1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự thảo tóm tắt Luận án Tiến sĩ Vật lý: Nghiên cứu cấu trúc của một số hạt nhân phóng xạ giàu nơtron trên thiết bị tạo chùm đồng vị phóng xạ tại RIKEN

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích chính của nghiên cứu thực nghiệm trong khuôn khổ nội dung của luận án là: Tiến hành đo các thuộc tính phân rã β bao gồm thời gian bán rã và xác suất phát nơtron trễ của các đồng vị Sn, In, Cd và Ag nằm ở vùng hạt nhân “đông bắc” của hạt nhân hai lần magic 132Sn.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Lê Hồng Khiêm

TS Shunji Nishimura

Phản biện:

Phản biện:

Phản biện:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận án tiến sĩ họp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

Mở đầuHạt nhân nguyên tử là một hệ lượng tử nhiều hạt gồm hailoại fermion: proton và nơtron Tương tác giữa chúng trong mộttrường trung bình dẫn đến khái niệm về cấu trúc vỏ hạt nhân,cùng với đó là các số riêng biệt (gọi là số magic): 2, 8, 20, 28,

50, 82, 126 Mẫu vỏ hạt nhân, một trong những nền tảng củaVật lý hạt nhân, đã rất thành công trong việc giải thích các hiệntượng magic hạt nhân gần đường bền Tuy nhiên, một câu hỏigần đây được đặt ra về vấn đề liệu hiện tượng magic này cònđúng cho các hạt nhân trong vùng xa đường bền (còn gọi là cáchạt nhân lạ) Thời gian bán rã β và xác suất phát nơtron trễ từphân rã β là một trong những đại lượng có thể được dùng đểkhảo sát hiện tượng này

Trong bảng các đồng vị hạt nhân, vùng giao nhau giữa sốmagic hạt nhân nơtron và proton xa đường bền có thể đưa ranhững điểm chuẩn cho mẫu vỏ hạt nhân Vùng hạt nhân nàycũng liên quan tới các nghiên cứu về quá trình bắt nơtron trongthiên văn học Riêng vùng hạt nhân nằm phía “đông bắc” củahạt nhân hai lần magic 132Sn, cụ thể là các hạt nhân với số hiệunguyên tử Z ≤ 50 và số nơtron N ≥ 82, là một chủ đề hấp dẫnđối với các nghiên cứu về cấu trúc hạt nhân cũng như thiên vănhọc hạt nhân Nghiên cứu về các trạng thái giả bền (các trạngthái isomer) trong vùng hạt nhân này có thể cung cấp các thôngtin quan trọng về các lớp vỏ hạt nhân và tương tác giữa cácnucleon

Nghiên cứu về các thuộc tính phân rã (phân rã β và γ) củacác hạt nhân giàu nơtron đang được đẩy mạnh cùng với việc vậnhành và xây dựng các thế hệ cơ sở tạo chùm đồng vị phóng xạ mớiđược xây dựng trên thế giới Cơ sở RIBF (Radioactive isotopebeam facility) tại viện nghiên cứu RIKEN ở Nhật Bản là cơ sởin-flight thế hệ mới tạo được các chùm hạt nhân giàu nơtron vớisuất lượng cao

Dựa vào các cơ sở trên, chúng tôi đã chọn nội dung đề tài:Nghiên cứu cấu trúc của một số hạt nhân phóng xạgiàu nơtron trên thiết bị tạo chùm đồng vị phóng xạ

Trang 4

tại RIKEN Các công việc của luận án là một phần của dự án

“Beta-delayed neutrons at RIKEN” (BRIKEN), một dự án hợptác quốc tế tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về các thuộc tínhcủa quá trình phát nơtron trễ từ phân rã β (các đại lượng T1/2và

Pxn) của các hạt nhân giàu nơtron được tạo ra bởi cơ sở RIBF.Mục đích của luận án: Các mục đích chính của nghiên cứuthực nghiệm trong khuôn khổ nội dung của luận án là:

• Tiến hành đo các thuộc tính phân rã β bao gồm thời gianbán rã và xác suất phát nơtron trễ của các đồng vị Sn, In,

Cd và Ag nằm ở vùng hạt nhân “đông bắc” của hạt nhânhai lần magic 132Sn (trong Hình1)

