1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn Vật lí lớp 11 cấp tỉnh năm 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 505,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TaiLieu.VN giới thiệu Đề thi học sinh giỏi môn Vật lí lớp 11 cấp tỉnh năm 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn tập, luyện tập nhằm nắm vững được những kiến thức, kĩ năng cơ bản, đồng thời vận dụng kiến thức để giải các bài tập Toán một cách thuận lợi.

Trang 1

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Vật lí - Lớp 11

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh

Câu 1 (3,0 điểm) Một giá nhẹ gắn trên một tấm gỗ có khối lượng M đặt trên

bàn nhẵn nằm ngang có treo một quả cầu khối lượng m bằng sợi dây nhẹ, không

dãn và dài L như hình bên Một viên đạn nhỏ cũng có khối lượng m bay với

vận tốc V0 xuyên vào quả cầu và vướng kẹt ở đó Tìm giá trị nhỏ nhất của tốc

độ viên đạn để sợi dây quay đủ vòng mà không bị chùng trong hai trường hợp sau:

a Tấm gỗ được giữ chặt

b Tấm gỗ được thả tự do

Câu 2 (3,0 điểm) Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá

trình dãn nở từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy

luật được mô tả bằng đồ thị P – V như hình vẽ bên Biết ở

trạng thái (1) chất khí có nhiệt độ T1 = 315 K và thể tích V1

= 3 dm3, ở trạng thái (2) chất khí có áp suất P2 = 2.105 Pa

a Tính nhiệt độ chất khí ở trạng thái (2) và tìm mối liên

hệ của áp suất theo thể tích

b Tính công mà khối khí thực hiện trong quá trình dãn

nở trên

c Xác định nhiệt độ cực đại của chất khí trong quá trình dãn nở trên

Câu 3 (3,5 điểm) Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau, mỗi quả có khối lượng 5 g, mang điện tích

q được treo vào điểm O bởi hai sợi dây có cùng chiều dài 50 cm Cả hệ được đặt trong không khí Khi cân bằng, các dây treo hợp với nhau một góc 90o Lấy g = 10 m/s2

a Tính giá trị của q và lực căng của dây treo khi cân bằng

b Kéo điểm treo O chuyển động nhanh dần đều lên trên theo phương thẳng đứng với gia

tốc a Khi cân bằng hai dây treo hợp với nhau một góc 60o Bỏ qua lực cản của không khí Tính a

c Treo thêm một quả cầu giống hệt hai quả cầu ở trên vào điểm O bằng một sợi dây có cùng

chiều dài với các sợi dây ban đầu Tính diện tích tam giác có ba đỉnh là ba quả cầu

P (Pa)

V

(dm 3)

(1)

O

(2)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 4 (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình bên Biết C 2 F,R 18 ,= µ 1 = Ω

2

R =20 ,Ω R3là một biến trở, nguồn điện có suất điện động E 19V= và

điện trở trong không đáng kể Bỏ qua điện trở của các khóa và các dây

nối Ban đầu các khóa K1 và K2 đều mở

a Đóng khóa K1 (K2 vẫn mở), tính năng lượng của tụ điện và nhiệt

lượng tỏa ra trên R1 đến khi điện tích trên tụ điện đã ổn định

b Với R3 =30 Ω Khóa K1 vẫn đóng, đóng tiếp K2, tính điện lượng

chuyển qua điểm M đến khi dòng điện trong mạch đã ổn định

c K ,K1 2đều đóng, điều chỉnh biến trởR3để công suất tiêu thụ trên R3cực đại Tìm công suất cực đại đó

Câu 5 (3,0 điểm) Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không

đáng kể, hai đầu nối vào điện trở R =0,5Ω Một thanh dẫn AB dài 14 cm có

khối lượng 2 g và có điện trở r =0,5Ω tì vào hai thanh kim loại Ban đầu thanh

AB giữ cố định, sau đó thả nhẹ không vận tốc đầu, thanh AB trượt không ma

sát xuống dưới và luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó Toàn bộ hệ thống

đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh

kim loại (như hình bên) và có độ lớn cảm ứng từ B =0,2T Lấy g =9,8m/s2

a Mô tả chuyển động của thanh Tính tốc độ của thanh khi thanh chuyển động đều và tính

