1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tách chiết collagen từ da cá tra (Pangasius hypophthalmus) bằng phương pháp hóa học

6 36 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 719,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của nghiên cứu này là bước đầu xây dựng quy trình thu nhận collagen từ da cá tra ở Việt Nam bằng phương pháp hoá học. Nghiên cứu này sẽ đề xuất được quy trình tách chiết collagen và xác định một số tính chất cơ bản của sản phẩm collagen.

Trang 1

THÔNG BÁO KHOA HỌC

TÁCH CHIẾT COLLAGEN TỪ DA CÁ TRA

(Pangasius hypophthalmus) BẰNG PHƯƠNG PHÁP HĨA HỌC

ISOLATION COLLAGEN FROM CATFISH SKIN (Pangasius hypophthalmus)

BY CHEMICAL METHODS

Trần Thị Huyền1, Nguyễn Anh Tuấn2, Hồng Ngọc Anh3, Vũ Lệ Quyên4

Ngày nhận bài: 21/10/2011; Ngày phản biện thơng qua: 04/05/2012; Ngày duyệt đăng: 10/06/2012

TĨM TẮT

Quy trình tách chiết collagen từ da cá tra bằng phương pháp hĩa học được nghiên cứu Kết quả cho thấy để tăng hiệu quả cho quá trình tách chiết collagen, ban đầu da cá tra được xử lý bằng NaOH 0,2M, w/v=1/10, trong thời gian 20 giờ, thay dung dịch xử lý 2 giờ một lần, rồi tiếp tục xử lý axit citric 0,003M, w/v= 1/8, trong thời gian 30 phút Xử lý hydroperoxide (oxy già) là khơng hiệu quả để khử sắc tố trên da cá Quá trình chiết collagen được thực hiện với acid acetic 0,5M, w/v =1/10 trong 34 giờ, dịch chiết được kết tủa collagen bằng NaCl 2,5M Cơng đoạn làm sạch được thực hiện với dung mơi

Na 2 HPO 4 0,02M Hiệu suất thu collagen là 76,9% (tính theo % khối lượng khơ), khả năng giữ nước là 415%, nhiệt độ biến tính 39 0 C, collagen thu được cĩ 4 loại protein cĩ các khối lượng phân tử lần lượt là 217kDa, 185kDa, 156kDa, và 104kDa.

Từ khĩa: Collagen, chiết collagen, da cá Tra

ABSTRACT

The process of extracting collagen from catfi sh skin by chemical methods was studied The results showed that to increase the effi ciency of extracting collagen, fi rst, catfi sh skin was treated with 0.2 M NaOH, w / v = 1 / 10, during 20 hours, changing treatment solution every 2 hours, and then processing by 0.003 M citric acid, with a solid/solution ratio of 1/8, in 30 minutes Handling the skin with hydroperoxide (hydrogen peroxide) was not effective in reducing the pigment in the fi sh skin Collagen extraction process was performed with 0.5 M acetic acid, a solid/solution ratio of 1 / 10 in 34 hours, collagen extracts were precipitated with NaCl 2.5 M The purifi cation was done with solvent Na 2 HPO 4 0.02 M Yield of col-lagen is 76.9% (% of dry weight), water holding capacity is 415%, denaturation temperature was 39 0 C, collagen obtained

4 proteins of molecular weight 217kDa, 185kDa, 156kDa, and 104kDa.

Keywords: Collagen, extracting collagen, catfi sh skin

1 ThS Trần Thị Huyền, 2TS Nguyễn Anh Tuấn, 4KS Vũ Lệ Quyên: Khoa Cơng nghệ Thực phẩm - Trường Đại học Nha Trang

3 ThS Hồng Ngọc Anh: Viện Cơng nghệ Sinh học & Mơi trường - Trường Đại học Nha Trang

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Cá tra là một lồi thủy sản được nuơi khá phổ

biến ở các tỉnh đồng bằng sơng Cửu Long trong đĩ

một lượng đáng kể là Pangasius hypophthalmus.

