Tinh thÇn yªu níc ®îc biÓu hiÖn v« cïng phong phó trªn mäi lÜnh vùc cña cuéc sèng.. Tinh thÇn yªu níc lµ mét truyÒn thèng quý b¸u cña nh©n d©n ta.B[r]
Trang 1Phòng GD Quảng Trạch Đề khảo sát chất lợng học kỳ II
Tr ờng THCS Cảnh Hóa Môn: Ngữ văn: Lớp 7
Năm học: 2011 - 2012
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề 01
-I Phần trắc nghiệm:
Ma trận
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thông
Văn
C2 0,25 C3 0,25
Số câu: 4
Số điểm: 1điểm
Tỉ lệ: 10%
0,25 Tiếng
1,25 điểm
Tỉ lệ:
12,5%
0,25 C100,25
0,5 Tập
làm
văn
Đặc điểm văn bản
7,75
Tỉ lệ:
77,5%
Nghị luận, giải
thích, chứng minh C80,25
Viết đoạn văn nghị
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
2 0,5 5%
8 2,25 22,5
%
1 1,25 12,5
%
1 6,0 60%
12 10,0 100%
II Phần đề ra
I.Phần trắc nghiệm: Chỉ ra phơng án trả lời đúng nhất <Tổng điểm: 2,5 điểm: 9câu, mỗi
câu 0,25 điểm, riêng câu 6: 0,5 điểm>
Cho đoạn văn sau:
”Tinh thần yêu của nhân dân ta cũng nh các thứ của quí Có khi đợc trng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy Nhng cũng có khi cất dấu kín đáo trong rơng, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm sao cho những của kín đáo ấy đều đợc đa ra
tr-ng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nớc của tất cả mọi ngời đều đợc thực hiện vào công việc yêu nớc, công việc kháng chiến ”
<Theo tinh thần yêu nớc của nhân dân ta,
Hồ Chí Minh, Ngữ văn 7 tập hai>
Câu 1: Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A Giới thiệu về tinh thân yêu nớc của dân tộc
B Trình bày ý kiến, quan điểm của tác giả về tinh thần yêu nớc
C Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả về tinh thần yêu nớc
D Giới thiệu về công việc yêu nớc, công việc kháng chiến
Câu 2: Luận điểm của đoạn văn trên nói lên điều gì?
A Tinh thần yêu nớc đợc biểu hiện vô cùng phong phú trên mọi lĩnh vực của cuộc sống
B Tinh thần yêu nớc là một truyền thống quý báu của nhân dân ta
Trang 2C Nhiệm vụ của chúng ta là làm cho tinh thần yêu nớc đợc phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến
D Nhiệm vụ của ngời học sinh là phải làm cho tinh thần yêu nớc đợc phát huy mạnh
mẽ trong cuộc sống
Câu 3: Câu nào sau đây nêu luận điểm của đoạn văn trên?
A Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quý
B Có khi đợc trng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy
C Nhng cũng có khi đợc cất dâu kín đáo trong rơng, trong hòm
D Bổn phận của chúng ta là làm sao cho những của kín đáo ấy đều đợc đa ra trng bày
Câu 4: Trong những câu sau, câu nào không phải là câu rút gọn?
A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B Tấc đất tấc vàng
C Uống nớc nhớ nguồn
D Ngời ta là hoa đất
Câu 5: Nghệ thuật lập luận nổi bật của đoạn văn trên là gì?
A Giọng văn hùng hồn, đanh thép
B Lập luận chặt chẽ, sáng rõ, dễ hiểu
C Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ
D Dẫn chứng phong phú, giàu sức biểu cảm
Câu 6: Trong các câu sau đây, câu nào có thể chuyển thành câu bị động? Em hãy chọn và chuyển chúng sang câu bị động
A Thôi chết rồi, con lại làm vỡ cốc rồi à?
B Một chiếc cốc vỡ đang nằm trên sàn nhà
C Đừng làm vỡ cốc nữa con nhé!
Câu 7: Nhận xét nào đúng với văn bản nghị luận?