UAB khi đó

b Giữ nguyên chiều và độ lớn của vectơ cảm ứng từ B Đặt hai thanh kim loại nghiêng với mặt phẳng nằm ngang một góc α =60o, sau đó lặp lại thí nghiệm như trên Biết trong quá trình chuyển động thanh AB luôn vuông góc với B Tính tốc độ của thanh khi thanh chuyển động

đều và tính UAB khi đó

Câu 6 (2,5 điểm) Cho thấu kính mỏng có tiêu cự f Một nguồn sáng điểm S nằm trên trục

chính của thấu kính cách thấu kính 10 cm qua thấu kính cho ảnh S’ nằm cùng phía với S so với thấu kính Biết S’ cách thấu kính 30 cm

a Xác định loại thấu kính và tìm tiêu cự của thấu kính

b Từ vị trí ban đầu cho điểm sáng S dịch chuyển một đoạn 2 cm theo hướng lại gần thấu

kính và hợp với trục chính góc 60o Tính độ dịch chuyển của ảnh S’ và góc hợp bởi hướng dịch chuyển của S’ với trục chính khi đó?

Câu 7 (1,0 điểm) Một vòng dây tròn tâm O bán kính R mang điện tích q (q dương), điện tích

phân bố đều trên vòng dây Điểm M nằm trên đường thẳng đi qua tâm O và vuông góc với mặt phẳng vòng dây cách mặt phẳng này một đoạn h Tính cường độ điện trường tại điểm M do

điện tích trên vòng dây gây ra

=====Hết=====

R2

R1

R3

K2

K1

C

M N

E

R

Trang 3

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Hướng dẫn chấm có 07 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Vật lí - Lớp 11

Câu 1 (3 điểm) Một giá nhẹ gắn trên một tấm gỗ có khối lượng M đặt trên bàn nhẵn

nằm ngang có treo một quả cầu khối lượng m bằng sợi dây nhẹ, không dãn và dài L

như hình bên Một viên đạn nhỏ cũng có khối lượng m bay với vận tốc V0

xuyên vào quả cầu và vướng kẹt ở đó Tìm giá trị nhỏ nhất của tốc độ viên đạn để sợi dây quay

đủ vòng mà không bị chùng trong hai trường hợp sau:

a Tấm gỗ được giữ chặt

b Tấm gỗ được thả tự do

Câu 1

1.a Tấm gỗ đứng yên

+ Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, vận tốc của hệ (viên đạn+quả cầu)

20

V

V =

+ Để dây quay đủ một vòng, tại điểm cao nhất tốc độ của hệ là V

L g V

L

mV mg

+ Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng

gL V

mV mgL

2

2 4

8

2

0

2 min

2

0.5

0.5

0.5 1b Tấm gỗ tự do

+ Tốc độ nhỏ nhất của quả cầu tại điểm cao nhất umin = g.L

+ Gọi u là vận tốc của tấm ván

+ Áp dụng định luật bảo toàn động lượng

) (

2

'

mV = + − (1)

+ Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng

2

) (

2 2

4

8

) (

V

+ +

+ Từ (1) và (2), ta có: ' 2 (5 8 )

m gL

0.5

0.25

0.75

Trang 4

Câu 2 (3 điểm) Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình

dãn nở từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy luật được

mô tả bằng đồ thị P – V như hình vẽ bên Biết ở trạng thái (1)

chất khí có nhiệt độ T1 = 315 K và thể tích V1 = 3 dm3, ở trạng

thái (2) chất khí có áp suất P2 = 2.105 Pa

a Tính nhiệt độ chất khí ở trạng thái (2) và tìm mối liên

hệ của áp suất theo thể tích

b Tính công mà khối khí thực hiện trong quá trình trên

c Xác định nhiệt độ cực đại của chất khí trong quá trình

dãn nở trên

Câu 2

2.a Áp dụng phương trình trạng thái: 𝑃𝑃1𝑉𝑉1

𝑇𝑇1 =𝑃𝑃2 𝑉𝑉2

𝑇𝑇2 → 𝑇𝑇2 = 𝑃𝑃2 𝑉𝑉2

𝑃𝑃1𝑉𝑉1 𝑇𝑇1 = 540 (𝐾𝐾)

Dựa vào đồ thị ta thấy P phụ thuộc V theo quy luật hàm số bậc nhất:

