Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng được quy trình và hệ phương pháp đánh giá mức độ thiệt hại do NBD đến các loại ĐNN tại khu vực ven biển tỉnh Nam Định. Áp dụng quy trình và hệ phương pháp để xác định giá trị thiệt hại trong sử dụng ĐNN do NBD tại khu vực ven biển tỉnh Nam Định. Đề xuất các giải pháp ứng phó, sử dụng hiệu quả tài nguyên ĐNN trong bối cảnh BĐKH.
Trang 1Mã số: 62.44.03.03 TÓM TẮT DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - 2017
Trang 22
Công trình được hoàn thành tại: Khoa Môi trường, Trường
Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Doãn Hà Phong
PGS.TS Vũ Quyết Thắng
Phản biện:
Phản biện:
Phản biện:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận án tiến sĩ họp tại
vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo tính toán của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), nếu mực nước biển dâng 100cm thì khoảng 16,8% diện tích Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) có nguy cơ bị ngập Nam Định là một trong hai tỉnh (cùng với Thái Bình) có nguy cơ ngập cao nhất với khoảng 58,0% diện tích toàn tỉnh
Đối với khu vực đồng bằng ven biển như tỉnh Nam Định, mực NBD ảnh hưởng lớn đến tình hình sử dụng đất ven biển, đặc biệt đối với đất nông nghiệp (ĐNN) Theo ước tính, nếu NBD 100cm, trên 60% diện tích các huyện ven biển như Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng có nguy
cơ bị ngập (Bộ TNMT, 2016)
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đánh giá thiệt hại kinh
tế - xã hội của BĐKH, đặc biệt là NBD đã được thực hiện trên thế giới cũng như ở Việt Nam Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở các tác động mang tính chất định tính chưa nghiên cứu đánh giá mức độ tác động cụ thể đến sử dụng đất do NBD ở nước ta trên phạm vi lớn Từ
những lý do kể trên việc lựa chọn đề tài “Đánh giá thiệt hại kinh tế của NBD đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định” là rất
cần thiết
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu: i) Xây dựng được quy trình và hệ phương pháp đánh giá
mức độ thiệt hại do NBD đến các loại ĐNN tại khu vực ven biển tỉnh Nam Định ii) Áp dụng quy trình và hệ phương pháp để xác định giá trị thiệt hại trong sử dụng ĐNN do NBD tại khu vực ven biển tỉnh Nam Định iii) Đề xuất các giải pháp ứng phó, sử dụng hiệu quả tài nguyên ĐNN trong bối cảnh BĐKH
Nội dung nghiên cứu: i) Tổng quan về BĐKH, NBD ở Việt Nam
và tỉnh Nam Định; ii) Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và
sử dụng ĐNN tại Nam Định; iii) Xây dựng được hệ thống bản đồ nguy
Trang 42
cơ ngập, bản đồ tác động của NBD đến các loại ĐNN tại các huyện ven biển tỉnh Nam Định; iv) Nghiên cứu xây dựng quy trình và ứng dụng hệ phương pháp lượng giá giá trị kinh tế tính toán thiệt hại để đánh giá ảnh hưởng của NBD tới các loại ĐNN tại các huyện ven biển tỉnh Nam Định; v) Nghiên cứu đề xuất các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH nói chung và NBD nói riêng đến việc sử dụng ĐNN của các huyện ven biển tỉnh Nam Định để phục vụ cho phát triển kinh tế
- xã hội trong bối cảnh BĐKH
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các loại đất nông nghiệp, gồm đất trồng
lúa, nuôi trồng thủy sản, làm muối và rừng ngập mặn (RNM), chịu tác động của NBD tại 4 huyện ven biển Ngoài ra hệ thống đê biển và công trình thủy nông chống xâm nhập mặn cũng là đối tượng chịu tác động của NBD
động của NBD
Trang 53
5 Những điểm mới của luận án: i) Xây dựng được quy trình và hệ
phương pháp có cơ sở khoa học và thực tiến để xác định mức độ ảnh hưởng của nguy cơ ngập lụt do NBD đối với ĐNN dựa trên điều kiện tự nhiên và hoạt động của người dân ở 2 khu vực trong và ngoài hệ thống
đê; ii) Lần đầu tính toán, đánh giá được thiệt hại kinh tế do tác động của
