp, tuân thủ các nguyên tắc thiết kế môi trường học tập kiến tạo Nó được xem như hệ điều hành máy tính, tích hợp các hoạt động dạy học với nhau và với nội dung bồi dưỡng, đồng thời tích hợp các yếu tố của nội dung bồi dưỡng trong một phương thức xác định Việc này sẽ ảnh hưởng đến định hướng, điều khiển, kích thích và phát triển quá trình học tập của học viên Để tác động đến quá trình học đối với học viên là người lớn nhằm tạo ra môi trường học tập kiến tạo, phương pháp và kỹ thuật dạy học phải tích hợp các yếu tố và liên hệ trong hệ thống các hoạt động dạy học tại lớp bồi dưỡng thành hệ thống các tình huống dạy học có tính vấn đề, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển hoạt động học tập của người học.
Chúng tôi đề xuất một số phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp với nguyên tắc và quy trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo, nhằm áp dụng hiệu quả trong quá trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo cho lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.
2.3.1 M ộ t số phư ơ ng pháp dạ y họ c áp dụ ng cho thiế t kế môi trư ờ ng h ọ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuy ên giáo viên ti ể u họ c
2.3.1.1 Phư ơ ng pháp tạ o bư ớ c đệ m hỗ trợ họ c vi ên h ọ c tậ p
Khái niệm vùng cận phát triển của Vygotsky có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ học tập dựa trên kinh nghiệm của học viên Khoảng cách giữa trình độ phát triển thực tế và tiềm năng được xác định thông qua khả năng giải quyết vấn đề và sự chỉ dẫn từ bạn cùng học hoặc sự hợp tác với những người có năng lực cao hơn Phương pháp tạo bức đệm hỗ trợ học viên chính là việc dựa vào kinh nghiệm sẵn có của họ để xác định các vấn đề cần thiết, từ đó nâng cao hiệu quả trong các hoạt động học tập.
BCV cần cung cấp công cụ và thông tin phù hợp để hỗ trợ học viên thực hiện nhiệm vụ học tập dựa trên năng lực cá nhân, giúp họ có khả năng tiếp cận vùng cần phát triển Mục đích chính là giúp học viên kiến tạo tri thức mới trên nền tảng kiến thức và kinh nghiệm sẵn có của họ.
Phương pháp tạo bức đệm hỗ trợ học viên giúp bổ sung vốn kiến thức, văn hóa và kinh nghiệm cá nhân cho mỗi học viên trong các nhiệm vụ học tập, từ đó tạo ra sự thay đổi chất lượng và giúp họ đạt được tri thức mới bền vững Quy trình chung để tạo bức đệm hỗ trợ học viên cần bao quát đầy đủ các thao tác của hệ thống nhiệm vụ học tập, trong đó hệ thống này sẽ đóng vai trò là nhiệm vụ dành cho học viên, thay thế khả năng của họ trong việc thực hiện một số phần của nhiệm vụ bằng cách sử dụng các công cụ nhận thức giúp học viên thực hiện hoặc điều chỉnh những khó khăn trong học tập của họ.
Việc tạo vùng đệm hỗ trợ học viên (HV) tập trung bắt đầu từ các nhiệm vụ dễ đến khó, với BCV điều chỉnh độ khó dựa trên khả năng của HV HV cần được hỗ trợ để thực hiện những nhiệm vụ mà họ chưa thể làm một mình, và sau khi hoàn thành, họ phải học cách thực hiện mà không có sự trợ giúp BCV cần giúp HV nhận thức được tính chất phức tạp của nhiệm vụ và yêu cầu công việc, đồng thời điều chỉnh bằng sự nỗ lực của họ và suy nghĩ về chiến lược phù hợp Yêu cầu về vấn đề đặt ra cần được truyền đạt rõ ràng để HV hiểu những gì cần đạt được Để thực hiện phương pháp này, BCV phải chú ý đến các hoạt động dạy học phù hợp với vùng cần phát triển của từng cá nhân HV, với nội dung bồi dưỡng được thiết kế linh hoạt theo cấu trúc mở, dựa trên điều kiện cụ thể của lớp học, kiến thức và kinh nghiệm của HV.
