Giáo trình “Trồng và khai thác cao su” gồm 5 bài. Nội dung cụ thể của từng bài như sau: Bài 1 - Giới thiệu về cây cao su, bài 2 - Sản xuất cây giống, bài 3 - Chuẩn bị đất trồng, bài 4 - Trồng và chăm sóc, bài 5 - Khai thác mủ. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH QUẢNG TRỊ
-o0o -
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO NGHỀ
KỸ THUẬT TRỒNG VÀ KHIAI THÁC CAO SU
(Dùng cho trình độ dưới 3 tháng )
Đơn vị biên soạn:
Trường Trung học Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị
Năm 2012
Trang 2Trong điều kiện hiện nay, trồng mới cao su vẫn còn hấp dẫn do giá trị gia tăng của nó cao hơn một số cây trồng khác Tăng diện tích trồng mới cao su dĩ nhiên là phải trồng cao su ở những vùng sinh thái mới với những khó khăn hơn về điều kiện phát triển và chi phí lớn hơn Cao su là cây công nghiệp dài ngày có nhiều ưu thế hơn
so với các cây công nghiệp khác như Cà phê, Hồ tiêu, là cây thích ứng rộng với nhiều loại đất trên vùng đồi như đỏ Bazan, đất sỏi cơm, đất pha cát ; là cây chịu hạn tốt không cần phải tưới nước, quy trình sản xuất đơn giản, chu kỳ sản xuất dài (30-40 năm); là cây lấy mủ từ thân nên năng suất, sản lượng tương đối ổn định ít chịu tác động của khí hậu thời tiết, ít sâu bệnh Thời gian khai thác 9 - 10 tháng/năm tạo nguồn thu bền vững cho người nông dân quanh năm Cao su ít tàn phá đất sau khi hết chu kỳ kinh doanh Do đó cây cao su có thể phát triển rộng khắp và mang lại hiệu quả kinh tế cao trên các vùng đồi các huyện của tỉnh ta
Để đáp ứng với nhu cầu thực tế, chúng tôi tiến hành biên soạn giáo trình “ Trồng
và khai thác cao su” Bộ giáo trình gồm 05 bài
Bài 1: Giới thiệu về cây cao su
Bài 2: sản xuất cây giống
Trang 3Bài 1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY CAO SU I/ Nguồn gốc, lịch sử phát triển cây cao su ở Việt Nam
Cây Cao su có tên gốc là cây Hêvê (Hévéa) mọc dọc theo sông Amazone ở Nam
Mỹ và các vùng kế cận, là cây của vùng nhiệt đới xích đạo Cây Cao su được nhập vào nước ta năm 1897, trải qua 110 năm cây cao su ở Việt Nam đã trở thành cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao Sản phẩm chính của cây Cao su là mủ cao su được dùng làm nguyên liệu chủ yếu cho nhiều ngành công nghiệp; bên cạnh đó, sản phẩm phụ của cây cao su như hạt cao su cho tinh dầu quý, gỗ cao su làm nguyên liệu giấy, làm hàng mộc phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu …, cây cao su còn có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ đất và cân bằng sinh thái
Việt Nam là nước xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn thứ tư sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia Lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu năm 2005 đạt 587.000 tấn, trị giá 804 triệu USD, năm 2006 đạt 690.000 tấn, trị giá 1,27 tỷ USD và là mức cao nhất
từ trước đến nay Với kết quả này, cao su đã trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị xếp thứ hai sau gạo trong năm 2005, chiếm 2,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Điều này cho thấy tiềm năng kinh tế đem lại từ cây cao su là rất lớn
Hiện nay với khuynh hướng mở rộng diện tích trồng cao su trên hầu khắp các tỉnh miền Trung, nhiều Công ty cao su mới tại các tỉnh từ Tuy Hoà đến Nghệ An đã được thành lập Bên cạnh đó, cao su tiểu điền với công nghệ sơ chế mủ đơn giản và hoàn thiện đã và đang được khuyến khích phát triển tại nước ta Lợi ích của sự đẩy mạnh phát triển này nhằm tận dụng nguồn tiềm năng đất đai sẵn có, nhân lực dồi dào và sự ổn định dân cư trong các vùng đồi, núi Chủ trương của chính phủ diện tích cao su của nước ta có thể nâng lên đến 700.000 ha trong đó những vùng chủ yếu
để mở rộng diện tích là Tây Nguyên và duyên hải miền Trung Việt Nam
II/Tình hình phát triển cây cao su ở Quảng Trị và định hướng phát triển cao
su ở Quảng Trị đến năm 2015
Quảng Trị là tỉnh thuộc miền Trung, có điều kiện khí hậu, đất đai, nhân lực rất thuận lợi để phát triển cây co su Chính vì thế mà trong chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh thì cây cao su được đặc biệt quan tâm và được xem là cây công nghiệp dài ngày chủ lực của tỉnh Trong những năm qua diện tích trồng cao su có xu hướng tăng được thể hiện qua bảng
Tình hình sản xuất cao su ở Quảng Trị Chỉ tiêu
Năm
Diện tích trồng ( ha)
Diện tích thu hoạch (ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Trang 42011 18091.7 9697.3 12630.2
Tính đến cuối năm 2009 tổng diện tích cao su trên địa bàn tỉnh là 14.240ha (cả đại điền và tiểu điền),; trong đó có 10.323 ha là cao su tiểu điền, còn lại là diện tích cao su đại điền do Công ty cao su Quảng Trị và Công ty cổ phần Nông sản Tân Lâm quản lý Trong đó diện tích cao su đã đưa vào kinh doanh: 8.620 ha, sản lượng: 14.345 tấn Doanh thu ước đạt 502 tỷ đồng ( tính theo đơn giá 35 tr đ/tấn )
Vùng có diện tích trồng cao su lớn như huyện Vĩnh Linh năm 2011 toàn huyện có diện tích 6861 ha, huyện có diện tích trồng cao su lớn thứ 2 đó là Gio Linh với diện tích năm 2011 là 6220,4 ha Bên cạnh đó trong những năm trở lại đây diện tích trồng cao su tiểu điền cũng phát triển rất đáng kể và phát triển ở các huyện Cam Lộ, Triệu Phong,
Hướng Hóa…
Từ năm 2011 huyện Hướng Hóa đã trồng được 172 ha cao su tiểu điền, chủ yếu tại xã Thanh và xã Thuận Theo kế hoạch, trong năm 2012, huyện Hướng Hóa sẽ tiếp tục mở rộng diện
tích trồng cao su thêm 1.500 ha, trong đó 500 ha cao su tiểu điền và 1.000 ha cao su đại điền
Là đơn vị tiên phong trong phong trào phát triển cao su tiểu điền, ngay từ năm