Hình 1: Vùng hạt nhân giàu nơtron phía “đông bắc” của hạt nhân

132 Sn, hình vuông nhỏ thể hiện một đồng vị Thang màu đại diện cho

số lượng các hạt nhân không bền tạo ra trong thí nghiệm này Vùng bên trong hộp vuông màu xanh đại diện cho các hạt nhân liên quan đến quá trình bắt nơtron nhanh (r-process) trong thiên văn hạt nhân Vùng các đồng vị được quan tâm trong luận án này nằm trong hộp vuông màu đỏ

• Tiến hành thực nghiệm phân tích phổ các trạng thái đồngphân để tìm kiếm các dịch chuyển từ các trạng thái đồngphân của các đồng vị Ag và In nằm trong vùng đông bắc củahạt nhân hai lần magic 132Sn với cấu hình hạt lỗ nơtron-proton

Trang 5

• Thảo luận về bằng chứng của cấu trúc vỏ hạt nhân dựa vàokhuynh hướng của các đại lượng xác suất phát nơtron trễ

từ phân rã β đo được

• Diễn giải các kết quả thực nghiệm về phổ trạng thái đồngphân và phân rã β thông qua việc so sánh với các mô hìnhhạt nhân hiện có

• Thảo luận về ảnh hưởng của các kết quả thực nghiệm vềxác suất phát nơtron trễ từ phân rã β trong quá trình bắtnơtron nhanh (r-process) trong thiên văn hạt nhân

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung vàonghiên cứu thực nghiệm về phân rã β và phổ trạng thái đồngphân (isomeric spectroscopy) của các hạt nhân giàu nơtron nằmtrong vùng hạt nhân đông bắc của hạt nhân hai lần magic132Sn.Chùm tia có giàu nơtron cường độ lớn được tạo ra ở cơ sởtạo chùm đồng vị phóng xạ RIBF được sử dụng trong nghiêncứu này Một hệ detector có hiệu suất cao bao gồm một hệ dừngchùm tia chủ động bao quanh bởi hệ các ống đếm đo nơtron được

sử dụng để nghiên cứu các thuộc tính phân rã β và phổ trạngthái đồng phân của các hạt nhân được quan tâm

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Vùng hạtnhân xung quanh hạt nhân hai lần magic 132Sn là một chủ đềthực nghiệm hấp dẫn vì việc khảo sát các trạng thái kích thíchthấp cũng như các thuộc tính phân rã β trong vùng hạt nhânnày có thể cung cấp các thông tin quan trọng cho việc phát triểnbức tranh về mẫu vỏ hạt nhân ở vùng giàu nơtron có khối lượngtrung bình tương ứng với lớp vỏ đóng proton Z=50 và nơtronN=82 cũng như các hiệu ứng liên quan đến tương tác proton-nơtron Tuy nhiên về mặt thực nghiệm, vùng hạt nhân này khákhó để tiếp cận do suất lượng tạo thành tương đối thấp Vì vậycác kết quả thực nghiệm về phân rã β và dịch chuyển γ từ cáctrạng thái đồng phân trong vùng hạt nhân này sẽ đóng ghóp mộtphần để mở rộng những hiểu biết về các thuộc tính của hạt nhântrong vùng này Các kết quả thực nghiệm này cũng đóng ghóp

Trang 6

những thông tin quan trọng cho việc phát triển các mẫu cấu trúchạt nhân đối với các hạt nhân giàu nơtron Thêm vào đó, chúngcũng là các dữ liệu đầu vào trong tính toán quá trình hình thànhnguyên tố bằng cơ chế bắt nhanh nơtron (r-process) trong cácsao.

Một số kỹ thuật thực nghiệm có trong luận án có thể được sửdung trong một số ứng dụng thực tiễn, ví dụ như: (1) Việc xácđịnh xác suất phát nơtron trễ từ phân rã β với độ chính xác cao

có thể giúp cải thiện cơ sở dữ liệu hạt nhân cho các ứng dụng về

lò phản ứng: (2) Phát triển hệ detector nơtron sử dụng ống đếm

3He cho các ứng dụng trong an toàn hạt nhân và chống phổ biến

vũ khí hạt nhân; (3) Sử dụng công cụ mô phỏng GEANT4 chocác ứng dụng trong y học hạt nhân, an toàn bức xạ,

Bố cục luận án: Nội dung của luận án (trừ phần mở đầu

và kết luận) được chia thành 4 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu về sự phát triển của các nghiên cứu trêncác chùm đồng vị phóng xạ tại các cơ sở tạo chùm đồng vị phóng

xạ trên thế giới và các lý thuyết liên quan đến phân rã β và cáctrạng thái đồng phân