𝑃𝑃 = 𝑎𝑎 𝑉𝑉 + 𝑏𝑏 (1.1) Thay các giá trị của trạng thái (1) và (2) vào (1.1), ta được hệ phương trình:

�3,5 105 = 𝑎𝑎 3 + 𝑏𝑏

2 105 = 𝑎𝑎 9 + 𝑏𝑏 → �𝑎𝑎 = −0,25 10

5

𝑏𝑏 = 4,25 105

Vậy, P phụ thuộc V theo phương trình:

𝑃𝑃 = −0,25 105 𝑉𝑉 + 4,25 105(1.2)

0.5 0.25

0.5 2.b - Công của khối khí thực hiện

1( )( ) 1(2.10 3,5.10 )(9.10 3.10 ) 1650J.

0.75

2.c - Ta có: 𝑃𝑃𝑉𝑉

𝑇𝑇 = 𝑃𝑃1 𝑉𝑉1

𝑇𝑇1 = 3,5.103155.3=10305 → 𝑃𝑃 =1030𝑉𝑉5𝑇𝑇 (1.3) Thay (1.3) vào (1.2) được: 𝑇𝑇 = −7,5𝑉𝑉2+ 127,5𝑉𝑉 (1.4)

Theo (1.4) T max khi V = V 0= 8,5 (dm3)

Nhận thấy V 1 < V 0 < V 2

Nên nhiệt độ lớn nhất trong quá trình dãn nở là: 𝑇𝑇𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 = 541,875 (𝐾𝐾)

0.25 0.25 0.25

0.25 Câu 3 (3,5 điểm) Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau, mỗi quả có khối lượng 5 g, mang điện tích q được treo

vào điểm O bởi hai sợi dây có cùng chiều dài 50 cm Cả hệ được đặt trong không khí Khi cân bằng, các dây treo hợp với nhau một góc 90o Lấy g = 10 m/s2

a Tính giá trị của q và lực căng của dây treo khi cân bằng

b Kéo điểm treo O chuyển động nhanh dần đều lên trên theo phương thẳng đứng với gia tốc a Khi cân

bằng hai dây treo hợp với nhau một góc 60o Bỏ qua lực cản của không khí Tính a

c Treo thêm một quả cầu giống hệt hai quả cầu ở trên vào điểm O bằng một sợi dây có cùng chiều dài

với các sợi dây ban đầu Tính diện tích tam giác có ba đỉnh là ba quả cầu

P (Pa)

V (dm 3)

(1)

O

(2)

Trang 5

Câu 3

(3,5điểm)

3.a

Khi hệ cân bằng ta có: F P T   + + =0

0,25

2

2 9

) 2 5 , 0 (

q 10 9 ) 2 (

q 10

3.b

Xét trong hệ qui chiếu gắn với O, các quả cầu chịu thêm lực quán tính Fq = ma 0,25

3

ma mg 30

tan ) ma mg (

=

+

=

Theo ý 1.1 thì 9.109 q22 =2mg

 (2) (1) và (2) => a = (2 3−1)g= 24,6 m/s2 0,5

3.c

Gọi a là chiều dài các cạnh của tam giác có ba đỉnh là

ba điện tích Lực tương tác điện giữa hai quả cầu

2

q

F k a

= Hai lực điện tác dụng lên một quả cầu hợp với nhau góc 60o nên lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi quả cầu là

2

2 cos30o 3

a

Góc lệch giữa dây treo và phương thẳng đứng

3 tan

( ) 3

a a l

α =

Góc lệch giữa hợp của trọng lực và lực điện tác dụng lên vật so với phương thẳng đứng

2

2 3 tan

q k a mg

α = 2 2

0,7354 ( )

