Hình 5.7 a Kênh dẫn sóng sử dụng cấu trúc PhCs 2D mạng tinh thể hình lục giác của các hình trụ DDMEBT bán kính r = 0,3a, hằng số mạng a = 380 nm trên nền vật liệu SOH, b Giản đồ năng lư
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-*** -
Hoàng Thu Trang
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ CẤU TRÚC TINH THỂ QUANG TỬ 1D VÀ 2D ỨNG DỤNG CHO LINH KIỆN
LƯỠNG TRẠNG THÁI ỔN ĐỊNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
Hà Nội - 2020
Trang 2HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-*** -
Hoàng Thu Trang
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ CẤU TRÚC TINH THỂ QUANG TỬ 1D VÀ 2D ỨNG DỤNG CHO LINH KIỆN
LƯỠNG TRẠNG THÁI ỔN ĐỊNH
Chuyên ngành: Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
Mã số: 9.44.01.27
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Ngô Quang Minh
2 GS.TS Arnan Mitchell
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Ngô Quang Minh và GS.TS Arnan Mitchell Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác
NGHIÊN CỨU SINH
HOÀNG THU TRANG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đối với sự hướng dẫn tận tình của hai thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Ngô Quang Minh và GS.TS Arnan Mitchell Các thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án này
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và khích lệ của GS.TS Vũ Đình Lãm, TS Lê Quang Khải đã dành cho tôi trong những năm qua
Tôi xin chân thành cảm ơn sự cộng tác và giúp đỡ của các anh chị đồng nghiệp tại Phòng Vật liệu và Ứng dụng Quang sợi, Viện Khoa học Vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, nơi tôi hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của cơ sở đào tạo là Học viện Khoa học và Công nghệ cùng Viện Khoa học Vật liệu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, cơ quan mà tôi công tác, trong quá trình thực hiện luận án
Sau cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án này
NGHIÊN CỨU SINH
HOÀNG THU TRANG
Trang 51.1.1 Tổng quan về cấu trúc tinh thể quang tử 6
1.1.2 Cấu trúc tinh thể quang tử một chiều và cách tử dẫn sóng 8
1.1.2.1 Khái niệm cấu trúc tinh thể quang tử một chiều 8
1.1.3.3 Mode dẫn sóng: điện trường ngang (TE) và từ trường ngang (TM) 14
Trang 61.1.3.5 Giam giữ ánh sáng trong cấu trúc tinh thể quang tử hai chiều 16
1.1.4 Ứng dụng của cấu trúc tinh thể quang tử 23 1.2 Linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định 27
1.2.3 Ứng dụng của linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định 31
2.3 Phương pháp đạo hàm hữu hạn trong miền thời gian 41
CHƯƠNG 3 TỐI ƯU HÓA HỆ SỐ PHẨM CHẤT VÀ PHỔ CỘNG
3.1 Cộng hưởng dẫn sóng trong cấu trúc cách tử và lý thuyết dẫn sóng
Trang 73.3.1.1 Đặc trưng phản xạ của màng mỏng kim loại trong cấu trúc đơn cách
3.3.1.2 Đặc trưng cộng hưởng trong cấu trúc đơn cách tử dẫn sóng nhờ sự có
3.3.2 Cấu trúc ghép hai đơn cách tử dẫn sóng 69
3.3.3 Cấu trúc cách tử dẫn sóng dựa trên màng mỏng đa lớp 72
CHƯƠNG 4 LƯỠNG TRẠNG THÁI QUANG ỔN ĐỊNH TRONG CẤU
4.1 Lưỡng trạng thái quang ổn định trong cấu trúc cách tử dẫn sóng kết
4.1.1 Hiệu ứng tăng cường phản xạ của màng mỏng kim loại 78
4.2 Lưỡng trạng thái quang ổn định trong cấu trúc ghép hai đơn cách tử
4.3 Lưỡng trạng thái quang ổn định trong cấu trúc cách tử dẫn sóng dựa
CHƯƠNG 5 LƯỠNG TRẠNG THÁI QUANG ỔN ĐỊNH DỰA TRÊN
SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CỘNG HƯỞNG VÀ DẪN SÓNG KHE HẸP
TRONG CẤU TRÚC TINH THỂ QUANG TỬ HAI CHIỀU
91
5.1 Linh kiện quang tử và cấu trúc tinh thể quang tử hai chiều trên nền
5.1.2 Sự cần thiết của vật liệu lai silic và hữu cơ 96 5.2 Kênh dẫn sóng và buồng cộng hưởng dạng khe hẹp 97
Trang 85.2.2.1 Thể tích mode cộng hưởng 101
5.3 Sự tương tác giữa buồng cộng hưởng và kênh dẫn sóng dạng khe hẹp 104
5.3.1 Cấu trúc ghép trực tiếp nhiều buồng cộng hưởng qua kênh dẫn sóng
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Auxiliary Differential Equation ADE Phương trình vi phân phụ trợ Available Highly Effective
Boundary Conditions ABCs Biên hấp thụ
Carbon Nanotubes CNTs Ống nano các bon
Complementary Metal Oxide
Coupled Mode Theory in Time CMT
Lý thuyết ghép cặp mode theo thời gian
Cross Phase Modulation XPM Điều biến pha chéo
Distributed Bragg Reflectors DBR Gương phản xạ Bragg
Finite-Difference Time-Domain FDTD Đạo hàm hữu hạn trong miền
thời gian Four Wave Mixing FWM Trộn bốn bước sóng
Free Carrier Absorption FCA Hiệu ứng hấp thụ hạt tải tự do Full-Width at Half-Maximum FWHM Bán độ rộng phổ cộng hưởng
Perfect Matched Layer PML Biên hấp thụ hoàn hảo
Photonic Band Gap PBG Vùng cấm quang
Photonic Crystals PhCs Tinh thể quang tử
Photonic Integrated Circuits PICs Mạch quang tích hợp
Plane Wave Expansion PWE Khai triển sóng phẳng
Recursive Convolution RC Kỹ thuật đệ quy
Rigorous Coupled-Wave Theory RCWT Lý thuyết dẫn sóng cộng hưởng Self Phase Modulation SPM Tự điều biến
Silicon Organic Hybrid SOH Vật liệu tích hợp lai silic-hữu cơ Silicon On Insulator SOI Phiến SOI
Surface Plasmon Polaritons SPPs Hiệu ứng cộng hưởng plasmon
Trang 10bề mặt Stimulated Raman Scattering SRS Tán xạ Raman kích thích
Transverse Electric TE Điện trường ngang
Transverse Magnetic TM Từ trường ngang
Two Photon Absorption TPA Hiệu ứng hấp thụ hai photon
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Ký hiệu Tiếng Việt
Bán độ rộng phổ cộng hưởng
λ o Bước sóng cộng hưởng
I in Cường độ quang đầu vào
n eff Chiết suất hiệu dụng
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Ba loại cấu trúc PhCs (a) 1D, (b) 2D và (c) 3D
Hình 1.2 Minh họa các cách sắp xếp của đơn tinh thể tạo nên các cấu trúc PhCs
với các đối xứng khác nhau a) lập phương đơn, b) lục giác đơn, c) lập phương tâm thể, d) lập phương tâm mặt, e) lục giác xếp chặt, f) mạng
kim cương
Hình 1.3 Hai loại mạng tinh thể của cấu trúc PhCs 2D (a) Mạng tinh thể hình
vuông (b) Mạng tinh thể hình lục giác
Hình 1.4 Màng đa lớp, cấu trúc PhCs 1D gồm các lớp vật liệu có chiết suất khác
nhau nằm xen kẽ nhau tuần hoàn (chu kỳ a) theo trục z
Hình 1.5 Giản đồ vùng PBG đối với 3 cấu trúc Hình (a) cấu trúc đồng nhất có
hằng số điện môi ε = 13, (b) hằng số điện môi của 2 lớp lần lượt là ε =
13 và 12, và (c) hằng số điện môi của 2 lớp lần lượt là ε = 13 và 1
Hình 1.6 Sơ đồ cấu trúc của một gương DBR tuần hoàn với n 1 và n 2 là chiết suất
của hai lớp vật liệu; d 1 và d 2 là bề dày tương ứng
Hình 1.7 (a) Tia phản xạ và tia truyền qua trong trường hợp màng mỏng đơn lớp
và (b) trong trường hợp màng mỏng đa lớp
Hình 1.8 Sơ đồ cắt ngang của một buồng vi cộng hưởng Chiết suất của lớp đệm
là n s và bề dày là d s Lớp đệm được đưa vào giữa hai gương DBR đối
xứng với chiết suất của các lớp là n 1 , n 2 và bề dày d 1 và d 2.