1994, huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị đã đưa cây cao su vào trồng trên diện tích rộng Với những chính sách tạo thuận lợi cho người dân trong việc cấp đất, giúp các hộ được vay vốn bù lãi suất, mở các lớp tập huấn về chăm sóc, khai thác cây cao su Đến nay, toàn huyện có hơn 6.000 ha, trong đó 4500 ha đã đưa vào khai thác, cho sản lượng hơn 7.000 tấn mủ, đạt giá trị hơn 180 tỷ đồng, chiếm 50% giá trị kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn
Thực tế cho thấy, với hơn 14.500 ha cao su tiểu điền được trồng, đã thực sự làm thay đổi cuộc sống của hàng vạn hộ gia đình ở Quảng Trị Tỉnh xác định đây là loại cây mang lại lợi ích nhiều cho người dân và phấn đấu đến năm 2015 nâng diện tích trồng cao su tiểu điền lên 20.000ha Để đạt được chỉ tiêu này, Sở NN và PTNT cho biết: trước hết, ngành sẽ tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, trong đó chú trọng chuyển những diện tích đất trồng rừng và các loại cây khác hiệu quả thấp sang trồng cao su Bên cạnh đó, tiếp tục có chính sách hỗ trợ sản xuất, quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt là chính sách về tín dụng, cho vay ưu đãi vốn trong thời gian từ khi trồng cho đến khi đưa cao
su vào khai thác
Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường
Cao su là một trong những cây công nghiệp dài ngày, đã được Bộ nông nghiệp & PTNT ra quyết định công nhận là cây đa mục tiêu Đối với Quảng Trị cây cao su là cây công nghiệp dàI ngày chủ lực có nhiều tiềm năng lợi thế, đã được khẳng định trong mấy chục năm qua Cao su là cây có lợi ích tổng hợp cả về nông nghiệp, lâm nghiệp và hiệu quả kinh tế, là cây tạo việc làm ổn định, xoá đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân
- Về nông nghiệp: Cao su là cây công nghiệp dài ngày có nhiều ưu thế hơn so
với các cây công nghiệp khác như Cà phê, Hồ tiêu, là cây thích ứng rộng với nhiều
Trang 5loại đất trên vùng đồi như đỏ Bazan, đất sỏi cơm, đất pha cát ; là cây chịu hạn tốt không cần phải tưới nước, quy trình sản xuất đơn giản, chu kỳ sản xuất dài (30-40 năm); là cây lấy mủ từ thân nên năng suất, sản lượng tương đối ổn định ít chịu tác động của khí hậu thời tiết, ít sâu bệnh Thời gian khai thác 9 - 10 tháng/năm tạo nguồn thu bền vững cho người nông dân quanh năm Cao su ít tàn phá đất sau khi hết chu kỳ kinh doanh Do đó cây cao su có thể phát triển rộng khắp và mang lại hiệu quả kinh tế cao trên các vùng đồi các huyện của tỉnh ta
- Về lâm nghiệp: Cao su là một loại cây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc rất
lý tưởng, vì thời gian đứng trên đất dài 30 - 40 năm, mật độ dày nên giử ẩm, chống xói mòn tốt, thảm thực vật dưới tán cây cao su không đáng kể nên hầu như không có cháy rừng, mặt khác với tính chất là cây nông nghiệp nên trình trạng chặt phá rừng ít xảy ra Đặc biệt gỗ cao su là một trong những loại gỗ cho công nghiệp mộc dân dụng, có giá trị kinh tế cao và rất được ưa chuộng trên thị trường trong và ngoài nước hiện nay
- Về hiệu quả kinh tế: Vào thời điểm hiện nay có thể nói Cao su là cây đang tạo
ra “vàng trắng”, giá trị và lợi nhuận thu được từ cây cao su rất cao Với năng suất bình quân toàn tỉnh hiện nay khoảng 1,5 tấn mũ khô/ha, giá 30 - 40 triệu đồng/tấn, chi phí thực tế 20 triệu đồng/ha, lợi nhuận thu được từ 30-50 triệu đồng/ha/năm Mặt khác mỗi
ha cao su khi đi vào kinh doanh sẽ tạo việc làm ổn định cho ít nhất là 1 lao động trong thời gian 9 - 10 tháng/năm, với thu nhập từ 80.000 - 120.000 đồng/ngày Ngoài ra sau khi hết chu kỳ kinh doanh mũ, bán gỗ cao su ít nhất cũng được 100 triệu đồng/ha
Về công nghiệp chê biến sản phẩm cao su
Số lượng nhà máy chế biến cao su trên địa bàn tỉnh hiện có 7 cơ sở chế biến mũ cao su, của các đơn vị sau :
Công ty cao su Quảng Trị : công suất 10.000 tấn/năm ( Gio Linh );
Công ty CPNS Tân lâm : Công suất 1.000 tấn/năm ( Tân Lâm C.Lộ ) ;
Công ty TNHH Trường Anh : Công suất : 3.000 tấn/năm ( V.Long, VLinh ) Công ty cao su Bến Hải : Công sất 4.500 tấn/năm ( V.Long, V.Linh )
Công ty cao su Trần Dương : Công suất 500 tấn/năm ( V.Long, V.Linh )
Công ty cao su Trường Sơn : Công suất 3.000 tấn/năm ( V.Hà, V.Linh )
Cơ sở thu mua chế biến mũ Crếp của ông Tín (Vỉnh thuỷ): công suất 500 tấn/năm
Tổng công suất chế biến: 22.500 tấn/năm Với công suất này về cơ bản đã đảm bảo việc tiêu thụ cao su trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên một số vùng cần có sự chuẩn bị để xây dựng thêm cơ sở chế biến mới, đó là Cam Lộ, Triệu Phong, Hướng Hoá
III/Chi phí trồng cho 1 ha cao su (Mật độ trồng 555 cây/ha)
1/Chi phí đầu tư trồng mới đến hết thời kỳ kiến thiết cơ bản từ năm 1 đến năm 7, tổng chi phí khoảng 127.600.000đ gồm:
Trang 6- Chi phí nhân công : 50.400.000đ
- Chi phí vật tư : 47.200.000đ
- Chi phí máy làm đất : 2.300.000đ
- Chi phí quản lý chung : 27.700.000đ
2/Thời gian thu hồi vốn:
Tính mức bình quân hiện nay trong điều kiện bình thường, số cây cao su mở miệng cạo năm 1 đạt trên 80% tổng số cây:
Năm 1: Khai thác 440 cây x bình quân mủ khô 1,8 kg x đơn giá 60.000đ = 48.000.000đ
Năm 2: Khai thác 499 cây x bình quân mủ khô 2,5 kg x đơn giá 60.000đ =
75.000.000đ
Năm 3: Khai thác 527 cây x bình quân mủ khô 2,8 kg x đơn giá 60.000đ =
88.000.000đ
Đây là thu nhập tính ở giá bình quân hiện tại là 60.000đ/kg mủ khô
Tùy từng thời điểm giá thuê nhân công cạo, qua năm thứ 3 là thu hồi được vốn
IV/ Các giai đọan cơ bản trong đời sống của cây cao su
Cây cao su Hévea brasiliensis, ở tình trạng hoang dại tại vùng nguyên quán Amazon (Nam Mỹ), với mật độ cây thưa thớt (1 cây cho 1 hay vài ha), với chu kỳ sống trên 100 năm, nên có dạng cây rừng lớn (đại mộc)
Cây cao su cổ thụ ở Peru, Nam Mỹ