3

a q

k

mg = la → =

Diện tích tam giác 2

2

3 0,234 4

a

0,25

0.25

0.25

0.25

0.5

O

O

F



Trang 6

Câu 4 (4 điểm): Cho mạch điện như hình bên Biết C 2 F,R 18 ,= µ 1= Ω

2

R =20 ,Ω R3là một biến trở, nguồn điện có suất điện động E 19V= và điện

trở trong không đáng kể Bỏ qua điện trở của các khóa và các dây nối Ban đầu

các khóa K1 và K2 đều mở

a Đóng khóa K1 (K2 vẫn mở), tính năng lượng của tụ điện và nhiệt lượng

tỏa ra trên R1 đến khi điện tích trên tụ điện đã ổn định

b Với R3 =30 Ω Khóa K1 vẫn đóng, đóng tiếp K2, tính điện lượng chuyển

qua điểm M đến khi dòng điện trong mạch đã ổn định

c K ,K1 2đều đóng, điều chỉnh biến trởR3để công suất tiêu thụ trên R3cực

đại Tìm công suất cực đại đó

Câu 4

4.a Điện tích trên tụ điện q = CE = 2.19 = 38µC = 38.10-6C

Năng lượng điện trường trong tụ điện W = 1 CE 3,61.10 J2 4

2

= Trong thời gian tích điện cho tụ, nguồn thực hiện công

4 ng

A = qE 7,22.10 J= − Nhiệt lượng tỏa ra trên R1

4

1 ng

Q = A – W = 3,61.10 J−

0.25 0.25 0.5

0.5

4.b

b Sau khi đóng K2; Cường độ dòng điện qua mạch

2 3 1

E

R

= 19

30 A

UMN = I 2 3

R R

RR = 7,6 V Điện tích của tụ điện khi đó q’ = CUMN = 2.7,6 = 15,2µC Điện lượng chuyển qua điểm M ∆q = |q’ – q| = 22,8µC

0.25 0.25

0.5 0.5

2 3

2 3 2 3 1

2

2 3 3

MN

R R

E

R R R R R

R R U

P

+

Đặt R3 = x ta có

0.25

R2

R1

R3

K2

K1

C

M N

E

Trang 7

2

2 3

20 20

360 38 2 360.38 36

x

x P

x

+

Công suất tiêu thụ trên R3đạt cực đại khi R3 x 180

19

Công suất cực đại trên R3là P3max 95

0.25

0.25 0.25

Câu 5 (3 điểm) Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, hai đầu nối vào điện

trở R =0,5Ω Một đoạn dây dẫn AB dài 14 cm có khối lượng 2 g và có điện trở r =0,5Ω tì vào hai thanh kim loại Ban đầu thanh AB giữ cố định, sau đó thả nhẹ không vận tốc đầu, thanh AB trượt không ma sát xuống dưới và luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó Toàn bộ hệ thống đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh kim loại (như hình bên) và có độ lớn cảm ứng từ B =0,2T Lấy g =9,8m/s2

a Mô tả chuyển động của thanh Tính tốc độ của thanh khi thanh chuyển

động đều và tính UAB khi đó

b Giữ nguyên chiều và độ lớn của vectơ cảm ứng từ B Đặt hai thanh kim

loại nghiêng với mặt phẳng nằm ngang một góc α =60o, sau đó lặp lại thí

nghiệm như trên Biết trong quá trình chuyển động thanh AB luôn vuông góc

với B. Tính tốc độ của thanh khi thanh chuyển động đều và tính UAB khi đó

5.a Ngay sau khi buông thì thanh AB chỉ chịu tác dụng của trọng lực P mg= nên

thanh chuyển động nhanh dần → v tăng dần

- Đồng thời, do sau đó trong mạch xuất hiện dòng điện I nên thanh AB chịu thêm tác dụng của lực từ F BIl= có hướng đi lên

- Mặt khác, suất điện động xuất hiện trong AB là: e Blv

t

∆Φ

∆ nên

I

R r R r

2 2

B l v F

R r

→ =

+ Cho nên khi v tăng dần thì F tăng dần → tồn tại thời điểm màF P= Khi đó thanh chuyển động thẳng đều

- Khi thanh chuyển động đều thì:

( ) (0,5 0,5).2.10 9,8 25( / )

0,2 0,14

+

- Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là:

0,2.0,14.25

0,5 0,5

R r

0.25

0.25 0.25

0.5 0,25

R

Trang 8

5.b

Khi để nghiêng hai thanh kim loại ta có hình

vẽ bên:

- Hiện tượng xảy ra tương tự như trường hợp a) khi ta thay P bằng Psinα, thay B bằng

B1 với B1=Bsinα

- Lập luận tương tự ta có:

2 2

2 2

( sin )

sin ( ) sin ( sin ) (0,5 0,5).2.10 9,8.sin 60 28,87( / ) (0,2.sin 60 ) 0,14o

F

R r

F mg

R r mg v

m s

α

α

α α

=

+

=

+

→ = +

- Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là:

sin 0,2.sin 60 0,14.28,87

0,5 0,5

o

R r

α

0.25

0.25

0.5 0.5

Câu 6 (2,5 điểm) Cho thấu kính mỏng có tiêu cự f Một nguồn sáng điểm S nằm trên trục chính của thấu

kính cách thấu kính 10 cm qua thấu kính cho ảnh S’ nằm cùng phía với S so với thấu kính Biết S’ cách thấu kính 30 cm

a Xác định loại thấu kính và tìm tiêu cự của thấu kính

b Từ vị trí ban đầu cho điểm sáng S dịch chuyển một đoạn 2 cm theo hướng lại gần thấu kính và hợp

với trục chính góc 600 Tính độ dịch chuyển của ảnh S’ và góc hợp bởi hướng dịch chuyển của S’ với trục chính khi đó?

6.a Ảnh S’ cùng phía với S là ảnh ảo  d’ = -30 cm

S’ xa thấu kính hớn S: ảnh ảo lớn hơn vật  thấu kính là thấu kính hội tụ

Áp dụng công thức thấu kính:

1

𝑓𝑓 =

1

𝑑𝑑 +

1 𝑑𝑑′ → 𝑓𝑓 = 15 𝑐𝑐𝑐𝑐

0.25 0.25 0.5

6.b Giả sử S di chuyển từ A đến B với AB = 2 cm

Gọi H là chân đường cao hạ từ B xuống trục chính

Sơ đồ tạo ảnh: 𝐴𝐴(≡ 𝑆𝑆) 𝑂𝑂 �⎯⎯⎯⎯⎯⎯� 𝐴𝐴′(≡ 𝑆𝑆′)

I

α

α

Trang 9

Suy ra � 𝑑𝑑𝑑𝑑′𝐴𝐴 = 10 𝑐𝑐𝑐𝑐

𝐴𝐴 = −30 𝑐𝑐𝑐𝑐

Sơ đồ tạo ảnh : 𝐻𝐻𝐻𝐻 𝑂𝑂 �⎯⎯⎯⎯⎯⎯� 𝐻𝐻′𝐻𝐻′

Ta có 𝑑𝑑𝐻𝐻 = 𝑑𝑑𝐴𝐴 − 𝐴𝐴𝐻𝐻 cos 600 → 𝑑𝑑′

𝐻𝐻 ′ = −22,5 𝑐𝑐𝑐𝑐 𝐻𝐻′𝐻𝐻′

𝐻𝐻𝐻𝐻 = �

𝑑𝑑′

𝐻𝐻′

𝑑𝑑𝐻𝐻 � = 2,5 𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆 𝑟𝑟𝑎𝑎 𝐻𝐻′𝐻𝐻′= 2,5𝐻𝐻𝐻𝐻 = 2,5 𝐴𝐴𝐻𝐻𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴 600 = 2,5√3 (𝑐𝑐𝑐𝑐) Khi S di chuyển từ A đến B thì S’ di chuyển từ A’ đến B’

Ta có A’B’ = �(𝐴𝐴′𝐻𝐻′)2+ (𝐻𝐻′𝐻𝐻′)2 = 5√3 𝑐𝑐𝑐𝑐

Góc hợp bới hướng chuyển động của ảnh S’ so với trục chính

𝑡𝑡𝑎𝑎𝐴𝐴𝑡𝑡 =𝐻𝐻′𝐻𝐻′𝐻𝐻′𝐴𝐴′ = 1

√3→ 𝑡𝑡 = 300

0.25 0.25

0.5

0.5

Câu 7

(1 điểm). Chia vòng dây thành nhiều đoạn rất nhỏ mỗi đoạn có điện

tích ∆q

∆q gây ra cường độ điện trường

tại điểm M

2 2

1 2

q

E k

R h

= +

= +

  

Do tổng hợp cácE2 gây ra tại M bằng 0

Nên điện trường tổng hợp tại M

2 2 3/2

R h

q

R h

+

=

+

0.25

0.25

0.5

H’

B’

B

h

O

R

Ngày đăng: 20/05/2021, 14:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w