Hình 1.9 Cấu trúc cách tử dẫn sóng
Hình 1.10 Phản xạ Bragg
Hình 1.11 Cấu trúc PhCs 2D: (a) Cấu trúc điện môi hình trụ dài trong không khí
và hình trụ không khí trong nền điện môi (b)
Hình 1.12 (a) Không gian mạng thực, (b) không gian mạng đảo và (c) vùng
Brillouin của cấu trúc PhCs mạng tinh thể hình vuông
Hình 1.13 (a) Không gian mạng thực, (b) không gian mạng đảo và (c) vùng
Brillouin của cấu trúc PhCs mạng tinh thể hình lục giác
Hình 1.14 Mô tả sự phân cực (a) mode TE, (b) mode TM
Trang 13Hình 1.15 Giản đồ năng lượng: (a) các hình trụ điện môi bán kính r = 0,2a, hằng
số điện môi ε = 12 trong không khí, (b) các hình trụ không khí bán kính
r = 0,3a trong nền điện môi ε = 12
Hình 1.16 Linh kiện tích hợp kênh dẫn sóng và buồng cộng hưởng sử dụng cấu
trúc PhCs 2D
Hình 1.17 Các loại buồng cộng hưởng: (a) buồng cộng hưởng loại H0, (b) buồng
cộng hưởng loại H1 và phân bố điện từ trường bên trong buồng cộng hưởng, (c) buồng cộng hưởng loại L3, (d) buồng cộng hưởng dị
thường
Hình 1.18 (a) Cấu trúc buồng cộng hưởng có khe hẹp với vị trí các hố không khí
bị thay đổi (b) Cấu trúc buồng cộng hưởng có khe hẹp dị thường (c)
Cấu trúc buồng cộng hưởng khe hẹp có độ dài thay đổi L = 9a (d) Cấu
trúc buồng cộng hưởng khe hẹp được tạo ra bằng cách thay đổi độ rộng của khe hẹp
Hình 1.19 Đường cong tán sắc của kênh dẫn sóng sử dụng cấu trúc PhCs 2D
mạng tinh thể hình lục giác theo hướng K Phân bố điện trường bên trong kênh dẫn sóng
Hình 1.20 (a) Kênh dẫn sóng sử dụng cấu trúc PhCs 2D, (b) Phân bố điện từ
trường bên trong kênh dẫn sóng, (c) Kênh dẫn sóng bẻ cong sử dụng cấu trúc PhCs 2D, (d) Phân bố điện từ trường bên trong kênh dẫn sóng
bẻ cong
Hình 1.21 (a) Khe dẫn sóng hẹp, (b) Dải dẫn sóng bên của khe dẫn sóng nằm
trong vùng PBG, (c) và (d) là phân bố điện từ trường bên trong khe dẫn sóng
Hình 1.22 (a) Bộ lọc sóng quang học sử dụng cấu trúc PhCs 2D, (b) Phổ truyền
qua của bộ lọc
Hình 1.23 Kênh dẫn sóng uốn cong sử dụng cấu trúc PhCs 2D
Hình 1.24 (a) Bộ chia quang học sử dụng cấu trúc PhCs 2D (b) Phổ truyền qua
của bộ chia quang
Hình 1.25 (a) Sơ đồ minh họa sự hội tụ của ánh sáng sử dụng tấm phẳng làm từ
Trang 14siêu vật liệu có chiết xuất âm n ˆ 1, với độ dày D Nguồn sáng điểm P đặt tại vị trí cách bề mặt trái của tấm phẳng một khoảng L Ảnh của
nguồn sáng điểm P có thể được quan sát thấy tại điểm P' tại vị trí cách
bề mặt bên phải của tấm phẳng một khoảng cách là (D – L) (b) Kết quả
mô phỏng sự truyền ánh sáng qua siêu thấu kính phẳng sử dụng cấu trúc PhCs 2D
Hình 1.26 Sự truyền ánh sáng chậm bên trong cấu trúc PhCs 2D
Hình 1.27 Cấu trúc PhCs 2D bên trong sợi quang học
Hình 1.28 (a) Buồng cộng hưởng bên trong cấu trúc PhCs 2D (b) Hoạt động
lưỡng trạng thái ổn định
Hình 1.29 (a) 1 x 1 chuyển mạch hai đường kết nối hoặc không kết nối, (b) 1 x 2
chuyển mạch một đường kết nối với hai đường khác, (c) 2 x 2 chuyển
mạch hai đường kết nối với hai đường (d) N x N chuyển mạch N đường kết nối với N đường
Hình 1.30 Nguyên lý hoạt động của linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định
Hình 1.31 Đồ thị f(Ira) có dạng hình chuông
Hình 1.32 Mối quan hệ vào-ra khi hàm truyền qua f có dạng hình chuông
Hình 1.33 Mối quan hệ ra - vào của hệ lưỡng trạng thái quang ổn định Đường đứtt
nét biểu diễn trạng thái không ổn định
Hình 1.34 Mối quan hệ ra-vào của hệ lưỡng trạng thái ổn định
Hình 1.35 Các mạch logic quang
Hình 2.1 Mạch dao động LC (C là điện dung và L là độ tự cảm)
Hình 2.2 Mô tả vị trí của các véc tơ điện trường và từ trường trong ô Yee
Hình 2.3 Mô hình minh họa việc tính toán E và H tại các thời điểm khác nhau
trong không gian
Hình 2.4 Đối xứng quay 180° (C2) của cấu trúc có dạng hình chữ S
Hình 2.5 (a) Cấu trúc bộ lọc quang học; (b,c) là phổ truyền qua và phổ phản xạ
của cấu trúc được trình bày trong bài báo
Hình 2.6 Các kết quả mô phỏng sử dụng phương pháp FDTD: (a) cấu trúc bộ lọc
Trang 15quang học, (b,c) Phổ truyền qua và phổ phản xạ của cấu trúc
Hình 2.7 (a) Cấu trúc bộ lọc quang học với 5 kênh đầu ra (b) Phổ truyển qua tại
các kênh đầu ra A, B, C, D, E được trình bày trong bài báo [109]
Hình 2.8 Kết quả mô phỏng kiểm chứng lại của luận án sử dụng phương pháp
FDTD (a) Cấu trúc bộ lọc quang học, (b) Phổ truyền qua tại các kênh đầu ra
Hình 3.1 (a) Ánh sáng chiếu tới phiến điện môi khối, (b) Hệ số phản xạ thu được
khi ánh sáng phản xạ qua phiến điện môi khối, (c) Ánh sáng chiếu tới cấu trúc cách tử dẫn sóng, (d) Hệ số phản xạ thu được khi ánh sáng phản xạ qua cấu trúc cách tử dẫn sóng
Hình 3.2 Ánh sáng truyền qua cấu trúc cách tử: (a) không xuất hiện cộng hưởng
dẫn sóng GMRs và (b) xuất hiện cộng hưởng dẫn sóng GMRs Phân bố điện trường của ánh sáng tới từ bên ngoài và mode dẫn sóng bên trong cấu trúc được chỉ ra như trong các hình nhỏ
Hình 3.3 (a) Ánh sáng chiếu tới phiến điện môi kim loại khối, (b) Hệ số phản xạ
thu được khi ánh sáng phản xạ qua phiến điện môi kim loại khối, (c) Ánh sáng chiếu tới cấu trúc cách tử điện môi kim loại, (d) Hệ số phản
xạ thu được khi ánh sáng phản xạ qua cấu trúc cách tử điện môi kim loại
Hình 3.4 Cách tử dẫn sóng
Hình 3.5 (a) Sơ đồ của hai dao động dưới tác dụng của lực bên ngoài (b, c) Sự
phụ thuộc tần số cộng hưởng vào biên độ dao động cưỡng bức c1 và c2 Hình 3.6 Minh họa công thức (3.13) cho quá trình hình thành phổ cộng hưởng
dạng Fano
Hình 3.7 Phổ cộng hưởng Fano với các giá trị hệ số bất đối xứng q khác nhau
Hình 3.8 Phổ cộng hưởng dạng Lorentzian
Hình 3.9 Cộng hưởng Fano trong tán xạ Mie Tán xạ Mie của một hình trụ điện
môi có chiết suất cao (ε = 60) được nhúng trong không khí (ε = 1)
Hình 3.10 Cộng hưởng Fano trong cấu trúc 0 chiều: (a) Cấu trúc hình khối cầu và
(b) cấu trúc hình trụ điện môi
Trang 16Hình 3.11 Cộng hưởng Fano trong cấu trúc: (a) 1 chiều và (b) 2 chiều
Hình 3.12 Các cấu trúc được tối ưu hóa từ cấu trúc đơn cách tử dẫn sóng (a) Cấu