A Tái hiện sinh động đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tợng, con ngời
B Trình bày ý kiến, quan điểm của ngời viết về một vấn đề nào đó
C Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của ngời viết về sự vật hiện tợng, con ngời
D Trình bày một chuỗi sự việc, sự kiện, câu chuyện theo một trình tự nhất định
Câu 8: Trong các đề văn sau đây đề nào yêu cầu vận dụng phép lập luận giải thích
A Hãy làm sáng tỏ đạo lí uống nớc nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam từ thực tế cuộc sống
B Chứng tỏ rằng chúng ta sẽ bị tổn thất lớn nếu không có ý thức bảo vệ nôi trờng sống
C Làm sáng tỏ lối sống vô cùng lành mạnh, giản dị của Bác Hồ
D Em hiểu thế nào về nội dung ý nghĩa của câu tục ngữ: ”Thất bại là mẹ thành công”
Câu 9: Dấu chấm lửng đợc dùng để:
A Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép
B Tỏ ý còn nhiều sự vât hiện tợng còn cha liệt kê hết
C Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê có cấu tạo phức tạp
Câu 10: Sự khác biệt lớn nhất giữa dấu gạch ngang và dấu gạch nối là:
A Dấu gạch ngang dùng để nối các bộ phận câu, còn dấu gạch nối dùng để nối các
bộ phận của từ, chủ yếu là từ mợn
B Dấu gạch ngang đặt ở đầu câu, còn dấu gạch nối đặt ở cuối câu
C Dấu gạch ngang đặt ở cuối câu, còn dấu gạch nối đặt ở đầu câu
Phần II: Tự luận: <7,25 điểm>
Câu 11: Viết đoạn văn ngắn chứng minh: ”Việc học phần Tiếng Việt và tập làm văn
theo hớng tích hợp trong chơng trình Ngữ văn 7 đã có ích cho việc học phần văn”
Câu 12: Giải thích câu tục ngữ: ”Uống nớc nhớ nguồn”
Cảnh Hoá, ngày 10 tháng 4 năm 2012
Duyệt của lãnh đạo Tổ trởng ngời ra đề
Trang 3Hoàng Quốc Nga Nguyễn Thị Thu Hà Nguyễn Thị Thu Hà
Phòng GD-ĐT Quảng Trạch
Tr ờng THCS Cảnh Hóa
Đáp án và hớng dẫn chấm khảo sát chất lợng học kỳ II
năm học 2011-2012.
Môn: Ngữ văn lớp 7 - Mã đề 01
I Trắc nghiệm khách quan (2,75 điểm, mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm riêng câu
6: 0,5 điểm )
Câu 6 chuyển câu A thành câu bị động: Cái cốc bị con làm vỡ rồi à? (0,25)
II Tự luận (7,25 điểm)
Câu 11: (1,25 điểm) Viết ngắn
- Phân tích, chứng minh đợc tác dụng của ngữ văn 7 theo hớng tích hợp:
+ Hiểu rõ từng phân môn hơn trong mối liên quan chặt chẽ và đồng bộ giữa văn học, Tiếng Việt và tập làm văn
+ Nói và viết đỡ lúng túng hơn; ứng dụng ngay kiến thức,kĩ năng của phân môn này để học phân môn kia
- Lấy đợc ví dụ: kỹ năng đa ra và trình bày dẫn chứng trong văn bản nghị luận chứng minh qua văn bản chứng minh mẫu mực ”Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta”
+ Nghệ thuật tơng phản, tăng cấp kể chuyện của Phạm Duy Tốn trong (Sống chết mặc bay);
+ Nghệ thuật tả tâm trạng, cảm xúc kết hợp với tả cảnh thiên nhiên nh Vũ Bằng (Mùa xuân của tôi)
Câu 12: (6 điểm)
* Yêu cầu về hình thức (1,0 điểm)
- Học sinh viết đúng kiểu bài văn giải thích một vấn đề theo bố cục 3 phần
- Hành văn mạch lac,liên kết chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, văn phong trong sáng không lỗi chính tả, ngữ pháp
* Yêu cầu về nội dung (5,0 điểm)
- Học sinh cần các ý cơ bản sau:
A Mở bài (1,0 điểm)
Trang 4+ Lòng biết ơn là truyền thông đạo lí tốt đẹp của nhân dân ta.