Khi được nhân trồng trên sản xuất, do việc tính toán hiệu quả của cây trên việc sử dụng đất và vốn đầu tư nên cây cao su được đặt trong các điều kiện sống khác hẳn với tình trạng hoang dại, cụ thể:
Từng cá thể cây cao su được dành một khoảng không gian sống rất hạn hẹp 18-25 m2/cây (mật độ 400 – 555 cây/ha);
Chu kỳ sống của cây cao su được giới hạn từ 30 -35 năm, được chia ra làm 2 thời kỳ:
*Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): là khoảng thời gian từ lúc trồng đến khi
đưa vào khai thác mủ (cạo mủ), thường từ 5 – 7 năm tùy theo điều kiện sinh thái và
Trang 77
chăm sóc Cuối thời gian này, trong điều kiện tăng trưởng tốt, cây thường cao khoảng
8 – 10 mét,vanh thân đo ở chiều cao 1 mét cách đất đạt 50 cm và tán lá đã che phủ hầu như toàn bộ diện tích Thời gian kiến thiết cơ bản phổ biến là từ 7 - 8 năm
*Thời kỳ kinh doanh: Cây cao su được khai thác khi có trên 50% tổng số cây có vanh thân đạt ≥ 50cm Giai đoạn kinh doanh có thể dài từ 25 đến 30 năm Sản lượng
mủ thấp ở những năm cạo đầu tiên, sau đó tăng nhanh ở các năm cạo thứ 3 và thứ 4 Đến năm thứ 5 - 6 năng suất gần như đã ổn định ở mức cao Sau giai đoạn cây ở tuổi cạo trên 20 năm, năng suất giảm nhanh do: gãy đổ do gió bão, bệnh, làm giảm mật độ vườn cây, đồng thời năng lực tái tạo mủ của cây cũng giảm sút
V/ Đặc điểm thực vật học của cây cao su
5.1 Rễ cây cao su
Có 2 loại, rễ cọc và rễ bàng
* Rễ cọc (rễ cái, rễ trụ): đảm bảo cho cây cắm sâu vào đất, giúp cây chống đổ ngả và đồng thời hút nước, muối khoáng từ các lớp đất sâu Rễ cọc cây cao su phát triển rất sâu, nhất là khi gặp đất có cấu trúc tốt, sâu trên 10 mét
Rễ cọc của cây cao su sau trồng 5, 10 và 15 ngày
Trang 8Rễ cọc của cây cao su sau trồng 1 năm, ăn sâu 80 – 100 cm
*Rễ bàng (rễ hấp thu): đây là hệ thống rễ phát triển rất rộng Phần lớn rễ bàng cây cao su tập trung ở lớp đất mặt, cụ thể: 80 - 85% số lượng rễ bàng tập trung ở tầng đất 0- 30 cm, còn lại là ở tầng đất 30 – 40 cm Trên đất tốt, khi cây cao su được 3 tuổi,
rễ cọc ăn sâu 1,5 mét, rễ bàng ăn rộng 6 – 9 mét
* Sự phát triển của hệ thống rễ cây cao su:
Cây từ 1 – 3 năm tuổi: hệ thống rễ bàng tập trung ở tầng gốc cây
Trên 3 tuổi: hệ thống rễ bàng phát triển vào giữa hàng cây
Khi cây trên 7 tuổi: mật độ rễ bàng tập trung ở giữa hàng cao su nhiều hơn ở xung quanh gốc cây
Sự tăng trưởng của hệ thống rễ cây cao su Tuổi cây Chiều dài rễ cọc (cm) Chiều dài rễ bàng (cm)
Bộ rễ cây cao su sau trồng 30 năm
Trang 9Giai đoạn 2: Chồi mầm phát triển, vươn dài ra thành một đoạn thân, các vảy lá
ở chồi phát triển thành lá non, màu tím sậm
Giai đoạn 3: Lá non màu xanh nhạt, phiến lá mỏng, lá mọc rủ
Giai đoạn 4: Lá có màu xanh đậm, phiến lá dày bình thường, đạt kích thước cố định, lá xòe ngang ra (tầng lá ổn định)
Lá cao su tập trung lại thành tầng Để hình thành một tầng lá, trong điều kiện khí hậu VN: mùa mưa cần từ 25 – 35 ngày; mùa nắng cần 40 – 50 ngày có thể hơn mới có
Trang 101 tầng lá Cây cao su từ 3 năm tuổi trở lên có đặc điểm tương đối cố định Toàn bộ tán
lá vàng úa và rụng trụi, sau đó cây tạo lại tán lá non đó là giai đoạn rụng lá sinh lý còn gọi là rụng lá mùa đông Thời điểm qua đông cho cao su VN thường xảy ra trùng vào dịp tết nguyên đán (tháng 1-2 dl) Thời gian rụng lá kéo dài khoảng 1 tháng tùy thuộc vào giống cây Sau khi rụng trụi lá, lá non bắt đầu xuất hiện Sau 1 – 1,5 tháng tán lá non sẽ ổn định Ở VN thường nghỉ cạo vào giai đoạn này vì lúc này cây tập trung chất dinh dưỡng để tạo ra một khối lượng lớn chất xanh nên cần ngưng cạo mủ để không ảnh hưởng đến tình trạng sinh lý của cây
5.3 Hoa cây cao su
Cây cao su từ 5 – 6 tuổi trở lên bắt đầu có hoa, và mỗi năm ra hoa một lần vào lúc cây ra lá non tương đối ổn định, khoảng tháng 2 – 3 dương lịch trong điều kiện khí hậu Việt Nam
Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu: hoa đực và hoa cái riêng nhưng mọc trên cùng một cây Trên mỗi chùm hoa đều có hoa đực và hoa cái, với tỷ lệ 1 hoa cái và 60 hoa đực Hoa cao su hình chuông, màu vàng nhạt, hoa cái mọc ở đầu mỗi phát hoa, có kích thước lớn hơn, hoa đực thường tụ thành nhóm 3 -7 hoa và có kích thước nhỏ hơn
Chùm hoa cây cao su
5.4 Quả và hạt của cây cao su
Quả cao su hình tròn hơi dẹp có đường kính 3 – 5 cm, quả nang gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt
Vỏ quả lúc còn non có màu xanh chứa nhiều mủ, khi quả già vỏ quả khô có màu nâu nhạt Quả chín tự tách vỏ, hạt cao su bắn ra ngoài Quả cao su hình thành, phát triển, cho đến khi quả chín kéo dài 19 – 20 tuần
Hạt cao su hình tròn hơi dài hoặc hình bầu dục Hạt cao su có hai mặt rõ rệt, mật bụng phẳng, mặt lưng cong lồi lên Lớp vỏ ngoài hạt láng, có màu nâu đậm hoặc màu vàng đậm và trên có các vân màu đậm hơn Vỏ hạt cứng, ở đầu hạt có lỗ nảy mầm
Quả cao su còn non, có màu xanh
Trang 11Quả cao su chín, tách vỏ lộ hạt ra
Hạt cao su
5.5 Thân cây cao su
Thân cây cao su thuộc loại thân gỗ, to, cao Cây lâu năm có thể cao tới 20-30 mét và đường kính thân tới 1 mét
Hình dạng của thân ở cây thực sinh và cây ghép có khác nhau: phần sát gốc ở cây ghép thì bình thường nhưng ở cây thực sinh lại có dạng chân voi
Khi cây cao su còn non, điểm sinh trưởng ở đỉnh ngọn hoạt động mạnh phát sinh trên thân thành từng tầng lá rõ rệt (năm thứ 1 & 2 sau trồng)
Cấu tạo của thân còn có phần quan trọng là vỏ thân, vì đó là bộ phận sản sinh ra nhựa mủ, quyết định đến năng suất sản lượng cao su
Đoạn thân kinh tế của cây cao su là đoạn thân có chứa lớp vỏ thân khai thác
mủ, tính từ mặt đất đến chảng ba của cành cấp 1, khoảng 2,5 đến 3,0 mét tùy thuộc từng vùng sinh thái khác nhau