trúc đơn cách tử, (b,c) Cấu trúc đơn cách tử dẫn sóng kết hợp với màng mỏng kim loại, (d,e) Cấu trúc ghép các đơn cách tử dẫn sóng
Hình 3.13 (a) Cấu trúc đơn cách tử dẫn sóng (b) Phổ phản xạ thu được với các
giá trị độ ăn mòn cách tử δ khác nhau
Hình 3.14 (a) Cấu trúc đơn cách tử dẫn sóng kết hợp với lớp kim loại Ag được
đưa vào giữa lớp dẫn sóng và lớp đế (b) Phổ truyền qua và phổ phản
xạ đối với độ dày lớp Ag khác nhau
Hình 3.15 Cấu trúc đơn cách tử dẫn sóng kết hợp với màng mỏng kim loại được
điền đầy bằng vật liệu DDMEBT
Hình 3.16 Giản đồ bước sóng thay đổi theo véctơ sóng k || trong trường hợp góc
của ánh sáng tới nhỏ trong cấu trúc với độ rộng w và độ dày t khác nhau: (a) t = 300 nm và độ rộng cách tử w thay đổi, (b) w = 150 nm và
độ dày t thay đổi
Hình 3.17 (a) Phổ phản xạ tuyến tính của cấu trúc cách tử điện môi kết hợp với
màng mỏng kim loại có độ dày cách tử t = 300 nm và độ rộng cách tử lần lượt là w = 150nm, w = 120nm (b), (c), (d) là phân bố điện trường
trong 3 ô đơn vị tại 2 bước sóng 1548 nm và 1557 nm với độ rộng cách
Hình 3.21 Cấu trúc màng mỏng đa lớp bao gồm N cặp As2S3/SiO2 giống hệt nhau
được sắp xếp xen kẽ nhau
Hình 3.22 Phổ truyền qua của cấu trúc có 3 cặp lớp vật liệu As2S3/SiO2 với các độ
rộng cách tử w khác nhau: (a) trong dải bước sóng dài và (b) trong dải
bước sóng ngắn Hình nhỏ bên cạnh là phân bố điện trường tại đỉnh
Trang 17cộng hưởng của một ô đơn vị
Hình 3.23 Sự phụ thuộc của đỉnh cộng hưởng và hệ số phẩm chất vào số cặp lớp
N trong (a) dải bước sóng dài và (b) dải bước sóng ngắn
Hình 3.24 Đặc trưng truyền qua của cấu trúc phụ thuộc vào độ rộng khe cách tử
khi số cặp lớp N = 3,5: (a) lớp vật liệu thêm vào là As2S3 và (b) SiO2 Hình 4.1 Đặc trưng lưỡng trạng thái quang ổn định với các độ ăn mòn cách tử
khác nhau (a) δ = 90 nm, (b) δ = 50 nm, (c) δ = 10 nm, (d) sự truyền qua đối với δ = 10 nm
Hình 4.2 Sự phụ thuộc của cường độ chuyển mạch, hệ số tăng cường điện trường
vào hệ số phẩm chất Q
Hình 4.3 Hiệu ứng lưỡng trạng thái quang ổn định của cấu trúc cách tử được mô
tả trong Hình 3.15
Hình 4.4 Phân bố điện trường trong 3 ô đơn vị của cấu trúc cách tử tại các bước
sóng hoạt động và cường độ quang đầu vào khác nhau:
(a) opt = 1548 nm; I in = 4,75x10-4 (1/n2), (b) opt = 1548 nm; I in =
15,7x10-4 (1/n2), (c) opt = 1557 nm; I in = 4,75x10-4 (1/n2), (d) opt =
1557 nm; I in = 15,7x10-4 (1/n2)
Hình 4.5 Lưỡng trạng thái quang ổn định của cấu trúc ghép hai đơn cách tử sắp
xếp thẳng hàng (s = 0) khi khoảng cách giữa hai cách tử d thay đổi
Hình 4.6 Lưỡng trạng thái quang ổn định tại các giá trị bước sóng hoạt động
khác nhau: 20%, 30%, 40%, 50% và 60% của phổ phản xạ
Hình 4.7 Lưỡng trạng thái quang ổn định phụ thuộc vào bước sóng hoạt động
khi độ lệch s = 100 nm: (a) cộng hưởng F2 bậc 2 và (b) cộng hưởng F2
Hình 4.8 Lưỡng trạng thái quang ổn định phụ thuộc vào bước sóng hoạt động
khi độ lệch s = 150 nm: (a) cộng hưởng F2 bậc 2 và (b) cộng hưởng F2
Hình 4.9 Lưỡng trạng thái quang ổn định của cấu trúc trong trường hợp N = 3
với độ rộng khe cách tử w = 30 nm (Hình a,c) và w = 150 nm (Hình
b,d) hoạt động trong dải bước sóng dài (Hình a,b) và dải bước sóng ngắn (Hình c,d)
Hình 4.10 Sự phụ thuộc của cường độ chuyển mạch vào hệ số phẩm chất Q trong
trường hợp số cặp lớp N = 3
Trang 18Hình 5.1 (a) Cấu trúc PhCs 2D trên nền SOI (b) Ảnh SEM chụp từ bề mặt cấu
trúc
Hình 5.2 Mạch quang tích hợp trên nền SOI
Hình 5.3 Mô tả sự kích thích lưỡng cực điện và sơ đồ mức năng lượng (a) Một
sóng điện từ trường với điện trường E đi qua một nguyên tử và tạo ra dao động lưỡng cực P(E) (b) Sơ đồ mức năng lượng cho thấy sự
chuyển tiếp lưỡng cực của một photon có thể đóng góp cho sự thay đổi chiết suất (trái) hoặc sự hấp thụ sóng mang tự do (phải) (c) Sơ đồ chuyển tiếp lưỡng cực phi tuyến bậc ba
Hình 5.4 Bốn cấu trúc kênh dẫn sóng silic và sự phân bố điện trường bên trong
các kênh dẫn sóng (a) Ống dẫn sóng thẳng có lõi chứa vật liệu phi tuyến (b) Ống dẫn sóng thẳng có lớp vỏ làm bằng vật liệu phi tuyến (c) Kênh dẫn sóng dạng khe hẹp được điền đầy bằng vật liệu phi tuyến (d) Kênh dẫn sóng dạng khe hẹp trong cấu trúc PhCs 2D
Hình 5.5 Giản đồ liên hệ giữa hệ số truyền sóng và chiết suất hiệu dụng của cấu
trúc
Hình 5.6 (a) Cấu trúc PhCs 2D mạng tinh thể hình lục giác của các hình trụ được
điền đầy bằng vật liệu DDMEBT bán kính r = 0,3a, hằng số mạng a =
380 nm trên nền vật liệu SOH (b) Vùng PBG của cấu trúc PhCs 2D, (1) là giới hạn dẫn ánh sáng trong lớp vật liệu DDMEBT, (2) là giới hạn dẫn ánh sáng trong lớp đế, (3) là giới hạn dẫn ánh sáng trong lớp không khí
Hình 5.7 (a) Kênh dẫn sóng sử dụng cấu trúc PhCs 2D mạng tinh thể hình lục
giác của các hình trụ DDMEBT bán kính r = 0,3a, hằng số mạng a =
380 nm trên nền vật liệu SOH, (b) Giản đồ năng lượng của kênh dẫn sóng, (c) Phân bố điện từ trường bên trong kênh dẫn sóng
Hình 5.8 (a) Kênh dẫn sóng dạng khe hẹp có độ rộng d sử dụng cấu trúc PhCs
2D mạng tinh thể hình lục giác của các hình trụ DDMEBT bán kính r = 0,3a, hằng số mạng a = 380 nm, (b) Giản đồ năng lượng của kênh dẫn
sóng dạng khe hẹp, (c) Phân bố điện từ trường bên trong kênh dẫn sóng dạng khe hẹp
Trang 19Hình 5.9 Các dải dẫn sóng tương ứng với độ động khe hẹp d khác nhau
Hình 5.10 (a) Buồng cộng hưởng có độ rộng khe hẹp d = 50 nm, chiều dài khe
hẹp L và độ rộng vách ngăn sóng điện từ d = 120 nm (b, c, d) tương
ứng là phân bố điện từ trường bên trong buồng cộng hưởng có chiều
dài L =1a, L = 3a, và L = 5a
Hình 5.11 (a) Buồng cộng hưởng có độ rộng khe hẹp tại trung tâm d = 50 nm và
chiều dài khe hẹp trung tâm L Độ rộng khe hẹp tăng dần đều những
khoảng bằng nhau 10 nm/a cho tới khi đạt độ rộng vách ngăn sóng điện
từ d = 120 nm (b, c, d) tương ứng là phân bố điện từ trường bên trong buồng cộng hưởng có chiều dài khe hẹp tại trung tâm L =1a, L = 3a, và
L = 5a
Hình 5.12 Mô hình của n buồng cộng hưởng ghép nối tiếp với nhau thông qua
một kênh dẫn sóng