Sản lượng thu hoạch cá tra ở Việt Nam năm 2010

được ghi nhận là 1,141 triệu tấn, sản lượng xuất

khẩu đạt 645.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,39

tỉ USD (Hiệp hội Chế biến & Xuất khẩu Thủy sản

Việt Nam) Ước tính nếu đưa vào sản xuất 700.000

tấn cá tra sẽ loại ra 100.000 tấn mỡ và khoảng 50.000 - 70.000 tấn phế liệu da và xương Như vậy nguồn phụ phẩm da cá là khá dồi dào để nghiên cứu sản xuất collagen

Collagen mà đặc biệt là collagen từ thủy sản được đánh giá cĩ khả năng ứng dụng cao khơng những trong ngành thực phẩm mà trong ngành mỹ phẩm và dược phẩm (C Meena và cộng sự, 1999, Bryan Jeun và cộng sự, 2002) Trên thế giới, việc

Trang 2

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2012

nghiên cứu sản xuất collagen được quan tâm từ

những năm 1990 nhưng ở Việt Nam cho tới nay

chưa cĩ một cơng bố nào về nghiên cứu thu nhận

collagen được đưa vào ứng dụng

Các tác giả trên thế giới đã nghiên cứu thu

nhận collagen bằng phương pháp hĩa và phương

pháp hĩa học kết hợp với sinh học (Takeshi Nagai,

2000; LS Sensrsture, 2006; Sang Moo Kim,

2007) Mục đích của nghiên cứu này là bước

đầu xây dựng quy trình thu nhận collagen từ da

cá tra ở Việt Nam bằng phương pháp hố học

Nghiên cứu này sẽ đề xuất được quy trình tách chiết

collagen và xác định một số tính chất cơ bản của

sản phẩm collagen

II NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Chuẩn bị mẫu

Da cá tra được lấy từ xí nghiệp chế biến cá

tra thuộc cơng ty cổ phẩn Nam Việt, khu cơng

nghiệp Mỹ Quý, phường Mỹ Quý, thành phố Long

Xuyên, tỉnh An Giang Da cá đã được sơ chế và

cấp đơng dạng block, đĩng gĩi PE, cĩ trọng lượng

6kg/block, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Nguyên liệu

đượ c cho và o thù ng xố p cá ch nhiệ t, duy trì nhiệt

độ bảo quản bằng nước đá gel rồi vậ n chuyể n về

phị ng thí nghiệ m bả o quả n đơng ở nhiệt độ <-20oC

cho tớ i khi sử dụ ng Cách chuẩn bị nguyên liệu cho

thí nghiệm: các bánh da cá sau khi được rã đơng tự

nhiên và rửa sơ bộ để loại bỏ bớt mỡ, thịt vụn cịn

sĩt lại, được đem đi cắt thành những miếng nhỏ kích

thước 1x1cm, phục vụ cho thí nghiệm

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp phân tích

Xác định màu mẫu thử bằng máy đo màu

Chroma meter CR- 400 Xác định nhiệt độ biến

tính: theo phương pháp của Kimura và cộng sự

(1988) Xác định khả năng giữ nước của

colla-gen theo phương pháp của Mc Connel và cộng

sự (1974) Hàm lượng collagen được xác định từ

hàm lượng hydroxyproline theo phương pháp của

C George Carlson và áp dụng cơng thức chuyển

protein tổng số bằng phương pháp Kjeldahl theo

TCVN 4295-86 Phân tích hà m lượ ng khống bằng

phương phá p nung theo TCVN 5105-90 Phân tích

điện di protein theo phương pháp của Weber và

Os-born 1969

2.2 Phân tích số liệu

Số liệu thí nghiệm được xử lý trên phần mềm

Microsoft Excel

2.3 Sơ đồ nghiên cứu

Các cơng đoạn nghiên cứu được bố trí theo sơ

đồ hình 1 Da cá sau khi rử a, cắ t nhỏ với kí ch thướ c khoả ng 1x1cm được xử lý qua kiềm NaOH để khử

cá c tạ p chấ t phi collagen như lipit, protein khống, sắc tố và một số chất trên nguyên liệu da cá

Để đạt được mục đích khử khống thì cần nghiên cứu chế độ xử lý axit citric thích hợp (nồng độ 0,001

÷ 0,005 M; thời gian 10 ÷ 50 phút và tỷ lệ xử lý w/v: 1/6, 1/8, 1/10) cho nguyên liệu da cá Da cá sau khi

xử lý axit citric được rửa lại bằng nước thường rồi đem xử lý oxy già để tẩy màu cho nguyên liệu nhằm mục đích sản phẩm collagen thu được cĩ màu sáng hơn

Việc tẩy màu trong quy trình thu nhận collagen này cịn được bố trí thử nghiệm tại thời điểm thu kết tủa để so sánh hiệu quả tẩy trắng của oxy già để lựa chọn chế độ tẩy màu thích hợp (nồng độ

