1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành

42 587 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Tác giả Siu Nhút
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Kim Ánh
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 559,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập tổng hợp Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành

Trang 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp:

 Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành

 Tên giao dịch quốc tế:DaiThanh FurnitureJSC

 Địa chỉ: 90 Tây Sơn, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

 Văn phòng đại diện: Lầu 3, số 8 Lê Duẩn, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh số 3503000161 do Sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Bình Định cấp ngày 25/10/2007

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng của doanh nghiệp

Ra đời với tên gọi công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành là tiền thân của công

ty trách nhiệm hữu hạn Đại Thành được thành lập ngày 15/6/1995 do sở kế hoạch và đầu

tư tỉnh Bình Định cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh theo số 03520002177 dướiloại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thành có đầy đủ tư cách pháp nhân, có condấu riêng, có tài khoản mở tại ngân hàng Ngoại thương Quy Nhơn

Xuất phát từ nhu cầu của thị trường, công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thànhmạnh dạn huy động vốn nhằm mở rộng quy mô cũng như địa bàn hoạt động, do đó vàotháng 2 năm 2004 công ty đã thành lập thêm một chi nhánh là công ty cổ phần công nghệ

Gỗ Đại Thành II đặt tại dốc Ông Phật thuộc khu công nghiệp Phú Tài, Quy Nhơn, BìnhĐịnh

Bên cạnh đó, công ty còn gia nhập vào hiệp hội sản xuất- xuất nhập khẩu gỗ vàlâm sản Bình Định, tên quốc tế của hiệp hội là: BinhDinh product Asociation ForProduction and Input-Export Of World Forest Productions viết tắt Forest Pro BinhDinh

Trang 2

Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận và tạo ra phúc lợi xã hội, công ty đã nhậnđược sự giúp đỡ của các tổ chức GTZ và VFTN về công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản

lý giỏi và đội ngũ công nhân có tay nghề cao, kinh nghiệm nhằm tăng cường nâng caochất lượng hàng hóa cũng như đa dạng mẫu mã sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000

và qui trình CoC Thành tích là năm 2005 công ty đã trở thành thành viên của VFTN

Mặt dù ra đời và hoạt động trong điều kiện nền kinh tế còn chưa phát triển so vớicác quốc gia khác nhưng với nổ lực không ngừng, công ty đã vươn mình đứng trong top

ba doanh nghiệp dẫn đầu về sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ trong tỉnh sau doanh nghiệpDuyên Hải và Tiến Đạt Đồng thời cũng góp phần giải quyết việc làm cho lao động trongtỉnh

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Với sự chuyển mình của nền kinh tế sang nền kinh tế thị trường theo định hướngXHCN, công ty đã có những bước đi vững chắc, tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn ở cảtrong và ngoài nước, mang lại doanh thu cho công ty, đồng thời tạo ra được nguồn vốncao hơn, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị được đầu tư và nâng cấp Mặt hàng kinh doanh

đa dạng, lực lượng lao động, cán bộ quản lý có trình độ hơn Tất cả các nhân tố trên gópphần làm ra “đòn bẩy” giúp cho hoạt động của công ty ngày càng hiệu quả và vững mạnhhơn so với các đối thủ cạnh tranh

Cụ thể được biểu hiện thông qua các số liệu sau: (đơn vị tính đồng)

Tổng số vốn kinh doanh tính đến ngày 31/12/2011 là 261.001.160.007

 Trong đó: Vốn tự có : 46.160.876.139 Vốn đi vay : 214.840.283.139Tổng tài sản : 261.001.160.007

 Trong đó: Tài sản ngắn hạn : 204.089.669.162 Tài sản dài hạn : 56.911.490.845

Trang 3

Dựa vào các số liêu trên, ta thấy quy mô của công ty cổ phần công nghệ Gỗ ĐạiThành được đánh giá là một doanh nghiệp có quy mô lớn.

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Các lĩnh vực và nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1.1 Các lĩnh vực của doanh nghiệp

Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành với ngành nghề kinh doanh chính: sảnxuất, chế biến, Xuất nhập khẩu các đồ gỗ và lâm sản

Hiện nay công ty đang bước vào một lĩnh vực kinh doanh mới, đó là thị trườngchứng khoán Đại lý nhận lệnh chứng khoán mang tên Đại Thành Hoàng Gia có trụ sởđặt tại 54 Lê Thánh Tôn Đại lý hoạt động đúng theo tên của mình chuyên nhận lệnh đặtmua các mã lệnh chứng khoán trên thị trường chứng khoán từ các tổ chức , cá nhân trênđịa bàn tỉnh Bình Định

Bên cạnh đó, công ty còn đang đầu tư các lĩnh vực khác như: Đầu tư xây dựng bấtđộng sản, đầu tư vào thị trường tài chính

1.2.1.2 Các nhiệm vụ của doanh nghiệp

Xây dựng tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và quy định của nhànước

Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên, phân phối thu thập xử lý, chăm lo đờisống vật chất và tinh thần cán bộ công nhân viên

Xây dựng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

Để cạnh tranh và phát triển trên thị trường trong điều kiện mới, ban lãnh đạo công

ty phải đề cao công tác tìm kiếm thị trường, phân tích đánh giá thị trường để từ đó điềuchỉnh và từng bước đỏi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động và phương thức tổchức quản lý kinh doanh để đạt hiệu quả cao phù hợp với bối cảnh thị trường hiện tại

