1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiem tra 1 tiet Ky I

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 : Đặt một con búp bê đứng yên trên xe lăn rồi bất chợt đẩy xa chuyển động về phía trước.. Ngã về phía trước.[r]

Trang 1

Tuần:… Ngày soạn: ……… Tiết: … Ngày kiểm tra: ………

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN VẬT LÝ 8

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Tổng hợp các kiến thức đã học từ bài 1- bài 6

2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế

- Biết vận dụng các công thức để làm bài tập

3 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra

II/ Chuẩn bị:

Gv chuẩn bị bài kiểm tra

Hs chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra

III/ Tiến trình kiểm tra:

3.1 Ổn định lớp: (1’)

Gv kiểm diện hs

3.2 Kiểm tra bài cũ: (không có)

3.3 Bài mới

Gv phát bài kiểm tra và y/c hs làm bài nghiêm túc

KT ĐỊNH KỲ MÔN VẬT LÝ 8 (2011-2012) ( TN 30% TL 70% )

I Ma trận đề kiểm tra

1/ B ng tính tr ng s n i dung ki m tra theo khung phân ph i chả ọ ố ộ ể ố ương trình

Nội dung TS tiết Lí thuyết Tỷ lệ thực dạy Trọng số

Chuyển động cơ học

Biểu diễn lực- sự cận

lực-Quán tính-Lực

ma sát

2/ S câu h i v i m s cho m i ch ố ỏ à đ ể ố ỗ ủ đề KT m i c p ở ỗ ấ độ

Chuyển động cơ học

2(1đ) Tg: 5'

1đ Tg: 5’ Biểu diễn lực- sự cận

lực-Quán tính-Lực ma

sát (LT)

Chuyển động cơ học

2(1đ) Tg:5'

2(3đ) Tg: 15'

4đ Tg: 20’ Biểu diễn lực- sự cận

lực-Quán tính-Lực ma

sát (VD)

TG: 45'

Trang 2

3/ Ma tr n ậ đề ể ki m tra.

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Chuyển động cơ học

vận tốc

1 Nhận biết được chuyển động cơ học

2 Nhận biết được vận tốc trung bình

3-Nhận biết được chuyển động đều, không đều

3.Áp dụng công tính vận tốc 4.Hiểu được trong lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc.

5 Tính tương đối của chuyển đọng

và đứng yên.

Vận dụng được công thức tính vận tốc

Biểu diễn lực- sự cận

lực-Quán tính-Lực

ma sát

-Nhận biết được tác dụng của quán tính

-Nhận biết nguyên nhân làm tăng hoặc giảm lực ma sát

-Nhận biết được các tác dụng của lực ma sát

-Nhận biết được lực cân bằng

- Xác định lực nào là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc

- Xác định được tác dụng của hai lực cân bằng -Chỉ ra được tác hại của lực ma sát

Trang 3

Phòng GD ĐT Cưmgar Kiểm tra 1 tiết

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng Môn: Vật lý 8

Họ và tên:……… Thời gian: 45 phút

Lớp: 8A…

I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cần tăng ma sát ?

A Bảng trơn và nhẵn quá

B Khi quẹt diêm

C Khi phanh gấp, muốn cho xe dừng lại

D Các trường hợp trên đều cần tăng ma sát

Câu 2: Đặt một con búp bê đứng yên trên xe lăn rồi bất chợt đẩy xa chuyển động về phía

trước Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào ?

A Ngã về phía trước

B Ngã ra phía sau

C Ngã sang phải

D Ngã sang trái

Câu 3: Chiều của lực ma sát

A Cùng chiều với chiều chuyển động của vật

B Ngược chiều với chiều chuyển động của vật

C Có thể cùng chiều, ngược chiều cới chiều chuyển động của vật

Câu 4: Có 1 ô tô chuyển động trên đường câu mô tả nào sau đây không đúng?

A ô tô chuyển động so với mặt đường

B ô tô đứng yên so với người lái xe

C ô tô chuyển động so với người lái xe

D ô tô chuyển động so với cây bên đường

Câu 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Chuyển động cơ học là sự thay đổi……… của một vật theo ………so với vật khác

II/ Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: ( 3 điểm) Hai lực cân bằng là 2 lực như thế nào?

Vận dụng: Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên quả bóng đặt yên trên bàn có trọng lượng 2N ( tỉ xích 1cm ứng với 1N)

Câu 2: (4 điểm) Hai người đi xe đạp Người thứ nhất đi quãng đường 5000m hết 20 phút.

Người thứ hai đi được quãng đường 7km hết 0.5 giờ

a/ Người nào đi nhanh hơn ?

b/ (Dành cho hs lớp 8A1) Nếu hai người khởi hành cùng một lúc và đi cùng chiều thì sau

30 phút, hai người cách nhau bao nhiêu km ?

Trang 4

Đáp án:

I/ Trắc nghiệm: ( mỗi ý đúng được 0.5 đ)

1 – D 2 – B 3 – B 4 – C

5 vị trí, thời gian

II/ Tự luận:

Câu 1: hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên 1 vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm cùng

trên 1 đường thẳng, chiều ngược nhau (2đ)

Vận dụng: (1đ)

Câu 2:

Tóm tắt: (1đ)

S1= 5000m = 5km

T1= 20 phút = 1/3h

S2=7km

T2= 0,5h

a) Ai đi nhanh hơn

b) Hai người khởi hành cùng chiều.sau t= 30’=1/2 h thì 2 người cách nhau bao nhiêu?

Giải:

a Người thứ nhất đi với vận tốc: V1= S1: t1=5: 1/3 = 15km/h (1đ) Người thứ hai đi với vận tốc: V2= S2: t2=7: 0.5 = 14km/h (1đ) Vậy người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai (1đ)

b Sau 30p người thứ nhất đi được quãng đường S1’= v1 t = 15 1/2 = 7.5km

Sau 30p người thứ hai đi được quãng đường là:

S2’= v1 t= 14 1/2 = 7km Vậy sau 30p 2 người cách nhau quãng đường

S = S1’ – S2’ = 7.5 – 7 = 0.5km

Ngày đăng: 20/05/2021, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w