NBD đến đất sử dụng ĐNN tại tỉnh Nam Định; iii) Đề xuất được các giải pháp giảm thiểu tác động của NBD đến hiệu quả sử dụng ĐNN một cách chủ động trong điều kiện BĐKH (tập trung chủ yếu vào 4 nhóm ĐNN ven biển và điều kiện cơ sở hạ tầng)
6 Ý nghĩa khoa học và đóng góp thực tiễn của luận án
(1) Cung cấp cơ sở khoa học và phương pháp luận đánh giá thiệt hại kinh tế do NBD đến các loại ĐNN khác nhau; (2) Xây dựng được quy trình và áp dụng thử nghiệm các phương pháp lượng giá giá trị kinh tế để xác định mức độ thiệt hại đến ĐNN do NBD; (3) Đề xuất các giải có cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện địa phương, hỗ trợ
ra quyết định về sử dụng hiệu quả ĐNN có tính đến yếu tố BĐKH trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Nam Định, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH tại Việt Nam; (4) Cung cấp quy trình, hệ phương pháp khoa học xác định mức độ ảnh hưởng của nguy cơ ngập lụt do NBD đến ĐNN phù hợp với các địa phương có điều kiện tự nhiên tương đồng với tỉnh Nam Định
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NBD
1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan
Biến đổi khí hậu; Nước biển dâng; Thiên tai; Rủi ro thiên tai; Thiệt hại do thiên tai; Tổng giá trị kinh tế; Tổn thất và thiệt hại; Mức thiệt hại; ĐNN; Thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh thái
1.1.2 Biểu hiện của BĐKH, NBD tại Việt Nam
Về mực nước biển tại các trạm hải văn của Việt Nam có xu hướng tăng rõ rệt với mức tăng khoảng 2,45mm/năm Tính trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam, mực nước biển tăng khoảng 3,50±0,7mm/năm
1.1.3 Biểu hiện biến đổi khí hậu, NBD tại Nam Định
Trang 64
a Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm tại Nam Định tăng lên
0,130C/thập kỷ
b Lượng mưa: Tại trạm Nam Định, lượng mưa năm trong thời kỳ
1960 -2014 giảm trung bình 5,3mm/năm
e Mực nước biển: Mực nước tại khu vực Nam Định tăng với tốc độ
trung bình 1,95mm/năm Theo số liệu vệ tinh trong giai đoạn 1993-2013 tăng với tốc độ trung bình là 2,9mm/năm
f Kịch bản NBD cho Nam Định: Với kịch bản nồng độ KNK trung
bình cao (RCP6.0), vào giữa thế kỷ 21, ở khu vực này, mực NBD trong khoảng từ 14-32cm, đến cuối thế kỷ 21, mực NBD trong khoảng từ 36-79cm
1.1.4 Điều kiện địa hình, địa chất liên quan đến NBD tại khu vực Nam Định
Một số nghiên cứu về địa chất chỉ ra mối liên quan giữa mực dâng nước biển với vận động kiến tạo địa chất Quan điểm chung của các nhà địa chất cho rằng ảnh hưởng của vai trò sụt lún tân kiến tạo đến quá trình sạt lở tại bờ biển Nam Định là tương đối nhỏ và chưa rõ ràng so với nguyên nhân ngoại sinh
1.2 TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NBD DO BĐKH ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1 Tác động qua lại giữa NBD và sử dụng ĐNN
1.2.1.1 Tác động của NBD đến sử dụng đất
NBD có ảnh hưởng lớn đến sử dụng ĐNN và đất phi nông nghiệp Theo Viện KHKTTVBĐKH (2010) cho thấy, sự tăng lên của mực nước biển tại khu vực ĐBSH làm diện tích RNM bị thu hẹp, tăng khó khăn cho nghề làm muối và nuôi trồng thủy sản, đe dọa các công trình
1.2.1.2 Tác động của việc sử dụng đất đến NBD
Theo Tổng cục Quản lý đất đai (2014), lượng phát thải KNK do sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng là một trong những nguyên nhân tác động tới BĐKH, NBD toàn cầu
1.2.2 Cách tiếp cận và các đối tượng bị tác động của NBD
Đánh giá tác động của NBD là việc xác định các ảnh hưởng của
Trang 75
NBD đến môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội Có nhiều cách tiếp cận trong đánh giá tác động của BĐKH nói chung và NBD nói riêng
1.2.3 Các phương pháp đánh giá tác động của NBD
Báo cáo đánh giá lần thứ 3 của IPCC (TAR) đã nêu ra 4 dạng phương pháp Viện KHKTTVBĐKH (2011) đã khuyến cáo 4 nhóm phương pháp đánh giá tác động của BĐKH, NBD đến các ngành và lĩnh vực khác nhau Trong khuôn khổ của luận án này, việc đánh giá tác động của NBD trong tương lai cho tỉnh Nam Định được thực hiện theo các kịch bản BĐKH và NBD của Việt Nam với phương pháp chủ đạo là lượng giá giá trị kinh tế