Trang 12VI/ Yêu cầu ngoại cảnh của cây cao su
6.1 Các yếu tố khí hậu thích hợp trồng cao su
- Không cạo mủ được khi mưa từ 5 – 6 giờ sáng và kéo dài đến 11 – 12 giờ trưa phải nghỉ cả ngày
- Làm chậm trể việc cạo mủ vì phải đợi khô thân cây khi nước mưa không còn chảy vào chén thì mới có thể cạo được
- Trút mủ sớm: mưa sau khi cạo, cần tranh thủ trút ngay số mủ đó, việc trút mủ sớm gây thất thu một phần sản lượng
- Mất mủ tạp: mưa ngay sau khi trút xong mủ nước, phần mủ chảy dài sẽ bị trôi mất nên không thu được mủ tạp
c.Gió
Yêu cầu gió nhẹ, tốc độ gió dưới 6m/s, nếu > 6m/s sẽ làm ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây, > 17m/s sẽ là cây bị gãy thân, cành và có thể làm trốc gốc
6.2 Các yếu tố đất đai thích hợp trồng cao su
Độ cao so với mặt biển: dưới hoặc bằng 700 mét;
Mạch nước ngầm trên 1,5 mét
Độ dày tầng đất: tối thiểu 80 cm, không bị úng, không có đá kết von, đá bàn,
và là loại đất thịt pha sét;
Trang 13BÀI 2 SẢN XUẤT CÂY GIỐNG I/ GIỐNG VÀ VƯỜN NHÂN GỖ GHÉP
1 Một số giống cao su khuyến cáo trồng ở địa bàn Tỉnh Quảng Trị
- Dịng vơ tính RRIM 600
Thân hình trụ, thẳng, vỏ mềm dễ cạo, tầng lá dạng nĩn, lá màu xanh vàng, bĩng, lá hình trứng, bìa lá gợn sĩng Cuống lá dài, mọc ngang so với thân Sản lượng khá cao, ổn định Sinh trưởng và tăng trưởng trong thời gian cạo khá Mẫn cảm với các bệnh: nấm hồng, rụng lá mùa mưa và loét sọc mặt cạo ở vùng đất đỏ vùng Đơng Nam Bộ Đáp ứng tương đối tốt với thuốc kích thích mủ
- Dịng vơ tính RRIC 100
Thời gian sinh trưởng: Sinh trưởng trung bình, ít biến thiên theo vùng Các đặc tính hình thái: Thân thẳng, phân cành cân đối, tán thấp và rậm
Chống chịu bệnh hại: Nhiễm nhẹ các loại bệnh Chống chịu ngoại cảnh đặc biệt: Kháng gío tốt Chất lượng: Màu mủ nước hơi vàng Độ nhớt Mooney cao (82, IRRI); PRI cao (87-90, IRRI_RRIM) Mủ không phù hợp làm mủ
ly tâm do tính ổn định cơ học của latex thấp Năng suất: Năng suất khởi đầu khá và tăng dần, cao hơn GT 1 ở hầu hết các vườn khảo nghiệm tại Việt Nam Năng suất từ năm cạo thứ 5 trở đi đạt 2 T/ha
- Dịng vơ tính RRIM 712
Thời gian sinh trưởng: Sinh trưởng dưới trung bình trong giai đoạn KTCB Tăng trưởng trung bình đến thấp ở giai đoạn khai thác Thân thẳng, phân cành tập trung, tán thấp Nhiễm nhẹ các loại bệnh trên cao su Chống chịu ngoại cảnh đặc biệt: Kháng gió tốt Chất lượng: Mủ nước trắng, mủ đông màu sáng, ít bị oxy hóa do enzyme; Độ nhớt Mooney trung bình (59, RRIM; 65, IRRI); PRI cao (93-96, RRIM và IRRI) Năng suất: Ở Việt Nam, vùng Đông Nam Bộ năng suất RRIM 712 đạt 1,5 - 2 tấn/ ha từ năm cạo thứ
tư trở đi; Tương đương RRIM 600 và cao hơn GT 1; Ở Tây Nguyên và miền Trung, năng suất RRIM 712 cao hơn GT1
Trang 142 Vườn nhân gỗ ghép
2.1 Lập vườn nhân
Là một vườn trồng các cây ghép (dòng vô tính) đã được chọn lựa, các tược của cây ghép phát triển thành một đoạn thân cao 1.5-2.0 m trên có chứa các mầm sẽ được sử dụng thành gỗ ghép để ghép cho các vườn cây đại trà Chỉ có vườn nhân
gỗ ghép mới sản xuất đủ số lượng mắt ghép tốt, đúng tiêu chuẩn và đáp ứng với số lượng lớn của yêu cầu sản xuất
a Chuẩn bị đất
- Chọn đất: đất tốt, có tầng canh tác sâu trên 1 m, độ phì cao, gần nguồn nước,
ở trung tâm hoặc gần vùng trồng
- Chuẩn bị đất: Làm đất trong mùa khô, đất được khai hoang sạch và rà rễ cẩn thận, sau đó cày bừa và san phẳng Bón 30 – 40 tấn phân chuồng hoai mục + 800 –
1000 kg Lân nung chảy/ha
- Chia ô trồng: vườn nhân gỗ ghép chia làm nhiều ô, diện tích mỗi ô từ 500 –
1000 m2, chung quanh có lối đi rộng 2 – 3 m
- Khoảng cách trồng: tùy theo loại đất, thường là 1 x 0,4 m (tương ứng khoảng 22.000 – 25.000 gốc/ha)
b Trồng
- Thời vụ trồng ở Quảng Trị : Trồng bằng tum trần hoặc bầu cắt ngọn vào tháng
9 – 10; Trồng hạt ghép tại lô đặt hạt trước tháng 9 – 10
- Trồng bằng hạt: dùng dây có đánh dấu mỗi đoạn 0,4 m, căng dây cách nhau 1m để đánh dấu các điểm trồng Mỗi điểm trồng 2 hạt nảy mầm, sau khi cây được
1 tầng lá tỉa bỏ cây yếu để giữ lại 1 cây/gốc Sau khi cây đạt tiêu chuẩn ghép, ghép dòng vô tính đã dự kiến ở mỗi ô lên cây hạt
- Trồng bằng cây giống như tum, cây bầu ghép mắt ngủ hay cây bầu tầng lá Cẩn thận trong khâu tiếp nhận cây giống và tổ chức trồng và phải đảm bảo không lẫn giống
c Chăm sóc:
- Vườn nhân phải sạch cỏ, thường xuyên làm cỏ bằng tay hoặc dùng hóa chất
- Thường xuyên cắt tỉa chồi thực sinh và chồi ngang Năm thứ 2 và 3, mỗi gốc chừa 2 chồi, năm thứ 4 chừa 3 – 4 chồi/gốc
Năm thứ nhất: cắt cành ghép phía trên chổ phát sinh chồi 15 – 20cm để đoạn thân còn lại sẻ nảy một số chồi , loại bỏ các chồi yếu chỉ giữ lại 1 – 2 chồi/gốc tùy theo kế hoạch sử dụng Năm thứ 2 cắt cành ghép ở chiều cao 50cm cách mặt đất để lấy gỗ ghép và giữ 2-4 chồi/gốc Từ năm thứ 3 trở đi cắt cành ghép cách chổ phát sinh chồi 10cm sau khi cắt, bôi vasellin lên vết cắt sau khi cắt gỗ ghép 15 ngày trở đi phải thường xuyên kiểm tra cây để cắt bỏ các tược dại mọc từ gốc ghép tránh lẫn giống Để nâng cao số lượng mắt ghép có thể
sử dụng được, trước khi cắt gỗ ghép 25-30 ngày cắt hết lá của của các tầng lá dưới chỉ còn
Trang 15chừa lại cuống lá, cuống lá sẽ dần khô héo và rụng đi giúp cho có thể sử dụng một số mắt ghép ở tầng lá này Khi cắt phải chừa lại 1 đến 2 tầng lá trên cùng
- Hàng năm bón phân cho 1 ha với liều lượng: 500 – 600 kg urê , 600 – 700 Lân nung chảy, 300 kg KCl Chia làm nhiều lần bón Ngừng bón trước khi lấy gỗ ghép
từ 1 – 1,5 tháng Tưới nước vào mùa khô 2 lần/tuần
- Bón định kỳ 3 năm 1 lần phân hữu cơ vi sinh giữa rãnh với số lượng 1500 kg/ha
2.2 Sản xuất gỗ ghép
a Cắt gỗ ghép