Chương 2: Mô tả các thiết bị thực nghiệm và bố trí thí nghiệm.Chương 3: Trình bày về các kỹ thuật phân tích số liệu áp dụngcho số liệu trên mỗi hệ detector, tập trung chủ yếu vào hệ detectorcấy ion AIDA Trình bày các quy trình xử lý số liệu tiếp theotrên các sự kiện tương ứng để thực hiện phép đo tương quan giữacác sự kiện cấy ion - sự kiện γ, sự kiện cấy ion - sự kiện β, sựkiện cấy ion - sự kiện β - sự kiện nơtron

Chapter 4: Trình bày và thảo luận về các kết quả chính củaluận án về phân rã γ từ các trạng thái đồng phân và phân rã βcủa các hạt nhân trong khuôn khổ nghiên cứu

Chương 1: Tổng quanHiện nay, các nghiên cứu trên các đồng vị phóng xạ là mộtlĩnh vực tiên phong trong Vật lý hạt nhân hiện đại Có thể kể đếnhai phương pháp thường được sử dụng để tạo ra các chùm đồng

Trang 7

vị phóng xạ này: Phương pháp phân mảnh, phân hạch in-flight vàphương pháp phân tách đồng vị online (ISOL) Trong đó, phươngpháp in-flight đã được sử dụng để tạo ra các hạt nhân không bềntrong khuôn khổ luận án, do ưu điểm của phương pháp trongviệc tạo ra nhiều loại hạt nhân có thời gian sống ngắn sử dụng

hệ phổ kế từ thay vì quá trình hoá học như trong phương phápISOL

Trong chương này, các cơ sở lý thuyết về cấu trúc vỏ hạt nhânđược tóm tắt Bắt đầu từ mô hình đơn hạt độc lập, mô hình được

sử dụng để mô tả các trạng thái kích thích của hạt nhân với mộthoặc vài hạt/lỗ liên kết với lõi đóng hai lần magic Tiếp theo,bức tranh cấu trúc vỏ hạt nhân xa đường bền được mô tả dướiảnh hưởng của tương tác thặng dư Cơ sở của tương tác tặng

dư giữa các quỹ đạo không tương đương (non-equivalent orbits)

đã được sử dụng để giải thích quy luật parabol trong cấu hìnhnhiều hạt Dựa vào cơ sở lý thuyết trên, các nghiên cứu thựcnghiệm trước đó trong vùng hạt nhân đông bắc của hạt nhân hailần magic132Sn đã được tác gỉa phân tích và đánh giá, trong đónhấn mạnh về các thông tin thực nghiệm còn thiếu về các trạngthái kích thích thấp trong vùng hạt nhân này Việc đo các phân

ra (dịch chuyển) γ từ các mức năng lượng hạt nhân cho phépnghiên cứu về vấn đề này Trong chương này, các cơ sở lý thuyết

về phân rã γ cũng được nêu, bao gồm các ước lượng Weisskopt

sử dụng để dự đoán độ đa cực của dịch chuyển γ, cùng với đó làđịnh nghĩa về trạng thái đồng phân và dịch chuyển γ từ trạngthái đồng phân

Nghiên cứu về các thuộc tính phân rã β, trong đó có xác suấtphát nơtron trễ từ phân rã β (Pxn, x là số nơtron trễ phát ra)

và thời gian bán rã β có thể cung cấp những thông tin quantrọng về cấu trúc hạt nhân và thiên văn học hạt nhân Trongchương này, tác giả đã xem xét các lý thuyết về phân rã β, nhưphân loại các phân rã β: Dịch chuyển Gamow-Teller, Fermi vàcác dịch chuyển cấm, cùng với đó là định nghĩa lý thuyết củaxác suất phát nơtron trễ từ phân rã β và các thành phần quantrọng trong tính toán lý thuyết cho đại lượng này Ảnh hưởng

Trang 8

của dữ liệu xác suất phát nơtron trễ từ phân rã β cho các hạtnhân giàu nơtron trong các tính toán thiên văn học hạt nhân liênquan đến quá trình bắt nhanh nơtron đã được thảo luận Cuốichương, tác giả thảo luận về một số phương pháp thực nghiệm

