1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ

65 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Sự Tuân Thủ Chế Độ Dinh Dưỡng Của Người Bệnh Suy Thận Lọc Máu Chu Kỳ Tại Bệnh Viện Đa Khoa Công An Tỉnh Nam Định
Tác giả Đinh Thị Thu Huyền
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc và chức năng thận kéo dài trên 3 tháng, ảnh hưởng lên sức khỏe của người bệnh, hậu quả dẫn đến ure và creatinin máu tăng cao [2]. Bệnh thận giai đoạn cuối (End – stage kidney disease - ESKD) là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng đang ngày gia tăng. Ước tính trên thế giới có 10% dân số bị ảnh hưởng bởi bệnh suy thận mạn tính và có hàng triệu người chết mỗi năm do không có điều kiện điều trị [22]. Dinh dưỡng là vấn đề quan trọng đối với người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ. Người bệnh có chế độ và thành phần dinh dưỡng hàng ngày hợp lý nhằm góp phần kiểm soát các rối loạn do bệnh lý gây ra như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, suy tim, thiếu máu... đồng thời phải đảm bảo dinh dưỡng để người bệnh có đủ năng lượng thực hiện các lần lọc máu. Sự không tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh với phác đồ điều trị làm suy yếu hiệu quả của việc chăm sóc y tế, dẫn đến sự tiến triển không thể đoán trước của bệnh và khả năng biến chứng cao hơn (Jin G. và cs, 2008) [33]. Theo Chan và cs (2009) người bệnh lọc máu không tuân thủ chế độ ăn và nước uống có thể tuổi thọ ngắn hơn [20]. Theo Hệ thống dữ liệu thận Hoa Kỳ (United States Renal Data System, 2009) [55]

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÊN ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG

CỦA NGƯỜI BỆNH SUY THẬN LỌC MÁU CHU KỲ

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2018

Tên chủ nhiêm đề tài: Đinh Thị Thu Huyền

Nam Định, tháng 12 năm 2018

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÊN ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG

CỦA NGƯỜI BỆNH SUY THẬN LỌC MÁU CHU KỲ

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2018

Tên chủ nhiêm đề tài: Đinh Thị Thu Huyền

Nam Định, tháng 12 năm 2018

Trang 3

ESSI (Social support instrument): Bộ công cụ hỗ trợ xã hội

RABQ (The renal adherence behavior

questionaire):

Bộ công cụ tuân thủ chế độ dinhdưỡng

Key words: Dietary compliance AND hemodialy, Renal dietary regime,

Adherence, Social support, Suy thận mạn, Dinh dưỡng người bệnh suy thậnmạn lọc máu chu kỳ

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC v TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC 1

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc và chức năng thận kéo dàitrên 3 tháng, ảnh hưởng lên sức khỏe của người bệnh, hậu quả dẫn đến ure vàcreatinin máu tăng cao [2] Bệnh thận giai đoạn cuối (End – stage kidney disease

- ESKD) là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng đang ngày gia tăng Ước tính trênthế giới có 10% dân số bị ảnh hưởng bởi bệnh suy thận mạn tính và có hàngtriệu người chết mỗi năm do không có điều kiện điều trị [22]

Theo dữ liệu của Hiệp hội Thận học Thổ Nhĩ Kỳ (2016), tại Thổ Nhĩ Kỳliệu pháp lọc máu chu kỳ là hình thức điều trị thay thế thận phổ biến nhất(77,3%) [53] Tại Úc, cứ 7 người ở độ tuổi trên 25 thì có 1 người bị bệnh thậnmạn tính và bệnh thận mạn tính đã chiếm tới gần 10% số ca tử vong trong năm

2006 và hơn 1,1 triệu ca nhập viện trong năm 2006 - 2007 [26]

Ở Việt Nam ngày càng có nhiều người bệnh suy thận mạn tính được điềutrị bằng lọc máu chu kỳ, theo số liệu thống kê, tổng số người bệnh suy thận đanglọc máu chu kỳ của cả nước tính đến đầu năm 2010 trên 16000 người Phần lớnngười bệnh đều được chẩn đoán ở giai đoạn muộn và bắt đầu lọc máu với tìnhtrạng dinh dưỡng kém do hội chứng ure máu cao, kèm theo một chế độ ăn kiêngđạm kéo dài trước đó [13] Theo tác giả Nguyễn Hữu Dũng, Việt Nam hiện cókhoảng hơn 8.000 trường hợp suy thận mạn mới được báo cáo mỗi năm Trêntoàn quốc, có khoảng 6.000.000 người bệnh suy thận (chiếm 6,73% tổng dân số

cả nước), trong đó có khoảng 800.000 người bệnh đang ở giai đoạn cuối (chiếm0,09% dân số cả nước) Trên thực tế, tỉ lệ này có thể cao hơn và dự báo sẽ tăngmạnh do già hóa dân số của quốc gia [25]

Dinh dưỡng là vấn đề quan trọng đối với người bệnh suy thận mạn lọcmáu chu kỳ Người bệnh có chế độ và thành phần dinh dưỡng hàng ngày hợp lýnhằm góp phần kiểm soát các rối loạn do bệnh lý gây ra như tăng huyết áp, rốiloạn lipid máu, suy tim, thiếu máu đồng thời phải đảm bảo dinh dưỡng đểngười bệnh có đủ năng lượng thực hiện các lần lọc máu Sự không tuân thủ dinhdưỡng của người bệnh với phác đồ điều trị làm suy yếu hiệu quả của việc chăm

Trang 8

sóc y tế, dẫn đến sự tiến triển không thể đoán trước của bệnh và khả năng biếnchứng cao hơn (Jin G và cs, 2008) [33] Theo Chan và cs (2009) người bệnh lọcmáu không tuân thủ chế độ ăn và nước uống có thể tuổi thọ ngắn hơn [20] Theo

Hệ thống dữ liệu thận Hoa Kỳ (United States Renal Data System, 2009) [55]

• Năm 2007, tại Mỹ số người bệnh suy thận mạn tính tăng lên đến527.283, trong đó có 368.544 người bệnh lọc máu

• Tổng chi tiêu cho chăm sóc người bệnh ESKD trong năm 2007 là 35.3

Vì vậy, nhóm nghiên cứu tiến hành làm nghiên cứu: Đánh giá sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018.

Trang 9

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thậnmạn tính lọc máu chu kỳ tại bệnh viện đa khoa Công An tỉnh Nam Định năm2018

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡngcủa người bệnh suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ tại bệnh viện đa khoa Công

An tỉnh Nam Định năm 2018

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Tổng quan bệnh suy thận mạn tính

1.1.1 Cấu trúc và chức năng

Thận là cơ quan có chức năng ngoại tiết sản xuất ra nước tiểu để duy trìthăng bằng nước, điện giải và đào thải một số chất độc Ngoài ra, thận còn cóchức năng nội tiết tiết ra Renin (điều hòa huyết áp), erythropoietine (tạo hồngcầu) [15]

Nguồn:

//benhgout.net/news/suy-than-man-nguyen-nhan-bieu-hien-cach-phong-tranh-525.html Hình 1 1 Cấu tạo giải phẫu thận, đơn vị thận và các mạch máu liên quan Đặc điểm cấu trúc thận

Người bình thường có 2 quả thận, hình hạt đậu nằm ở phía sau phúc mạc,dọc 2 bên đốt sống Mỗi thận nặng khoảng 130 -150g và được cấu tạo bởi trên 1triệu đơn vị chức năng (còn gọi là Nephron) Mỗi Nephron là một đơn vị cấutrúc chức năng, chúng có khả năng tạo nước tiểu độc lập với nhau và gồm haiphần là cầu thận - ống thận, mỗi phần đều có chức năng riêng [17]

Cầu thận được cấu tạo bởi hai phần: Cầu thận và nang Bowman Cầu thậnđược cấu tạo bởi lưới mao mạch cuộn thành hình cầu (cuộn mao mạch

Trang 11

Malpighi), được nang Bowman bao bọc quanh đó chính là một phần ống thận bịcầu thận ấn lõm vào để hứng toàn bộ dịch lọc của cầu thận [8]

Ống thận: Cấu trúc tế bào ống thận có hình diềm bàn chải làm tăng diệntích tiếp xúc với nước tiểu thích hợp với chức năng tái hấp thu, gồm ống lượngần, quai Henle, ống lượn xa Ngoài ra các tế bào có một hệ thống ty lạp thể

khổng lồ cần rất nhiều oxy cho quá trình hoạt động để tạo nên các ATP [8]

đó hấp thu lại những chất có ích tại ống thận

Lọc: Được thực hiện ở cầu thận, với các lỗ đường kính khoảng 40A ৹ choqua các phân tử nhỏ ra khỏi huyết tương (ure, acid uric, các acid )

Tái hấp thu: Thực hiện ở ống thận Các chất cần thiết trước đó bị lọc ra từcầu thận sẽ được tái hấp thu: Hấp thu lại toàn bộ (acid amin, glucose ) hoặc hấpthu một phần (như Na, nước )

Bài tiết: Ngoài cách được đào thải bằng lọc, một số chất còn được bài tiếtthêm ở ống thận: H+, K+, NH4+, acid hữu cơ thơm

1.1.2 Bệnh suy thận mạn

Định nghĩa

Theo bước đầu đánh giá kết quả điều trị bệnh của Hội thận quốc gia MỹNKF-DOQI (Kidney Disease Outcomes Quality Initiative (K/DOQI) of TheNational Kidney Foundation (NKF)): “Bệnh thận mạn là tổn thương thận kéodài ≥ 3 tháng bao gồm bất thường về cấu trúc và chức năng của thận, có hoặckhông kèm giảm độ lọc cầu thận, biểu hiện bằng bất thường về bệnh học hoặccác xét nghiệm của tổn thương thận (bất thường xét nghiệm máu, nước tiểu hoặchình ảnh học thận) hay độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1.73 m2 da ≥ 3 tháng có haykhông kèm tổn thương thận” [46]

Trang 12

Cơ chế bệnh sinh: Thuyết nephron nguyên vẹn [10]

Thuyết nephron nguyên vẹn (intact nephron theory) của Bricker là cơ sở

lý luận về mặt sinh bệnh học của suy thận mạn Các nephron nguyên vẹn có đặcđiểm: tương đối đồng nhất về mặt chức năng của cả cầu thận và ống thận, có khảnăng đáp ứng về mặt chức năng bao gồm cả chức năng cầu thận và chức năngống thận Một nephron không còn chức năng của cầu thận hoặc không còn chứcnăng của ống thận, không còn là nephron nguyên vẹn, và nephron này khôngcòn tham gia vào chức năng thận mà đã bị loại khỏi vòng chức năng Khi bệnhtiến triển thì số lượng nephron chức năng cũng giảm dần, làm thận mất dần chứcnăng không hồi phục Các nephron nguyên vẹn phải gia tăng cả về cấu trúc vàhoạt động chức năng để bù đắp cho sự giảm sút số lượng nephron Gánh nặnghoạt động bù đắp này lại trở thành nguyên nhân gây xơ hóa và làm mất chứcnăng của nephron Khi số lượng nephron còn chức năng giảm đến một mức độnào đó, các nephron còn lại không đủ đảm bảo chức năng thận, sẽ làm xuất hiệncác triệu chứng của suy thận mạn Số lượng nephron còn chức năng tiếp tụcgiảm dần do tiến triển của bệnh, làm mức lọc cầu thận giảm tương ứng cho tớisuy thận giai đoạn cuối

Các giai đoạn bệnh suy thận mạn

Năm 2012, Hội Thận học quốc tế KDIGO (Kidney Disease ImprovingGlobal Outcome 2012) [37]

Giai

đoạn

Độ lọc cầu thận (ml/ph/1,73 m2 da) Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng

5 <15 Suy thận mạn giai đoạn cuối

Phương pháp điều trị bệnh suy thận mạn [3]