- Trước khi cắt cành 25 -30 ngày, dùng dao bén cắt lá chừa cuống còn 1 -2 cm, cắt các tầng lá dưới thấp, chừa lại một tầng lá trên cùng ổn định, hoặc 2 tầng lá nếu tầng trên cùng chưa ổn định
- Cắt cành gỗ ghép: chỉ cắt cành ghép có tầng lá trên cùng ổn định
- Tiêu chuẩn cành gỗ ghép: cành gỗ ghép phải đúng giống cần sử dụng, vỏ bóc
dễ dàng, cành gỗ dài 1 m có khoảng 10 mắt hữu hiệu dạng xanh hoặc nâu; cành gỗ ghép phải có kích thước và tuồi cành tương đương với gốc ghép
- Tùy theo mục đích sử dụng mà có thể cắt gỗ xanh (4 – 5 tháng tuổi), gỗ xanh nâu (6 – 8 tháng), hay gỗ nâu (10 – 12 tháng) mà quy định thời gian cắt gỗ ghép
b Chuẩn bị và đóng gói gỗ ghép
- Đóng gói gỗ ghép: khi phải vận
chuyển xa, sau khi cắt, nhúng hai
đầu gỗ ghép vào dung dịch sáp
(parafine) lỏng để giảm bớt sự bốc thoát
hơi nước Cứ 10 – 20 đoạn gỗ ghép được
bó thành từng bó, giữa có lót lá cao
su, chung quanh bó bằng bẹ chuối Mỗi
bó có đính nhãn ghi tên dòng vô tính,
ngày cắt
Trang 17-Hoặc sắp gỗ ghép vào thùng gỗ hoặc giấy cứng khơng thấm nước chứa mạt cưa ẩm, cĩ phun thuốc diệt nấm Bên ngồi thùng ghi tên giống, số lượng, ngày cắt, nơi cắt, nơi nhận Mỗi thùng chứa khoảng 100 – 120 cành, tránh phơi gỗ ra ánh nắng mặt trời
c Sử dụng gỗ ghép
- Gỗ ghép phải được sử dụng ngay sau khi nhận, tối đa là 5 ngày sau khi cắt Khơng phơi gỗ ngồi nắng Khi nhận số lượng cành gỗ ghép lớn, sử dụng trong nhiều ngày thì ngay sau khi nhận phải tháo gỗ ghép ra khỏi bĩ, hoặc thùng chứa, sắp
gỗ thành lớp trên giá đỡ ở nơi mát, thống khí Khi phải ghép nhiều giống thì cần cận thận, tránh lẫn giống
d Cưa phục hồi
Cưa định hình: Sau khi thu hoạch gỗ ghép
lần đầu, chỉ nuôi 1chồi ghép to, khỏe Lần
thu hoạch thứ 2, cưa cành đồng loạt cách đất
50 cm để định hình Các lần thu hoạch tiếp
theo cắt sát điểm định hình
Hàng năm sau khi cắt cành, phải tiến hành
cắt bỏ cành cịn lại và các chồi tái sinh sao cho
tuổi cành thích hợp để sử dụng vào năm sau (6 -
8 tháng tuổi)
- Sau 5 – 7 năm, tiến hành cưa phục hồi tồn vườn để hạ thấp vị trí chồi và tạo điều kiện cho chồi tái sinh khoẻ
e Quản lý vườn nhân
- Chỉ nên đưa vào vườn nhân những giống được Viện Nghiên cứu Cao su khuyến cáo theo từng thời kỳ và cho từng vùng sinh thái Cần cĩ bảng tên giống cho từng ơ giống
- Hàng năm, cần cĩ cán bộ kỹ thuật kiểm tra loại bỏ chồi thực sinh và chồi khơng đúng giống Các cành đã được kiểm định cần được dán nhãn tên hoặc đánh dấu sơn phân biệt các loại giống
Vườn nhân gỗ ghép đã định hình
Trang 18II/ THIẾT KẾ VƯỜN GỐC GHÉP
1 Vườn gốc ghép stump trần 10 tháng tuổi
1.1 Thời vụ : Thiết lập vườn ươm tum trần cần tiến hành trước khi trồng 10 - 12
tháng, tốt nhất là vào đầu mùa hạt rụng, từ 1/7 đến 30/8 ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
và trước 30/10 ở miền Trung (Quảng Trị thường lấy hạt ở Miền Nam ra)
1.2 Chọn đất làm vườn ươm
- Đất phải thoát nước tốt, bằng phẳng hoặc dốc nhẹ, sâu và độ phì tốt Phải tránh đất có nhiều sỏi hoặc đá Dọn sạch gốc rễ cây cũ, cày bừa cho tơi xốp
- Nguồn nước phải gần và đủ lượng trong mùa khô để tưới
- Có đường giao thông thuận lợi để vận chuyển cây giống
1.3 Thiết vườn ươm tum
- Thiết kế phải bảo đảm chống xói mòn, chống úng và thuận lợi cho việc thi công, vận chuyển giống sau này Lối đi rộng 3 - 5 m
- Mật độ thiết kế: 80.000 điểm/ha, hàng kép cách nhau 90 cm và 2 hàng đơn cách nhau 30 cm, cây cách cây 20 cm và trồng kiểu nanh sấu
- 1 ha vườn ươm tum có thể trồng cho 70 - 80 ha sản xuất
- Số lượng hạt giống cần cho 1 ha vườn ươm tum là khoảng 1.5000 kg
- Chỉ dùng hạt tươi, vỏ có màu sáng bóng, nặng Loại bỏ hạt lép, bệnh, dị hình Nếu được, nên đập nhẹ làm vỏ hạt vừa nứt để chọn hạt tốt, ruột còn trắng, đầy
- Ngâm hạt trong nước sạch 20 giờ, vớt ra đem rấm vào líp cát
- Líp cát có chiều rộng khoảng 1 m, dài 10 m, dày 5 cm, chung quanh có nẹp chắn và phía trên có mái che
Trang 19- Hạt có thể được đặt úp bụng xuống theo hàng, hoặc trải hạt thành 1 lớp dày 10
cm và trên phủ một lớp cát che kín lưng hạt
- Tưới nước hàng ngày 2 - 3 lần với lượng nước 4 lít/m2 Không để bị úng
- Cần sử dụng thuốc chống kiến và phòng trị nấm bệnh
- Sau khi rấm khoảng 5 - 7 ngày, hạt bắt đầu nảy mầm Chọn những hạt vừa phát triển rễ mầm (nhú hạt gạo hoặc rễ chân nhện), đặt vào thúng có lót vật liệu (bao bố)
ẩm mềm hoặc trong thùng nước, che mát trong khi vận chuyển ra vườn ươm
- Hạt có rễ chân nhện: rễ mầm phát triển từ 1 -2 cm, đầu có các rễ ngang mọc tủa ra như hình chân nhện Dạng hạt này hạt dễ bị hư hại khi vận chuyển hoặc trồng nhưng thời gian phát triển cây giống nhanh
- Hạt có thân mầm đã phát triển: hạt dễ bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển
và khi trồng, thân mầm dễ khô héo, do vậy không nên chọn dạng hạt này để trồng
- Sau khi hạt nảy mầm cần thường xuyên tuyển chọn và đem trồng kịp thời những hạt vừa nhú rễ hình sao hoặc chậm nhất là hạt có rễ chân nhện, khi tuyển chọn cần nhẹ tay và đặt nhẹ nhàng vào rổ có lót lá sẵn, không nên xếp quá nhiều, khi chuyển đến địa điểm trồng cần phủ một lớp lá để tránh nắng, gió
1.6 Trồng hạt ở vườn ươm
- Mỗi điểm thiết kế trồng 1 hạt Moi đất tạo thành lỗ sâu rộng khoảng 3 cm, sâu 2
cm, đặt hạt úp bụng xuống hoặc rễ quay xuống đất, dùng tay kéo đất lấp lưng hạt khoảng 1 cm và ém chặt chung quanh
- Trong vòng 10 ngày sau khi đặt hạt, hàng ngày kiểm tra để loại bỏ và đặt hạt khác thay thế ngay những cây không đạt yêu cầu do bị gãy, bệnh, đỉnh sinh trưởng bị
Trang 20hư hại, yếu ớt, xì mủ trên thân
1.7 Tưới nước
- Tưới nước hàng ngày nếu không mưa ngay sau khi trồng hạt Hai tháng sau trồng có thể tưới 2 lần/tuần với lượng nước 10 lít/m2/lần Tưới vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát
- Trước khi bón phân, cũng cần tưới nước đủ ẩm và sau khi bón, tưới để hoà tan phân
- Trước khi ghép, cần tưới nước đủ ẩm, tránh tưới ngay sau khi ghép, nên sau ghép hơn 2 ngày
1.8 Làm cỏ
- Vườn ươm phải luôn sạch cỏ để cây con phát triển tốt Quanh gốc nên làm cỏ tay, hoặc dùng thảm phủ nilông, tàn dư thực vật để phủ đất chống cỏ Tránh gây thương tích gốc cây Trước khi ghép 1 tháng, phải ngưng làm cỏ xới xáo làm ảnh hưởng gốc ghép
- Làm cỏ thủ công là chính, có thể sử dụng hoá chất diệt cỏ khi vỏ cây đã hoá nâu
và lá đã ổn định Thuốc diệt cỏ trên vườn ươm là các loại gốc glyphosate (3 - 4 lít/ha) hoặc Diuron (3 kg/ha)
- Trong mùa khô, bón phân kết hợp với tưới nước
- Liều lượng bón phân vườn ươm tum như sau (g/cây/lần):
Trang 211.11 Phòng trị bệnh
- Những cây con sinh trưởng khoẻ mạnh, cần có biện pháp phòng trị kịp thời các loại bệnh và côn trùng phá hại Chỉ dùng các loại thuốc được phép sử dụng và có hướng dẫn cụ thể
- Những loại bệnh thường gặp trên vườn ươm và thuốc sử dụng như sau:
+ Bệnh lá phấn trắng (Oidium heveate): Kumulus 0.3%, Sumieight 0.2%, bột lưu huỳnh (9 - 12 kg/ha) rắc trên lá non lúc sáng sớm
+ Bệnh héo đen đầu lá (Colletotrichum gloeosporiodes): Boócđô 1%, Daconil 0,2%, Sumieight 0,15%, oxyclorua đồng 0,5%
+ Bệnh rụng lá mùa mưa (Phytophthora palmivora): Boóc-đô 1%, Ridomil MZ
72 0,3 - 0,4%
+ Bệnh đốm mắt chim (Helminthosporium heveae): Daconil 0,2%, Dithane M45 0,3% hoặc Boóc-đô 1%
1.12 Tủ gốc giữ ẩm
- Cuối mùa mưa, tủ gốc cây con bằng rơm rạ khô hoặc thân cây họ đậu 1 lớp dày
3 - 5 cm, trên tủ 1 lớp đất Không tủ sát gốc để tránh cháy nắng cho cây con
- Có thể sử dụng màng phủ nilông để tủ gốc ở vườn ươm
1.13 Ghép
- Tiến hành ghép khi vườn ươm có trên 60% số cây đạt đường kính cách đất 10
cm trên 12 mm và khi tầng lá trên cùng ổn định (khoảng 8 - 9 tháng sau trồng)
- Trước khi ghép 1 tháng, nếu còn cây còi cọc, dị hình, bệnh thì cần loại bỏ, ngưng xới xáo, bón phân, làm co gốc ghép ổn định
- Áp dụng kỹ thuật ghép mắt xanh hoặc xanh nâu Chọn mắt ghép nách lá hoặc vảy cá từ những cành gỗ ghép vỏ còn xanh, lấy trên các vườn nhân được kiểm định thuần giống và là những giống được khuyến cáo trồng trong vùng Cành gỗ ghép nên
có tuổi tương đương với gốc ghép để đạt tỷ lệ ghép sống cao Vỏ gốc ghép và cành ghép phải tróc tốt Không nên ghép lúc nắng gắt hoặc mưa dầm
Trước hết, dùng giẻ lau sạch gốc ghép, sử
dụng dao ghép rạch 2 đường song song từ dưới
lên sâu đến gỗ, cách đất 2 - 3 cm, rộng bằng 1/3
vòng thân (12 - 15 mm), dài 8 cm, phía dưới 2
đường này rạch 1 đường ngang hơi nghiêng để
tạo cửa sổ trên gốc ghép
Để cắt mắt ghép, dùng dao rạch 2 đường song song ở 2 bên mắt ghép được chọn, bề ngang nhỏ hơn cửa sổ (10 - 12 mm), rạch 2 đường ngang để có vỏ mắt ghép dài 6 cm, dùng dao cắt một mảnh vỏ sâu vào gỗ để có chứa mắt ghép và một lớp gỗ mỏng phía dưới bảo vệ mầm Cẩn thận tách mảnh vỏ ra khỏi lớp gỗ, kiểm tra mầm còn tốt thì sử dụng để ghép Dùng dao nạy nhẹ lớp vỏ cửa sổ của gốc ghép, kéo từ từ lên, đưa mảnh vỏ có mắt ghép áp vào
Trang 22tượng tầng của gốc ghép Cắt cỏ cửa sổ của gốc ghép, còn chừa lại phía trên khoảng 0,5 cm
để giữ mắt ghép Dùng dây băng trong (dây nilông) quấn chặt chung quanh gốc, phủ kín toàn
bộ cửa sổ, các mép dây băng chồng mí lên nhau để nước không thấm vào
Trang 23Dùng dây băng trong (dây nylon) băng chặt lại, các mép dây băng phải chồng mối lên nhau sao cho nước không thấm được vào mắt ghép
*Ghép mắt nâu
Khi lớp vỏ mắt ghép và gỗ ghép đều đã hoá nâu : cây trên 10 tháng tuổi, có đường kính thân gần gốc từ 20-25 mm Ghép mắt nâu cũng tương tự như việc ghép mắt xanh chỉ có một vài điểm khác biệt cụ thể là :
- Kích thước cửa sổ trên
gốc ghép: ngang 15 - 20 mm và
kích thước mảnh vỏ mắt ghép:
ngang 14 - 18 mm
- Lớp vỏ của cửa sổ gốc ghép
(lưỡi gà) vẫn giữ nguyên và đặt úp
lên trên mắt ghép trước khi băng
- Băng phải thật chắc,
thường dúng các loại dây băng có
Trang 24độ co giãn lớn nhu dây cao su để giữ
cho mắt ghép bó chặt vào gốc ghép
thì tỷ lệ sống mới cao
1.14 Bứng nhổ, xử lý cây tum trước khi trồng
- Đối với cây ghép sống, sau khi mở dây băng hơn 15 - 20 ngày, có thể bứng nhổ
để trồng Cưa ngọn gốc ghép cách mép trên mặt ghép 5 cm, mặt cắt nghiên 300 về phía đối diện mắt ghép Cắt trụi rễ bàng nhưng không phạm vào rễ cọc Rễ cọc được cắt còn 40 - 45 cm tính từ cổ rễ, vết cắt xiên Rễ được nhúng vào hỗn hợp nhão gồm 2/3 bùn + 1/3 phân bò tươi + 4% phân supe lân và nước để kích thích nhanh ra rễ Mặt cắt ngọn gốc ghép được bôi vaseline hoặc nhúng vào sáp nung chảy Bó tum thành bó 20 cây, mắt ghép quay vào trong bằng dây mềm
- Nên trồng ngay sau khi xử lý tum Nếu phải chuyên chở xa hoặc chưa thể trồng ngay, thì thời gian bảo quản không quá 7 ngày sau khi nhổ bứng Để bảo quản tốt, xếp đứng các bó tum vào hố cát sâu 50 cm, đáy hố có lớp cắt dày 10 cm, trên có mái che, lấp cát phủ kín rễ tum và tưới nước giữ ẩm thường xuyên Khi vận chuyển, lót mùn cưa ẩm, dùng bao
bố ẩm che đệm giữa các lớp bó tum, tưới 2 lần/ngày vào lúc trời mát và phải che mát
- Tiêu chuẩn của cây tum trần 10 tháng - 1 năm tuổi là có đường kính đo cách cổ
rễ 10 cm đạt từ 15 mm trở lên, mắt ghép sống ổn định, thuộc loại mắt ghép nách lá hoặc vảy cá, rễ cọc thẳng và dài trên 40 cm, không bị tróc vỏ, không bị trầy giập
2 Kỹ thuật làm vườn ươm bầu cắt ngọn
2.1 Thời vụ : tiến hành làm vườn ươm bầu trước khi trồng 10- 12 tháng, từ 1/8
đến 30/10
2.2 Chọn đất làm vườn ươm bầu
Tương tự vườn ươm tum trên
2.3 Thiết kế vườn ươm bầu
- Thiết kế phải bảo đảm chống xói mòn, chống úng và thuận lợi cho việc thi công, vận chuyển giống sau này
- Mật độ thiết kế: 100.000 điểm/ha
- 1 ha vườn ươm bầu có thể trồng cho 100 - 110 ha sản xuất
2.4 Đào rãnh, chuẩn bị bầu đất
Trang 25- Đào rãnh sâu 25 cm, rộng 30 cm, dài 20 m và 2 mép rãnh cách 90 cm
- Bầu nilông dày 0,08 mm, kích thước 20 x 40 cm, ở 1/3 bầu phần đáy có đục nhiều lỗ 5 mm để thoát nước
- Đất vào bầu là đất mặt trộn đều với phân lót gồm 20 tấn phân hữu cơ/ha và 1 tấn supe lân
- Xếp 2 hàng bầu vào rãnh, lấp đất vào 2 bên ngoài hàng bầu, không lấp đất giữa 2 hàng bầu
2.5 Chuẩn bị hạt giống
- Loại hạt giống và chọn hạt: như vườn ươm tum
- Số lượng hạt giống cần cho 1 ha vườn ươm bầu là khoảng trên 1.500 kg
- Bón lần 1 khi cây có 2 tầng lá ổn định, phân rải đều cách gốc 3 cm Tưới nước
đủ ẩm trước khi bón và ngay sau khi bón để hoà tan phân
- Liều lượng bón phân vườn ươm bầu như sau (g/cây/lần):
Trang 26- Tỉa ít nhất 3 lần, lần 1 sau khi trồng hạt 1 tháng, lần 2 sau trồng 2,5 tháng, lần 3 sau 4 tháng trồng
Trang 272.11 Ghép
- Tiến hành ghép khi vườn ươm có trên 60% số cây đạt đường kính cách đất 10
cm trên 10 mm và khi tầng lá trên cùng ổn định (khoảng 7 - 8 tháng sau trồng)
- Kỹ thuật ghép tương tự ở vườn ươm tum
2.12 Chuẩn bị bầu cắt ngọn trước khi trồng
- Đối với cây ghép sống, sau khi mở dây băng hơn 15 ngày, có thể cắt ngọn để trồng Cưa ngọn gốc ghép cách mép trên mắt ghép 5 cm, mặt cắt nghiêng 30o về phía đối diện mắt ghép và bôi vasaline phủ kín mặt cắt
- Sau khi cắt ngọn, nhấc bầu lên khỏi rãnh, cắt bỏ phần rễ phát triển ngoài bầu, tập trung lại một nơi có che mát để vận chuyển đi trồng Thời gian từ cắt ngọn đến khi trồng không quá 5 ngày
- Tiêu chuẩn của bầu cắt ngọn: đường kinh đo cách cổ rễ 10 cm đạt từ 14 mm trở lên, mắt ghép sống ổn định, thuộc loại mắt ghép nách lá hoặc vảy cá, bầu không bị bể rách, cây không bị long gốc
2.13 Các kỹ thuật khác
- Tương tự như vườn ươm tum trần
3 Kỹ thuật làm vườn ươm tum bầu 2 - 3 tầng lá
3.1 Thời vụ : Tiến hành làm vườn ươm bầu 2 - 3 tầng lá trước khi trồng mới
hoặc trồng giặm 5 - 6 tháng
3.2 Trồng tum vào bầu
- Tum phải đạt đường kính cách cổ rễ từ 13 mm trở lên, đuôi chuột thẳng, cách
mí dưới mắt ghép 29 cm cho kích thước bầu 20 x 40 cm Mắt ghép sống ổn định
- Trước khi trồng tum 1 - 2 ngày, tưới ẩm đất trong bầu
- Dùng cây xoi lỗ giữa bầu, đặt tum vào lỗ sao cho mí dưới mắt ghép cách đất 1
cm, mắt ghép quay ra phía ngoài 2 hàng bầu, ém chặt đất quanh rễ tum, tưới nước ngay sau khi trồng tum vào bầu
3.3 Tưới nước:
- Hàng ngày tưới ít nhất 1 lần cho đến khi có 2 - 3 tầng thì tưới 2 ngày 1 lần, luôn giữ đất ẩm
Trang 28- Có thể tăng cường phân bón lá để thúc đẩy sinh trưởng của cây con
3.6 Chuẩn bị bầu trước khi trồng
- Trước khi nhấc bầu 3 - 5 ngày, ngưng tưới nước để bầu cứng chắc
- Chọn bầu có tầng lá ổn định và nhấc ra khỏi rãnh, để riêng theo từng nhóm có
số tầng lá bằng nhau ở nơi thoáng mát Tưới nước 2 ngày/lần trong 5 - 7 ngày để cây phục hồi trước khi trồng ngoài vườn
3.7 Các kỹ thuật khác
Tương tự như đối với vườn ươm bầu cắt ngọn
Tum bầu có tầng lá
Trang 29BÀI 3 CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG
I CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦ YẾU
1 Thời gian kiến thiết cơ bản: 7- 8 năm
2 Tiêu chuẩn vườn cây khi hết thời kỳ KTCB: Tỷ lệ cây hữu hiệu đạt >85%, mật
độ thiết kế và tối thiểu đạt 50% số cây đạt tiêu chuẩn khai thác
II CHUẨN BỊ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG VƯỜN CÂY
1 Chọn đất:
Độ cao so với mặt nước biển 700m, mùa khô không kéo dài trên 5 tháng, tốc
độ gió trung bình <6m/s Nhiệt độ bình quân năm 25-280C lượng mưa bình quân
>1500mm Đất trồng phải có đất dày >70cm, thoát nước tốt, mực nước ngầm sâu hơn 1,5m Đất có tỷ lệ cát nhỏ hơn hoặc bằng 75% và tỷ lệ sỏi đá nhỏ hơn hoặc bằng 35%
Độ dốc đất trồng nhỏ hơn hoặc bằng 20%,; Số giờ nắng trung bình > 1.600giờ
2 Khai hoang và làm đất : Kỹ thuật làm đất tuỳ theo hiện trạng và mục tiêu sử
dụng đất
* Đối với hiện trạng thực bì là cỏ tranh:
Phát cách mặt đất tối đa 20cm, đốt, dọn sạch toàn bộ lô trồng Sau đó cày bằng thủ công hoặc cơ giới trên hàng trồng Cao su rộng 3m (đối với vùng Cao su không có trồng xen) hoặc cày toàn bộ diện tích (nếu có trồng xen cây ngắn ngày và trồng xen cây họ đậu)
* Đối với hiện trạng có cây lùm bụi:
Phát đốt dọn sạch gốc rễ trên lô, cày đất bằng cơ giới hoặc thủ công trên hàng trồng Cao su băng rộng 3m (đối với vùng Cao su không có trồng xen) hoặc cày liệt (nếu có trồng xen cây ngắn ngày và trồng xen cây họ đậu)
* Đối với thực trạng trồng cao su có cây lớn, chồi bụi lớn:
- Cưa đốn, thu gom, dọn sạch lô
- Cày bằng máy hoặc thủ công trên hàng trồng cao su băng rộng 3m (đối với vùng không có trồng xen) hoặc cày liệt (nếu có trồng xen)
* Đất đã canh tác:
- Đào hố trên hàng trồng cao su (không áp dụng chế độ khai hoang làm đất)
- Nếu có đất trồng xen thì cày thủ công hoặc cày máy trên hàng Cao su băng rộng 3m
Trang 30- Đốn hạ cây lớn, gốc cây lớn để lại sau 2-3 năm tự mục
2.2 Dọn mặt bằng
Dọn sạch đất: loại bỏ các chồi bụi, các loại dây leo trên toàn bộ diện tích, sau đó dọn sạch mặt đất bằng cách đốt hoặc không đốt các dư thừa thực vật
- Thu dọn tàn dư thực vật đưa ra ngoài bìa lô (vườn) bằng thủ công
- Thu dọn tàn dư thực vật đưa ra ngoài bìa lô (vườn) bằng cơ giới
Trang 31III/ THIẾT KẾ HÀNG TRỒNG CAO SU
Trang 32theo chiều dài của lô (vườn) để tận dụng đất tối đa
Cuốc dùng để san các hố hay ban các ụ mối vướng trong khi kéo dây thiết kê hàng trồng cao su
Thước chữ A dùng để thiết kế đường đồng mức trên đất đồi dốc