+ Ông bà ta thờng từng nhắc nhở về đạo lí đó qua nhiều câu tục ngữ, một trong số đó là câu: Uống nớc nhớ nguồn
B Thân bài (4 điểm)
1 Giải thích khái niệm (1điểm)
+ Nguồn: Nơi xuất phát của dòng nớc, hiểu rộng là yếu tố tạo ra thành quả mà con ngời hởng thụ
+ Uống nớc: Thừa hởng hoặc sử dụng thành quả của các thế hệ đi trớc đã tạo dựng nên + ý nghĩa câu tục ngữ: Là lời khuyên, lời nhắc nhở của ông cha đối với lớp ngời đi sau,
đối với tất cả những ai đã và sẽ thừa hởng thành quả công lao của ngời đi trớc
2 Tại sao ”Uống nớc” phải ”nhớ nguồn” (1,0 điểm)
- Trong thiên nhiên và xã hội không có sự vật nào không có nguồn gốc; trong cuộc sống không có thành quả nào không do công sức lao động tạo nên Vì thế nhớ nguồn thể hiện tấm lòng trân trọng biết ơn và sự đền đáp xứng đáng chính là bốn phận tất yếu và là đạo
lí của con ngời
- Lòng biết ơn là nền tảng vững chắc giúp ta gắn bó với ngời đi trớc, với tập thể, tạo nên một xã hội thân ái, đoàn kết Thiếu tình cảm biết ơn con ngời sẽ trở nên ích kỷ, dễ thoái hóa thành kẻ sâu mọt, ăn bám gia đình, xã hội
3 Nhớ nguồn phải làm gì? (2,0 điểm)
- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh hùng và nền văn hóa rạng rỡ của dân tộc bằng khả năng của mình bảo vệ và phát huy những truyền thống quý báu ấy,tích cực học tập
và lao động góp phần xây dựng đất nớc ngày càng giàu hơn
- Có ý thức giữ gìn bản sắc tinh hoa dân tộc Mọi thái độ tự ti dân tộc đều là biểu hiện của sự vong ân, vọng ngoại quên cội nguồn
- Sử dụng thành quả lao động một cách tiết kiệm, không lãng phí
- Nhớ nguồn nhng không loại trừ tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nớc ngoài
để làm cho truyền thống ngày càng thêm phong phú rạng rỡ
- Vừa là ngời ăn quả nhng đồng thời cũng là kẻ trồng cây cho đời sau
C Kết bài (1,0 điểm)
- Khẳng định giá trị của câu tục ngữ nhất là trong tình hình đạo đức hiện nay
- Rút ra bài học cho bản thân
Cảnh Hoá, ngày 10 tháng 4 năm 2012
Duyệt của lãnh đạo Tổ trởng ngời làm đáp án
Hoàng Quốc Nga Nguyễn Thị Thu Hà Nguyễn Thị Thu Hà
Phòng GD-ĐT Quảng Trạch Đề khảo sát chất lợng học kỳ II
Tr ờng THCS Cảnh Hóa Môn: Ngữ văn: Lớp 7
Trang 5Năm học: 2011 - 2012
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề 02
-I Phần trắc nghiệm:
Ma trận
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Văn
Tỉ lệ: 20%
0,5
0,5 Tiếng
Việt
Câu rút gọn
Câu đặc biệt
C2 0,5
Số câu: 03
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
1,0 Thêm trạng ngữ cho
Tập
làm
văn
Viết bài văn nghị
Tỉ lệ: 60%
Số điểm: 10,0
Tỉ lệ: 100%
II Phần ra đề:
Câu 1: Truyện ngắn Sống chết mặc bay viết về vấn đề gì? Quan phụ mẫu là ngời nh thế
nào? Phân tích nhân vật này để chứng minh cho ý kiến của em
Câu 2: Phân biệt câu rút gọn với câu đặc biệt? Câu nào sau đây là câu rút gọn? Câu đặc
biệt? Hoặc có chứa câu đặc biệt
A Dạ, bẩm (Phạm Duy Tốn-Sống chết mặc bay)
B Đêm Thành phố lên đèn nh sao sa (Theo Hà ánh Minh)
Câu 3: Em hãy nêu hiểu biết về tác giả Hoài Thanh: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt
yếu của văn chơng là gì?