HV gặp khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập do thiếu kiến thức đầy đủ hoặc chưa sẵn sàng Trong trường hợp này, BCV cần điều chỉnh độ khó của nhiệm vụ học tập để bù đắp cho sự thiếu hụt kiến thức, đồng thời thiết kế các nhiệm vụ cung cấp đánh giá lẫn nhau, giúp HV sẵn sàng hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
Thiết kế vùng đệ m hỗ trợ học viên cần phát triển theo yêu cầu của cấu trúc hoạt động dạy học Qua danh sách các nhiệm vụ và hoạt động học tập, cần xác định vùng cần phát triển của học viên, bao gồm những vấn đề học viên đã biết và những vấn đề học viên chưa sẵn sàng để học tập.
Việc thiết kế lại các nhiệm vụ hỗ trợ học viên có thể được thực hiện thông qua việc điều chỉnh các hoạt động trong lớp BDTX GVTH Các công cụ nhận thức cũng có thể được sử dụng để giúp học viên trình bày và thao tác các vấn đề mà họ cần hỗ trợ hoặc những vấn đề mà họ không thể tự thực hiện.
2.3.1.2 Phư ơ ng pháp hư ớ ng dẫ n họ c vi ên phân tích v ấ n đề họ c tậ p
Vấn đề học tập được xem là những yếu tố nội dung chứa đựng tính vấn đề nhất định Các vấn đề này có thể là những câu chuyện thực hay hư cấu, minh họa các đặc điểm quan trọng của một nội dung nào đó Điều quan trọng là người dạy cần hướng dẫn người học nhận thức được vấn đề mà họ cần giải quyết trong học tập, bằng cách sử dụng kiến thức và kinh nghiệm của họ.
Phương pháp này nhằm cung cấp hướng dẫn cần thiết để hỗ trợ học viên (HV) trong việc phân tích vấn đề học tập, kích thích tính chủ động, trách nhiệm cá nhân, tính phản hồi, và khả năng tìm tòi, sáng tạo của HV trong quá trình học tập tại lớp BDTX GVTH Quy trình chung để hướng dẫn HV phân tích vấn đề học tập yêu cầu báo cáo viên (BCV) cung cấp và khuyến khích các cuộc trò chuyện về các vấn đề và nhiệm vụ học tập mà HV đang gặp phải.
HV đang thực hiện việc ghi chép và trao đổi về các câu hỏi, chủ đề và vấn đề phát sinh Trong các trường hợp tiếp cận, BCV cần chú ý đến những vấn đề quan trọng để hướng dẫn HV một cách hiệu quả.
- Nhữ ng câu hỏ i nào phả i đư ợ c trả lờ i? Vấ n đề gì phả i đư ợ c giả i quyế t? Trư ờ ng hợ p cụ thể nào phả i đư ợ c nêu ra?
Dựa trên hiểu biết của bản thân về trường hợp hoặc vấn đề học tập, có thể đề xuất những giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề đó.
BCV đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và giám sát các kỹ năng của học viên (HV) trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Để hướng dẫn hiệu quả, BCV cần tạo động lực cho HV, đặc biệt khi họ không tham gia vào các vấn đề học tập Khi bắt đầu nhiệm vụ, BCV nên nâng cao mức độ tự tin của HV, vì động lực thường có thể giảm sút khi họ thực hiện Do đó, việc duy trì động lực cho HV trong suốt quá trình học tập là cần thiết, đặc biệt đối với những nhiệm vụ khó khăn.
Nhữ ng vấ n đề chung về thự c nghiệ m
Nghiên cứu này nhằm đánh giá độ tin cậy và hiệu quả của thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Kết quả sẽ chỉ ra liệu việc áp dụng kỹ thuật thiết kế môi trường học tập kiến tạo có thực sự nâng cao kết quả học tập của học viên trong các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên hay không.
3.1.2 Đố i tư ợ ng thự c nghiệ m
Trong khuôn khổ đề tài luận án, do điều kiện hạn chế về thời gian và nguồn lực, chúng tôi chỉ tiến hành thực hiện thí nghiệm tại 2 đợt tập huấn BDTX GVTH trong dự án Seaquac tại Lào Cai và TP Hồ Chí Minh vào tháng 12/2013 và tháng 1/2014 Mẫu thí nghiệm được xác định như bảng 3.1 dưới đây.
Bả ng 3.1: Mẫ uthự c nghiệ m
Số HV tham gia thự c nghiệ m
TT Giai đoạ nthự c nghiệ m
Nhóm TN Nhóm ĐC Tổ ng
2 Thự c nghiệ m tác độ ng 54 54 108
Thiết kế mô hình hướng dẫn dạy nghề trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy trình dạy học 5E nhằm phát triển nghề nghiệp giáo viên Bài viết tập trung vào việc lựa chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp với đặc điểm học tập của học viên, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp trong giáo dục.