Hình 5.13 Phổ truyền qua lý thuyết của các buồng cộng hưởng thu được nhờ sử
dụng phương pháp CMT với các độ lệch pha khác nhau (a) = π/2, (b) = π/3, (c) = 2π/3 và (d) năm buồng cộng hưởng với độ lệch pha
khác nhau
Hình 5.14 Cấu trúc năm buồng cộng hưởng kết nối trực tiếp với nhau thông qua
một kênh dẫn sóng dạng khe hẹp và chi tiết một buồng cộng hưởng (hình phụ)
Hình 5.15 (a) Phổ truyền qua mô phỏng của các cấu trúc có số lượng buồng cộng
hưởng khác nhau sử dụng phương pháp FDTD (b) Đường cong làm khớp theo hàm Fano cho trường hợp cấu trúc có ba và năm buồng cộng hưởng
Hình 5.16 Phân bố năng lượng điện trường trong cấu trúc có một buồng cộng
hưởng (a), ba buồng cộng hưởng (b) và năm buồng cộng hưởng (c)
tương ứng với các bước sóng cộng hưởng λ 1 = 1555,28 nm, λ 3 =
1555,38 nm và λ 5 = 1555,46 nm
Hình 5.17 (a) Cấu trúc hai buồng cộng hưởng kết nối gián tiếp thông qua một
kênh dẫn sóng thông thường (b) Kết quả tính toán lý thuyết (các chấm
Trang 20tròn) và mô phỏng (đường nét liền) trường hợp cấu trúc có một buồng cộng hưởng (2) và hai buồng cộng hưởng (1) kết nối gián tiếp
Hình 5.18 (a) Ảnh SEM buồng cộng hưởng kết nối gián tiếp qua kênh dẫn sóng
(b) Hệ số truyền qua cấu trúc
Hình 5.19 Mô hình cấu trúc của hai buồng cộng hưởng ghép gián tiếp với nhau
thông qua một kênh dẫn sóng
Hình 5.20 (a) Phổ truyền qua cấu trúc có hai buồng cộng hưởng với các độ lệch
pha khác nhau (b) Phổ quyền qua cấu trúc với các giá trị μ, φ rất
nhỏ Phổ truyền qua cấu trúc có một buồng cộng hưởng cũng được mô
tả trên (b)
Hình 5.21 Cấu trúc có hai buồng cộng hưởng kết nối gián tiếp thông qua một
kênh dẫn sóng dạng khe hẹp (Hình chính) và chi tiết của một buồng cộng hưởng
Hình 5.22 (a) Phổ truyền qua mô phỏng của cấu trúc có hai buồng cộng hưởng
với khoảng cách giữa hai buồng cộng hưởng khác nhau là L = 1a và L
= 3a (b) Phổ truyền qua của cấu trúc có một và hai buồng cộng hưởng
kết nối gián tiếp với nhau
Hình 5.23 (a) Phân bố điện trường của cấu trúc có một buồng cộng hưởng và hai
buồng cộng hưởng được kết nối gián tiếp thông qua một kênh dẫn sóng hẹp tại bước sóng cộng hưởng: (b) 21 = 1555,98 nm, (c) 22 = 1556,08
nm, và (d) 23 = 1556,33 nm
Hình 5.24 (a) Hoạt động lưỡng trạng thái và (b) thời gian chuyển mạch của trường
hợp cấu trúc có một buồng cộng hưởng kết nối trực tiếp thông qua kênh dẫn sóng dạng khe hẹp được mô tả trong Hình 5.14
Hình 5.25 Công suất chuyển mạch và bình phương độ rộng phổ phụ thuộc vào số
bộ cộng hưởng n được sử dụng
Trang 21DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Các tham số của cộng hưởng dẫn sóng GMRs trong cấu trúc đơn cách
tử với các giá trị độ ăn mòn cách tử δ, độ dày cách tử t khác nhau.
Bảng 3.2 Đặc trưng tuyến tính của cấu trúc đối với độ dày lớp Ag khác nhau Bảng 3.3 Đặc trưng cộng hưởng của cấu trúc ghép hai đơn cách tử dẫn sóng với
các khoảng cách d khác nhau
Bảng 3.4 Đặc trưng tuyến tính của cấu trúc màng mỏng đa lớp N = 3
Bảng 4.1 Đặc trưng chuyển mạch của cấu trúc cách tử kết hợp với màng mỏng
kim loại Ag có độ dày d = 100 nm
Bảng 4.2 Đặc trưng lưỡng trạng thái ổn định của cấu trúc ghép hai đơn cách tử
xếp thẳng hàng với các khoảng cách d khác nhau
Bảng 4.3 Cường độ chuyển mạch phụ thuộc vào bước sóng hoạt động khi độ lệch
s = 150 nm của cộng hưởng F2 bậc 2 và cộng hưởng F2
Trang 22MỞ ĐẦU
Các linh kiện quang tử và quang-điện tử cấu trúc micro và nano gần đây được quan tâm và nghiên cứu nhiều bởi các ứng dụng và tính năng vượt trội của nó trong các mạch vi quang-điện tử tích hợp, có tốc độ xử lý và bộ nhớ không tuân theo định luật Moore Các tính chất đặc biệt của linh kiện quang tử và quang-điện tử cấu trúc micro và nano được hy vọng sẽ hiện thực hóa một thế hệ linh kiện mới với kích thước và trọng lượng nhỏ như ánh sáng, có hiệu suất cao, giá thành rẻ và tiêu hao ít năng lượng…[1-5] Có hai phương pháp tiếp cận chủ yếu để nâng cao hiệu suất, tính năng và giảm giá thành của các linh kiện quang tử và quang-điện tử: (i) thứ nhất là sử dụng cấu trúc mới cho các phần tử tạo nên linh kiện đó; (ii) phương pháp tiếp cận còn lại là việc sử dụng các vật liệu tiên tiến với nhiều tính năng đặc biệt Trong khuôn khổ luận án tiến sỹ ngành khoa học vật liệu, chuyên ngành vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử, tôi sẽ đi sâu nghiên cứu và trình bày việc
sử dụng cấu trúc mới cho vật liệu và linh kiện quang tử (cấu trúc nhân tạo) không
có sẵn trong tự nhiên, ứng dụng cho thông tin, truyền thông và xử lý quang học
Ngành khoa học quang tử (Photonics) được ra đời từ những năm 80 của thế
kỷ XIX [6] và phát triển rất sôi động trong thế kỷ XX, đặc biệt là từ khi khám phá
ra một số loại vật liệu mới có cấu trúc nhân tạo như cấu trúc tinh thể quang tử
(Photonic Crystals-PhCs), cấu trúc plasmonics và cấu trúc siêu vật liệu (Metameterials-MMs) [7-9] Cấu trúc PhCs là một cấu trúc tuần hoàn trong không
gian của các phần tử có hằng số điện môi khác nhau được sắp xếp tuần hoàn xen kẽ nhau Tính tuần hoàn về chiết suất của vật liệu thuần điện môi làm cho PhCs có thể giam giữ được ánh sáng mà không bị tiêu hao năng lượng Ánh sáng/sóng điện từ truyền trong cấu trúc PhCs tương tác với sự tuần hoàn của các phần tử có điện môi
khác nhau và làm xuất hiện vùng cấm quang (Photonic Band Gap - PBG) Các sóng
ánh sáng/sóng điện từ có tần số nằm trong vùng PBG không thể truyền qua được cấu trúc PhCs Như vậy, hai thuật ngữ “cấu trúc tinh thể quang tử” hay “vật liệu có vùng cấm quang” là đồng nhất Ngoài ra, chúng ta có thể dễ dàng giam giữ, điều khiển, và định hướng sóng ánh sáng/sóng điện từ theo phương truyền xác định mà
Trang 23chúng ta mong muốn Có thể tạo ra sự dẫn truyền sóng ánh sáng/sóng điện từ trong vùng PBG bằng cách tạo khuyết tật điểm hoặc khuyết tật hàng trong cấu trúc PhCs Khuyết tật điểm và khuyết tật hàng được sử dụng để tạo ra bộ cộng hưởng hoặc kênh dẫn sóng quang học Đây là những phần tử cơ bản tạo nên linh kiện quang tử