để đo đại lượng Pxn bao gồm các phép đo gián tiếp và các phép

đo trực tiếp sử dụng detector đo nơtron

Chương 2: Cấu hình thí nghiệm

Các hạt nhân giàu nơtron xung quanh vùng hạt nhân có số nơtronN=82 đã được tạo ra tại cơ sở tạo chùm đồng vị phóng xạ RIBFtại RIKEN Cơ sở này bao gồm 5 máy gia tốc cyclotron và 1máy gia tốc thẳng LINAC Ngoài ra, rất nhiều các thiết bị thửnghiệm sử dụng chùm hạt sơ cấp được gia tốc được đặt ở cácđường dẫn (beam-line) khác nhau Trong nghiên cứu này, chùmhạt238U được gia tốc bởi 5 tầng máy gia tốc

Hình 2mô tả bố trí thí nghiệm của đề tài luận án, bắt đầu từlối vào của tầng gia tốc cuối cùng (máy gia tốc Cyclotron với namchâm siêu dẫn SRC) Chùm tia sơ cấp sau khi đi ra khỏi SRC đượcdẫn đến một bia dày làm bằng Beryllium, một vật liệu có số hiệunguyên tử nhỏ và tiết diện tạo ra các mảnh vỡ giàu nơtron lớnthông qua cơ chế phản ứng cọ sát-phân hạch (abrasion-fission).Các mảnh sản phẩm, với độ toè góc và mômen lớn do việc sử dụngbia dày, đã đi vào hệ phổ kế Big RIKEN Projectile FragmentSeparator (BigRIPS) Với thiết kế có độ chấp nhận (acceptance)lớn, trên hệ phổ kế BigRIPS một lượng lớn các ion thứ cấp sinh

ra từ bia đã được thu nhận và được vận chuyển thông qua bộphân tách hai tầng (tandem) Việc xác định các mảnh sản phẩmđược tiến hành trong tầng thứ hai của hệ phổ kế BigRIPS, nằmsau tiêu cực hội tụ F3 của nam châm tứ cực, sử dụng các detectordọc theo đường đi của chùm tia (beamline detector) như detectornhấp nháy plastic, ống đếm thác lũ dạng bản song song (ParallelPlate Avalanche Counter -PPAC) và buồng ion hoá (ionizationchamber-IC)

Chùm hạt nhân gồm nhiều loại khác nhau (cocktail beam) đãHình 2.1

Trang 9

được vận chuyển đến hệ thí nghiệm đo phân rã β đặt tại điểmhội tụ cuối F11 Tại đây, hệ detector cấy ion AIDA (AdvancedImplantation Detector Array) và dừng chùm tia - ghi đo (activestopper) gồm 6 detector Silicon phân dải hai mặt được đặt tại vịtrí chính giữa để dừng hoàn toàn các ion và ghi đo phân rã β từcác ion được cấy vào Quá trình sau khi cấy ion và sau phân rã

β phát rã bức xạ γ và nơtron và được đo bằng các detector bándẫn Ge siêu tinh khiết (HpGE) dạng bốn lá và các ống đếm đonơtron được bố trí xung quanh Sơ đồ bố trí thí nghiệm ở điểmhội tụ F11 được cho ở Hình 3

Trong chương này, các mô tả chi tiết về từng detector trong thínghiệm được đưa ra Tác giả đã đề xuất một thiết kế cho detector

đo nơtron BRIKEN sử dụng công cụ mô phỏng GEANT4 Công

cụ này cũng được sử dụng để ước lượng hiệu suất ghi nơtron chocấu hình cuối cùng của detector đo nơtron BRIKEN

Hình 2: Sơ đồ tổng thể bố trí thí nghiệm

Chương 3: Phân tích số liệu

Trong chương này, các phương pháp phân tích áp dụng cho

số liệu thực nghiệm được đưa ra Các số liệu đo từ 3 hệ ghi nhận

số liệu (DAQ): BigRIPS, AIDA và BRIKEN đã được phân tích

2.2

Hình 2.1:

Trang 10

Hình 3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại điểm hội tụ F11 (Hình cung cấp bởi TS.Iris Dillmann, thành viên nhóm thí nghiệm)

(sort) riêng trước khi được ghộp chung lại dựa trên các thông tin

về thời gian

Nhận diện hạt

Thực nghiệm trong khuôn khổ luận án có mục đích chính

là đo các phân rã β và và phân rã γ từ trạng thái đồng phâncủa một dải rộng các hạt nhân xung quanh vùng có khối lượng