1.2.4 Nghiên cứu tác động của NBD do BĐKH trên thế giới
Trong thời gian gần đây ngày càng nhiều các nghiên cứu về tác động của NBD tới nhiều lĩnh vực đặc biệt khi Cơ chế quốc tế Warsaw
về tổn thất và thiệt hại được thành lập từ năm 2013 và gần đây là Hiệp định Paris về BĐKH được thông qua (2015) Hầu hết các nghiên cứu về tác động của NBD tới tài nguyên đất đều cố gắng định lượng bằng những con số thiệt hại với phương pháp sử dụng chủ yếu là ước tính mức độ thiệt hại chung theo tỷ lệ phần trăm(%) so với GDP của quốc gia Bên cạnh đó một số nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) để đánh giá tác động với các kịch bản khác
nhau
1.2.5 Nghiên cứu tác động của NBD do BĐKH ở Việt Nam
a) Nghiên cứu ngoài nước về Việt Nam
Nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về tác động của NBD tới dải ven
bờ thực hiện giai đoạn 1994-1996 là dự án “Đánh giá tổn thương và định hướng quản lý tổng hợp dải ven bờ biển Việt Nam” Bên cạnh các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về tác động của NBD như: Tom
G (1996); Adger, W.Neil (1999); Carew-Reid (2007); ADB (2009), nghiên cứu trong nước về tác động của NBD ngày càng tăng lên.Từ các nghiên cứu ngoài nước thấy rằng, nghiên cứu ảnh hưởng của NBD đến Việt Nam đã định lượng được mức độ thiệt hai, tuy nhiên phạm vi quy
Trang 86
quy mô quá rộng, kịch bản NBD chưa sát với điều kiện nước ta, phương
án sử dụng và biến động về đất chưa được tính tới trong các nghiên cứu
b) Nghiên cứu điển hình liên quan ở nước ta và khu vực Nam Định
Tổng hợp các nghiên cứu đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định có thể thấy 2 nhóm chính sau: Nhóm thứ nhất là nghiên cứu về vai trò, tầm quan trọng và giá trị của các dạng tài nguyên và hệ sinh thái quan trọng, nhạy cảm ở Nam Định như: tài nguyên đất, rừng ngập mặn, đất ngập nước Nhóm nghiên cứu thứ 2 là nghiên cứu về các tác động của BĐKH, xâm nhập mặn tới các nhóm đối tượng cụ thể khác nhau
1.3 PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ
1.3.1 Các yếu tố cấu thành tổng giá trị kinh tế (TEV)
Theo Bolt et al (2005) và Pearce (l990) gồm 2 nhóm giá trị:
a Giá trị sử dụng: là giá trị hoặc lợi ích thu được từ việc sử dụng
trực tiếp tài nguyên và môi trường Giá trị sử dụng được chia làm ba
loại: Giá trị sử dụng trực tiếp; Giá trị sử dụng gián tiếp; Giá trị lựa
chọn
b Giá trị không sử dụng: được chia làm hai loại: Giá trị tồn tại;
Giá trị lưu truyền
1.3.2 Phương pháp lượng giá tổng giá trị kinh tế
Theo các nhà kinh tế môi trường, có 3 nhóm phương pháp thường
sử dụng: Nhóm 1: Phương pháp dựa vào thị trường thực; Nhóm 2: Phương pháp dựa vào thị trường thay thế; Nhóm 3: Phương pháp dựa vào thị trường giả định Ngoài 3 nhóm chính kể trên còn có một
số phương pháp chuyển giao lợi ích, phân tích chi phí - lợi ích
1.3.3 Hiện trạng lượng giá giá trị kinh tế ở Việt Nam
Ở nước ta, lượng giá kinh tế HST lần đầu tiên được Nguyễn Hoàng Trí và nnk thực hiện trên đối tượng là HST RNM (1996) Việc lượng hóa giá trị kinh tế của các HST ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã được quan tâm hơn của các nhà khoa học, của cơ quan quản lý nhà nước
1.4 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -
XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Trang 9cổ ở phía Bắc và vùng đất trẻ ở phía Nam
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.4.2.1 Dân số: 1.850 nghìn người (chiếm 2,1% dân số cả nước) đứng
thứ 3 khu vực đồng bằng sông Hồng (20.702 nghìn người) và đứng thứ
8 trong toàn quốc
1.4.2.2.Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Về tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua tại