Nắm vững bản chất của học tập kiến tạo là quá trình học viên phải xử lý vấn đề để tạo ra tri thức mới Thiết kế môi trường học tập kiến tạo không chỉ chấp nhận tính duy nhất và phức tạp của học viên, mà còn khuyến khích việc sử dụng nó như một phần của quá trình học tập Điều này nhấn mạnh rằng kiến thức nền tảng và văn hóa của học viên đóng vai trò quan trọng trong thiết kế môi trường học tập kiến tạo.
Phân tích các đặc điểm học tập của học viên là cơ sở quan trọng để lựa chọn các phương pháp kỹ thuật dạy học phù hợp, nhằm khuyến khích học viên tham gia tích cực, khám phá và tìm tòi tri thức mới Đặc biệt, cần chú ý đến ảnh hưởng của kiến thức nền tảng, văn hóa và thế giới quan xung quanh họ trong quá trình học tập.
Độ ng lự c liên quan đến bả n chấ t họ c tậ p của học viên phụ thuộc vào sự tin tưởng vào khả năng học tập của họ Những cảm nhận về năng lực và sự tự tin trong khả năng giải quyết vấn đề mới thường xuất phát từ kinh nghiệm giải quyết các vấn đề trong quá khứ, cùng với kiến thức và động lực từ bên ngoài.
Trên cơ sở đó, chúng tôi đã xây dự ng đư ợ c bài giả ng gồ m các hoạ t độ ng sau:
3.1.3.1 Ho ạ t độ ng 1: Tạ o b ầ u không khí họ c tậ p thuậ n lợ i a) Thờ i gian: 60 phút b) Mụ c tiêu: Sau khi hoàn thành hoạ t độ ng này, bầ u không khí lớ p
BDTX đư ợ c cả i thiệ n theo hư ớ ng các HV cùng tích cự c tham gia các hoạ t độ ng bồ i dư ỡ ng. c) Tiế n trình:
Bằng việc sử dụng biện pháp dạy học hướng dẫn học tập, BCV thực hiện hoạt động phá tan tảng băng tâm lý, xã hội trong lớp BDTX GVTH BCV mong muốn tạo ra môi trường học tập kiến tạo, hỗ trợ cho các học viên luôn chủ động, tích cực và hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của lớp BDTX.
BCV cung cấp hướng dẫn cho học viên thực hiện các bước của hoạt động phá tan tảng băng, nhằm đưa ra những chỉ dẫn phù hợp giúp học viên thực hiện các hoạt động học tập trong bầu không khí thoải mái, tôn trọng và gắn bó lẫn nhau.
BCV sẽ hướng dẫn mỗi học viên tự tìm nhóm hoạt động của mình Các thành viên trong mỗi nhóm sẽ làm quen, thảo luận và chia sẻ về các vấn đề trong học tập cũng như cuộc sống một cách tự nhiên, vui vẻ và cởi mở Sau đó, họ sẽ trao đổi lại với BCV những vấn đề đã được chia sẻ và thảo luận.
- BCV tổ ng kế t hoạ t độ ng, thông báo các kế t quả thả o luậ n, chia sẻ giữ a các nhóm, và thông báo các công việ c tiế p theo.
Các học viên tập trung thảo luận nhóm dưới sự hướng dẫn của BCV về các vấn đề liên quan đến bài học Qua đó, mọi người cùng tìm hiểu lẫn nhau, chia sẻ và thảo luận về các vấn đề mà BCV định hướng, cũng như các vấn đề khác trong cuộc sống hàng ngày, từ đó tạo cơ hội làm quen và gắn kết với nhau.
+ BCV tổ chứ c chia hai nhóm theo hai vấ n đề thuộ c chủ đề họ c tậ p do BCV lự a chọ n.
+ BCV nêu mụ c đích chia nhóm và đị nh hư ớ ng thả o luậ n.
+ Các nhóm tiế n hành hoạ t độ ng theo hư ớ ng dẫ n.
+ BCV gặ p gỡ từ ng nhóm và chia sẻ vớ i họ nhữ ng vấ n đề cầ n tháo gỡ trong quá trình thả o luậ n.
+ BCV trình tổ chứ c chia thành các nhóm theo tháng sinh củ a HV. + BCV nêu mụ c đích chia nhóm và đị nh hư ớ ng thả o luậ n.