và quang-điện tử tích hợp như các bộ chuyển mạch và xử lý quang học mà luận án
sẽ đề cập
Cấu trúc tinh thể quang tử được nghiên cứu và phát triển rộng khắp trên thế giới, nổi bật trong các nhóm nghiên cứu về cấu trúc PhCs mà tôi được biết, là nhóm nghiên cứu khoa học của giáo sư J.D Joannopoulos tại Viện Công nghệ Massachusetts (Hoa Kỳ) [10,11] Thành viên nghiên cứu chủ chốt của nhóm đến từ các khoa như: Vật lý, Khoa học vật liệu, Công nghệ Điện tử-Máy tính, Toán học…Hàng năm, nhiều công trình công bố xuất sắc được đăng tải trên các tạp chí khoa học uy tín hàng đầu như Science, Nature, Physical Review Letters…Nhiều sản phẩm phần mềm khoa học tính toán, mô phỏng được cả thế giới biết đến và sử dụng rộng rãi như MIT Photonic Bands (MPB), MIT Electromagnetic Equation Propagation (MEEP) [10,11] Nhiều ứng dụng về vật liệu và linh kiện đã được phát triển và chế tạo dựa trên các kết quả tính toán và mô phỏng tối ưu Trên thế giới, đặc biệt tại Mỹ, còn có rất nhiều các Tập thể nghiên cứu (Viện nghiên cứu, Phòng thí nghiệm, Nhóm nghiên cứu) nghiên cứu về cấu trúc PhCs cho các ứng dụng khác nhau từ thông tin, cảm biến và xử lý ô nhiễm môi trường [12,13]
Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu về linh kiện quang tử và quang-điện tử sử dụng cấu trúc PhCs là một vấn đề mới hiện đã và đang thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học tại các Viện Nghiên cứu, Trường Đại học: nhóm nghiên cứu ở Viện Khoa học vật liệu, Viện Vật lý (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Đại học Bách Khoa, Học viện Bưu chính-Viễn thông, Đại học Vinh, Đại học Khoa học Huế [14] Tại Viện Khoa học vật liệu, nhóm nghiên cứu của PGS.TS Phạm Văn Hội, PGS.TS Phạm Thu Nga đã chế tạo thành công cấu trúc PhCs 1D và 3D [15-17] trên nền vật liệu silic xốp và silica ứng dụng cho cảm biến
đo chất lỏng Tuy nhiên, các nghiên cứu về linh kiện nói chung và linh kiện
Trang 24quang-điện tử cấu trúc micro và nano nói riêng còn rất khiêm tốn, rời rạc chưa có tính hệ thống
Với lý do đó, mục tiêu của nhóm nghiên cứu của tôi tại Viện Khoa học vật liệu là kết hợp nghiên cứu tính toán, mô phỏng một số linh kiện quang tử micro và nano sử dụng cấu trúc PhCs 1D và 2D, cấu trúc buồng vi cộng hưởng, cấu trúc cộng hưởng plasmon bề mặt định hướng ứng dụng cho linh kiện thông tin quang, linh kiện chuyển mạch và xử lý quang học Để tạo thành một hệ thống hóa các kết quả
từ lý thuyết, mô phỏng tới thực nghiệm Nhóm nghiên cứu của tôi đã thu được một
số kết quả khá tốt được đăng tải trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín [18-26] Hai phương pháp để tính toán và mô phỏng cấu trúc PhCs 1D và 2D ứng dụng cho thông tin và truyền thông quang học đặc biệt là linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định: (i) đạo hàm hữu hạn trong miền thời gian FDTD và (ii) khai triển sóng phẳng PWE Đây là hai phương pháp toán hiện đại, có độ chính xác cao cho phép giải các bài toán cụ thể có sử dụng hệ phương trình Maxwell trên cả hai miền thời gian và miền tần số Hai phương pháp toán này được nhúng trong hai phần mềm mã nguồn
mở miễn phí, có độ tin cậy cao là MEEP và MPB, được phát triển bởi Viện Công nghệ Massachusetss (Hoa Kỳ) để tính toán, mô phỏng vật liệu và cấu trúc linh kiện quang tử Cả hai phần mềm MEEP và MPB được chúng tôi cài đặt trên hệ thống tính toán song song hiệu năng cao tại phòng thí nghiệm Các kết quả về tính toán,
mô phỏng khẳng định sự đúng đắn và chính xác của việc xây dựng mô hình lý thuyết Dựa trên các kết quả rất tích cực có được trong thời gian qua gồm lý thuyết,
tính toán và mô phỏng [18-26], luận án với tiêu đề: “Nghiên cứu, thiết kế cấu trúc
tinh thể quang tử 1D và 2D ứng dụng cho linh kiện lưỡng trạng thái ổn định” sẽ
nghiên cứu một cách có hệ thống ảnh hưởng của các tham số cấu trúc đến đặc tính
và hiệu năng của linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định sử dụng cấu trúc PhCs
1D và 2D Đề xuất các cấu trúc PhCs mới có hệ số phẩm chất Q cao và cường độ
quang đầu vào thấp ứng dụng cho các kênh dẫn sóng và cộng hưởng quang học, các linh kiện chuyển mạch và xử lý quang học
Trang 25Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
Luận án đặt mục tiêu nghiên cứu cơ bản về xây dựng mô hình vật lý, đề xuất cấu trúc, tính toán và mô phỏng linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định sử dụng cấu trúc PhCs 1D và 2D Ảnh hưởng của cấu hình và các tham số cấu trúc PhCs lên đặc tính và hiệu năng làm việc của linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định sẽ được nghiên cứu một cách có hệ thống Các vấn đề mà luận án tập trung giải quyết là:
+ Tổng quan về vật liệu có vùng PBG hay cấu trúc PhCs cũng như tính chất
và đặc trưng của linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định
+ Đề xuất mô hình cấu trúc linh kiện quang tử mới, tính toán lý thuyết các tham số đặc trưng của nó và so sánh với kết quả mô phỏng
+ Nghiên cứu tính toán và mô phỏng một cách có hệ thống để xác định các tham số tối ưu của cấu trúc PhCs 1D và 2D ứng dụng cho linh kiện lưỡng trạng thái
quang ổn định: hệ số phẩm chất Q cao, cường độ quang cho chuyển mạch thấp và
thời gian chuyển mạch nhanh
+ Đề xuất và thiết kế một số cấu trúc kết hợp để nâng cao hiệu suất và đặc tính của linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định
Đối tượng nghiên cứu của luận án:
+ Các phương pháp tính toán, mô phỏng để định lượng, phân tích các tham
số của vật liệu và linh kiện quang tử
+ Dẫn sóng và cộng hưởng trong các cấu trúc PhCs 1D và 2D
+ Linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định sử dụng cấu trúc PhCs 1D và 2D, ứng dụng cho thông tin quang: chuyển mạch và xử lý quang học
Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Luận án là sự kết hợp giữa xây
dựng mô hình lý thuyết, thiết kế, tính toán và mô phỏng các linh kiện quang tử sử dụng cấu trúc PhCs 1D và 2D, ứng dụng cho thông tin quang: chuyển mạch và xử