Câu 4: Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
A, Chúng tôi đi học
B, Mẹ tôi gội đầu
Câu 5: Các câu tục ngữ đã đợc học thể hiện những kinh nghiệm, thái độ của nhân dân ta
đối với thiên nhiên lao động sản xuất, con ngời và xã hội nh thế
Câu 6: a, Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Mẹ tôi tự tay đan cho tôi một cái áo len
- Bão ập đến Nhà đổ Cây gãy Ruộng vờn tan nát
b, Chuyển câu bị động thành câu chủ động
- Tôi bị mẹ giận
- Những ngời có tính kênh kiệu luôn bị bạn bè xa lánh
Câu 7: Giải thích câu tục ngữ: ”Uống nớc nhớ nguồn”
Cảnh Hoá, ngày 10 tháng 4 năm 2012
Duyệt của lãnh đạo Tổ trởng ngời ra đề
Hoàng Quốc Nga Nguyễn Thị Thu Hà Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 6Phòng GD-đt Quảng Trạch
Tr ờng THCS Cảnh Hóa
Đáp án và hớng dẫn chấm khảo sát chất lợng học kỳ II
năm học 2011-2012.
Môn: Ngữ văn lớp 7 - Mã đề 02 Câu 1: Truyện ngắn Sống chết mặc bay viết về cảnh lũ lụt ở sông Nhị Hà: trời ma tầm tã,
nớc sông lên to, đê sắp vỡ Trong lúc dân đang chống chọi với ma lụt thì quan và lính đi hộ
đê lại hết sức vô trách nhiệm, chỉ là đánh bài, coi rẻ số phận của nhân dân.(0,5 điểm)
* Nhân vật quan phụ mẫu là nhân vật tàn ác, vô trách nhiệm, thích hởng thụ (HS phân tích, chứng minh) (0,5 điểm)
Câu 2: Phân biệt đợc: câu rút gọn và câu đặc biệt (0,25 điểm)
- Giống nhau: Đôi khi hình thức cả hai loại câu này đều rất ngắn (chỉ có một từ)
- Khác nhau: Rút gọn có thể khôi phục đợc thành phần đã rút gọn còn nguyên câu đặc biệt thì không
b, Nhận biết:.(0,25 điểm)
Câu rút gọn: Dạ, bẩm
Câu đặc biệt: Đêm
Câu 3: Nêu đợc những hiểu biết về Hoài Thanh
* Hoài Thanh (1909-1982) là nhà phê bình hàng đầu của nền văn học Việt Nam hiện
đại Năm 2000, ông đợc Nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là: Thi nhân Việt Nam, in năm 1942
- Bài ý nghĩa văn chơng có lần in lại đã đổi nhan đề thành ý nghĩa và công cụ của văn
chơng
* Theo Hoài Thanh, nguồn gốc của văn chơng là: ‘‘Lòng thơng ngời và rộng ra thơng cả muôn vật muôn loài” Đây là quan điểm đúng đắn Ngời ta thờng nói gốc của văn chơng
là tình cảm (0,25 điểm)
Câu 4: Thêm trạng ngữ cho câu (có thể thêm nhiều trạng ngữ cho một câu)
a, Sáng nay, chúng tôi đi học (0,25 điểm)
hoặc
Trang 7Chúng tôi đi học bằng xe buýt
b, Mẹ tôi gội đầu bằng dầu gội (0,25 điểm)
Câu 5: Những kinh nghiệm của nhân dân đợc thể hiện trong tục ngữ (0,5 điểm)
1 Kinh nghiệm tục ngữ về thiên nhiên,
thời tiết - Thời gian tháng năm và tháng mời; dựđoán ma nắng, bão giông, lụt
2 Kinh nghiệm về lao động sản xuất nông
nghiệp - Đất đai quý hiếm, vị trí các nghề: làmruộng, nuôi cá, làm vờn, kinh nghiệm cấy
lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuôi
3 Kinh nghiệm về con ngời, xã hội - Xem tớng ngời, học thầy học bạn, tình
thơng ngời, lòng biết ơn, đoàn kết là sức mạnh, con ngời là vốn quý nhất, sống chết