Chỉnh cho dây dọi ngang vạch trung điểm của thước, khi đó vị trí hai điểm ở hai đầu của thước có cùng mức
2 Thiết kế hàng cây cao su trên đất bằng
+ Theo hướng Bắc –Nam;
+ Vuông góc với chiều dài của lô đất;
Trang 33+ Theo chiều dài của lô đất; Hiện nay thường thiết kế hướng hàng cao su dọc theo chiều dài của lô đất, nhằm tận dụng được đất tối đa
3 Thiết kế hàng cao su trên đất dốc (thiết kế đường đồng mức)
- Hướng hàng trồng cao su:
+ Vuông góc với hướng dốc;
+ Theo đường đồng mức hoặc ruộng bậc thang;
- Xác định hàng chuẩn:
+ Dùng thước chữ A có dây dọi để xác định các điểm có cùng độ cao, sau đó nối các điểm đã xác định này sẽ tạo được đường chuẩn;
+ Từ hàng chuẩn, lấy tịnh tiến theo một chiều nhất định, với khoảng cách hàng
đã định chúng ta sẽ có các hàng cao su tiếp theo
Hướng hàng trồng
(hàng 3 theo hướng Bắc Nam)
Hàng 3: hàn g cây cách cây 3 mét
Khoảng cách trồng (hàng cách hàng 6m; cây cách cây 3m) (hàng cách hàng 6.5m; cây cách cây 3m)
Nam
Băc
Trang 344/Đường vận chuyển trong vườn cao su
- Đường lô: bao quanh các lô, đường lô
rộng 4m, hàng cao su cách tim đường 4m
- Đường liên lô: rộng 6m, hàng cao su
- Che phủ mặt đất bằng thảm thực vật: trồng các loại cây họ đậu giữa hàng cây cao su
- Trồng theo đường đồng mức: bố trí hàng trồng theo cùng độ dốc như nhau, các hàng trồng phải chéo gốc hay vuông gốc với hướng dốc
- Theo qui trình kỹ thuật của tổng Cty cao su VN 2004, trên các vùng đất dốc các
hệ thống chống xói mòn được thiết kế cụ thể như sau:
- Dốc 8 – 10%: gần cuối dốc có hệ thống đê và mương chắn dòng chảy, các đê mương bố trí cách nhau 10 -15 hàng cao su
- Dốc 11 – 20%: Các đê và mương cách nhau 7 – 8 hàng cao su
- Dốc trên 20%: Các đê và mương cách nhau 5 – 6 hàng cao su
6/Hệ thống công trình chống úng
- Nơi thoát và chứa nước: Có thể là các vùng trũng, các bàu, đầm
- Mương chính: dẫn nước từ vùng bị ngập úng ra nơi tiêu thoát nước
- Mương liên kết: dẫn nước từ mương lô cây ra mương chính
- Mương lô cây: được bối trí tại các lô cây trong vùng bị ngập nước
IV/ ĐÀO HỐ, BÓN LÓT
1 Đào hố
Mục tiêu của việc đào hố là tạo một lớp đất tơi xốp có trộn phân xung quanh lớp rễ con để kích thích rễ phát triển nhanh, giúp hấp thu tốt các chất dinh dưỡng để cho cây cao su phát triển nhanh
Đào hố trồng cao su hiện nay có 2 phương pháp: đào thủ công và khoan hố, hiện nay thường dùng biện pháp khoan hố
Khi trồng stump hay bầu phải đào hố có kích thước hố: dài 60 cm, rộng 60
cm và sâu 60 cm
Nguyên tắc đào hố trồng cao su bằng cuốc:
- Chiều sâu 60 cm, chia 2 tầng, tầng đất mặt 20 cm, tầng đất đáy 40 cm
- Khi đào, tầng đất mặt để về một bên, tầng đất đáy để một bên thành hố
Trang 35Đào hố trồng cao su bằng cuốc (biện pháp thủ công)
Kiểm tra kích thước hố (dài 70 cm x rộng 50 cm x 60 cm) bằng thức chữ T Phơi ải khoảng 2-3 tuần, tiêu diệt mầm bệnh trong đất
Khoan hố trồng cao su bằng máy cày (biện pháp cơ giới)
Trang 36Hố trồng cao su được khoan bằng máy, có kích thước hố: đường kính 60 cm, sâu 60 cm Phơi ải khoảng 2-3 tuần, tiêu diệt mầm bệnh trong đất
- Xử lý 0,3kg vôi bột trên 1 hố trước khi bón lót
- Thời vụ đào hố và trộn phân lấp hố trước 30/8 dương lịch
* Chú ý: Phải thiết kế hàng trồng và hố đào trước khi đào hố và khi bón lót chỉ
lấp đất mặt trộn với phân hữu cơ và phân lân nung chảy cho xuống hố, cắm một cọc chính giữa hố để đánh dấu điểm trồng
Rải lượng phân bón lót đã định vào trong hố trồng
Trang 37- Đảo phân lót trong hố bằng cách xả lớp đất mặt xung quang thành hố, trộn với phân bón lót
- Lấp đất kín phân bón lót
Trang 38BÀI 4 TRỒNG VÀ CHĂM SÓC
I/CHUẨN BỊ CÂY GIỐNG
1 Tiêu chuẩn cây giống cao su
1.1 Tiêu chuẩn cây stump trần
Đường kính cây stump đo ở vị trị trên cổ rễ 10cm phải đạt từ 15-20mm trở lên; chiếm 90%
Mắt ghép có điểm nảy mầm (hột gạo) tốt, không dập, vết ghép ổn định mắt ghép sống, thân không tróc vỏ;
Rễ cọc dài 40-45cm đo từ cổ rễ xuống, đã được xử lý cắt rễ bàng
Cây cao su giống dạng stump trần
1.2 Tiêu chuẩn cây bầu cắt ngọn mắt ngủ
Đường kính gốc ghép đo ở vị trị trên cổ rễ 10cm phải đạt từ 12mm trở lên;
Mắt ghép có điểm nảy mầm (hột gạo) tốt, không dập, vết ghép ổn định;
Bầu đất không bể, cây không long gốc, ngọn được cắt không quá 5 ngày trước khi trồng;
Cây cao su giống dạng bầu cắt ngọn mắt ngủ
Trang 391.3 Tiêu chuẩn cây bầu có2-3 tầng lá
Là bầu cắt ngọn đã nẩy tược lên 1, 2 hoặc 3 tầng lá;
Khi đem trồng tầng lá trên cùng đã phát triển ổn định;
Bầu không bể đất, cây không long gốc;
Cây cao su giống dạng bầu có tầng lá
2 Thời vụ trồng cao su ở Quảng Tri
Chỉ trồng cây khi thời tiết thuận lợi, đất có đủ ẩm, thời vụ trồng ở miền Trung
từ 15/9 đến 31/10
Riêng thời vụ trồng ở Quảng Trị vùng đồng bằng vụ Thu đông trồng rải vụ từ tháng 9 đến tháng 11, Vụ xuân thường trồng vào tháng 2 -3 dương lịch Ở Hướng Hóa trồng tháng 6 – tháng 8
II/ TRỒNG CAO SU
- Mục tiêu của công tác trồng cao su là phải tạo nên 1 vườn cây có:
Tỷ lệ sống trong năm đầu tiên phải đạt từ 85 – 100% tùy vào loại cây giống;
Vườn cây không bị lẫn giống;
Cây sinh trưởng nhanh, đồng đều, rút ngắn được thời gian KTCB
Đất thích hợp với cây cao su;
Chuẩn bị đủ giống cả về số lượng và chất lượng;
Trồng đúng thời vụ, đúng yêu cầu kỹ thuật;
Trang 401 Trồng cao su bằng cây giống stump trần 10 tháng tuổi
Chuẩn bị cây cao su giống stump trần 10 tháng tuổi
Móc đất trong hố đến độ sâu bằng chiều dài rễ cọc cây stump giống
Kéo đất xung quanh từng lớp rồi ém chặt sao cho đất ôm chặt cây stump mắt ghép quay về hướng gió chính, cho đến khi lấp kín cổ rễ ngay mí dưới mắt ghép cây stump
Phủ một lớp đất tơi xốp lên trên cùng sao cho ngang với mí dưới của mắt ghép,
và cắm máng bảo vệ mắt ghép