Trang 13

Điều trị bảo tồn: Khi mức lọc cầu thận > 15ml/phút tương ứng với người

bệnh thận mạn tính giai đoạn từ I đến IV theo Hội thận học Hoa Kỳ (2002)(KDODQ) Dùng thuốc để điều trị nguyên nhân, triệu chứng như thuốc lợi tiểu,thuốc hạ áp, thuốc chống thiếu máu, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc điều trịcác bệnh kèm theo và kết hợp chế độ ăn dinh dưỡng hợp lý

Điều trị thay thế thận: Áp dụng cho người bệnh thận mạn tính giai đoạn

cuối (MLCT < 15ml/ phút) Gồm: Lọc máu (lọc máu chu kỳ và lọc màng bụng);Ghép thận Việc lựa chọn biện pháp điều trị thay thế dựa vào các tiêu chí nhưnguyên nhân gây bệnh, các bệnh đi kèm, tình trạng tim mạch, điều kiện kinh tế

xã hội, nguyện vọng của người bệnh [3]

1.2 Lọc máu chu kỳ (Thận nhân tạo)

Khái niệm

Lọc máu chu kỳ là dùng máy thận nhân tạo và màng lọc nhân tạo để lọcbớt nước và các sản phẩm chuyển hóa từ trong máu ra ngoài cơ thể Đào thảinhanh các chất độc và các sản phẩm chuyển hóa (như ure, creatinin, kali, cácchất có trọng lượng phân tử nhỏ và trung bình) [3]

Quá trình lọc máu [2]

Đường vào mạch máu

Lọc cấp: Có thể lọc máu chu kỳ bằng đường tĩnh – tĩnh mạch hoặc đườngđộng – tĩnh mạch Thông thường tiến hành lọc máu bằng đường tĩnh – tĩnhmạch Catheter được đặt vào tĩnh mạch bẹn, tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnhmạch dưới đòn nhằm dễ dàng có đủ lưu lượng máu qua quả lọc

Lọc máu chu kỳ: Người bệnh lọc máu chu kỳ cần có một đường vào mạchmáu Các đường chính vào bao gồm: Fistule động – tĩnh mạch vùng cổ tay vàPontage động – tĩnh mạch Tốt nhất và thuận lợi nhất là làm Fistule động – tĩnhmạch

Tiến hành lọc:

Máu được đưa ra khỏi cơ thể để qua màng lọc rồi lại trở vào cơ thể thànhmột vòng tuần hoàn khép kín Lưu lượng máu trung bình từ 250 - 350 ml/phút

Trang 14

Máu được chống đông bằng heparin Liều lượng heparin tùy thuộc vàotừng người bệnh, trung bình khoảng 5000 – 7000 đv cho một lần lọc Heparinđược đưa vào chủ yếu ngay khi bắt đầu lọc (4000 – 5000 đv) Sau đó được bổsung thêm trung bình 400 – 600 đv/giờ bằng bơm tiêm liên tục được gắn trênmáy hoặc đường dùng ngắt quãng (tiêm thêm 400 – 600 đv cứ sau mỗi giờ).Heparin được ngừng trước khi ngừng lọc 30 phút Có thể thay heparin bằnghaparin dạng phân tử thấp khác.

Dịch lọc được bơm vào khoang dịch và đi ngược chiều với chiều củadòng máu Tốc dộ dịch 500ml/phút Thời gian lọc: 4h × 3 lần/tuần

Siêu lọc tùy theo từng người bệnh, nhằm đưa người bệnh về trọng lượngkhô (cân nặng lý tưởng)

Các biến chứng thường gặp của lọc máu chu kỳ [16]

Biến chứng tim mạch: Bệnh suy tim sung huyết, viêm nội tâm mạc nhiễmkhuẩn, tụt huyết áp, đặc biệt ở người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, dàythất trái (ở những người bệnh đã có tăng huyết áp trước đó, do chế độ ăn)…

Rối loạn tiêu hóa, thiếu máu, các bệnh về xương, viêm dây thần kinhngoại biên, rối loạn chuyển hóa glucid, lipit, điện giải (tăng kali máu), thiếu hụtvitamin, nhiễm khuẩn

1.3 Dinh dưỡng cho người suy thận mạn lọc máu chu kỳ

Khái niệm: Chế độ dinh dưỡng được định nghĩa là số lượng, tỷ lệ hoặc sự

kết hợp đa dạng của các thực phẩm, đồ uống khác nhau trong chế độ ăn uống và

tần suất được tiêu thụ [39] Nhu cầu năng lượng của người bệnh lọc máu chu kỳ

cao hơn so với người bình thường cả trong những ngày không lọc máu, nhữngngày lọc máu nhu cầu năng lượng cần cao hơn khoảng 10% - 20% do tình trạng

dị hóa, mất dinh dưỡng qua cuộc lọc máu [39]

Vai trò chất đạm: Người bệnh lọc máu chu kỳ nhu cầu cao hơn người bìnhthường 1,2-1,4g/kg/ngày nhằm duy trì cân bằng nitơ cho những ngày không lọcmáu [39]

Trang 15

Vai trò và nhu cầu nước hàng ngày: Nhu cầu nước hàng ngày của ngườibệnh cần phải theo dõi cẩn thận để tránh phù [39] Công thức tính lượng nướcuống hàng ngày = lượng nước tiểu 24h + lượng dịch mất bất thường (sốt, nôn,tiêu chảy ) + 300 -500 ml Lượng nước uống trong ngày bao gồm cả lượng dịchtruyền, lượng nước uống thuốc, uống canh và uống sữa [11].

Vai trò điện giải: Người bệnh lọc máu chu kỳ cần hạn chế muối và kali đểngăn ngừa các biến chứng Lượng muối ăn khoảng 2g/ngày Hạn chế thực phẩm

có nhiều photpho và hạn chế thức ăn có kali khi kali máu > 5mmol/l [11]

Nhu cầu canxi trong giới hạn 2000 mg/ngày và tăng cường canxi trongkhẩu phần 1,4g – 1,6g; Hạn chế photpho tối đa trong khoảng 800-1000 mg/ngày[11]

Vai trò chất béo: Người bệnh lọc máu chu kỳ nhu cầu cũng phải duy trì ởmức bình thường để đề phòng biến chứng rối loạn mỡ máu [39], phải đảm bảo20% -30% tổng nhu cầu năng lượng [11]

Vai trò chất đường - bột cho người bình thường từ 55% - 65% Ngườibệnh lọc máu chu kỳ nhu cầu cũng phải duy trì ở mức bình thường, nếu cho

lượng Glucid quá nhiều sẽ gây tăng đường máu [39].

Các vitamin tan trong nước thường bị giảm thấp ở người bệnh, do bị mấtnhiều qua lọc và giảm hấp thu qua khẩu phần Người bệnh lọc máu chu kỳ bổsung uống vitamin C, B1, B6, B12, E, acid Folic, sắt, kẽm, viên uống Ketosteril

để chống thiếu máu [11]

Thực phẩm nên dùng [11]

Thực phẩm chứa đạm có giá trị sinh học cao như lòng trắng trứng, cá, thịt

bò, thịt lợn nạc, tôm và các thực phẩm từ sữa giàu Protein, ít Natri, ít Kali,Photpho; Nguồn chất béo nên lấy từ dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu vừng );Chất đường bột từ gạo, mỳ, khoai, sắn…; Thực phẩm ít kali như táo, lê, vú sữa,quýt, xoài chín, bí đao, bí đỏ, bầu, su su, mướp…; Thực phẩm chứa nhiều can xinhư hải sản…

Thực phẩm hạn chế dùng hoặc không dùng [11]

Trang 16

Thức ăn có nhiều muối: Dưa cải chua, kim chi, thịt kho, cá kho, mắm cá,trứng vịt muối, khoai tây chiên, gia vị có nhiều muối như mì chính, muối ăn;Thức ăn có nhiều photpho như sữa chứa nhiều photpho, ca cao, chocolate,phomat, cua, sò, lòng đỏ trứng, thịt rừng, các loại trái cây khô, thức ăn khô nhưtôm khô, thịt bò khô, nội tạng như gan, óc…; Thức ăn có nhiều kali như các loạirau dền, rau muống, mồng tơi, bắp cải, nấm rơm, củ cải trắng, đậu côve, suhào… Trái cây như cam, nho, chuối, bưởi nhãn, lựu, sầu riêng, chanh, mít…Các loại hạt khô như đậu phộng, hạt dẻ, hạt điều, cà phê.

1.4 Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và các yếu tố liên quan

1.4.1 Tuân thủ chế độ dinh dưỡng

Các biện pháp đo lường

Để đánh giá sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạnlọc máu chu kỳ có một số bộ công cụ được sử dụng: Bộ công cụ The dialysisdiet and Fluid non-adherence questionnaire (DDFQ) của Vlaminck H (2001)[57], bộ công cụ The end - stage renal disease adherence questionnaire (ESRD –AQ) của Youngmee Kim (2010) [58], bộ công cụ The renal adherence bhaviorquestionaire (RABQ) của Helena Rushe and Hannah M McGee† (1998) [28].Trong đó,

Bộ công cụ DDFQ của Vlaminck H (2001): Gồm bốn câu hỏi (Trong 14

ngày vừa qua, mấy ngày ông/bà không thực hiện chế độ ăn theo hướng dẫn?

Trang 17

Ông/bà không thực hiện chế độ ăn theo hướng dẫn ở mức độ nào? ) nhằm đánhgiá tần suất và mức độ tuân thủ hạn chế nước uống và hướng dẫn chế độ ănkiêng trong 14 ngày vừa qua và bằng các kết quả xét nghiệm Kali, Photpho,Albumin trong 3 lần gần nhất và mức độ tăng cân của người bệnh trong 1 tuầnvừa rồi [57].

Bộ công cụ ESRD - AQ của Youngmee Kim (2010): Được thiết kế để đo

lường hành vi tuân thủ điều trị gồm 46 câu hỏi và có 4 phần gồm tuân thủ điềutrị lọc máu (Ông/ bà được điều trị lọc máu mấy lần mỗi tuần? ), tuân thủ điềutrị thuốc (Lần cuối nhân viên y tế nói chuyện về thuốc điều trị với ông/bà khinào? ), nước uống (Trong suất tuần vừa rồi, ông/bà đã thực hiện chế độ hạn chếnước như thế nào? ) và chế độ ăn (Ông/ bà nghĩ như thế nào về kiểm soát chế

độ ăn hàng ngày của mình? ) của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ Trongmỗi phần đều đánh giá cả kiến thức, nhận thức và hành vi tuân thủ điều trị củangười bệnh [58]

Bộ công cụ RABQ của Helena Rushe and Hannah M McGee† (1998):

Đánh gía về tự báo cáo hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng trong 7 ngày vừaqua, gồm 4 nội dung (thức ăn, kali, natri và nước uống) (25 câu) của người bệnhsuy thận mạn lọc máu [28]

Tại bệnh viện đa khoa Công an tỉnh Nam Định, một tháng người bệnh suythận mạn có lọc máu chu kỳ lấy máu xét nghiệm một lần Vì vậy, bộ công cụDDFQ kiểm tra sự tuân thủ chế đô ăn 14 ngày vừa qua dựa vào xét nghiệm cậnlâm sàng của người bệnh là không phù hợp Bộ công cụ ESRD – AQ số lượngcâu hỏi nhiều và đánh giá gồm cả kiến thức, nhận thức và hành vi tuân thủ dinhdưỡng của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ, không phù hợp với đánh giáhành vi tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh Bộ công cụ RABQ: Số lượng câuhỏi ít, câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với nội dung nghiên cứu

1.4.2 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dinh dưỡng

Sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu

kỳ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp (Mun

Trang 18

Chan Yoke và cs 2012) [21], Domenico Santoro, 2015 [24]) Trình độ học vấn,kinh tế hộ gia đình, tình trạng hôn nhân (Domenico Santoro, 2015) [24],(Belguzar Kara, 2017) [18] Thời gian lọc máu, hỗ trợ gia đình, hỗ trợ nhân viên

y tế [52] Khả năng tự chăm sóc Mun Chan Yoke và cs (2012) [21] Hỗ trợ xãhội (Dilek EFE và cs, 2015) [23] Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sẽtìm hiểu mối tương quan giữa các yếu tố tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tìnhtrạng hôn nhân, thời gian lọc máu, hỗ trợ xã hội với hành vi tuân thủ dinh dưỡngcủa người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ

Hỗ trợ xã hội

Khái niệm:

Theo Zimet và cs (1988): Hỗ trợ xã hội được định nghĩa là sự nhận thứcđầy đủ về sự hỗ trợ từ ba nguồn: Gia đình, bạn bè và những người quan trọngkhác [59]

Theo Hilbert-McAllister (2003): Hỗ trợ xã hội được định nghĩa là sự đadạng của các hành vi giúp đỡ tự nhiên mà cá nhân là người nhận trong tương tác

xã hội: trợ giúp hữu hình (trợ giúp vật chất và hỗ trợ hành vi), tương tác thânmật, hướng dẫn, phản hồi và tương tác xã hội tích cực [29]

Theo Vaglio và cs (2004): Hỗ trợ xã hội là mối quan hệ các cá nhân liênquan đến một hoặc nhiều vấn đề: mối quan tâm về tình cảm, trợ giúp cụ thể,thông tin hoặc đánh giá [56]

Từ nhiều định nghĩa trên, hỗ trợ xã hội có thể định nghĩa là sự nhận thứcđầy đủ về hỗ trợ về tình cảm, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ hữu hình (hỗ trợ vật chất

và hỗ trợ về hành vi) và đánh giá của cá nhân từ 3 nguồn gia đình, bạn bè vànhững người quan trọng khác (nhân viên y tế…)

Bộ công cụ đo lường:

Bộ công cụ Social support intrument ENRICHD (ESSI) của Mitchell PH

và cs (2003) là bộ công cụ đo lường thông qua tự báo cáo, có 7 câu hỏi gồm hỗ

trợ thông tin, hỗ trợ tình cảm, hỗ trợ hữu hình và đánh giá, tính theo thang điểmLikert 5 điểm từ “1 điểm” đến “5 điểm” tương ứng “luôn luôn không có” đến

Trang 19

“lúc nào cũng có” [45] Bộ công cụ gắn gọn, gồm 7 câu hỏi, nội dung đánh giáđầy đủ về hỗ trợ hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tình cảm, hỗ trợ hữu hình và đánh giá,phù hợp với định nghĩa về sự hỗ trợ xã hội trong nghiên cứu này.

1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

Trong nghiên cứu của Kim Y, Evangelista LS (2010) có khoảng hai phần

ba (68,2%) người bệnh tuân thủ các hạn chế chế độ ăn, nước uống của họ trongtuần trước Hầu hết người bệnh đều nhận thức được tầm quan trọng của cáckhuyến cáo về chế độ ăn uống (chủ yếu là vì họ hiểu biết về bệnh của họ)(92,1%) Lý do chính việc không tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh làkhông có khả năng chống lại các loại thực phẩm yêu thích của mình (56,3%)[38]

Kết quả nghiên cứu của Dilek Efe và Semra Kocaoz (2015): Trong sốngười bệnh tham gia nghiên cứu có 98,3% người bệnh không tuân thủ chế độ ăn

và 95% người bệnh không tuân thủ hạn chế nước uống Tương ứng 90,9%;33,1%; 51,2%; 57,9%; 42,6% và 41,3% người bệnh đã nhận được thông tin vềchế độ ăn uống, tiêu thụ thức ăn muối, thêm muối vào bữa ăn, tiêu thụ thựcphẩm hạn chế trong chế độ ăn uống của họ Người bệnh không tuân thủ chế độ

ăn, không tuân thủ các hạn chế nước uống vì các loại thực phẩm họ tiêu thụkhiến khát nước Nhóm tuổi 21–35 tuân thủ dinh dưỡng cao hơn so với cácnhóm tuổi khác (p < 0,05) Không có ý nghĩa thống kê sự khác biệt giữa giớitính, tình trạng hôn nhân và trình độ học vấn với sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng[23]

Trang 20

Theo nghiên cứu của H Peyrovi và cs (2010) hầu hết người bệnh (56%)không tuân thủ các hạn chế về nước uống Nồng độ phospho, kali và urê trongmáu cao hơn mức dự kiến lần lượt là 25,5%, 5,5% và 4,5% ở mỗi người bệnh.Ngoài ra, có mối quan hệ giữa urê máu, kali huyết thanh, nồng độ phosphohuyết thanh và tăng trọng lượng cơ thể với trình độ học vấn (p < 0,05) Tuynhiên, không có mối tương quan thống kê giữa urê máu, kali huyết thanh, nồng

độ phospho huyết thanh và tăng trọng lượng cơ thể với giới tính, tuổi, tài chínhtình trạng, tình trạng hôn nhân và thời gian lọc máu (p > 0,05) [27]

Theo nghiên cứu của Maya N Clark và cs (2014) phụ nữ tuân thủ chế độdinh dưỡng tốt hơn nam giới Chủng tộc, thời gian lọc máu chu kỳ và nhận thứccủa người bệnh không ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng [43]

Theo Kara B (2007): Sự giúp đỡ về chăm sóc và điều trị, chia sẻ các vấn

đề của một ai đó trong gia đình, bạn bè, nhóm người đặc biệt là những yếu tố tạo

điều kiện thuận lợi tuân thủ chế độ dinh dưỡng [36] Tác giả Thong và cs (2007)

chỉ rằng thiếu sự hỗ trợ xã hội gây ra căng thẳng, lo âu và thay đổi tâm lý.Những thay đổi như vậy ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, có khả năng dẫnđến các vấn đề nguy cơ và cái chết khác [54] Ozturk và cs (2009) đã báo cáorằng người bệnh lọc máu chu kỳ luôn được hỗ trợ bởi gia đình và họ hàng ít bị

tâm thần và dễ chấp nhận chế độ ăn của bệnh hơn [49] Thong và cs (2007) đã

tìm thấy người bệnh lọc máu chu kỳ có sự hỗ trợ của bạn bè và gia đình ít đấutranh với những bất ổn trong chế độ ăn uống và dễ chấp nhận những thay đổitrong lối sống hơn [54]

1.5.2 Tình hình trong nước

Tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu về tuân thủ chế độ dinh dưỡng của ngườibệnh lọc máu chu kỳ còn rất hạn chế Các nghiên cứu về dinh dưỡng cho ngườilọc máu chu kỳ chỉ dừng lại ở việc đánh giá dinh dưỡng hoặc thực trạng tư vấndinh dưỡng như:

Trang 21

Nghiên cứu Khảo sát thực trạng dinh dưỡng bệnh nhân suy thận lọc máu chu kỳ bằng thang điểm đánh giá toàn diện của Nguyễn An Giang và cs (2013)

[6]

Nghiên cứu Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khảo sát dịch truyền dinh dưỡng trên bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại khoa thận nhân tạo bệnh viện e trung ương của Nguyễn Thị Loan (2013) [12].

Nghiên cứu Nguyễn Thị Vân Anh, Trần Thị Phúc Nguyệt (2008) về Thực trạng tư vấn dinh dưỡng tại bệnh viện Bạch Mai năm 2008 [1] Và một số

nghiên cứu khác

Nhìn chung, hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh lọc máuchu kỳ còn thấp Việc không tuân thủ các phác đồ điều trị có liên quan đến kếtquả điều trị kém như giòn xương, phù phổi và những thay đổi về chuyển hóa cónguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch, dẫn đến sự gia tăng số lần nhập viện và tử vong(Michelle L Matteson và Cynthia Russell, 2010) [44]

1.6 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu

Bệnh viện đa khoa Công An tỉnh Nam Định địa chỉ tại 162 đường TrầnĐăng Ninh, thành phố Nam Định, là bệnh viện lao động hạng Ba Bệnh việngồm 7 khoa, trong đó khoa Nội thận tiết niệu là một trong những khoa phát triểncủa bệnh viện Tại khoa có 10 nhân viên chính thức, 10 nhân viên hợp đồng và

có 31 giường bệnh, 30 máy lọc máu nhân tạo thông thường và một máy siêu lọccho người bệnh lọc máu Bệnh viện chưa có khoa dinh dưỡng cho người bệnh

Khi nhóm nghiên cứu khảo sát người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳtại bệnh viện, đa số người bệnh đều nói đã được nhân viên y tế tư vấn về chế độdinh dưỡng vào những lần điều trị lọc máu ban đầu, không tổ chức tư vấn dinhdưỡng định kỳ hàng tuần, hàng tháng Người bệnh thường tự tìm hiểu thêm vềchế độ ăn của mình thông qua các thông tin đại chúng, qua bạn bè và nhữngngười bệnh khác Trong những ngày lọc máu, một số người bệnh mang cơm ởnhà vào ăn nhưng chủ yếu người bệnh ăn cơm ngoài hoặc mua đồ ăn nhanh đểăn

Trang 22

Vì vậy, để đánh giá thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng và xác địnhmột số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy

thận mạn lọc máu chu kỳ chúng tôi tiến hành làm nghiên cứu: Đánh giá sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018.

Trang 23

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh đang được điều trị lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa KhoaCông An tỉnh Nam Định

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Người bệnh 18 tuổi trở lên

Người bệnh đang tham gia lọc máu

Người bệnh tỉnh táo có khả năng trả lời các câu hỏi và đồng ý tham gianghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Người bệnh đang nằm điều trị nội trú do các bệnh khác: Xuất huyết tiêuhóa, suy tim nặng

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Tháng 1/2018 đến tháng 5/2018

Địa điểm: Khoa Nội - Bệnh viện Đa khoa Công An tỉnh Nam Định – NamĐịnh

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu

Chọn mẫu toàn bộ người bệnh đang được điều trị lọc máu chu kỳ tại bệnhviện Đa Khoa Công An tỉnh Nam Định trong khoảng thời gian từ tháng 1 đếntháng 5/2018

Chọn được 210 người bệnh đủ tiêu chuẩn nghiên cứu trong tổng số 228người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ

2.5 Phương pháp chọn mẫu

Lựa chọn theo tiêu chí lựa chọn trên

* Cách thức chọn mẫu:

Trang 24

Theo khảo sát, hiện tại tại khoa Nội - Bệnh viện Đa khoa công an tỉnhNam Định có 228 người bệnh suy thân có lọc máu chu kỳ Đa số người bệnh lọcmáu 3 lần/tuần, có một số ít người bệnh lọc máu 2 lần/ tuần Khoa chia ngườibệnh lọc máu thành 2 nhóm, 1 nhóm lọc máu ngày lẻ trong tuần (thứ 3, thứ 5,thứ7), 1 nhóm lọc máu ngày chẵn trong tuần (thứ 2, thứ 4, thứ 6), mỗi ngày có 4 calọc máu, thời gian lọc mỗi ca khoảng 3,5 giờ - 4 giờ

Dựa vào đặc điểm này, nhóm nghiên cứu tiến hành cách thức chọn mẫunhư sau:

- Bước 1: Lên danh sách những người bệnh lọc máu đủ tiêu chí lựa chọn

- Bước 2: Lấy danh sách người bệnh lọc máu chu kỳ chạy theo các ca trongngày chẵn, ngày lẻ, sau đó đối chiếu lịch lọc máu người bệnh theo ngày chẵnngày lẻ, rồi thu thập số liệu Đảm bảo mỗi người bệnh phỏng vấn 1 lần Mỗingày nghiên cứu viên thu thập số liệu khoảng 2-3 người bệnh/1ca, khoảng 8-10người/ngày

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

Lựa chọn đối tượng đủ điều kiện nghiên cứu theo tiêu chí chọn mẫu.Tiến hành thu thập số liệu khi người bệnh nằm nghỉ ngơi chuẩn bị lọcmáu

Trước khi tiến hành nghiên cứu viên tiếp xúc với người bệnh, giới thiệubản thân và trình bày lý do cho việc phỏng vấn này

Giải thích ngắn gọn cho người bệnh hiểu mục đích của nghiên cứu cũngnhư những đóng góp của nghiên cứu cho cộng đồng

Nếu người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu thì ký vào bản đồng thuận.Thu thập số liệu: Bằng phương pháp nghiên cứu viên phỏng vấn ngườibệnh và điền vào phiếu điều tra, thời gian cho mỗi trường hợp khoảng 30 phút.Ngay sau khi điền xong, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra lại bộ câu hỏi để đảm bảotất cả những thông tin liên quan không bị bỏ sót

Trang 25

2.7 Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá các biến trong nghiên cứu

Bộ câu hỏi thiết kế sẵn nhằm thu thập các thông tin chung, các thông tin

có liên quan đến hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độdinh dưỡng của người bệnh

Bộ câu hỏi gồm:

Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu gồm: Tuổi, giới, trình

độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và thời gian tham gia lọc máu củangười bệnh

Phần 2: Sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh

Phần 3: Hỗ trợ của xã hội

2.7.1 Đánh giá độ tin cậy và độ đặc hiệu

Độ đặc hiệu: Các bộ công cụ đã được dịch sang tiếng Việt bởi giảng viên

dạy tiếng Anh của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, nội dung bộ câu hỏiđược đánh giá về độ đặc hiệu thông qua ý kiến đánh giá của bác sỹ trong lĩnhvực chăm sóc điều trị người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ tại bệnh viện ĐaKhoa Công An tỉnh Nam Định và chỉnh sửa theo ý kiến của chuyên gia dinhdưỡng của Viện Dinh dưỡng

Độ tin cậy: Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối

tượng và phân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha trên phần mềmSPSS 20.0

2.7.2 Các bộ công cụ

Hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh

Để đánh giá biến số này, nhóm nghiên cứu sử dụng bộ công cụ RABQ củaHelena Rushe and Hannah M McGee† (1998) đánh gía về tự báo cáo hành vituân thủ chế độ dinh dưỡng trong 7 ngày vừa qua gồm 25 câu hỏi, dùng thangđiểm likert, mỗi câu hỏi được đánh giá 5 mức độ từ “luôn luôn không có, ít khi

có, thỉnh thoảng có, hầu như là có, lúc nào cũng có” Bộ công cụ này có 5 phần[28]:

Trang 26

Hành vi tuân thủ chế độ nước uống: Gồm 11 câu B1, B3, B4, B7, B10,B12, B13, B16, B19, B20, B25.

Hành vi tuân thủ hạn chế kali, photpho và thuốc: Gồm 5 câu B9, B11,B15, B22, B24

Hành vi tuân thủ dinh dưỡng trong hoàn cảnh khó khăn: Gồm 2 câu B8,B18

Hành vi tuân thủ dinh dưỡng liên quan đến tự chăm sóc: Gồm 5 câu B2,B5, B6, B14, B17

Hành vi tuân thủ natri: Gồm 2 câu B21, B23

Trong đó, các câu B1, B4, B5, B7, B8, B11, B12, B13, B15, B16, B18,B19, B20, B24 mức điểm tính “1 điểm” đến “5 điểm” tương ứng với mức độ từ

“luôn luôn không có” đến “lúc nào cũng có” Các câu B2, B3, B6, B9, B10,B14, B17, B21, B24 mức điểm tính “5 điểm” đến “1 điểm” tương ứng với mức

độ từ “luôn luôn không có” đến “lúc nào cũng có”

Sau đó tính điểm, tổng điểm < 50% tổng số điểm là người bệnh tuân thủchế độ dinh dưỡng không đầy đủ, 50% - 75% người bệnh tuân thủ chế độ dinhdưỡng mức độ vừa phải, ≥ 75% tuân thủ chế độ dinh dưỡng đầy đủ trên tổng số

225 điểm [51] Trong đó, tổng số điểm tối đa của tuân thủ chế độ dinh dưỡng;hành vi tuân thủ chế độ nước uống; hành vi tuân thủ hạn chế kali, photpho vàthuốc; hành vi tuân thủ dinh dưỡng trong hoàn cảnh khó khăn; hành vi tuân thủdinh dưỡng liên quan đến tự chăm sóc; hành vi tuân thủ natri lần lượt là 225điểm, 55 điểm, 25 điểm, 10 điểm, 25 điểm, 10 điểm

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối tượng vàphân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha, kết quả độ tin cậy của bộcông cụ α = 0,811

Hỗ trợ xã hội

Hỗ trợ của xã hội: Sử dụng bộ công cụ Social support instrumentENRICHD (ESSI) Mitchell PHvà cs (2003) gồm 7 câu hỏi, câu hỏi số 7 hỏi vềtình trạng người bệnh sống cùng vợ/chồng (Ông/bà hiện tại có sống cùng bạn

Trang 27

đời hoặc vợ/chồng không?) không tính điểm Các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6,đánh giá 5 mức độ “luôn luôn không có, ít khi có, thỉnh thoảng có, hầu như là

có, lúc nào cũng có”, tính theo thang điểm Likert từ “1 điểm” đến “5 điểm” [45].Điểm tối đa 30, tổng số điểm đạt từ 5-25 điểm người bệnh nhận được hỗ trợ xãhội chưa đầy đủ, từ 26 – 30 điểm người bệnh nhận được hỗ trợ xã hội đầy đủ[30]

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối tượng vàphân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha, kết quả độ tin cậy của bộcông cụ α = 0,787