được các thơng số xử lý thích hợp thì da cá được nghiên cứu chiết xuất collagen bằng một số axit hữu

cơ khác nhau để tìm ra chế độ chiết hiệu quả nhất (axit axetic nồng độ 0,2, 0,3, 0,4, 0,5, 0,6M; thời gian 16, 34, 52, 70 giờ; w/v là 1/8, 1/10, 1/12, 1/14), (Axit lactic nồng độ 0,2, 0,3, 0,4, 0,5, 0,6M, thời gian

10, 22, 34, 46 giờ, w/v là 1/8, 1/10, 1/12, 1/14), (Axit citric nồng độ 0,025, 0,05, 0,075, 0,1, 0,125M, thời gian 7, 17, 27, 37 giờ, w/v là 1/6, 1/8, 1/10, 1/12)

Trang 3

Kết tủa thu được tiếp tục được nghiên cứu làm

sạch các tạp chất bằng các phương pháp thẩm tích

pháp hoà tan kết tủa lặp lại 1lần, 2 lần Sản phẩm

của mỗi thí nghiệm được đem đi kiểm tra các chỉ tiêu

thích hợp để có cơ sở đề xuất quy trình tách chiết

collagen

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Xác định chế độ xử lý axít citric tách khoáng

Xác định được chế độ xử lý axit citric thích hợp

là nồng độ axit citric 0,003M; tỷ lệ da cá/ dd là 1/8

trong thời gian 30 phút, cho hiệu suất khử khoáng

giữ nước là 365% Khi tăng các giá trị nồng độ, tỷ lệ

và thời gian xử lý axit citric thì hiệu quả khử khoáng tăng lên nhưng nhiệt độ biến tính và khả năng giữ nước lại giảm Cơ chế loại khoáng của axit citric giải thích được hiện tượng này Các nhóm -COOH sẽ cho

đi một proton để tạo thành các muối citrat với các ion kim loại, các muối này dễ tan trong nước nên sẽ được loại bỏ trong chế độ rửa Tuy nhiên khi nồng độ axit citric, tỷ lệ da cá/dd và thời gian xử lý tăng lên thì mức độ tiếp xúc của da cá càng cao nên có tác dụng tháo xoắn và tác dụng lên các mạch thành phần của phân tử collagen làm cho khả năng chịu nhiệt của

NH2 làm cản trở liên kết hyđrô với phân tử nước nên khả năng hút nước của collegen giảm đi

2 Xác định chế độ chiết collagen

Hình 2 Ảnh hưởng của nồng độ, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi và thời gian chiết của các axit khác nhau đến khả năng giữ nước,

nhiệt độ biến tính và hiệu suất thu collagen

Trong đó a, b, c, d chiết bằng axit acetic; e, f, g, h chiết bằng axit citric; i, j, k,l chiết bằng axit lactic.

Trang 4

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2012

2.1 Chiết bằng axit acetic

Khi tăng nồng độ axit acetic từ 0,3 ÷ 0,5M thì

khả năng giữ nước và nhiệt độ biến tính đều cĩ

khả năng tăng và đạt giá trị lớn nhất tại nồng độ

axit acetic là 0,5 M (lần lượt là 415% và 390C)

