1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chuyển giao công nghệ nuôi cá đối mục (Mugil cephalus Linnaeus, 1758 ) thương phẩm cho tỉnh Quảng Ninh

7 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 633,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cá đối là loài rộng muối và rộng nhiệt, chúng sinh trưởng nhanh ở độ mặn 15-25‰ và nhiệt độ 12-25 0 C. Cá đối mục thường được ngư dân các tỉnh miền bắc và miền trung nuôi thương phẩm. Trường Đại học Nha Trang đã chuyển giao thành công công nghệ sản xuất giống cá đối mục (Mugil cephalus Linnaeus, 1758) cho tỉnh Quảng Ninh với với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau: - Diện tích 2 ao nuôi là 3,5 ha, mật độ nuôi 3con/m2 ; sản lượng thu được 31,5 tấn, tỷ lệ sống 70,1%, khối lượng trung bình cá thu hoạch là 428g/con; năng suất 9 tấn/ha.

Trang 1

CHUYỂN GIAO CƠNG NGHỆ NUƠI CÁ ĐỐI MỤC (Mugil cephalus

Linnaeus, 1758 )THƯƠNG PHẨM CHO TỈNH QUẢNG NINH

TECHNOLOGY TRANSFER OF RAISING COMMERCIAL FLATHEAD GREY MULLET

(Mugil cephalus Linnaeus, 1758) IN QUANG NINH PROVINCE

Phạm Xuân Thủy 1

Ngày nhận bài: 22/4/2015; Ngày phản biện thơng qua: 22/5/2015; Ngày duyệt đăng: 15/12/2015

TĨM TẮT

Cá đối là lồi rộng muối và rộng nhiệt, chúng sinh trưởng nhanh ở độ mặn 15-25‰ và nhiệt độ 12-25 0 C.

Cá đối mục thường được ngư dân các tỉnh miền bắc và miền trung nuơi thương phẩm.

Trường Đại học Nha Trang đã chuyển giao thành cơng cơng nghệ sản xuất giống cá đối mục (Mugil cephalus Linnaeus, 1758) cho tỉnh Quảng Ninh với với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau:

- Diện tích 2 ao nuơi là 3,5 ha, mật độ nuơi 3con/m 2 ; sản lượng thu được 31,5 tấn, tỷ lệ sống 70,1%, khối lượng trung bình cá thu hoạch là 428g/con; năng suất 9 tấn/ha

Từ khố: cá đối mục

ABSTRACT

Mullet is wide salt, wide temperature fi sh, they grow fastest in the salinity 15-25‰ and temperature

12-25 0 C So fl athead grey mullet is usually the province of North, and central provinces of Vietnam coastline of commercial breeding.

Nha Trang University has successfully technology transfer of fl athead grey mullet seed production (Mugil cephalus Linnaeus, 1758) for Quang Ninh province with the technical and economic indicators as follows:

- Area of two pond is 3.5 ha; Density 3 individual / m 2 ; Yields were 31.5 tons; survival rate of 70.1% ; Average weight of fi sh harvested is 428g / individual; Yield 9 tons / ha;

Keywords: fl athead grey mullet, Mugil cephalus

1 TS Phạm Xuân Thủy: Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang

THÔNG BÁO KHOA HỌC

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Cá đối mục (Mugil cephalus Linnaeus, 1758)

cĩ nhiều ưu điểm: là lồi rộng muối, rộng nhiệt

cĩ thể chịu đựng được độ mặn từ 0-90‰, sinh

trưởng tốt ở độ mặn từ: 10-30‰[2;3] Cá đối

mục chịu nhiệt độ thấp tốt hơn một số lồi cá

biển khác như cá chẽm, cá mú, cá cĩ thể sống

được ở nhiệt độ 3 – 350C, nhưng nhiệt độ thích

hợp nhất là 12 – 250C [1;2;3] Nhiệt độ gây chết

là 00C Cá đối mục là loaì ăn tạp thiên về tảo và

mùn bã hữu cơ nên cĩ thể nuơi xen canh trong các ao tơm và cua Cá đối mục cĩ tốc độ sinh trưởng tương đối nhanh, sau 8-10 tháng nuơi cá đạt khối lượng 450-600g/con [3], vì vậy cần mở rộng mơ hình nuơi đối tượng này trong cả nước Phát triển nuơi cá đối mục thương phẩm sẽ tạo ra một mặt hàng thủy sản quan trọng cho tiêu thụ nội địa, đồng thời tạo ra nguồn trứng cho chế biến mĩn ăn cao cấp phục vụ du lịch

và xuất khẩu

Trang 2

Được sự đồng ý của Bộ Khoa học và

Công nghệ và Sở thủy sản tỉnh Quảng Ninh,

Trường Đại học Nha Trang đã thực hiện dự án:

“Chuyển giao công nghệ nuôi cá đối mục

thương phẩm cho tỉnh Quảng Ninh”, nhằm

giúp cho tỉnh Quảng Nình khai thác hết được

tiềm năng về diện tích, từng bước đưa loài cá

đối mục trở thành đối tượng nuôi kinh tế góp

phần xoá đói giảm nghèo cho ngư dân ở các

vùng ven biển

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

Cá đối mục (Mugil cephalus Linnaeus, 1758)

Thời gian: tháng 12/2012 – 12/2014

Địa điểm: - Trung tâm KHKT & Sản xuất

Giống Thủy sản tỉnh Quảng Ninh

- Trại Thực nghiệm Nuôi trồng Thủy sản

Nước mặn, lợ tại Minh Thành, Quảng Yên,

Quảng Ninh (Trường Cao đẳng Thủy sản)

2 Mục tiêu chuyển giao

Tìm hiểu điều kiện khí hậu, thời tiết môi

trường tỉnh Quảng Ninh để chuyển giao thành

công “Quy trình công nghệ nuôi cá đối mục

thương phẩm cho tỉnh Quảng Ninh”

- Đơn vị nhận chuyển giao phải nắm được

quy trình nuôi cá đối mục thương phẩm và

xây dựng được mô hình nuôi cá đối mục

thương phẩm phù hợp với điều kiện môi

trường, khí hậu, thời tiết tại tỉnh Quảng Ninh

3 Phương pháp chuyển giao

3.1 Phương pháp chuyển giao:

- Khảo sát và nắm được điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu, đất đai diện tích mặt nước, nguồn nước ngọt, một số yếu tố môi trường liên quan đến sản xuất giống nhân tạo và ương nuôi cá đối mục Trên cơ sở đó xác định mùa

vụ nuôi, lựa chọn ao nuôi, trại sản xuất giống

và quy trình sản xuất cho phù hợp

- Cung cấp tài liệu (các quy trình kỹ thuật nuôi cá đối mục thương phẩm), tập huấn, hướng dẫn trực tiếp cho cán bộ kỹ thuật của Trung tâm Khoa học Kỹ thuật và Sản xuất giống Thủy sản tỉnh Quảng Ninh và người nuôi

3.2 Phương pháp kiểm tra các yếu tố môi trường ao nuôi

Khảo sát và nắm được điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu, đất đai diện tích mặt nước, nguồn nước ngọt, một số yếu tố môi trường liên quan đến nuôi cá đối mục thương phẩm Trên cơ sở đó xác định mùa vụ nuôi, lựa chọn

ao nuôi, và quy trình sản xuất cho phù hợp

Phương pháp xác định các yếu tố môi trường được tóm tắt qua bảng 1

Bảng 1 Cách xác định các yếu tố môi trường

- Thu mẫu định kỳ 2 lần/ngày vào 6h sáng và 14 h chiều

3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học dựa trên phần mềm Microsoft Exel

Số liệu dùng trong báo cáo là những số liệu nghiên cứu của dự án và có sử dụng tư liệu của các báo đã được công bố

Trang 3

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Tập huấn cho cán bộ kỹ thuật công nghệ

nuôi cá đối mục thương phẩm

- Tổ chức tập huấn quy trình công nghệ

nuôi cá đối mục thương phẩm:

+ Thời gian đào tạo: 20 ngày (từ ngày

11/4/2013 đến ngày 10/5/2013)

+ Địa điểm đào tạo: Trung tâm KHKT và

SX giống thủy sản Quảng Ninh và thực hành thực tế tại xã Hải Lạng - huyện Tiên Yên + Đối tượng đào tạo: Là các cán bộ của Trung tâm có kinh nghiệm về lĩnh vực nuôi thương phẩm của các đối tượng thủy, hải sản