A = 130 Do đó, hệ phổ kế BigRIPS được điều chỉnh ở chế độchấp nhận lớn (large acceptance mode) để có thể chấp nhận nhiềuloại ion (hạt nhân) khác nhau xung quanh vùng có khối lượng

A = 130, tương ứng với dải giá trị độ cứng từ Bρ lớn Trướckhi cấy chùm tia gồm nhiều loại hạt nhân này vào trong hệ thínghiệm BRIKEN ở điểm hội tụ F11, việc phân tích nhận diệnhạt theo từng sự kiện (event-by-event) là cần thiết cho các phépphân tích tiếp theo Việc nhận diện hạt (PID) tương ứng với việccung cấp các thông tin về số hiệu nguyên tử Z và tỉ số khối lượngtrên điện tích A/Q của mảnh sản phẩm (fragments) sử dụng kỹthuật được gọi là ∆E − Bρ − T OF Cụ thể việc nhận diện hạtbao gồm các bước đo vận tốc sử dụng thông tin về thời gian bay(time-of-flight), xác định số hiệu nguyên tử sử dụng buồng ionhoá và xác định tỉ số A/Q dựa vào việc tính toán giá trị Bρ.Các phép chuẩn (calibration) thực hiện trên detectorAIDA, BRIKEN và Clover

Với hệ detector được phân chia thành nhiều vùng (segment)Hình 2.2:

Trang 11

và tiền khuếch đại có hai giải năng lượng như AIDA, việc chuẩnnăng lượng phải được tiến hành cho cả hai năng lượng cao vànăng lượng thấp trên một số lượng lớn các dải (strips) tương ứngvới tổng cộng 1536 kênh ghi nhận Đối với dải năng lượng cao,phương pháp "chuẩn nội tự động"đã được áp dụng trên dữ liệughi nhân được với chùm hạt trong thí nghiệm Phương pháp nàydựa vào sự phù hợp về năng lượng giữa các dải bán dẫn loại p

và mặt bán dẫn loại n Đối với dải năng lượng thấp, các lần đo

sử dụng máy phát xung đã được sử dụng để chuẩn hoá giá trịADC offset, từ đó cung cấp ước lượng tương đối tốt cho các hệ

số chuẩn năng lượng

Để loại bỏ các sự kiện nhiễu trên detector AIDA, sau khi xemxét các đặc điểm của nhiễu, tác giả đã sử dụng giá trị ngưỡngđược cài đặt bằng phần mềm ở giá trị 100 keV Điều kiện phântích này, sau khi được kết hợp với điều kiện veto các hạt nhẹ đicùng chùm tia tới, đã ghóp phần giảm các nhiễu (phông) khôngmong muốn ảnh cưởng đến việc xác định các sự kiện phân rãthực

Detector đo nơtron BRIKEN được chuẩn năng lượng sử dụng

dữ liệu từ nguồn chuẩn252Cf và dữ liệu từ chùm hạt tới Tác giả

đã thu được bộ các tham số chuẩn năng lượng sử dụng đỉnh hấpthụ toàn phần trên ống đếm ở năng lượng 765 keV

Đối với detector bán dẫn Ge tinh khiết dạng bốn lá, các phép

đo chuẩn (năng lượng, hiệu suất ghi) đã được tiến hành trước vàsau thí nghiệm sử dụng một số nguồn chuẩn với các năng lượng

γ đã biết Cụ thể bao gồm nguồn 60Co (1173 keV và 1332 keV),

133Ba (53 keV, 80 keV, 276 keV, 303 keV 356 keV và 384 keV) và

152Eu (121 keV, 224 keV và 344 keV) Phép chuẩn năng lượng đãđược tiến hành sử dụng hàm tuyến tính của năng lượng với sốkênh ADC để thu được một bộ các hệ số chuẩn năng lượng (gain

và offset) Để xác định giá trị hiệu suất ghi tuyệt đối (chuẩn hiệusuất ghi), các nguồn chuẩn133Ba và152Eu đã được sử dụng Đểước lượng hiệu ứng suy giảm cường độ tia γ trong vật liệu củadetector AIDA, phép mô phỏng GEANT4 sử dụng cấu hình thực