Câu 6: a, Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (0,5 điểm)
- Tôi đợc mẹ tôi tự tay đan cho một cái áo len
- Nhà bị bão lốc làm đổ Cây bị bão lốc làm gãy Cả ruộng vờn cũng bị bão lốc làm cho tan nát
b, Chuyển đổi câu bị động thành câu chủ động (0,5 điểm)
- Mẹ giận tôi
- Mọi ngời thờng xa lánh/ không thích những ngời kênh kiệu
Câu 7: (6 điểm)
* Yêu cầu về hình thức (1,0 điểm)
- Học sinh viết đúng kiểu bài văn giải thích một vấn đề theo bố cục 3 phần
- Hành văn mạch lạc, liên kết chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, văn phong trong sáng không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
* Yêu cầu về nội dung (5,0 điểm)
- Học sinh cần các ý cơ bản sau:
A Mở bài (1,0 điểm)
+ Lòng biết ơn là truyền thông đạo lí tốt đẹp của nhân dân ta
+ Ông bà ta thờng từng nhắc nhở về đạo lí đó qua nhiều câu tục ngữ, một trong số đó là câu: Uống nớc nhớ nguồn
B Thân bài (4 điểm)
1 Giải thích khái niệm (1điểm)
+ Nguồn: Nơi xuất phát của dòng nớc, hiểu rộng là yếu tố tạo ra thành quả mà con ngời hởng thụ
+ Uống nớc: Thừa hởng hoặc sử dụng thành quả của các thế hệ đi trớc đã tạo dựng nên + ý nghĩa câu tục ngữ: Là lời khuyên, lời nhắc nhở của ông cha đối với lớp ngời đi sau,
đối với tất cả những ai đã và sẽ thừa hởng thành quả công lao của ngời đi trớc
2 Tại sao ”Uống nớc” phải ”nhớ nguồn” (1,0 điểm)
- Trong thiên nhiên và xã hội không có sự vật nào không có nguồn gốc; trong cuộc sống không có thành quả nào không do công sức lao động tạo nên Vì thế nhớ nguồn thể hiện tấm lòng trân trọng biết ơn và sự đền đáp xứng đáng chính là bốn phận tất yếu và là đạo
lí của con ngời
- Lòng biết ơn là nền tảng vững chắc giúp ta gắn bó với ngời đi trớc, với tập thể, tạo nên một xã hội thân ái, đoàn kết Thiếu tình cảm biết ơn con ngời sẽ trở nên ích kỷ, dễ thoái hóa thành kẻ sâu mọt, ăn bám gia đình, xã hội
3 Nhớ nguồn phải làm gì? (2,0 điểm)
- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh hùng và nền văn hóa rạng rỡ của dân tộc bằng khả năng của mình bảo vệ và phát huy những truyền thống quý báu ấy,tích cực học tập
và lao động góp phần xây dựng đất nớc ngày càng giàu hơn
- Có ý thức giữ gìn bản sắc tinh hoa dân tộc Mọi thái độ tự ti dân tộc đều là biểu hiện của sự vong ân, vọng ngoại quên cội nguồn
- Sử dụng thành quả lao động một cách tiết kiệm, không lãng phí
- Nhớ nguồn nhng không loại trừ tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nớc ngoài
để làm cho truyền thống ngày càng thêm phong phú rạng rỡ
- Vừa là ngời ăn quả nhng đồng thời cũng là kẻ trồng cây cho đời sau
C Kết bài (1,0 điểm)
- Khẳng định giá trị của câu tục ngữ nhất là trong tình hình đạo đức hiện nay
- Rút ra bài học cho bản thân
Cảnh Hoá, ngày 10 tháng 4 năm 2012
Trang 8Duyệt của lãnh đạo Tổ trởng ngời làm đáp án
Hoàng Quốc Nga Nguyễn Thị Thu Hà Nguyễn Thị Thu Hà