+ Các nhóm tiế n hành hoạ t độ ng theo hư ớ ng dẫ n.
+ BCV gặ p gỡ từ ng nhóm và chia sẻ vớ i họ nhữ ng vấ n đề cầ n tháo gỡ trong quá trình thả o luậ n.
+ BCV tổ chứ c chia thành các nhóm theo vấ n đề cho HV lự a chọ n theo đị nh hư ớ ng củ a BCV.
+ BCV nêu mụ c đích chia nhóm và đị nh hư ớ ng thả o luậ n.
+ Các nhóm tiế n hành hoạ t độ ng theo hư ớ ng dẫ n.
+ BCV gặ p gỡ từ ng nhóm và chia sẻ vớ i họ nhữ ng vấ n đề cầ n tháo gỡ trong quá trình thả o luậ n.
+ BCV tổ chứ c chia thành các nhóm theo đặ c điể m độ tuổ i củ a HV. + BCV nêu mụ c đích chia nhóm và đị nh hư ớ ng thả o luậ n.
+ Các nhóm tiế n hành hoạ t độ ng theo hư ớ ng dẫ n.
+ BCV gặ p gỡ từ ng nhóm và chia sẻ vớ i họ nhữ ng vấ n đề cầ n tháo gỡ trong quá trình thả o luậ n.
+ BCV tổ chứ c chia thành các nhóm theo khu vự c đị a lý củ a các HV. + BCV nêu mụ c đích chia nhóm và đị nh hư ớ ng thả o luậ n.
+ Các nhóm tiế n hành hoạ t độ ng theo hư ớ ng dẫ n.
+ BCV gặ p gỡ từ ng nhóm và chia sẻ vớ i họ nhữ ng vấ n đề cầ n tháo gỡ trong quá trình thả o luậ n.
3.1.3.2 Ho ạ t độ ng 2: T ổ chứ c cho họ c vi ên chi ế m lĩnh “K hái ni ệ m hư ớ ng dẫ n đồ ng nghiệ p trong phát triể n nghề nghiệ p giáo vi ên ” a) Thờ i gian: 60 phút b) Mụ c tiêu: Sau khi hoàn thành hoạ t độ ng này, HV có khả năng:
- Phân tích đư ợ cnộ i hàm khái niệ m hư ớ ng dẫ n đồ ng nghiệ p trong phát triể n nghề nghiệ pGV.
- Giả i thích đư ợ c chứ c năng củ a hư ớ ng dẫ n đồ ng nghiệ p trong phát triể n nghề nghiệ pGV.
- Liên hệ vớ i thự c tiễ n hư ớ ng dẫ n đồ ng nghiệ p trong phát triể n nghề nghiệ pGV tạ i cơ sở giáo dụ c củ a mình. c) Tiế n trình:
(1) Khả o sát thự c tiễ n phát triể n nghề nghiệ p GV
– Mô tả ngắ n gọ n mộ t tình huố ng giả ng dạ y hoặ c giáo dụ c bạ n đã gặ p như ng còn lúng túng cách giả i quyế t
– Ai đã hỗ trợ bạ n cách giả i quyế t? Tóm tắ t trong 4 – 5 câu cách giả i quyế t đư ợ c gợ i ý
*Trao đổ i trong nhóm nhỏ (ít nhấ t hai ngư ờ i) về tình huố ng giả ng dạ y hoặ c giáo dụ c gặ p lúng túng cách giả i quyế t
– Dùng kĩ thuậ t khăn trả i bàn để trình bày ý kiế n củ a từ ng ngư ờ i và cả nhóm
– Các nhóm trình bày kế t quả làm việ c nhóm
* Nghiên cứ u tình huố ng cụ thể
- HV làm việ c cá nhân vớ i phiế u bài tậ p 4b
- Thả o luậ n chung cả lớ p
Hai trư ờ ng hợ p vừ a phân tích là cách hư ớ ng dẫ n đồ ng nghiệ p phát triể n nghề nghiệ p GV.
(2) Xác đị nh khái niệ m: Thế nào là hư ớ ng dẫ n đồ ng nghiệ p phát triể n nghề nghiệ p GV?
- Các nhóm nghiên cứ u tài liệ u phát tay 4a
- Trình bày tóm tắ t tài liệ u phát tay 4a trong mộ t sơ đồ khái quát
* Trình bày sơ đồ củ a từ ng nhóm trư ớ p lớ p
*Xác đị nh khái niệ m
- Trao đổ i chung cả lớ p:
+ Hư ớ ng dẫ n (mentoring) là gì?