Nam Định là khá nhanh nhưng so với khu vực Đồng bằng sông Hồng thì mức tăng này vẫn chỉ ở mức trung bình
1.4.3 Các đối tượng có khả năng bị tác động bởi nước biển dâng ở
a) Thiệt hại về cơ sở hạ tầng
b) Các loại đất nông nghiệp
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án, luận án đã sử dụng tổng hợp 6 phương pháp nghiên cứu chủ yếu như:
Trang 108
Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, phương pháp Delphi, phương pháp điều tra khảo sát thực tế, phương pháp chồng ghép bản đồ, lượng giá thiệt hại kinh tế và phân tích chi phí lợi ích mở rộng, chi tiết được trình bày dưới đây:
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU, SỐ LIỆU THỨ CẤP
Với 3 mảng tài liệu chính gồm: BĐKH, NBD; sử dụng ĐNN; lượng giá thiệt hại kinh tế
2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC TẾ
Nghiên cứu đã tổ chức 4 đợt điều tra khảo sát thực tế với 2 nội dung chính như sau:
2.3.1 Điều tra khảo sát thực tế hiệu chỉnh bản đồ
2.3.2 Điều tra khảo sát mức độ tác động của NBD đến ĐNN và các giải pháp thích ứng với BĐKH và NBD tại địa phương
2.4 PHƯƠNG PHÁP CHỒNG CHẬP BẢN ĐỒ
Trong nghiên cứu này được ứng dụng để xây dựng bản đồ tác động của NBD tới ĐNN với 3 phương án sử dụng đất tại 4 mốc thời gian nghiên cứu ứng với mực NBD lần lượt là 12, 18, 24 và 32cm vào các năm từ 2020 đến 2050
2.5 PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ
Để đánh giá tác động của NBD đến sử dụng ĐNN tại tỉnh Nam Định một cách định lượng, luận án sử dụng tổng hợp công thức liên quan tới lượng giá giá trị kinh tế của các hệ sinh thái như đã trình bày tại chương 1 như: tổng giá trị kinh tế (TEV) của Bolt và 3 nhóm phương
Trang 119
pháp chính mà Babbier đã đề xuất từ năm 1997 Trong đó, việc ước tính thiệt hại được tính toán cho 2 nhóm giá trị bao gồm giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng cho các loại ĐNN: đất nuôi trồng thủy sản, đất RNM, đất làm muối, đất trồng lúa và cùng một số điều kiện cơ sở hạ tầng khác như hệ thống thủy lợi, hệ thống đê biển
2.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH MỞ RỘNG
Luận án điều tra khảo sát thực tế 4 mô hình nuôi tại huyện Nghĩa Hưng để phân tích chi phí - lợi ích đơn giản mở rộng với kinh phí dành cho việc bảo vệ môi trường chiếm một tỷ lệ nhất định trong tổng doanh thu của các hình thức nuôi (2 trường hợp, kinh phí dành cho môi trường
là 5 và 10% tổng doanh thu) Từ đó lựa chọn mô hình nuôi trồng thủy sản vừa tối ưu thích ứng với BĐKH vừa đảm bảo về mặt kinh tế
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO NBD ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Quy trình đánh giá thiệt hại do NBD đến sử dụng ĐNN gồm 8 bước
- Lựa chọn kịch bản NBD phù hợp cho khu vực nghiên cứu;
- Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập do NBD cho các năm 2020 đến 2050;
- Xây dựng bản đồ tác động của NBD đến các loại ĐNN theo 3 phương
- Tính toán giá trị thiệt hại theo 2 khu vực trong và ngoài đê;
- Biểu diễn kết quả tính toán thiệt hại trên bản đồ tác động do NBD;
- Đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động của NBD
Trang 1210
Hình 3.1 Quy trình tổng hợp đánh giá thiệt hại kinh tế do NBD đến các
loại đất nông nghiệp
Nội Dung nghiên cứu 1,2,3
Nội dung nghiên
cứu 4
Nội dung nghiên cứu 5
Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập cho các năm 2020 đến 2050
Hiệu chỉnh bản đồ tác động của NBD tới ĐNN cho 2 khu vực trong và ngoài đê
Xác định diện tích 4 loại ĐNN bị tác động cùng các giá trị
sử dụng
Lựa chọn kịch bản nước biển dâng phù hợp
Tính toán giá trị thiệt hại theo 2
khu vực trong và ngoài đê
Đề xuất giải pháp thích ứng, giảm nhẹ tác động của NBD
Mô hình DEM, số liệu
Trang 13Dựa trên tài liệu hướng dẫn của IPCC (2001) và kết quả tham vấn các chuyên gia, nghiên cứu đã xây dựng quy trình đánh giá thiệt hại