lý quang học Các kết quả tính toán và mô phỏng của luận án được so sánh với các công trình công bố trước để kiểm chứng
Ý nghĩa khoa học của luận án:
+ Nâng cao hiểu biết về các linh kiện quang tử thế hệ mới sử dụng vật liệu có vùng cấm quang (cấu trúc PhCs)
Trang 26+ Đề xuất các cấu trúc mới có tính chất đặc biệt cho phần tử của linh kiện chuyển mạch quang có hiệu suất cao sử dụng cấu trúc PhCs 1D và 2D
+ Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu cơ bản và đào tạo sau đại học trong lĩnh vực quang tử cấu trúc micro và nano tại Việt Nam
+ Là tài liệu có giá trị cho các nhà sản xuất linh kiện quang tử và quang-điện
tử tích hợp
Điểm khác biệt và mới trong nội dung nghiên cứu của luận án:
+ Hiện tại ở Việt Nam, có rất ít các đề tài, luận án đi sâu nghiên cứu vật liệu
có vùng cấm quang (cấu trúc PhCs) ứng dụng cho thông tin quang học, bởi vì thiếu các trang thiết cần thiết để chế tạo mẫu Luận án được xem là đi đầu về nghiên cứu tính toán, mô phỏng linh kiện lưỡng trạng thái quang ổn định sử dụng cấu trúc PhCs
1D và 2D tại Việt Nam
+ Luận án sử dụng các phương pháp tính toán và mô phỏng hiện đại, có độ chính xác cao để kiểm chứng các kết quả của mô hình lý thuyết, do đó luận án góp
phần làm tăng thêm tính học thuật trong nghiên cứu cơ bản trình độ cao
Luận án được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1 Tổng quan
Chương 2 Phương pháp tính toán và mô phỏng
Chương 3 Tối ưu hóa hệ số phẩm chất và phổ cộng hưởng của cấu trúc cách
tử dẫn sóng
Chương 4 Lưỡng trạng thái quang ổn định trong cấu trúc cách tử dẫn sóng Chương 5 Lưỡng trạng thái quang ổn định dựa trên sự tương tác giữa cộng hưởng và dẫn sóng khe hẹp trong cấu trúc tinh thể quang tử hai chiều
Trang 27CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Cấu trúc tinh thể quang tử
1.1.1 Tổng quan về cấu trúc tinh thể quang tử
Khái niệm cấu trúc PhCs được đưa ra đầu tiên bởi hai nhà khoa học Yablonovitch và John năm 1987 [7]
Hình 1.1 Ba loại cấu trúc PhCs (a) 1D, (b) 2D và (c) 3D [27]
PhCs là các cấu trúc tuần hoàn trong không gian của các vật liệu có hằng
số điện môi khác nhau được sắp xếp xen kẽ nhau Do tính chất tuần hoàn về chiết suất dẫn tới cấu trúc PhCs xuất hiện vùng PBG Tùy thuộc vào số chiều tuần hoàn mà cấu trúc PhCs được chia thành ba loại: PhCs 1D, 2D và 3D như được trình bày trong Hình 1.1
Cấu trúc PhCs được đặc trưng bởi một số đặc tính sau:
Số chiều: 1D, 2D hoặc 3D là tùy thuộc vào sự tuần hoàn của chiết suất theo
các chiều trong không gian
Hệ số lấp đầy (f): Là tỷ lệ về thể tích của các đơn thể tạo nên cấu trúc PhCs
so với toàn bộ thể tích của vật liệu
Chiết suất hiệu dụng (n eff): Là căn bậc hai của hằng số điện môi hiệu dụng
(ε eff) Hằng số điện môi hiệu dụng được định nghĩa là hằng số điện môi trung bình của các vật liệu tạo thành cấu trúc PhCs
ε eff = (1-f)ε 1 + fε 2 (1.1)
Trang 28trong đó f là hệ số lấp đầy, ε 1 và ε 2 tương ứng là các hằng số điện môi của hai vật liệu tạo nên cấu trúc PhCs có trong một ô đơn vị
Tính đối xứng: Các cấu trúc PhCs nói chung đều có tính đối xứng Cách sắp
xếp các đơn thể trong cấu trúc PhCs sẽ xác định tính đối xứng của mạng tinh thể Hình 1.2 minh họa sự đối xứng ba chiều có thể thấy trong những mạng Bravais của các cấu trúc PhCs
Hình 1.2 Minh họa các cách sắp xếp của đơn tinh thể tạo nên các cấu trúc PhCs với
các đối xứng khác nhau a) lập phương đơn, b) lục giác đơn, c) lập phương tâm thể,
d) lập phương tâm mặt, e) lục giác xếp chặt, f) mạng kim cương [27]
Hằng số mạng (a): Được định nghĩa là chu kỳ không gian của các đơn thể
cấu tạo nên cấu trúc PhCs tương tự như hằng số mạng của các tinh thể thông thường được cấu tạo nên bởi dãy đều đặn các nguyên tử Trong trường hợp mạng lập phương hằng số mạng thường được lấy là cạnh của hình lập phương
Hình 1.3 Hai loại mạng tinh thể của cấu trúc PhCs 2D
(a) Mạng tinh thể hình vuông, (b) Mạng tinh thể hình lục giác [28]
Trang 291.1.2 Cấu trúc tinh thể quang tử một chiều và cách tử dẫn sóng
1.1.2.1 Khái niệm cấu trúc tinh thể quang tử một chiều
Cấu trúc PhCs 1D là cấu trúc đơn giản nhất bao gồm các lớp vật liệu có chiết suất khác nhau được sắp xếp xen kẽ nhau Lúc này chiết suất sẽ tuần hoàn theo một hướng duy nhất và đồng nhất theo hai hướng còn lại Ví dụ về cấu trúc PhCs 1D được đưa ra trong Hình 1.4 [7]
Hình 1.4 Màng đa lớp, cấu trúc PhCs 1D gồm các lớp vật liệu có chiết suất khác
nhau nằm xen kẽ nhau tuần hoàn (chu kỳ a) theo trục z [7]
Giản đồ vùng PBG của cấu trúc PhCs 1D có ý nghĩa quan trọng, bởi vì có rất nhiều ứng dụng phụ thuộc vào độ rộng của vùng PBG Ví dụ, cấu trúc PhCs có thể
sử dụng làm bộ lọc sóng quang học dải hẹp nếu loại bỏ tất cả (hoặc một số) tần số ánh sáng nằm trong vùng PBG
1.1.2.2 Giản đồ vùng cấm quang
Vùng PBG là vùng tần số mà tất cả các sóng ánh sáng có tần số nằm trong vùng PBG đều không thể truyền qua được cấu trúc Giản đồ vùng PBG của 3 kiểu cấu trúc PhCs 1D được đưa ra trong Hình 1.5 Hình 1.5a là cấu trúc đồng nhất có
hằng số điện môi ε = 13; Hình 1.5b là cấu trúc PhCs 1D với 2 lớp có hằng số điện môi lần lượt là ε = 13 và 12; Hình 1.5c là cấu trúc PhCs 1D với 2 lớp có hằng số điện môi lần lượt là ε = 13 và 1 Chúng ta có thể thấy rằng trong Hình 1.5c có độ
rộng vùng PBG là rộng nhất Do đó có thể kết luận rằng cùng một hằng số mạng, sự chênh lệch chiết suất giữa hai lớp điện môi có cùng độ dày càng lớn thì độ rộng vùng PBG càng rộng
Trang 30Hình 1.5 Giản đồ vùng PBG đối với 3 cấu trúc Hình (a) cấu trúc đồng nhất có hằng số điện môi ε = 13, (b) hằng số điện môi của 2 lớp lần lượt là ε = 13 và 12, và
(c) hằng số điện môi của 2 lớp lần lượt là ε = 13 và 1 [7]
Độ rộng vùng PBG của cấu trúc PhCs 1D có thể được mô tả thông qua độ
rộng dải tần số Δω Với các dải tần số của vùng PBG khác nhau, thì tỷ số Δω/ω m
(tính ra phần trăm), trong đó ω m là tần số trung tâm của vùng PBG, sẽ là tiêu chí xác định kích thước của vùng PBG Cũng vì lý do này mà trong biểu đồ Hình 1.5 và trong các biểu đồ cấu trúc vùng thì tần số và véc tơ sóng được tính theo đơn vị