đã được tiến hành Thêm vào đó, để tái xây dựng toàn bộ năng

Trang 12

lượng hấp thụ của sự kiện tán xạ Compton ở năng lượng cao, tácgiả đã sử dụng thuật toán cộng năng lượng (addback) tương ứngcủa các tín hiệu ghi nhận từ các tinh thể gần nhau của detectortrong một khoảng thời gian 1 µs Đường chuẩn hiệu suất ghi saukhi áp dụng thuật toán addback đã được so sánh với đường chuẩnban đầu và được biểu thị trong Hình 4 Ngoài ra, tác giả cũngxét đến hiệu ứng sai thời gian (time-walk effect) phụ thuộc nănglượng của các tia γ được ghi nhận bởi detector Đồ thị biểu diễnnăng lượng và thời gian tương ứng của tín hiệu ghi nhận đượcbởi detector đã được sử dụng để hiệu chỉnh hiệu ứng này.

Hình 4: Đường chuẩn hiệu suất ghi tổng cộng của detector bán dẫn

Ge tinh khiết sau khi áp dụng thuật toán addback (đường màu tím)

và trước khi áp dụng thuật toán addback (đường màu đỏ).

Trong chương này, tác giả cũng mô tả phương pháp phân tích

để tái xây dựng sự kiện phân rã β và cấy ion trong detector AIDA.Các sự kiện được phân loại thành các cụm (cluster) của các hitnăng lượng cao và năng lượng thấp trên các dải của detectorsilicon phân dải hai mặt (DSSD) dựa vào thông tin về vị trí vàthời gian

Xử lý số liệu

Ở phần này, tác giả trình bày quy trình ghộp các số liệu từ

3 hệ ghi nhân số liệu (DAQ) độc lập sử dụng thông tin về thờigian Trong bước này, các thông tin riêng biệt về một loại sự kiện

đo được bởi 3 hệ ghi nhận số liệu đã được kết hợp cho bước phântích tiếp theo

Hình 3.14

Hình 3.14:

Trang 13

Quy trình phân tích tương quan giữa sự kiện cấy ion

- β và nơtron

Trong bước phân tích này, các sự kiện cấy ion trong detectorAIDA đã được xác định với số hiệu nguyên tử Z và tỉ số khốilượng trên điện tích A/Q (Hình 5) Từ dữ liệu đã được ghộp,phép trùng phùng kép giữa sự kiện cấy-sự kiện của tia γ và trùngphùng trễ của sự kiện cấy-sự kiện của phân rã β đã được tiếnhành offline Phép trùng phùng trên được thực hiện kết hợp vớiđiều kiện tương quan về không gian để gán sự kiện phân rã β với

sự kiện cấy ion tương ứng Sử dụng các điều kiện trùng phùngnày, các đường cong phân rã cuối cùng đã được xây dựng chotừng đồng vị được nhận diện trong với các điều kiện gate tươngứng với các sự kiện nơtron ghi nhận được bởi detector BRIKEN

Có thể coi điều kiện trên tương ứng với phép trùng phùng 3 sựkiện cấy ion - phân rã β và nơtron Thêm vào đó, tác giả đã sửdụng điều kiện phản trùng phùng của các tín hiệu nơtron và cáctín hiệu ghi nhận được của detector nhấp nháy plastic ở phíatrước detector BRIKEN để làm giảm một lượng lớn phông nềnnơtron liên quan đến chùm tia tới

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Phổ γ từ trạng thái đồng phân

Trong phần này, tác giả đã trình bày các kết quả từ quan sátphân rã từ trạng thái đồng phân của đồng vị134In và các đồng

vị khác trong vùng hạt nhân quan tâm

Ở bước đầu tiên, cấu hình hệ đo phổ phân rã từ trạng tháiđồng phân đã được kiểm chứng sử dụng trạng thái đồng phân

10+ đã biết từ đồng vị128Cd Tất cả các tia γ từ trạng thái đồngphân này đã được nhận diện dựa vào phổ năng lượng của cáctia γ ghi nhận được ngay sau sự kiện cấy ion128Cd vào detectorAIDA Bằng cách khớp dữ liệu phân bố về thời gian với gate ởnăng lượng tia γ 538 keV, tác giả đã xác định giá trị thời gianbán rã tương ứng của trạng thái đồng phân này bằng 3.6(4) µs.Kết quả thời gian bán rã này tương thích tốt với kết quả đã được

(Hình 3.25)

Ngày đăng: 20/05/2021, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w