+ Hư ớ ng dẫ n đồ ng nghiệ p trong phát triể n nghề nghiệ p GV là gì? + Chủ thể , đố i tư ợ ng trong hư ớ ng dẫ n đồ ng nghiệ p là ai?
Kết luận của BCV về hướng dẫn đào tạo trong phát triển nghề nghiệp giáo viên bao gồm việc đánh giá kết quả thảo luận nhóm và kết quả làm việc cá nhân của học viên Tài liệu học liệu được sử dụng bao gồm các tài liệu phát tay 4a, 4b và 4c.
- Giấ y A0, A4, bả ng, phấ n/bút viế t
TÀI LIỆ U PHÁT TAY 4a:Khái niệ m hư ớ ng dẫ n đồ ng nghiệ p
Hướng dẫn (mentoring) là quá trình tương tác có chủ đích nhằm hỗ trợ sự phát triển tự nhiên của đối tượng được hướng dẫn Mục tiêu của quá trình này là giúp người được hướng dẫn hiểu, chấp nhận và sử dụng những năng lực, khả năng cũng như những mối quan tâm của bản thân để đạt được các mục tiêu mà họ tự đặt ra hoặc được đặt ra từ bên ngoài Trong bối cảnh xã hội, hướng dẫn được coi là một chương trình trong các dịch vụ hỗ trợ cá nhân, dựa trên nhu cầu riêng của mỗi cá nhân.
Nó giúp mọi người hiểu rõ về môi trường xung quanh, cũng như ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến từng cá nhân Hoạt động hướng dẫn được thiết lập để hỗ trợ mỗi người điều chỉnh theo môi trường riêng, phát triển khả năng đặt ra những mục tiêu thiết thực cho bản thân và hoàn thiện kế hoạch tổng thể của họ.
Hoạt động hướng dẫn là một quá trình phức tạp, không chỉ đơn giản là một công việc mà bao gồm nhiều hành động và bước tiến khác nhau nhằm đạt được một mục đích cụ thể.
Tổ chứ c thự c nghiệ m
TN đư ợ c tiế n hành haigiai đoạ n gồ m:
Giai đoạn 1: Thực hiện thăm dò nhằm điều tra sự phù hợp của quy trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học hiện nay Kết quả thăm dò sẽ định hướng và tạo cơ sở cho việc tiến hành các thăm dò tiếp theo Thăm dò được thực hiện tại các lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại Lào Cai.
Giai đoạ n 2: TN tác độ ng đư ợ c tiế n hành tạ i các lớ p BDTX GVTH ở
Chúng tôi đã tiến hành tổ chức một bài kiểm tra cho học viên các lớp tập huấn (TN) và lớp đào tạo chuyên môn (ĐC) trong điều kiện giống nhau, nhằm so sánh kết quả giữa hai nhóm Mục tiêu là để tìm hiểu tính khả thi của việc áp dụng thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học.
Mô hình TN cụ thể như sau: TN: O1 x O2 ÐC: O3 O4
+ TN là nhóm thự c nghiệ m.
+ ÐC là nhómđố i chứ ng.
+ x là quy trình thiế t kế MTHT kiế n tạ o trong lớ p BDTX GVTH, có sử dụ ngcác phư ơ ng pháp, kĩ thuậ t DH phù hợ ptácđộ ng lên nhóm TN.
Kết quả từ O1 và O2 thể hiện số liệu trước (pre-test) và sau (post-test) quá trình thực nghiệm, áp dụng quy trình thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học đối với nhóm tham gia thí nghiệm.
+ O3, O4 là kế t quả số liệ u trư ớ c và sau TN, không sử dụ ng quy trình thiế t kế MTHT kiế n tạ otrong lớ p BDTX GVTH đố i vớ i nhómÐC.
Thời điểm đo O1 trùng với O3, và thời gian đo O2 và O4 diễn ra sau khi kết thúc giả ngạch nội dung BDTX theo nội dung TN đã đề xuất Đối với mỗi giai đoạn, bên cạnh việc tiến hành thu thập số liệu đầu vào trước khi TN của MTHT thực tế diễn ra trong lớp BDTX GVTH, chúng tôi cũng đo cả số liệu của MTHT kiến tạo theo mong muốn của HV Số liệu đầu ra được đo ngay sau khi tiến hành TN, có áp dụng thiết kế để tạo MTHT kiến tạo như đã nêu ở phần nội dung TN.