không thứ nguyên ωa/2πc và ka/2π Tần số không thứ nguyên là tương đương với tỷ
số a/λ, trong đó λ là bước sóng của ánh sáng trong chân không (λ=2πc/ω)
Cấu trúc PhCs 1D với tính tuần hoàn yếu, có thể đề xuất công thức đơn giản cho kích thước của vùng PBG Theo đó, nếu giả sử hai vật liệu cấu tạo nên màng đa
lớp có hằng số điện môi lần lượt là ε và ε+Δε và bề dày tương ứng là (a-d) và d Nếu
độ tương phản hằng số điện môi là yếu (Δε/ε<<1) hoặc tỷ lệ độ dày d/a nhỏ thì tỷ số Δω/ω m xấp xỉ là [29]:
Trang 311.1.2.3 Buồng cộng hưởng
a) Gương phản xạ Bragg (Distributed Bragg Reflectors – DBR)
Gương phản xạ Bragg là hệ gồm nhiều lớp được hình thành bởi sự lặp đi lặp
lại tuần hoàn của một cặp gồm hai lớp điện môi có chiết suất khác nhau n 1 và n 2 có
bề dày tương ứng là d 1 và d 2 Số cặp lớp điện môi này chính là chu kỳ N của gương
DBR Sơ đồ cấu trúc của một gương DBR được trình bày như Hình 1.6
Hình 1.6 Sơ đồ cấu trúc của một gương DBR tuần hoàn với n 1 và n 2 là chiết suất
của hai lớp vật liệu; d 1 và d 2 là bề dày tương ứng [30]
Khi một chùm ánh sáng được chiếu tới gương DBR thì xuất hiện hiện tượng nhiễu xạ Bragg là hiện tượng giao thoa giữa chùm ánh sáng tới và chùm ánh sáng phản xạ tại mặt phân cách giữa các lớp điện môi Mô hình đơn giản của hiện tượng nhiễu xạ được trình bày trong Hình 1.7, trong đó cấu trúc PhCs 1D bao gồm nhiều
cặp lớp giống hệt nhau, mỗi cặp bao gồm hai lớp có chiết suất n 1 và n 2 tương ứng
với độ dày d 1 và d 2 khác nhau
Hình 1.7 (a) Tia phản xạ và tia truyền qua trong trường hợp màng mỏng đơn lớp và
(b) trong trường hợp màng mỏng đa lớp [30]
Trang 32Khi có ánh sáng chiếu tới, quá trình phản xạ xảy ra ngay tại mỗi bề mặt giữa hai lớp vật liệu có chiết suất khác nhau Trong trường hợp cấu trúc chỉ gồm một lớp điện môi trên đế, tia phản xạ là kết quả giao thoa giữa hai tia: một là tia phản xạ ở mặt trên của màng (mặt phân cách giữa màng mỏng và không khí) và một là tia phản xạ ở mặt dưới của màng mỏng (mặt phân cách giữa màng mỏng và đế) Trong trường hợp cấu trúc bao gồm nhiều màng đa lớp, tia phản xạ là kết quả giao thoa của các tia phản xạ tại các mặt phân cách khác nhau Bằng cách lựa chọn các giá trị thích hợp của chiết suất và độ dày các lớp, chúng ta có thể tạo ra các phổ phản xạ khác nhau
b) Buồng vi cộng hưởng
Cấu trúc buồng vi cộng hưởng (hay còn gọi là bộ lọc quang học Fabry-Perot) bao gồm hai gương DBR giống hệt nhau đặt song song cách nhau một lớp đệm, lớp đệm này có chiết suất (hoặc độ dày) có thể giống hoặc khác các lớp được sử dụng trong các gương DBR Hình 1.8 mô tả sơ đồ cấu tạo một buồng vi cộng hưởng
Hình 1.8 Sơ đồ cắt ngang của một buồng vi cộng hưởng Chiết suất của lớp đệm là
n s và bề dày là d s Lớp đệm được đưa vào giữa hai gương DBR đối xứng với chiết
suất của các lớp là n 1 , n 2 và bề dày d 1 , d 2 [30]
1.1.2.4 Cấu trúc cách tử dẫn sóng
Cấu trúc cách tử dẫn sóng là cấu trúc PhCs 1D mà trong đó các mode dẫn trong cấu trúc có thể kết hợp với ánh sáng tới từ bên ngoài Cấu trúc đơn giản nhất bao gồm hai lớp vật liệu có chiết suất khác nhau được sắp xếp xen kẽ nhau như Hình 1.9
Trang 33Hình 1.9 Cấu trúc cách tử dẫn sóng
Khi một chùm ánh sáng được chiếu xiên tới bề mặt cấu trúc cách tử, một phần ánh sáng được truyền qua cấu trúc, một phần ánh sáng bị phản xạ và một phần ánh sáng bị giữ lại bên trong khe cách tử Tại bước sóng và góc tới đặc biệt thì ánh sáng không bị truyền qua phiến cách tử mà phản xạ hoàn toàn Sự phản xạ này hoạt động dựa trên định luật phản xạ Bragg Phản xạ Bragg xảy ra trên bề mặt tiếp giáp giữa hai môi trường có chiết suất khác nhau, khi được chiếu sáng sẽ xuất hiện phản
xạ có tính chu kỳ
Hình 1.10 Phản xạ Bragg
Gọi khoảng chênh lệch giữa hai tia phản xạ liên tiếp là a Góc hợp bởi tia tới
và tia vuông góc với tia phản xạ là θ Khi hiệu quang trình bằng số nguyên lần bước
sóng thì xuất hiện hiện tượng cộng hưởng (cộng hưởng Bragg):
n
a m
Trang 341.1.3 Cấu trúc tinh thể quang tử hai chiều
1.1.3.1 Khái niệm
Cấu trúc PhCs 2D là cấu trúc tuần hoàn theo hai trục và đồng nhất theo trục
thứ ba Cấu trúc PhCs 2D có vùng PBG nằm trong mặt phẳng xy và đồng nhất theo trục z Một điểm rất thú vị là có thể điều khiển các bước sóng (tần số) trong vùng
PBG để thu được các tính chất quang học đặc biệt mà không một loại vật liệu tự nhiên nào có được [7] Ví dụ về cấu trúc PhCs 2D được mô tả trong Hình 1.11 bao gồm các cấu trúc điện môi hình trụ dài
Hình 1.11 Cấu trúc PhCs 2D: (a) Cấu trúc điện môi hình trụ dài trong không khí
và hình trụ không khí trong nền điện môi (b) [7]
Hình 1.11a là cấu trúc điện môi hình trụ dài mạng tinh thể hình vuông trong
không khí với bán kính r và hằng số mạng a Hình 1.11b là cấu trúc hình trụ không khí mạng lục giác trong nền điện môi có hằng số điện môi với bán kính r
1.1.3.2 Vùng Brillouin
Cấu trúc PhCs 2D là cấu trúc tuần hoàn của các ô đơn vị Do đó, chỉ cần
khảo sát một ô đơn vị với điều kiện biên tuần hoàn thì sẽ biết được đặc tính của toàn
bộ cấu trúc Gọi hai véc tơ cơ sở của mạng tinh thể trong không gian thực là e 1 , e 2;
Trang 35b 1 , b 2 là hai véc tơ cơ sở của mạng đảo Không gian mạng thực, mạng đảo và vùng Brillouin thứ nhất của mạng tinh thể hình vuông và hình lục giác được mô tả như dưới đây:
Hình 1.12 (a) Không gian mạng thực, (b) không gian mạng đảo và (c) vùng
Brillouin của cấu trúc PhCs 2D mạng tinh thể hình vuông [31]
Hình 1.13 (a) Không gian mạng thực, (b) không gian mạng đảo và (c) vùng Brillouin của cấu trúc PhCs 2D mạng tinh thể hình lục giác [31]
1.1.3.3 Mode dẫn sóng: điện trường ngang (TE) và từ trường ngang (TM)
Sự truyền ánh sáng trong cấu trúc PhCs 2D bị giới hạn trong mặt phẳng vuông góc với những hình trụ điện môi hoặc không khí, điều này là do bởi hai trạng