2.8 Biến số nghiên cứu

2.8.1 Nhóm biến số về nhân khẩu học

Tên biến Định nghĩa

Phân loại biến

Cách thức đo lường

Cách thức thập

Giới tính

Là sự khác biệt về mặtsinh học giữa nam giới

và nữ giới

Biến định danh

Tỷ lệ người bệnhphân 2 nhóm: Nam

và nữ

Phỏng vấn

Tuổi

Là khoảng thời giantính từ khi sinh đếnthời điểm hiện tại (tính

bằng năm)

Biến rời rạc = 2018 - năm sinh

Phỏng vấn

Trình độ

học vấn

Là lớp/hệ học cao nhất

đã hoàn tất trong hệthống giáo dục quốcdân mà người bệnh đã

theo học

Biến thứ bậc

Tỷ lệ người bệnhphân 4 nhóm: THCShoặc ít hơn; THPT;

Trung cấp, Caođẳng; Đại học,sau Đại học

Phỏng vấn

Nghề

nghiệp

Là một việc làm cótính ổn định, đem lạithu nhập để duy trì vàphát triển cuộc sống

Biếnđịnhdanh

Tỷ lệ người bệnhphân 5 nhóm:

Nông dân; Côngnhân/ viên chức/

Phỏng vấn

Trang 28

Tên biến Định nghĩa

Phân loại biến

Cách thức đo lường

Cách thức thập

cho người bệnh [21],[24]

kinh doanh; Nội trợ;

Biến định danh

Tỷ lệ người bệnhphân 2 nhóm: Kếthôn, sống cùng vợ/

chồng; Độc thân/

góa/ ly dị

Phỏng vấn

Thời gian

lọc máu

Là thời gian tính từ lúcngười bệnh bắt đầu lọcmáu lần đầu đến thờigian người bệnh thamgia nghiên cứu [21]

Biến định danh

= Thời điểm phỏngvấn -thời điểm lầnđầu người bệnh lọc

máu

Phỏng vấn

2.8.2 Nhóm biến số về hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng và yếu tố hỗ trợ

xã hội

Tên

Phân loại biến

Cách thức đo lường

Cách thức nhập

[36]

Biếnphụthuộc

Sử dụng bộ công cụRABQ của HelenaRushe and Hannah

M McGee† [28]

Phỏngvấn

Trang 29

Hỗ trợ

xã hội

Là sự nhận thức đầy đủ

về hỗ trợ về tình cảm, hỗtrợ thông tin, hỗ trợ hữuhình (hỗ trợ vật chất và

hỗ trợ về hành vi) vàđánh giá của cá nhân từ 3nguồn gia đình, bạn bè vànhững người quan trọngkhác (bác sỹ, điềudưỡng…)

Biếnđộclập

Sử dụng bộ công cụESSI Social supportintrumentENRICHD (ESSI)của Mitchell và cs(2003) [45]

Phỏngvấn

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu nthập xong số liệu, người điều tra mã hóa sang điểm số tươngứng

Số liệu được làm sạch sau đó được nhập, quản lý và xử lý bằng phần mềmthống kê SPSS 20.0

Sử dụng các thuật toán thống kê: Tần số, trung bình, phần trăm, T- test,anova, pearson

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện sau khi Đề cương được Hội đồng duyệt

đề cương Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định thông qua

Nghiên cứu được sự đồng ý của Bệnh viện Đa Khoa Công An tỉnh NamĐịnh

Người bệnh tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng mục đích nghiêncứu trước khi trả lời, họ tự nguyện tham gia và ký vào bản đồng thuận hoặc cóquyền từ chối Nội dung câu hỏi không có câu nào nhạy cảm làm ảnh hưởng đếnlòng tự trọng của người bệnh nên không gây tổn thương tâm lý, tinh thần của họ.Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được bảo mật, các số liệu, thôngtin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Trang 30

2.11 Sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.11.1 Sai số

Do đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang nên gặp những sai số sau:

Sai số do người thu thập thông tin

Sai số do người trả lời: Người bệnh phải nhớ lại chế độ ăn của mình trong

7 ngày trước

2.11.2 Biện pháp khắc phục

Hạn chế sai số: Nhóm nghiên cứu khắc phục sai số này bằng cách:

Các khái niệm, thuật ngữ trong bộ công cụ rõ ràng

Điều tra viên tiến hành phỏng vấn thử để hoàn thiện bộ câu hỏi

Trước khi phỏng vấn điều tra viên giải thích rõ mục đích và ý nghĩa để đốitượng hợp tác đảm bảo được tính trung thực

Điều tra viên thu thập đủ thông tin, trung thực

Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra số liệu trước khi phân tích

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n = 210)

bệnh Tỷ lệ (%)

Trang 31

Trình độ học vấn

THCS hoặc ít hơn THCS 65 31,0%Trung học phổ thông 113 53,8%Trung cấp, Cao đẳng 29 13,8%Đại học, sau đại học 3 1,4%

Từ bảng 3.1 cho thấy người bệnh nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới Trong 4 độ tuổi mắc bệnh, người bệnh độ tuổi từ 25 – 60 tuổi đạt cao60,5%

Có 113 người bệnh có trình độ văn hóa trung học phổ thông chiếm tỷ lệcao nhất (53,8%)

Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu sống cùng vợ/chồng chiếm

tỷ lệ cao hơn so với người bệnh sống độc thân/góa/ly dị

Bảng 3 2 Đặc điểm nghề nghiệp, thời gian lọc máu

của đối tượng nghiên cứu (n = 210)

Trang 32

3 tháng – < 12 tháng 27 12,9%1năm – < 5 năm 100 47,6%

Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là nông dân (50%)

Đối tượng nghiên cứu đã tham gia lọc máu thời gian 1 năm - < 5 nămchiếm tỷ lệ cao hơn các nhóm khác (47,6%); trong khi người bệnh mới tham gialọc máu thời gian < 3 tháng chiếm tỷ lệ rất thấp (5,7%)

3.2 Hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh

Ngày đăng: 20/05/2021, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w