Công cụ đánh giá môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o
Công cụ đánh giá MTHT kiến tạo trong quá trình TN bao gồm bảng các câu hỏi được thiết kế theo các nhóm đặc điểm của MTHT kiến tạo Công cụ này gồm 30 câu hỏi (Phụ lục 3.2), được tổ hợp thành 5 nhóm đặc điểm chính.
Sự phù hợp của cá nhân HV, tính không chắc chắn trong học tập, tính phản hồi, sự chia sẻ và tự điều chỉnh, cùng với sự hợp tác và đàm phán là những yếu tố quan trọng trong việc khảo sát môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học trước và sau khi tiến hành.
Công cụ đo được sử dụng để đánh giá tính khả thi của việc áp dụng thiết kế MTHT kiến tạo trong các hoạt động bồi dưỡng tại lớp BDTX GVTH Chúng tôi tiến hành đánh giá kết quả học của các học viên trước và sau khi thực hiện các tác động thông qua bài kiểm tra trực tiếp Nội dung bài kiểm tra được trình bày ở Phụ lục 2 Để đánh giá khả năng nắm vững kiến thức, kỹ năng và thái độ của học viên, chúng tôi sử dụng thang điểm 10 với 4 mức độ như bảng 3.2 dưới đây.
Bả ng 3.2: Thang đo kế t quả họ c tậ p củ a HVsau khi tiế n hành TN
TT Mứ c độ Điể m Tiêu chí
HV có khả năng trình bày đầy đủ và chính xác các ý cơ bản của bài học, biết vận dụng tri thức, phân tích và tổng hợp đánh giá vấn đề theo một logic chặt chẽ Điều này thể hiện tính độc lập và sáng tạo trong việc lĩnh hội tri thức.
HV cần hiểu và trình bày đầy đủ, chính xác các ý cơ bản của bài học Họ cũng cần biết vận dụng tri thức để giải quyết nhiệm vụ học tập, phân tích và tổng hợp vấn đề theo một logic chặt chẽ.
HV hiểu được nội dung bài học nhưng chưa thật đầy đủ, chính xác các ý cơ bản của bài học Lập luận thiếu chặt chẽ, nặng về sao chép và ít sáng tạo.
HV không nắm vững nội dung cơ bản của bài học, dẫn đến việc lập luận không chặt chẽ, thiếu logic và không có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề Để khắc phục tình trạng này, chúng tôi đã thiết kế công cụ hỗ trợ trong việc xem xét và đánh giá môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.
Công cụ khảo sát tìm hiểu sự hứng thú của học viên đối với các khía cạnh quan trọng của môi trường học tập kiến tạo nhằm xác định sự hứng thú liên quan đến các nhiệm vụ học tập trước và sau khi tiến hành thử nghiệm, bao gồm: sự kỳ vọng, giá trị của các hoạt động, các tác động lên sở thích, hứng thú và khả năng tiếp thu của học viên, cùng với công cụ đánh giá nhận thức của họ về khả năng học tập trong môi trường học tập kiến tạo.
Trong quá trình quan sát lớp học BDTX, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn các học viên khác nhau trong mỗi buổi quan sát Kết quả thu được đã được phân tích và trình bày một cách riêng tư với BCV Chúng tôi đã cùng BCV thảo luận về những kết quả này và đưa ra những giải thích có thể.
Các phép toán đư ợ c sử dụ ng để đánh giá sự tác độ ng củ a các biệ n pháp
TN đố i vớ i MTHT kiế n tạ o bao gồ m:
N vớ i N = n0 + n1 + n2 + n3 n0, n1, n2, n3 là số trư ờ ng hợ p ở nhóm 0, 1, 2, 3
- Độ lệ ch chuẩ n: (Standard deviation, viế t tắ t SD) s 1 1
N ( n X i i NX ) ni- Số trư ờ ng hợ p ở nhóm thứ i
N - Tổ ng số trư ờ ng hợ p ở các nhóm
X i - Trị số trung bìnhở nhóm thứ i
X- Trị số trung bìnhở các nhóm
- Kiể m đị nh T- Test cặ p đôi (Paired Samples Test)
T là tỷ lệ thể hiện sự khác biệt giữa các trung bình và độ lệch chuẩn Khi có sự khác biệt lớn giữa các trung bình và độ lệch chuẩn mà khác biệt nhỏ, giá trị T sẽ lớn, dẫn đến xác suất P nhỏ và độ ý nghĩa cao (P