thái phân cực riêng biệt: Mode điện trường ngang (Transverse Electric – TE) và mode từ trường ngang (Transverse Magnetic – TM) Đối với mode TE (hoặc TM), trường điện (hoặc từ) nằm trong mặt phẳng xy, trong đó trường từ (hoặc điện) được sắp thẳng hàng với trục z dọc theo các hình trụ điện môi hoặc không khí
Trang 36+ Đối với mode TE:
Từ trường H vuông góc với mặt phẳng xy (dọc theo trục z)
Điện trường E nằm trong mặt phẳng xy
HH( ) zˆ (1.5)
E( ) zˆ 0
+ Đối với mode TM:
Điện trường E vuông góc với mặt phẳng xy (dọc theo trục z)
Từ trường H nằm trong mặt phẳng xy
ˆ ( )
EE z
H( ) zˆ 0 (1.6)
Hình 1.14 Mô tả sự phân cực (a) mode TE, (b) mode TM
1.1.3.4 Giản đồ năng lượng
Sự truyền ánh sáng trong cấu trúc PhCs 2D bị giới hạn bởi hai trạng thái phân cực riêng biệt là TE và TM Giản đồ năng lượng của hai mode là khác nhau do điều kiện biên tại bề mặt khác nhau Xây dựng giản đồ năng lượng cho phép ta xác định được các bước sóng (tần số) nào nằm trong vùng PBG: Cấm hoàn toàn hay là cấm theo phương/chiều xác định và độ rộng vùng cấm quang đó Các tham số này đặc biệt quan trọng trong thiết kế linh kiện quang tử Tương ứng với các phân cực, giản đồ năng lượng của hai cấu trúc PhCs 2D đơn giản nhất được đưa ra trong Hình 1.15 Hình 1.15a là giản đồ năng lượng của cấu trúc PhCs 2D gồm các hình trụ điện
môi bán kính r = 0,2a (a là hằng số mạng), hằng số điện môi ε = 12 Cấu trúc PhCs
2D này xuất hiện một vùng PBG hoàn toàn đối với phân cực TM giữa dải tần số thứ nhất và thứ hai Tỷ số độ rộng vùng cấm so với tần số trung tâm là 47% Ngược lại, Hình 1.15b là giản đồ năng lượng của cấu trúc PhCs 2D gồm các hình trụ không khí
bán kính r = 0,3a trong nền điện môi ε = 12 Cấu trúc này xuất hiện một vùng PBG
Trang 37hoàn toàn đối với phân cực TE có tỷ số độ rộng vùng cấm so với tần số trung tâm là 28%
Hình 1.15 Giản đồ năng lượng: (a) các hình trụ điện môi bán kính r = 0,2a, hằng số điện môi ε = 12; (b) các hình trụ không khí bán kính r = 0,3a trong nền điện môi ε =
12 [32]
1.1.3.5 Giam giữ ánh sáng trong cấu trúc tinh thể quang tử hai chiều
Các kênh dẫn sóng và buồng cộng hưởng là hai thành phần quan trọng được
sử dụng để dẫn truyền và giam giữ ánh sáng trong các linh kiện quang Kênh dẫn sóng không những thực hiện các nhiệm vụ tương tự như các mạch logic, dây diện
đó là truyền ánh sáng từ phần này sang phần khác, mà nó còn được sử dụng trong các linh kiện khác như bộ ghép nối, giao thoa kế…Buồng cộng hưởng có nhiều ứng dụng đặc biệt do bởi có độ phản xạ (truyền qua) rất cao và bán độ rộng phổ hẹp Có nhiều cách để tạo ra các kênh dẫn sóng cũng như buồng cộng hưởng chất lượng cao, nhưng rất ít công nghệ cho phép tích hợp cả hai trên một cấu trúc duy nhất Cấu trúc
Trang 38PhCs 2D là một cấu trúc có thể tạo ra điều này dễ dàng do bởi đặc tính linh hoạt về hình dạng cấu trúc [29]
Năm 1994, Meade và cộng sự lần đầu tiên đề xuất buồng cộng hưởng và kênh dẫn sóng sử dụng cấu trúc PhCs 2D bằng cách bỏ đi một hoặc một hàng các hình trụ không khí [33] Buồng cộng hưởng được tạo ra theo cách này sẽ trở thành một gương đa hướng giúp tập trung/giam giữ ánh sáng có tần số nằm trong vùng PBG
Hình 1.16 Linh kiện tích hợp kênh dẫn sóng và buồng cộng hưởng sử dụng cấu trúc
PhCs 2D [29]
a) Giam giữ ánh sáng trong buồng cộng hưởng
Các buồng cộng hưởng dễ dàng được tạo ra bằng cách làm sai lệch cấu trúc mạng tại một vị trí, hoặc bỏ đi một số hình trụ điện môi hoặc không khí Khi ánh sáng định xứ trong buồng cộng hưởng mà điều kiện cộng hưởng được thỏa mãn, thì phổ cộng hưởng thu được là sắc nét và có cường độ phản xạ/truyền qua cao Phổ cộng hưởng có cường độ cao là do ánh sáng bị giam giữ trong buồng cộng hưởng có kích thước nhỏ, dẫn tới sự tương tác giữa ánh sáng với vật chất được tăng lên Điều
Trang 39này rất hữu ích để ứng dụng cho các bộ lọc quang học dải hẹp, bộ ghép/chọn lọc bước sóng, laser và quang phi tuyến [14-26]
Ánh sáng bị giam giữ trong các buồng cộng hưởng, khi điều kiện cộng hưởng được thỏa mãn sẽ thu được các tần số cộng hưởng riêng biệt Nhưng ở đây, ánh sáng bị giam giữ bên trong các buồng cộng hưởng sẽ bị suy hao do tán xạ Để định lượng thời gian sống của ánh sáng bên trong các buồng cộng hưởng, khái niệm
hệ số phẩm chất Q được đưa ra [34]
/
o
U Q
silic thu được hệ số phẩm chất Q rất lớn cỡ 109 – 1011 [39,40]
Có nhiều cách để tạo ra buồng cộng hưởng sử dụng cấu trúc PhCs 2D Hình
1.17a mô tả buồng cộng hưởng loại H0 bao gồm các hình trụ không khí mạng tinh
thể hình lục giác trên nền vật liệu silic và vị trí của các hình trụ không khí đã bị thay
đổi Loại buồng cộng hưởng này có thể thu được hệ số phẩm chất Q cỡ 1,12 x 105
tại bước sóng cộng hưởng λ = 1564 nm [41-43] Hơn thế nữa, buồng cộng hưởng
Trang 40này đã được thay đổi để thu được hệ số phẩm chất Q cao cỡ 1,7 x 106 [44] Một loại
buồng cộng hưởng khác dạng H1 – loại bỏ một hình trụ không khí tại trung tâm cấu trúc, đã thu được hệ số phẩm chất Q lên tới 2 x 106 [45] Bằng các loại bỏ đi ba hình
trụ không khí tại trung tâm cấu trúc, loại buồng cộng hưởng L3 được tạo ra (Hình
1.17c) [46] Một loại buồng cộng hưởng dị thường được tạo ra bằng cách thay đổi
hằng số mạng của cấu trúc (Hình 1.17d) đã thu được hệ số phẩm chất Q lớn 2 x 107[47]
Hình 1.17 Các loại buồng cộng hưởng: (a) buồng cộng hưởng loại H0, (b) buồng cộng hưởng loại H1 và phân bố điện từ trường bên trong buồng cộng hưởng, (c) buồng cộng hưởng loại L3, (d) buồng cộng hưởng dị thường [43-47]
b) Giam giữ ánh sáng trong buồng cộng hưởng có khe hẹp
Bắt nguồn từ ý tưởng cấu trúc kênh dẫn sóng có khe hẹp của Almeida [48], Robinson và cộng sự đã chỉ ra rằng nếu một buồng cộng hưởng có khe hẹp không khí (ví dụ độ rộng khe hẹp khoảng 20 nm) bên trong cấu trúc PhCs 1D sẽ giam giữ ánh sáng trong khe hẹp [49] Do đó, ưu điểm của cấu trúc có khe hẹp là các mode cộng hưởng có thể được tăng cường bên trong khe hẹp Sau đó Yamamoto và đồng nghiệp [50] đã sử dụng cấu trúc PhCs 2D để tạo ta một buồng cộng hưởng có khe