Đồng thời nghiên cứu và sáng tạo các loại mẫu mã hàng hóa, nâng cao chất lượngsản phẩm và áp dụng chính sách giá cả hợp lý

Công ty phải bảo tồn và phát triển nguồn vốn nhằm tạo hiệu quả cho quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 4

1.2.2 Các loại hàng hóa và dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp

Hàng hóa của công ty chủ yếu là các loại sản phẩm về gỗ, lâm sản được thị trườngtrong và ngoài nước ưa chuộng Đặc biệt là các sản phẩm bàn ghế như: ghế có tay, ghếkhông tay, bàn vuông, bàn tròn, bàn oval, bàn hình chữ nhật, bàn bát giác, bàn lục giác,ghế một chỗ, ghế hai chỗ… Và các sản phẩm khác như ghế xích đu, ghế nằm, xe đẩy trà,giường nằm và sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng và thiết kế do nhà đặt hàng yêucầu

Ngoài ra công ty còn thực hiện công tác xẻ gỗ cho các đơn vị khác khi có thời gianrảnh

1.3 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp

1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

Trang 5

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến; Quan hệ chức năng

1.3.2 Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty.

Hội đồng quản trị: quan hệ trực tiếp với ban giám đốc, do đại hội đồng cổ đông

bầu ra

Chủ tịch hội đồng quản trị (kiêm tổng giám đốc): là người có quyết định cao

nhất trong công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và lợiích của công ty không thuộc quyền của đại hội đồng cổ đông Bên cạnh đó còn là người

BỘ PHẬNMÁY

BỘ PHẬNHOÀN THIỆN

Hội đồng quản trị

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊkiêm TỔNG GIÁM ĐỐC

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

P.TGĐ PHỤ TRÁCHHÀNH CHÍNHP.TGĐ PHỤ TRÁCH

SX- KD -KH

Trang 6

điều hành mọi hoạt động của công ty, quyết định các chiến lược kinh doanh, mục tiêuchất lượng, qui mô, phạm vi, thị trường cũng như kế hoạch đầu tư và phát triển của côngty.

Ban kiểm soát: kiểm tra mọi hoạt động của công ty từ khâu hoạt động của các

phòng ban đến khâu sản xuất ở các bộ phận phân xưởng sản xuất

Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất, kinh doanh, kế hoạch: chị trách nhiệm

các phòng ban của mình quản lý cụ thể là các phòng ban như: Phòng kỹ thuật vi tính,Phòng nguyên liệu, Phòng kế hoạch sản xuất, Phòng nhập khẩu, Phòng quản lý chấtlượng Lập kế hoạch hoạt đọng trong thời gian tới của công ty

Phó tổng giám đốc chịu trác nhiệm về mặt tài chính: chịu trách nhiệm về mặt

tài chính của công ty như về việc vay, thu hồi nợ, lương của công nhân….đồng thời phảitập hợp mọi chi phí kết quả hoạt dộng kinh doanh của công ty phản hồi một cách chínhxác tình hình tài chính của công ty qua từng thời gian

Phòng kinh doanh: Phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian đã

qua từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh trong thời gian tiếp theo có hiệu quả hơn Chủtrì và phối hợp các phòng ban, nghiệp vụ soạn thảo các hợp đồng kinh tế về mua sắmmáy móc thiết bị , nguyên vật liệu…trình giám đốc kí theo ủy quyền của công ty Thựchiện các nhiệm vụ khác khi giám đốc đơn vị giao

Phòng Kỹ thuật vi tính: chịu trách nhiệm sửa chữa hệ thống máy tính, máy in,

máy photo tại công ty

Phòng nguyên liệu: kiểm kê tình hình xuất nhập nguyên liệu và hàng tồn kho tại

các kho trong công ty Đồng thời có trách nhiệm theo dõi việc bảo quản, cấp phát nguyênvật liệu trong công ty một cách hiệu quả nhất

Phòng kế hoạch sản xuất: Phân tích tình hình sản xuất của công ty, bên cạnh đó

lên kế hoạch sản xuất và định múc nguyên vật liệu ch từng lệnh sản xuất

Phòng quản lý chất lượng: kiểm tra chất lượng của sản phẩm theo một tiêu

chuẩn nhất định do công ty đã đề ra trong bản tiêu chuẩn sản phẩm (tiêu chuẩn đánh giásản phẩm ISO 9001-2000, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng gỗ VFTN)

Phòng xuất nhập khẩu: có quyền đàm phán giá cả với khách hàng, chịu trách

nhệm trước tổng giám đốc về các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa Nắm bắt các thông tinthị trường, phân tích đánh giá nhu cầu của khách hàng giúp cho tổng giám đốc có chiến

Trang 7

lược kinh doanh hợp lý Nhận và phúc đáp các thông tin phản hồi nhận được từ phíakhách hàng.

Phòng kế toán: Ký các văn bản trong phạm vi được giao, chịu trách nhiệm với

phó tổng giám đốc về mặt tài chính kế toán của công ty Theo dõi và tập hợp các số liệuliên quan đến quá trình sử dụng tài chính như: thanh toán tiền lương, thanh toán tiền hàngthông qua ngân hàng.… lập và gửi các báo cáo đúng hạn, các văn bản tài chính theo đúng

chế độ tài chính như đã ban hành Đảm bảo các số liệu và hồ sơ kế toán Báo cáo lên tổng

giám đốc kết quả hoạt đọng kinh doanh tại công ty một cách kịp thời

Phòng hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc sắp xếp tổ

chức bộ máy quản lý nhân sự ở công ty Làm công tác tuyển dụng lao động, đồng thờiđâò tạo tay nghề cho công nhân, tính tiền lương và chế độ lương bổng cho CBCNV côngty

Bộ phận nhiên liệu: quản lý, kiêm kê tình hình nhập – xuất tồn nguyên vật liệu

tại các kho công ty

Bộ phận máy: tiến hành sản xuất gỗ tinh ra phôi và các chi tiết của sản phẩm

Bộ phận hoàn thiện: tổ chức lắp đặt, phun sơn, nhúng dầu, đóng gói bao bì hoàn

thiện sản phẩm

1.4 Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Vốn:

(Đơn vị tính: VNĐ)

( Nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Biểu đồ 1.1: Tình hình về tổng nguồn vốn của công ty

Qua biểu đồ ta thấy rằng nguồn vốn có sự thay đổi, năm 2009 tổng nguồn vốn củacông ty là 259.374.461.737 đồng và năm 2011 là 261.001.160.007 đồng, năm 2011 tăng1.626.698.270 đồng tương ứng với tỉ lệ 0,63% so với năm 2010

Trang 8

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán

III.Các khoản phải thu NH 38.551.714.764 40.253.245.231 1.701.530.467 4,41

IV Hàng tồn kho 158.547.521.740 159.711.378.143 1.136.856.403 0,73V.TSNH khác 4.743.930.981 3.779.483.641 -964.447.340 -20,3

B TSDH 57.263.037.935 56.911.490.845 -351.547.090 -0,61

IV.Các khoản đầu tư

V.TSDH khác 2.351.174.567 2.278.514.693 -72.659.874 -3,09

TỔNG TÀI SẢN 259.374.461.737 261.001.160.007 1.626.698.270 0,63 NGUỒN VỐN

( Nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Qua bảng trên ta thấy rằng năm 2011 tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn củacông ty là 261.001.160.007 đồng, tăng 1.626.698.270 đồng tương ứng với tỉ lệ 0,63% sovới năm 2010 và có xu hướng tăng thể hiện sự phát triển đi lên của Công ty

Đối với tài sản: Về TSNH năm 2011 so với năm 2010 tăng 0,98% tương ứng

1.978.245.360 đồng chiếm tỷ trọng cao trên tổng tài sản và có xu hướng ngay càng tăng.

Nguyên nhân là do tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu NH, hàng tồnkho tăng, thể hiện sự gia tăng về quy mô sản xuất của công ty, công ty đang mở rộng địabàn hoạt động và thị trường ngày càng mở rộng Tuy nhiên về TSDH năm 2011 so với

Trang 9

năm 2010 giảm 0,61% tương ứng 351.547.090 đồng do TSCĐ và TSDH khác giảm, các

khoản đầu tư TCDH không thay đổi

Đối với nguồn vốn: Nợ phải trả và VCSH năm 2011 so năm 2010 đều tăng cụ thể:

về nợ phải trả tăng 0,70% tương ứng 1.484.052.204 đồng, trong đó nợ NH tăng 2,29%

tương ứng 4.237.062.515 đồng còn nợ DH giảm 9,85% tương ứng 2.753.010.311 đồng

Về VCSH tăng 0,31% tương ứng 142.646.066 đồng Điều này chứng tỏ nguồn vốn

của Công ty được bảo toàn và phát triển tốt trong hoạt động kinh doanh sản xuất củacông ty

( Nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Biểu đồ 1.2: Tình hình số lượng lao động

Bảng 1.2: Bảng thống kê cơ cấu lao động.

(Đơn vị tính: Người)

Chỉ tiêu Trong đó Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Năm 2010/2009

Năm 2011/2010

Theo giới tính Nam 1.306 40,18 1.500 46,15 1.295 46,89 194 14,85 -205 -13,67

Trang 10

thời vụ 2.566 78,95 2.778 85,48 2.314 83,78 212 8,26 -464 -16,70

( Nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Nhận xét: Tổng số lao động năm 2010 là 3.250 tăng 7.3% tương ứng 221 người

so với năm 2009 Nhưng đến năm 2011 tổng số lao động là 2.762 giảm 15,02% tươngứng giảm 488 người Công ty đã cắt giảm số lượng lao động để tiết kiệm chi phí

Ta thấy tình hình lao động của công ty lao động trực tiếp, lao động phổ thôngchiếm đa số, vì công ty chủ yếu là sản xuất gia công chế biến sản phẩm gỗ nên cần nhiềulao động chân tay để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh thì lao động giántiếp, lao động có trình độ ở mức thấp Vì thế, công ty cần phát triển chính sách ưu đãi,thu hút nguồn lao động có trình độ, tay nghề về góp sức công tác cùng công ty Ngoài ra,cần phải có chiến lược đào tạo, nâng cao tay nghề của nguồn nhân lực hiện có

1.4.3 Sản phẩm chủ yếu:

(đơn vị tính: nghìn đồng)

Trang 11

( Nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Biểu đồ 1.3: Tình hình tổng doanh thu của công ty

Tình hình về tổng tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm có sự thay đổi đáng

kể chẳng hạn năm 2010 đạt giá trị là 319.243.736 nghìn đồng, tăng 70.153.800 nghìnđồng tương ứng với 28,16% so với năm 2009, Tại vì trong thời kỳ nay nền kinh tế thếgiới ổn định và phát triển, nhu cầu về đồ gỗ tăng cao nhưng đến năm 2011 tổng doanhthu giảm 45.849.998 nghìn đồng tương ứng 14,36% so với năm 2010, nguyên nhân là donền kinh tế thế giới bị khủng hoảng tài chính, lúc nay công ty ít có đơn hàng, có nhữngđơn mua giá thấp,…nên đã ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty

Bảng 1.3: Tổng quan tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công Ty trong 3 năm

Trang 12

SL Doanh thu SL Doanh thu SL Doanh thu 2010/2009 2011/2010 (cái) (nghìn đồng) (cái) (nghìn

Ghế 803.830 178.547.938 984.204 230.105.000 805.118 195.867.002 51.557.062 28,88 -34237998 -14,88 Ghế băng quả

chuối 28.354 6.521.420 32.971 7.847.098 23.971 5.944.808 1.325.678 20,33 -1902290 -24,24Ghế xếp không tay 60.413 12.022.187 68.258 14.061.148 58.258 12.583.728 2.038.961 16,96 -1477420 -10,51 Ghế xếp có tay 51.312 11.083.392 60.319 13.330.499 51.319 11.854.689 2.247.107 20,27 -1475810 -11,07 Ghế xếp chồng 66.416 13.216.784 73.465 15.133.790 64.465 13.924.440 1.917.006 14,50 -1209350 -7,99 Ghê xếp vải 55.019 10.728.705 70.157 14.101.557 49.157 10.372.127 3.372.852 31,44 -3729430 -26,45 Ghế 5 bậc 73.705 19.752.940 129.318 36.855.630 95.318 28.118.810 17.102.690 86,58 -8736820 -23,71 Ghế băng 01 62.103 13.290.042 74.210 16.548.830 63.124 14.707.892 3.258.788 24,52 -1840938 -11,12 Ghế băng 02 41.327 9.753.172 56.561 14.140.250 42.561 11.065.860 4.387.078 44,98 -3074390 -21,74 Ghế băng 03 71.431 17.572.026 83.251 21.229.005 68.251 18.086.515 3.656.979 20,81 -3142490 -14,80 Ghế relax sơn trắng 2.117 601.228 4.524 1.366.248 3.524 1.099.488 765.020 127,24 -266760 -19,53 Ghế băng góc 56.271 12.829.788 64.231 15.094.285 52.231 12.796.595 2.264.497 17,65 -2297690 -15,22 Ghế tennis 68.184 13.432.248 72.589 14.808.156 57.589 12.324.046 1.375.908 10,24 -2484110 -16,78 Ghế Deck 55.162 13.018.232 60.254 15.063.500 50.254 13.066.040 2.045.268 15,71 -1997460 -13,26 Ghế Havana 54.102 13.200.888 65.937 16.484.250 65.937 17.143.620 3.283.362 24,87 659370 4,00 Ghế Bristro 57.914 11.524.886 68.159 14.040.754 59.159 12.778.344 2.515.868 21,83 -1262410 -8,99 Bàn 176.592 60.064.541 212.769 75.267.683 179.031 65.286.129 15.203.142 25,31 -9981554 -13,26 Bàn oval mối nối 10.421 3.751.560 11.896 4.449.104 11.052 4.243.968 697.544 18,59 -205136 -4,61 Bàn oval 13.212 4.927.330 15.874 6.191.586 14.968 5.987.200 1.264.256 25,66 -204386 -3,30 Bàn café chữ nhật 31.200 9.828.000 45.698 15.263.132 35.698 12.280.112 5.435.132 55,30 -2983020 -19,54 Bàn chữ nhật chân

xếp sơn trắng 36.315 12.129.210 45.938 16.078.300 40.328 14.518.080 3.949.090 32,56 -1560220 -9,70Bàn chữ nhật mối

nối chân inox 2.014 1.095.616 2.256 1.267.872 2.147 1.228.084 172.256 15,72 -39788 -3,14Bàn vuông 3.521 1.651.349 4.023 1.955.178 3.023 1.499.408 303.829 18,40 -455770 -23,31 Bàn tròn 24.216 8.039.712 27.357 9.383.451 15.219 5.372.307 1.343.739 16,71 -4011144 -42,75 Bàn tròn Havana 23.405 7.723.650 22.584 7.723.728 21.958 7.729.216 78 0,00 5488 0,07 Bàn bát giác 5.317 1.786.512 7.956 2.784.600 7.034 2.532.240 998.088 55,87 -252360 -9,06 Bàn bristro 6.423 2.145.282 6.828 2.389.800 6.641 2.390.760 244.518 11,40 960 0,04 Bàn tròn tennis sơn

trắng 20.548 6.986.320 22.359 7.780.932 20.963 7.504.754 794.612 11,37 -276178 -3,55Sản phẩm khác 48.954 10.477.457 62.700 13.871.053 52.613 12.240.607 3.393.596 32,39 -1630446 -11,75 Khay trà 24.145 3.597.605 32.151 5.003.708 26.497 4.398.502 1.406.103 39,08 -605206 -12,10 Giường relax 1.357 407.100 2.036 627.088 1.759 559.362 219.988 54,04 -67726 -10,80 Chậu hoa sơn trắng 23.452 6.472.752 28.513 8.240.257 24.357 7.282.743 1.767.505 27,31 -957514 -11,62 TỔNG 1.029.376 249.089.936 1.259.673 319.243.736 1.036.762 273.393.738 70.153.800 28,16 -45849998 -14,36

( Nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Trong những năm gần đây, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty đã gặp phảimột số biến động Năm 2010 cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, thị trườngphát triển mạnh, do đó sản lượng tiêu thụ hàng hóa của công ty rất tốt Nhưng đến năm

2011, do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu, việc tiêu thụ sản phẩm gặp nhiềukhó khăn, sản lượng bán giảm

Trang 13

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số bán năm 2010 so với năm 2009 đều tăng.Nhưng đến năm 2011 doanh số bán giảm.cụ thể như Ghế là sản phẩm chủ lực của công tynăm 2010 so với năm 2009 tăng 28.88 %, doanh thu tăng 51.557.062 đồng, tuy nhiên đếnnăm 2011 giảm 14,8%, doanh thu giảm 34.237.998 đồng so với năm 2010 Điều này làmảnh hưởng đến kết quả doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty, vì thế công ty cầnquan tâm tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề nay nhằm có biện pháp kịp thời khắc phục.

1.4.4 Năng suất lao động bình quân:

Bảng 1.4: các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

Doanh thu

thuần đồng 261.193.015.246 330.412.939.200 282.475.765.779Tổng lợi

quân đồng/người/năm 86.230.774,25 101.665519,8 102.272.181,7Khả năng

sinh lời của

(nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Nhận xét: Số nhân viên bình quân của công ty trong năm 2010 là 3.250 người

tăng 221 người tương ứng tăng 7,30% so với năm 2009, nhưng đến năm 2011 số nhânviên giảm 488 người ứng với giảm 15%, điều nay cũng ảnh hưởng đến quỹ lương củacông ty do đó tổng quỹ lương của công ty năm 2010 tăng 13.981.000.000 đồng so vớinăm 2009 nhưng sang năm 2011 giảm 7.227.000.000 đồng

Trang 14

Năng suất lao động bình quân năm 2010 tăng 15.434.745,55 đồng/người tươngứng với 17,9% so với năm 2009 và năng suất lao động bình quân năm 2011 tăng606661,9 đồng/người tương ứng với tăng 0,6%.

Khả năng sinh lời của một nhân viên của công ty liên tục tăng qua 3 năm trongnăm 2009 đạt 517.658,1235 đồng/người sang năm 2010 đạt 2416.858,321 đồng/người vànăm 2011 đạt 3.162.413,675 đồng/người

Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương của công ty năm 2010 tăng 20,28% so vớinăm 2009 nhưng sang năm 2011 giảm 25.4%,Công ty chưa khai thác hiệu quả chi phí củatiền lương

Mức lương bình quân của một nhân viên tăng qua các năm cụ thể năm 2010 tăng300.000 đồng/người/tháng ứng với 11,11% so với năm 2009 đến năm 2011 tiếp tục tăng250.000 đồng/người/tháng ứng với 8,33% so với năm 2010

Qua phân tích trên ta thấy nhìn chung các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng laođộng của công ty có sự thay đổi qua các năm nên có thể nói rằng công ty đang sử dụnglao động chưa khai thác hết được hiệu quả, vì vậy để đảm bảo sử dụng lao động có hiệuquả lâu dài và bền vững ngoài việc chú trọng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpcũng đã quan tâm đến việc đảm bảo các quyền lợi cho người lao động trong công ty

1.4.5 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty.

Bảng 1.5: báo cáo kết quả hoạt động của công ty

Trang 15

( Nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2010 so vớinăm 2009 tăng 26,5% tương ứng 69.219.924.000 đồng, tuy nhiên đến năm 2011 giảm14,5% tương ứng 47.937.173.500 đồng so với năm 2010 Xem xét mối quan hệ giữa giávốn hàng bán và doanh thu cho thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độtăng của doanh thu, tương ứng giá vốn cùng giảm nhưng giảm hơn tỷ lệ giảm của doanhthu do đó lợi nhuận gộp của công ty năm 2011 vẫn cao hơn so với năm 2010 là2.817.169.980 đồng, năm 2010 cao hơn năm 2009 là 27.051.309.500 đồng Nguyên nhân

là do nhu cầu của thị trường đang giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thếgiới trong khi đó thị trường chủ yếu của công ty là ở nước ngoài Tuy nhiên, ngược lại

Trang 16

với giá vốn hàng bán, tốc độ của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thấphơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu và giá vốn hàng bán, cho thấy công ty có khảnăng kiểm soát được hai khoản chi phí này trong đó chi phí quản lý đạt kết quả tốt hơn

Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2010 so với năm 2009 tăng 3.687.357.434đồng, năm 2011 so với năm 2010 giảm 1.980.579.599 đồng

(Đơn vị tính: VNĐ)

( Nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Biểu đồ 1.4: Tình hình tăng trưởng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm đều tăng chẳng hạn như năm 2010 sovới năm 2009 tăng 400,95% tương ứng 4.715.102.315 đồng, tăng rất nhanh Nhưng đếnnăm 2011 so với năm 2010 cũng tăng, nhưng tăng chậm cụ thể là tăng 11,2% tương ứng659.847.770 đồng Qua đây có thể thấy lợi nhuận của công ty tăng, có xu hướng tăngtrong tương lai, vậy nên khả năng đáp ứng cho quá trình kinh doanh ổn định và cao

1.4.6 Nộp ngân sách.

Nộp ngân sách là nhiệm vụ và là nghĩa vụ quan trọng nhất của công ty trong việcđóng góp vào sự phát triển của đất nước, Công ty luôn đảm bảo nộp đúng và đủ tiền thuếvào ngân sách nhà nước theo quy định của nhà nước

Bảng 1.6 Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Trang 17

Tổng thuế 3.003.928.139 5.270.826.778 5.008.404.300

(nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Qua bảng trên ta thấy năm 2010 công ty kinh doanh có lời, doanh thu thuần tăng, tổng thuế là 5.270.826.778 đồng tăng 73,36% tương ứng 2.263.898.639 đồng so với năm

2009 Nhưng đến năm 2011 giảm 4,98% tương ứng 262422478 đồng, do doanh thu thuầncủa công ty giảm so với năm 2010

1.4.7 Tỉ suất lợi nhuận.

Bảng 1.7: Bảng tỷ suất lợi nhuận

(đơn vị tính: VNĐ)

(nguồn: Phòng tổ chức công ty)

Qua số liệu trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm đều tăng,chẳng hạn năm 2011 tăng 11,2% tương ứng 659.844.770 đồng so với năm 2010 Chothấy công ty đang hoạt động có lời, và các chỉ số ROA, ROE đều tăng qua các năm

ROA (Retum on Assets) là tỷ suất tài chính hay còn gọi là tỷ suất sinh lợi dùng để

đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp ROA cho biết hiệuquả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

ROE (Retum on Equity) là tỷ suất tài chính hay còn gọi là tỷ suất lợi

nhuận trên vốn chủ sở hữu dùng để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần củacông ty cổ phần ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của một công ty tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận

ROA từ năm 2009 đến năm 2011 tăng và có xu hướng tăng

Lợi nhuận sau thuế 1.175.989.842 5.891.092.157 6.550.939.927Vốn chủ sỡ hữu 42.086.767.334 46.018.230.802 46.160.876.868Vốn chủ sỡ hữu

Tổng tài sản 251.258.638.428 259.374.461.737 261.001.160.007Tổng tài sản BQ 248.922.505.600 255.316.550.100 260.187.810.900

Tỷ số sinh lời tài

Trang 18

Năm 2009: Cứ 100 đồng TS bỏ ra thì tạo ra được 0,472 đồng lợi nhuận sau thuế.Năm 2010: Cứ 100 đồng TS bỏ ra thì tạo ra được 2,307 đồng lợi nhuận sau thuế.Năm 2011: Cứ 100 đồng TS bỏ ra thì tạo ra được 2,517 đồng lợi nhuận sau thuế.ROE từ năm 2009 đến năm 2011 tăng và có xu hướng tăng

Năm 2009: Cứ 100 đồng VCSH bỏ ra thì thu được 3,034 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2010: Cứ 100 đồng VCSH bỏ ra thì thu được 13,373 đồng lợi nhuận sauthuế

Năm 2011: Cứ 100 đồng VCSH bỏ ra thì thu được 14,213 đồng lợi nhuận sauthuế

Hai chỉ số đó cho thấy khả năng quản lý, cũng như khả năng sử dụng và quay vòngvốn của công ty là khá tốt, điều đó đã giúp công ty đứng vững trong ngành sản xuất gỗ

PHẦN 2: MÔ TẢ CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 2.1 LẬP KẾ HOẠCH MARKETING

2.1.1 Sứ mệnh của công ty.

Với phương châm " Uy tín, chất lượng, kịp thời", Công ty Cổ Phần Công Nghệ GỗĐại Thành cam kết: Cung cấp các sản phẩm có chất lượng ổn định, giá cả phù hợp, thỏamãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Quan tâm đến thị hiếu của người tiêu dùng

để đa dạng hóa, phát triển nhiều sản phẩm mới phục vụ khách hàng Luôn chú trọng nângcao trình độ chuyên môn, nhận thức của mọi thành viên trong công ty nhằm phục vụ tốt

Trang 19

nhất các yêu cầu của khách hàng Cải tiến liên tục hệ thông quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000.

Năm 2011, trên cơ sở căn cứ vào tình hình hiện tại của Công ty, của thị trườngtrong nước và thế giới, công ty đã đưa ra mục tiêu tổng quát là giữ vững thị trường nướcngoài, phát triển thị trường trong nước

2.1.2 Phân tích môi trường.

2.1.2.1 Phân tích môi trường vi mô.

Thực trạng của công ty.

Thị trường: Nhu cầu khách hàng: khuynh hướng tiêu dùng sản phẩm chất lượng

ngày càng cao và mẫu mã đẹp

Sản phẩm đồ gỗ của công ty được tiêu thụ trên thị trường Quốc tế và nội địa.Trong đó; Thị trường Quốc tế (chiếm 62%); Hồng Kông, Newzealand,…Thị trường nộiđịa (chiếm 38%); Miền Trung, Tây Nguyên, Miền Nam

Cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh nội địa: CTCP gỗ HAGL, Công ty CP Đức Long,

Công ty AA corporation, CTCP gỗ Trường Thành,

Đối thủ cạnh tranh thế giới: Trung Quốc, Malaysia, Myanmar, Indonesia,

Phân phối: Công ty áp dụng hình thức phân phối gián tiếp ở nước ngoài và trực

tiếp ở trong nước

Nhà cung cấp: Các loại gỗ nguyên liệu do công ty cung cấp có nguồn gốc từ

những khu rừng trồng và rừng tự nhiên được khai thác hợp pháp từ nước ngoài Uruguay,Papua, Newguinea, Malaysia, Panama, Guatemala, New Zealand,…

Phân tích ma trận SWOT

Điểm mạnh: Công nghệ sản xuất linh hoạt, có khả năng sản xuất nhiều mặt hàng

từ nhiều nguyên liệu khác nhau như gỗ, sắt, nhôm do máy móc đầu tư chủ yếu là bán lưuđộng

Quá trình hoạt động lâu năm trong ngành gỗ đã giúp công ty có những bí quyếtlàm ra sản phẩm có chất lượng cao, đạt yều cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn quốc tế về antoàn Thương hiệu phát triển trong và ngoài nước

Khả năng huy động tài chính của công ty đắp ứng được nhu cầu sản xuất đối vớiđơn hàng theo năng lực sản xuất của công ty

Vị trí ở Quy Nhơn – gần cảng biển Quy nhơn nên tạo được ưu thế trong việc nhậpkhẩu như tiết kiệm chi phí vận chuyển…

Trang 20

Điểm yếu: Hệ thống quản lý thông tin còn yếu, chưa ứng dụng một cách khoa học.

công ty chủ yếu tập trung vào loại hình sản phẩm gỗ ngoài trời Trong khi đó, loại sản phẩmnày lại có “tính chất thời vụ”, trung bình mỗi năm chỉ sản xuất khoảng 6-8 tháng, làm việctheo ca Công ty hiện sản xuất một ca, một số ít sản xuất 2-3 ca vào mùa cao điểm, nên chiphí cao Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng theo yêu cầu của đối tác mà chưa tạodưng được thương hiệu riêng cho mình

Thách thức: Thị trường đồ gỗ trong và ngoài nước vẫn còn những bất ổn Giá

nguyên liệu, vật tư đầu vào, lãi suất cho vay tăng , tiền thuê đất trên địa bàn tăng của có

xu hướng tăng so với năm 2011 Rồi tình trạng thiếu hụt lao động tại các nhà máy và giánhân công tăng vọt, lãi suất cho vay tăng , tiền thuê đất trên địa bàn tăng, nguyên vật liệukhan hiếm so với 2011 Khách hàng mua sản phẩm đồ gỗ ngoài trời thường yêu cầu khácao, như chất lượng sản phẩm phải tốt, giao hàng đúng hạn, và nhất là phải có nguồn gốc

gỗ nguyên liệu đạt chuẩn rừng được quản lý bền vững Điều đáng nói, để sản xuất mặthàng đồ gỗ ngoài trời đòi hỏi các DN phải có vốn lưu động lớn mới có thể đáp ứng đượcviệc mua và dự trữ nguyên liệu gỗ trong thời gian khá dài Ngoài ra, các doanh nghiệpchế biến đỗ gỗ xuất khẩu sẽ tiếp tục phải đương đầu với những rào cản kinh tế, rào cảnthương mại, nhất là những quy định, ràng buộc của Đạo Luật Lacey Đáng lưu ý, cácchính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với các doanh nghiệp chế biến đỗ gỗ xuấtkhẩu đã chấm dứt

Cơ hội: FPA Bình Định sẽ thường xuyên thông báo, chia sẻ thông tin diễn biến thị

trường và dự báo cho các DN về mùa hàng mới, để qua đó tìm giải pháp giúp đỡ, hỗ trợlẫn nhau Đặc biệt, UBND tỉnh đã chỉ đạo Hiệp hội xây dựng Đề án “Phát triển sản xuất

đồ gỗ nội thất giai đoạn 2010-2015”, với những chính sách hỗ trợ ưu đãi cho các DNtham gia

Môi trường ngành:

Cạnh tranh: Thị trường ngoài nước sẽ còn gặp nhiều thách thức như: Cạnh tranh

gay gắt, quy chế tăng cường lâm luật, quản lý và thương mại lâm sản (FLEGT) của Liênminh châu Âu (EU) sẽ có hiệu lực vào ngày 3/3/2012 Điều này gây khó khăn rất lớn choCông ty Trong khi đó thị trường nội địa, ngành gỗ Việt Nam đang bị lấn át bởi hàngngoại nhập “ Đồ gỗ Việt Nam hiện chỉ chiếm hơn 50% thị trường nội địa, lại chủ yếu làhàng của cơ sở nhỏ, hộ gia đình Công ty nên chú trọng thị trường trong nước đầy tiềmnăng này

Trang 21

Khách hàng: Khách hàng về đồ gỗ rất đa dạng từ những người tiêu dùng bình

thường đến các tổ chức bệnh viện, trường học, công ty, các cơ quan chính phủ, kháchhàng chủ yếu là ngoại địa, thị trường chính là Mỹ, EU Trước đây nhu cầu thường tậptrung chủ yếu vào đồ gỗ ngoài trời thì nay lại hướng vào đồ gỗ nội thất, có mức giá “bìnhdân” hơn Đây là thách thức rất lớn đối với Công ty, vì phải thiết kế lại mẫu mã, đangdạng sản phẩm với mức giá thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Môi giới: Hệ thống siêu thị/cửa hàng trực thuộc TTF và hệ thống các đại lý, phân phối của TTF Đưa thương hiệu ra thị trường thế giới qua mạng lưới bán lẻ đến tận tay

người tiêu dùng

2.1.2.2 Phân tích môi trường vĩ mô

Kinh tế: “Việt Nam còn được kỳ vọng ở một môi trường kinh tế vĩ mô ổn địnhnhờ lạm phát đang trên đà suy giảm, thâm hụt thương mại và ngân sách được kiềm chế vàcác chính sách quản lý tiền tệ tốt hơn Dựa vào các khuynh hướng gần đây, rõ ràng ViệtNam dường như đang đi đúng hướng trong năm 2012 Việc xuất khẩu sang Mỹ sẽ gặpnhiều khó khăn hơn do các chính sách thắt chặt tiền tệ của Mỹ sau khi gỡ bỏ trần nợcông Làm cho giá trị kim ngạch xuất khẩu của Công ty giảm

Chính trị- Pháp luật: Chính trị trong nước ổn định, nhà nước có nhiều chính sách

ưu đãi cho các Công ty sản xuất nôi địa là điện kiên tôt để Công ty phat triển Bên cạnh

đó Công ty còn chịu ảnh hưởng của các đạo luật: đầu tư; doanh nghiệp, lao động ,chốngđộc quyền, chống phá giá, chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất sản phẩm gỗ nội thất

Công nghệ: Việc áp dụng những thành tựu KHCN vào sản xuất, quản lý bán hàng

giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh riêng cho mình Trang thiết bị hiện đại : Máydàn cạnh dây chuyền tự động, máy soi trục đứng, máy khoan dàn tự động…tác độngmạnh mẽ đến doanh nghiệp

Văn hóa xã hội: Thị trường nước ngoài mang nhiều văn hóa khác nhau

Tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới gió mùa nơi có nhiều gỗ tự nhiên thích hợp viêc sản

xuất chế biến gỗ

2.1.3 Mục tiêu của chiến lược Marketing.

Mở rộng các kênh phân phối đến các ngách thị trường

Tiếp tục giữ và tăng thị phần trong nước và ngoài nước

Giảm chi phí sản xuất và tiếp thị sản phẩm

Ngày đăng: 09/12/2013, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán (Trang 7)
Bảng 1.2: Bảng thống kê cơ cấu lao động. - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 1.2 Bảng thống kê cơ cấu lao động (Trang 9)
Bảng 1.3: Tổng quan tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công Ty trong 3 năm - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 1.3 Tổng quan tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công Ty trong 3 năm (Trang 11)
Bảng 1.4:  các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 1.4 các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động (Trang 12)
Bảng 1.5: báo cáo kết quả hoạt động của công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 1.5 báo cáo kết quả hoạt động của công ty (Trang 14)
Bảng 1.6. Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 1.6. Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước (Trang 16)
Bảng 1.7: Bảng tỷ suất lợi nhuận - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 1.7 Bảng tỷ suất lợi nhuận (Trang 17)
Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối gián tiếp. - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Sơ đồ 2.1 Kênh phân phối gián tiếp (Trang 23)
Sơ đồ 2.3: sơ đồ quy trình sản xuất 2.2.3.  Quy trình lập kế hoạch sản xuất. - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Sơ đồ 2.3 sơ đồ quy trình sản xuất 2.2.3. Quy trình lập kế hoạch sản xuất (Trang 25)
Bảng 2.2: Bảng  định mức lao động tổng hợp - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 2.2 Bảng định mức lao động tổng hợp (Trang 27)
Bảng 2.3:  Bảng kế hoạch sản xuất tổng thể năm 2011 S - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 2.3 Bảng kế hoạch sản xuất tổng thể năm 2011 S (Trang 29)
Bảng 2.4: Định mức một số nguyên vật liệu - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 2.4 Định mức một số nguyên vật liệu (Trang 30)
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu TSCĐ - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu TSCĐ (Trang 31)
Hình thức: Bán lẻ, ,bán theo hợp đồng, theo đơn hàng, bán qua môi giới, qua điện - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Hình th ức: Bán lẻ, ,bán theo hợp đồng, theo đơn hàng, bán qua môi giới, qua điện (Trang 33)
Bảng 2.7. Các hạng mục công trình - Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Bảng 2.7. Các hạng mục công trình (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w