Tiếp tục thí nghiệm với nồng độ axit acetic 0,5M

thì thời gian chiết 34 giờ và tỷ lệ da cá/dd axit

ace-tic 1/10 cho khả năng giữ nước và nhiệt độ biến

tính lớn nhất Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng

của nồng độ axit acetic và thời gian chiết đến

hiệu suất thu chế phẩm collagen được trình bày

trong hình 2d Theo đĩ, ở cùng nồng độ chiết axit

acetic 0,3M nếu thực hiện chiết trong 34 giờ thì hiệu

suất thu collagen thấp hơn (48,6%) khi chiết trong

52 giờ (63,15%) Nhưng ở các nồng độ axit

ace-tic 0,4 và 0,5M thì ngược lại và hiệu suất thu chế

phẩm collagen cao nhất là 76,9% (tính theo khối

lượng khơ) ở nồng độ axit acetic 0,5M Từ kết quả

nghiên cứu này cho thấy chế độ chiết collagen bằng

axit acetic thích hợp là: axit acetic nồng độ 0,5 M,

thời gian chiết là 34 giờ, tỷ lệ da cá/ dd axít acetic

là 1/10

2.2 Chiết bằng axit citric

Chế độ chiết cho khả năng giữ nước, nhiệt độ

biến tính của chế phẩm collagen lớn nhất tại nồng

độ axit citric 0,05 M, thời gian chiết 17 giờ và tỷ lệ

w/v 1/8 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng

độ axit citric và tỷ lệ da cá/ dd axit citric (w/v) đến

hiệu suất thu chế phẩm collagen được biểu diễn ở

hình 2h Ở cùng nồng độ dung mơi chiết thì hiệu

suất thu chế phẩm collagen giảm dần khi tăng tỷ lệ

w/v này và khi chiết với axit citric cĩ nồng độ 0,05M

thì hiệu suất thu chế phẩm collagen cũng cao hơn

khi chiết với nồng độ 0,075M Điều này cĩ thể do

độ mạnh của axit citric kết hợp với việc tăng tỷ lệ

w/v đã làm ảnh hưởng khơng tốt đến cấu trúc mạch

phân tử collagen làm cho collagen tan ra mà khơng

kết tủa lại được nên hiệu suất thu chế phẩm

col-lagen giảm Kết quả nghiên cứu này cho phép đề

xuất chế độ chiết collagen thích hợp bằng axit citric

là tại nồng độ 0,05M, tỷ lệ w/v là 1/8 trong thời gian

17 giờ

2.3 Chiết bằng axit lactic

Khi nồng độ axit lactic lớn hơn 0,3M thì nhiệt

độ biến tính của chế phẩm collagen giảm nhanh

mặc dù khả năng giữ nước giảm khơng đáng kể

Thời gian chiết là 22 và 34 giờ đều cho kết quả nhiệt

độ biến tính và khả năng giữ nước của chế phẩm

năng giữ nước và nhiệt độ biến tính cao hơn đáng

kể so với các tỷ lệ khác Từ kết quả thăm dị này tiếp

tục thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của các chế

độ chiết đã lựa chọn đến hiệu suất thu chế phẩm collagen Kết quả thu được biểu diễn trong hình 2

Rõ ràng với nồng độ axit lactic 0,3M và thực hiện chiết trong thời gian 22 giờ thì thu được nhiều chế phẩm collagen nhất Kết hợp với kết quả thăm

dị cho phép lựa chọn chế độ chiết collagen bằng axit lactic thích hợp là nồng độ axit lactic 0,3M, thời gian chiết 22 giờ, tỷ lệ w/v là 1/10

Các kết quả chiết collagen bằng 3 loại axit này cho phép đề xuất chế độ chiết collagen thích hợp là axit acetic 0,5M trong thời gian 34 giờ và tỷ lệ w/v

là 1/10

3 Nghiên cứu sử dụng hydro peroxit để khử màu

Bảng 1 Ảnh hưởng của hydroperoxit đến tính

chất collagen

Thời gian (phút)

Nồng

độ hiđro peroxit (‰)

Khả năng giữ nước (%)

Nhiệt độ biến tính

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ hydroperoxit, thời gian xử lý đến hiệu quả khử màu sắc của chế phẩm collagen là khơng đáng kể Cụ thể mẫu collagen trước và sau khi xử lý hydro peroxit cĩ