Bảng 1 Danh sách cán bộ tiếp nhận công nghệ nuôi cá đối mục thương phẩm

Tập huấn cho nông dân:

- Trung tâm đã phối hợp với đơn vị chuyển

giao tổ chức 02 lớp tập huấn tại 02 địa phương:

phường Hà An, thị xã Quảng Yên và xã Hải

Lạng, huyện Tiên Yên, với tổng số người tham

gia là 50 nông dân

- Thời gian tập huấn:

+ Lớp tại phường Hà An, thị xã Quảng Yên:

02 ngày, từ 13-14/5/2013

+ Lớp tại xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên: 02

ngày, từ 15-16/5/2013

2 Mô hình nuôi thương phẩm cá đối mục

2.1 Chuẩn bị và cải tạo ao nuôi

Công tác cải tạo ao được thực hiện theo

đúng quy trình chuyển giao Tổng số vôi sử

dụng 10 tấn, saponin diệt tạp 1 tấn và 200 kg

chlorin khử trùng

2.2 Chọn giống, vận chuyển và thả giống Chọn giống: đã chọn được 105.000 con

đạt tiêu chuẩn có kích cỡ từ 6-12 cm từ kết quả của mô hình sản xuất giống để thả nuôi

mô hình nuôi thương phẩm tại 02 hộ dân tại xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên

Hình 1 Bón vôi cải tạo ao nuôi

Hình 2 Cá đối mục giống thả nuôi (6-12cm)

Vận chuyển:

Giống cá đối mục có tập tính vận động rất mạnh, do vậy sử dụng thùng composit có sục khí đặt trong xe chuyên dụng để vận chuyển

hở, dùng tấm xốp đậy kín thùng để cá không nhảy ra ngoài

Mật độ: 3.500 con/m3 nước vận chuyển

Thả giống:

- Thời gian: Giống cá đối mục được thả nuôi mô hình vào ngày 5/7/2013, cá thả vào buổi sáng và chiều tối, khi nhiệt độ nước không quá cao, tránh gây sốc cho cá

- Mật độ thả nuôi: 3 con/m2

Trang 4

- Thuần dưỡng: Độ mặn ao ương 18-19‰, độ mặn ao nuôi 13-14‰ nên không phải thuần độ mặn trước khi thả giống

- Môi trường nước: Trước khi thả giống kiểm tra các thông số môi trường Kết quả kiểm tra cho thấy, các thông số đạt yêu cầu, có thể thả giống

Bảng 2 Điều kiện môi trường ao ương khi thả giống

Ao nuôi

Các yếu tố môi trường ao nuôi DO

- Số lượng cá giống thả nuôi: 105.000 con

thả nuôi cho 3,5 ha, trong đó:

+ Mô hình hộ ông Lộc Cá Pắn: Diện tích 2

ha, số lượng giống thả 60.000 con

+ Mô hình hộ ông Lưu Văn Ba: Diện tích

1,5 ha, số lượng giống thả 45.000 con

2.3 Chăm sóc và quản lý ao nuôi

Thức ăn và cách cho ăn:

- Thức ăn: sử dụng thức ăn công nghiệp Uni-President (Công ty TNHH Uni-Preisident Việt Nam) dùng cho các loài cá biển, giúp công tác quản lý được dễ dàng, tiện lợi khi cho ăn, tiết kiệm thời gian và lao động

Bảng 3 Thông tin thức ăn công nghiệp UP

+ Bổ sung vitamin C: liều lượng 2g vitaminC/10kg thức ăn, để ráo, cho cá ăn, ngày cho ăn 1 bữa trộn vitaminC, cho ăn liên tục 5 ngày/đợt/tháng

- Cách cho ăn: Cho ăn theo kích cỡ cá:

Bảng 4 Khẩu phần ăn của cá theo kích cỡ

20-100 g/con 5% trọng lượng thân

Sáng (7h), Chiều (17h)

2,3-3,3

Tổng hợp lượng thức ăn sử dụng và tính toán hệ số thức ăn qua tổng sản lượng cá thu hoạch được thể hiện trong bảng 5

Bảng 5 Tổng lượng thức ăn và hệ số thức ăn

Qua Bảng 5 cho thấy rằng hệ số thức ăn

của cá đối mục là 1,47, thấp hơn so với chỉ

tiêu FCR trong thuyết minh dự án Chứng tỏ

việc quản lý thức ăn hợp lý, chất lượng thức

ăn đảm bảo chất lượng

Quản lý môi trường trong ao nuôi

Định kỳ 1 tháng thay 30% nước và cấp bổ sung khi mực nước trong ao thất thoát Sau khi cấp nước bón Bio-DW liều lượng 200g/3000m3

nước

Trang 5

Sau khi mưa to, bón vôi với liều lượng

5kg/1000m3 nước

Các yếu tố môi trường được theo dõi

định kỳ Trong quá trình nuôi, các yếu tố môi

trường nước luôn nằm trong phạm vi cho phép (Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

Bảng 6 Khoảng dao động các yếu tố môi trường ao nuôi (6/2013-6/2014)

Ao nuôi

Các yếu tố môi trường ao nuôi DO

Ao Ô Pắn 3,0-4,4 6,7-8,1 0,02-0,06 0,013-0,017 0,002-0,006 12-17 35-74 19-29

Ao Ô Ba 3,0-4,4 6,6-8,0 0,02-0,05 0,011-0,018 0,002-0,007 12-17 31-76 13-29

Phòng, trị bệnh cho cá nuôi

Trong quá trình nuôi, cá được phòng bệnh

bằng cách trộn Vitamin C vào thức ăn cho cá

ăn để tăng sức đề kháng của cá để chủ động

phòng bệnh cho cá

Trong quá trình nuôi, thường xuyên quan

sát, theo dõi các dấu hiệu bệnh lý của cá Tuy

nhiên trong cả quá trình nuôi chưa thấy hiện

tượng cá bị bệnh Kết quả đã khẳng định:

- Chất lượng cá giống tốt;

- Trong quá trình nuôi đã quản lý tốt môi trường ao nuôi;

- Sử dụng và quản lý thức ăn thích hợp, thức

ăn đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá;

- Cá đối mục có khả năng kháng bệnh tốt

Theo dõi tốc độ sinh trưởng

- Hàng tháng, cân, đo trọng lượng 30 con

cá để theo dõi tốc độ sinh trưởng của cá

Bảng 7 Khối lượng và chiều dài trung bình của cá nuôi từ tháng 8/2013 - 6/2014

Không cân đo do trời rét

Trong 3 tháng mùa Đông cá tăng trưởng

chậm, nhưng khối lượng trung bình của cá

đối mục nuôi tại xã Hải Lạng, huyện Tiên

Yên sau 11 tháng nuôi (443g/con) vẫn tương

đương với cá nuôi tại Quảng Bình, điều này

khẳng định cá đối mục là đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu thời tiết tại Quảng Ninh Như vậy và có thể mở rộng quy mô nuôi đối tượng này tại các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh

Trang 6

2.4 Thu hoạch

Sau 11 tháng nuôi chúng tôi tiến hành thu

hoạch toàn bộ cá trong 2 ao nuôi kết quả được thể hiện tại bảng 8:

Bảng 8 Kết quả thu hoạch, năng suất, tỷ lệ sống và hệ số thức ăn của cá đối mục

Địa điểm nuôi Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất (tấn/ha) Tỷ lệ sống (%) Khối lượng TB (g/con)

Năng suất của mô hình đạt 9 tấn/ha, cao

hơn mục tiêu của dự án (8,4 tấn/ha); tỷ lệ sống

đạt 70,1%, tương đương với chỉ tiêu của quy

trình ban đầu đưa ra (70%); Trọng lượng trung

bình đạt 428g/con, vượt mục tiêu dự án (400g/

con); hệ số thức ăn 1,47 – thấp hơn chỉ tiêu

của quy trình ban đầu đưa ra (1,5); Qua kết

quả thu hoạch ta có thể đánh giá cá đối mục

hoàn toàn thích nghi với điều kiện nuôi tại Quảng Ninh, có thể phát triển nuôi tại Quảng Ninh trong thời gian tới

3 Hiệu quả kinh tế

- Theo dõi kết quả sản xuất của mô hình nuôi cá đối mục thương phẩm tại 2 ao nuôi ở Quảng Ninh tại, chúng tôi thu được kết quả ở bảng 9:

Bảng 9 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của mô hình nuôi cá đối mục thương phẩm

tại Quảng Ninh, năm 2014

II Doanh thu

Qua bảng 5 chúng tôi thấy tổng chi phí cho

3,5ha ao nuôi cá đối mục là 1.847.100.000

đồng, doanh thu đạt 2.362.500.000 đồng và lợi

nhuận thu được là 515.400.000 đồng

- Sau 11 tháng nuôi, lợi nhuận trung bình

đạt: 147.257.000 đồng/ha Tuy lợi nhuận

chỉ bằng 1/3 mô hình nuôi tôm chân trắng

công nghiệp, nhưng nuôi cá đối mục có thể

giảm thiểu rủi ro cho người sản xuất do chi phí sản xuất thấp và ít dịch bệnh

- Tỷ số lợi nhuận trên vốn đầu tư: 27,9%

So sánh một số chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật trong dự án chuyển giao công nghệ nuôi cá đối mục cho tỉnh Quảng Ninh chúng tôi thu được kết quả ở bảng 10:

Trang 7

Nhìn chung các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đều

đạt và vượt các chỉ tiêu của dự án đề ra

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

1.1 Quá trình chuyển giao và tiếp nhận công

nghệ “Nuôi cá đối mục thương phẩm cho tỉnh

Quảng Ninh ” đảm bảo đúng tiến độ và hoàn

thành tốt các nội dung của dự án Cụ thể là:

+ Về công nghệ nuôi cá đối mục thương

phẩm: Trường Đại học Nha trang đã tổ chức

tập huấn và chuyển giao cho CBKT tại Trung

tâm KHKT và SX giống thủy sản Quảng Ninh

và thực hành thực tế tại xã Hải Lạng - huyện

Tiên Yên đồng thời Trường đã phối hợp với

Trung tâm tổ chức 02 lớp tập huấn Tập huấn

cho nông dân tại 02 địa phương: phường Hà

An, thị xã Quảng Yên và xã Hải Lạng, huyện

Tiên Yên, với tổng số người tham gia là 50

nông dân

Xây dựng mô hình trình diễn công nghệ

nuôi cá đối mục thương phẩm Tại 2 địa phương

(Phường Hà An, thị xã Quảng Yên với diện tích

2 ha và Xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên với diện

tích 1,5 ha) Kết quả cụ thể của 2 mô hình,

- Mật độ thả 3 con/m2; Tỷ lệ sống là: 70,1%

- Cỡ cá thu hoạch: 428g/con

- Năng suất 9.100kg/ha/vụ (đạt 107%

kế hoạch)

- Doanh thu 75.000.000 đồng/ha; lợi nhuận 147.257.000 đồng/ha

- Tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho 5 cán bộ kỹ thuật và 50 ngư dân nuôi cá đối mục thương phẩm tại tỉnh Quảng Ninh 1.2 Đề tài đã biên soạn cuốn tài liệu kỹ thuật:

“Sản xuất giống cá đối mục và nuôi cá đối mục thương phẩm” cung cấp cho đơn vị tiếp nhận và người nuôi cá đối mục trong tỉnh Quảng Ninh

2 Kiến nghị

Cần mở rộng mô hình nuôi đối tượng này trong cả nước

Để nghề nuôi cá đối mục tại Quảng Ninh phát triển bền vững, ngoài công tác quy hoạch vùng nuôi tốt, cần khẩn trương triển khai và thực hiện đúng quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi cá đối mục thương phẩm đã được Trường Đại học Nha Trang chuyển giao

Bảng 10 Một số chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chuyển giao công nghệ nuôi cá đối mục

thương phẩm đạt được so với thuyết minh dự án

Chỉ tiêu Chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật theo thuyết minh dự án Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt được

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Địch Thanh, 2003 Kỹ thuật nuôi cá biển, Trường Đại học Nha Trang

2 Phạm Xuân Thủy, Trình Văn Liễn, 2009 Dự án nhập công nghệ sản xuất giống cá đối mục (Mugil cephalus)

Báo cáo tổng kết dự án cấp Bộ Viện Nuôi trồng thủy sản -Trường Đại học Nha Trang

3 Phạm Xuân Thủy, 2011 Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá đối mục (Mugil cephalus Linnaeus,

1758), NXB An Việt

Ngày đăng: 20/05/2021, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w