độ trắng tăng từ 59,97 lên 64,94 Tuy nhiên nhiệt độ

Trang 5

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2012

biến tính và khả năng giữ nước của chế phẩm

colla-gen lại giảm: nhiệt độ biến tính giảm từ 38,90C xuống

374% Từ kết quả trên cho thấy hydroperoxit cho

hiệu quả khử màu khơng cao mà cịn gây ảnh hưởng

đến đến các liên kết mạch bên của mạnh peptid làm

giảm khả năng chịu nhiệt và liên kết với nước của

collagen

4 Xác định chế độ làm sạch chế phẩm

collagen

4.1 Kết quả nghiên cứu thử nghiệm thẩm tích chế

phẩm collagen

Kết quả nghiên cứu thẩm tích chế phẩm

collgen cho thấy khi tăng thời gian thẩm tích thì hàm

lượng protein tăng và hàm lượng khống lại giảm

Cụ thể sau thời gian thẩm tích 24 thì hàm lượng

pro-tein tăng từ 82,6% lên 86,9%, hàm lượng khống

giảm từ 15,26% xuống 7,82% Tiếp tục tăng thời

gian thẩm tích lên 36 giờ thì hàm lượng protein tăng

lên 94,8% và hàm lượng khống cịn 2,26% Tuy

nhiên khi tiếp tục tăng thời gian thẩm tích lên 48 giờ

thì hiệu quả làm sạch tăng lên khơng đáng kể

4.2 Kết quả nghiên cứu thử nghiệm chiết lặp lại cho

chế phẩm collagen

Sau khi chế phẩm collagen được hồ tan và

kết tủa lại 1 lần và 2 lần thì hàm lượng prottein và

collagen đều tăng Tuy nhiên sự tăng này là nhỏ

hơn so với phương pháp làm sạch bằng màng thẩm

tích Cụ thể sau 2 lần hịa tan và kết tủa lại hàm

lượng protein tăng từ 82,6% lên 87,2%, hàm lượng

collagen tăng từ 76,9% lên 78,4% Từ kết quả trên

cho thấy phương pháp làm sạch bằng cách hồ tan

và kết tủa lại cho hiệu quả khơng cao bằng phương

pháp thẩm tích

Như vậy bước đầu đề xuất chế độ làm sạch tốt

hơn trong hai chế độ thử nghiệm này là thực hiện

làm sạch chế phẩm collagen bằng cách thẩm tích

giờ, thay dung mơi 4 giờ một lần

5 Đề xuất quy trình thu nhận Collagen từ da cá

Tra

Từ các kết quả thu được cho phép đền xuất quy

trình thu nhận collagen bằng phương pháp hĩa học

như hình 3

6 Đánh giá chất lượng sản phẩm collagen thu được từ quy trình đề xuất

Collagen thu được được phân tích các thành phần hĩa học cơ bản và một số tính chất đặc trưng như sau:

1 Thành phần hĩa học cơ bản của sản phẩm Protein : 85,3%

Khống : 2.04%

Pb và As : khơng phát hiện

2 Khả năng giữ nước: 415%

3 Nhiệt độ biến tính: 390C

4 Màu sắc: 59,97

5 Hàm lượng collagen: 70,15% (theo % khối lượng khơ)

6 Khối lượng phân tử:

Kết quả phân tích điện di để xác định khối lượng phân tử của collagen thu được cho thấy trong sản phẩm collagen thu được cĩ 4 loại protein cĩ các khối lượng phân tử lần lượt là

Trang 6

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2012

217kDa, 185kDa, 156kDa, và 104kDa Kết quả điện

di mẫu collagen biểu diễn trên hình 4

Hình 4 Kết quả điện di protein mẫu collagen

Land 1: hỗn hợp chuẩn protein;

Land 2: mẫu collagen (50µ protein)

IV KẾT LUẬN

Collagen cĩ thể thu được từ nguyên liệu da

cá tra bằng các cơng đoạn cơ bản như xử lý kiềm

để khử protein và xà phịng hĩa lipit, xử lý axit citric để khử bớt khống cho nguyên liệu, chiết bằng axit acetic và dung muối NaCl để thu kết tủa Kết tủa được làm sạch bằng phương pháp thẩm tích trong Na2HPO4 Sản phẩm collagen thu được cĩ các thành phần hĩa học và một số tính chất đặc trưng phù hợp với các tính chất của collagen thu nhận từ thủy sản (Muyonga, coleb, & Duodub, 2004; Nagai & Suzuki, 2001; Sadowska, Kollodziejka, & Niecikowska, 2003) ngoại trừ hàm lượng khống vẫn cịn hơi cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ nơng nghiệp và phát triển nơng thơn (2008), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tháng 12 và năm 2008 ngành Nơng nghiệp

và Phát triển Nơng thơn

2 Nguyễn Cảnh (1995), Quy hoạch thực nghiệm, Đại học Bách Khoa, Tp Hồ Chí Minh

3 Trần Thị Huyền (2009) Nghiên cứu quy trình sản xuất collagen từ da cá tra Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật, Trường Đại học Nha Trang

4 HaiYing Liu, Ding Li, ShiDong Guo (2007), Studies on collagen from the skin of channel catfi sh (Ictalurus punctaus), Food chemistry, pages 621-625

5 K A Nam, S G You, and S M.Kim (2007), Physicochemical properties of squid skin collagen, proceedings of the 11th international symposium on the effi cient application and preservation of marine biological resources, Nha Trang university, pages 72-89

6 Takeshi Nagai, Nobutaka Suzuki (2000), Isolation of collagen from fi sh waste materials- skin, bone, and fi ns, Food chemistry, pages 277-281

7 Takeshi Nagai, Masami Izumi, Masahide Ishii (2004), Fish scale collagen-preparation and partial characterization, International Journal of Food Science and, Technology, pages 239-244

8 Vittayanont, Bebjakul (2005), The extracting collagen from chicken feet, from http://ift.confex.com/ift/2005/techprogram/ paper_31440.htm

Ngày đăng: 20/05/2021, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm