1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tình hình nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của cá biển

7 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 140,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày nhu cầu dinh dưỡng của cá biển về các acid amin không thể thay thế (Indispensable amino acid - IAA) giữa các loài cá biển với nhau nhằm bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự phát triển và sinh trưởng của các loài cá biển. Để nắm nội dung mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÁ BIỂN

ThS Lê Anh Tun

Khoa Nuơi trồng Thủy sản, Trường ĐH Nha Trang

Nuơi cá biển đĩng vai trị ngày càng quan trọng trong nghề nuơi trồng thủy sản ở Việt Nam nĩi riêng và trong khu vực nĩi chung Do thức ăn chiếm một phần lớn trong giá thành, nên thức ăn đầy đủ dưỡng chất cĩ giá cả hợp lý là cực kỳ quan trọng đối với nghề nuơi Bài báo này tổng hợp hiện trạng nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của cá biển, đặc biệt là những lồi hiện được nuơi trên thế giới

Những tổng kết gần đây về nhu cầu chất

dinh dưỡng trong thức ăn cho trên 40 chất

dinh dưỡng thiết yếu [1; 11] cho thấy các số

liệu liên quan đến các lồi cá biển rất hạn

chế Tuy nhiên, các báo cáo này cũng cho

thấy một mức độ đồng nhất cao về các nhu

cầu định lượng đối với nhiều chất dinh

dưỡng thiết yếu

1 NHU CẦU PROTEIN, CÁC ACID AMIN

VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA CÁ BIỂN

Ở các lồi như cá chẽm châu Âu

(Dicentrarchus labrax) và cá hanh (Sparus

aurata), các nghiên cứu về các nhu cầu

protein đã được bắt đầu từ những năm cuối

của thập kỷ bảy mươi của thế kỷ trước Theo

một trong những cơng trình sớm nhất trong

lĩnh vực này của Sabaut và Luquet (1973)

[11], các nhu cầu về mức protein tối thiểu

trong thức ăn cho sinh trưởng tối đa của cá

hanh được xác định chiếm khoảng 45% hàm

lượng chất khơ Ở cá chẽm châu Âu, các nhu cầu protein cũng như khả năng của các nguồn năng lượng khơng phải là protein đã được xác định thơng qua một loạt các nghiên cứu được tiến hành bởi Alliot và cộng sự (1979), Hidalgo và cộng sự (1987- 1988) [9; 10; 11] Nhu cầu protein được xác định là khoảng 50% và mức chất béo tối ưu trong thức ăn là 12% cũng đã được nêu ra Chất lượng protein trong thức ăn và tỷ lệ protein tiêu hố (Digestible Protein - DP) với năng lượng tiêu hố (Digestible Energy - DE) đã

cĩ một ảnh hưởng đáng kể lên việc thúc đẩy sinh trưởng và sử dụng thức ăn của cá [4] Nhu cầu protein và năng lượng của một

số lồi cá biển được trình bày trong Bảng 1 Nhìn chung, nhu cầu protein của các lồi cá

ăn động vật khá cao, phần lớn nằm trong khoảng 40-60% hàm lượng chất khơ của thức ăn tùy theo lồi và giai đoạn phát triển

VẤN ĐỀ TRAO ĐỔI

Trang 2

68

Bảng 1. Các nhu cầu protein và năng lượng của một số loài cá biển

(g/MJ)

(g/MJ)

Nguồn

Cá chẽm châu Âu

(Dicentrarchus labrax)

Cá chẽm

(Lates calcarifer)

Cá hanh đỏ

(Pagrus major)

Cá hành đầu vàng

(Sparus aurata)

Cá hồi Đại Tây Dương

(Salmo salar)

Cá bơn Đại Tây Dương

(Hippoglosus hippoglosus)

Cá bơn Nhật

(Paralichthys olivaceus)

Cá bơn Bắc Mỹ

(Scophthalmus maximus)

Cá cam

(Seriola quinqueradita)

Cá hồng Mỹ

(Sciaenops ocellatus)

Cá măng biển

(Chanos chanos)

Cá giò

(Rachycentron canadum)

Cá mú chuột

(Cromileptes altivelis)

Nhu cầu về các acid amin không thể thay

thế (Indispensable amino acid - IAA) dường

như không thay đổi đáng kể giữa các loài cá

biển với nhau (Bảng 2) Số liệu về các nhu

cầu đối với các acid amin là không đầy đủ

Tuy nhiên, căn cứ vào sự tương quan tương đối chặt chẽ giữa cấu trúc acid amin của toàn

bộ cơ thể và nhu cầu IAA của các loài khác nhau [18], trong thực tế, người ta có thể lập công thức thức ăn chứa một kiểu IAA phản

Trang 3

ánh được cấu trúc acid amin của protein của toàn bộ cơ thể ở cùng một loài

Bảng 2 Nhu cầu acid amin không thể thay thế của một số loài cá biển (% Protein)

Met + Cys

Phe + Tyr Nguồn

Cá hanh đầu

Cá hồi Đại

Tây Dương 4,1-5,1

3,9

8

2,4

3,4-3,88

1,49-1,95

4,1

3

2,56

2 NHU CẦU LIPID VÀ CÁC ACID BÉO

THIẾT YẾU

Hiện đã có được một lượng thông tin

đáng kể về các nhu cầu lipid và acid béo thiết

yếu (EFA) của một số loài cá biển kinh tế

(Bảng 3) Nhìn chung nhu cầu lipid của cá

biển thay đổi nhiều theo loài và giai đoạn

phát triển Có loài nhu cầu này rất cao như ở

cá hồi (20-40%), nhưng có loài nhu cầu này

lại thấp hơn như ở cá măng (7-11%) Một số

loài có khả năng sử dụng lipid làm nguồn

năng lượng thay cho protein như cá hồi [22],

nhưng loài khác, trong đó có cá mú khả năng

này hạn chế hơn [24]

Bởi vì các loài cá biển không thể dễ dàng

chuyển hoá toàn bộ các acid béo 18:2n-6

hoặc 18:3n-3 trong thức ăn thành các acid

béo không bão hoà có trên ba mối nối đôi (HUFA) như là 20:4n-6 (ArA), 20:5n-3 (EPA) hoặc 22:6n-3 (DHA), trong khi những acid béo này rất cần cho nhiều chức năng sống,

vì thế một lượng nhất định các loại dầu được

ly trích từ động vật thủy sản (dầu mực, dầu cá…) chứa các acid béo thiết yếu này cần được cung cấp Ngoài việc cung cấp định lượng các acid béo thiết yếu này, trong thời gian gần đây, tầm quan trọng của các tỷ lệ tương đối của các acid béo thiết yếu như thế cũng được nhấn mạnh (Bảng 3) Trong trường hợp thiếu số liệu định lượng về các nhu cầu acid béo thiết yếu, phương pháp tiếp cận trực tiếp giúp hoàn chỉnh thức ăn là dựa trên mẫu hình acid béo thiết yếu của vật mồi

Trang 4

70

hoang dã mà loài đã biết bắt ăn trong tự nhiên [11]

Bảng 3 Nhu cầu lipid, acid béo, carbohydrate, vitamin và khoáng của cá biển

(%)

Acid béo (%)

Carbo-hydrate (%)

Vitamin (mg/kg)

Khoáng

Cá chẽm châu

n-3 PUFA: 1 Phospholipid: 1-2

C < 50;

Cá chẽm 12,9 n-3 HUFA: 1

n-3:n-6 =1,5-1,7:1 20

B6: 5-10 CoA: 15-90 C: 700 (tinh thể); 25-30 (dạng ổn định)

P:

Cá hanh đỏ 15 n-3 HUFA: 3

Cá hanh đầu

vàng

EPA:DHA = 1:1 hoÆc 2:1 <15

Nicotinic acid: 63-83 B1: 10; B6: 1,97 Biotin: 0,21-0,37

[11; 16]

Cá hồi Đại Tây

Dương 20-40

n-3 HUFA: 1

E < 150; B6: 5; Biotin: 0,3;

Inositol: 300 Choline: 430-880; C: 50

P: 1-1,1 Fe: 200 Zn:67

[22]

Tinh bột genlatin hóa < 20

B1:1,2; B2: 2,9; B6: 2,5 Nicotinic acid: 12 CoA: 13,5; Inositol: 190;

Biotin: 0,22; Folic acid: 0,8;

Choline: 2100,0; B12:

0,053; C: 122; Retinol: 5,68;

E: 119,0

P: 0,67 Fe:

Cá hồng Mỹ 7-11 EPA+DHA: 0,7-1,1

Carbo-hydrate tan < 35

Xơ <7

C-APNa: 150 P: 0,86

Zn:20-25 [7]

Cá măng biển 7-10 18:3n-3~ 1

3 NHU CẦU VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG

Cũng tương tự như các thành phần khác,

các nghiên cứu gần đây cho thấy nhu cầu

các vitamin tan trong nước, không có sự sai khác đáng kể giữa các loài cá (Bảng 3) Các nghiên cứu này chứng tỏ rằng việc cung cấp tất cả các vitamin ở các mức nhu cầu tối

Trang 5

thiểu [11] là đủ cho sinh trưởng đạt mức tối

đa đối với nhiều loài cá, đặc biệt là cá hồi, cá

chẽm châu Âu hoặc cá hồng Mỹ ở giai đoạn

giống Nhiều số liệu ước lượng mức nhu cầu

vitamin trước đây được cho là khá cao Điều

này chủ yếu do các thành phần nguyên liệu

làm thức ăn được tinh chế, tính ổn định của

các dạng vitamin và thiếu các phương pháp

chuẩn cũng như các tiêu chí đánh giá [25]

Trong số các vitamin này, acid ascorbic được

quan tâm nhiều nhất Để đánh giá các nhu

cầu về acid ascorbic trong thức ăn với các

đối tượng cá nuôi, việc sử dụng các dẫn xuất

phốt-phate với đặc điểm ổn định và có thể sử

dụng như nguyên liệu sinh học được xem là

thích hợp nhất Các nghiên cứu gần đây ở cá

nước ngọt (cá thuộc họ cá hồi, rô phi, cá

nheo), bằng việc sử dụng dẫn xuất

phốt-phate của acid ascorbic, cho thấy nhu cầu tối

thiểu cho sinh trưởng tối ưu và duy trì sự

hình thành collagen bình thường nằm trong

khoảng 10-20 mg/kg Mức nhu cầu tối thiểu

cho nhiều loài cá biển (cá chẽm, cá chẽm

châu Âu) là hơi cao hơn (25-50 mg/ kg) [11]

Mặc dầu các chất khoáng và các nguyên

tố vi lượng cũng có vai trò quan trọng, nhưng

các số liệu mang tính định lượng về các nhu

cầu hoặc về khả năng của cá biển trong việc

hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu từ môi

trường nước xung quanh là rất hiếm Chỉ có

phốt-pho nhận được nhiều sự quan tâm, sau

đó là kẽm và sắt Nhìn chung, số liệu hiện có

về nhu cầu các loại khoáng này cho thấy

không có sự sai khác lớn giữa các loài (Bảng

3)

Số liệu liên quan đến nhu cầu dinh

dưỡng ở các loài cá biển theo các giai đoạn

phát triển của chúng cũng rất hiếm Tuy nhiên, cũng có các thông tin về các nhu cầu acid béo thiết yếu của ấu trùng cá biển, đặc biệt liên quan đến vai trò của EPA, DHA và ArA Tầm quan trọng của các phospholipid từ thức ăn trong các giai đoạn phát triển sớm của cá cũng có được nhiều dẫn liệu Gần đây, một số số liệu liên quan đến các nhu cầu về acid ascorbic của ấu trùng tập ăn ngoài của cá chẽm và cá bơn cho thấy có nhiều điểm tương đồng với số liệu về nhu cầu của cá giống [20] Mặc dầu không có nhiều số liệu về các nhu cầu dinh dưỡng của

cá bố mẹ của các loài cá biển, nhưng các tác động có lợi của acid béo thiết yếu trong thức

ăn cho cá bố mẹ đã được ghi nhận ở cá cam

và cá hanh đỏ khi chúng ảnh hưởng đến chất lượng trứng và sẹ [11] Về protein, theo Wongsomnuk và cộng sự (1978), cá bột cá

mú mỡ Epinephelus tauvina có nhu cầu cao

hơn cá giống và cá trưởng thành [21]

Tóm lại, số liệu liên quan đến nhu cầu dinh dưỡng của các loài cá biển rất hạn chế Nhu cầu protein của các loài cá biển ăn động vật khá cao (40-60%) Nhu cầu lipid của cá biển thay đổi nhiều theo loài, có thể rất cao như ở cá hồi (20-40%), hoặc thấp hơn như ở

cá măng (7-11%) Nhu cầu về các acid amin không thể thay thế, các acid béo không bão hoà có trên ba mối nối đôi, các vitamin tan trong nước và các loại khoáng dường như không thay đổi đáng kể giữa các loài cá biển

đã được nghiên cứu Số liệu liên quan đến nhu cầu dinh dưỡng ở các loài cá biển theo các giai đoạn phát triển cũng rất hiếm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Boonyaratpalin, M (1997), “Nutrient requirements of marine food fish cultured in

Southeast Asia”, Aquaculture, 151, pp 283-313

Trang 6

72

2 Boonyaratpalin, M and Williams, K.C (2002), “Asian seabass”, In: C.D Webster and C

Lim, (Editors), Nutrient Requirements and Feeding of Aquaculture Fish, CAB International

Publishers, London, UK, pp 40-50

3 Catacutan, M.R.& Coloso, R.M (1995), “Effect of dietary protein to energy ratios on

growth, survival and body composition of juvenile Asian seabass, Lates calcarifer”,

Aquaculture 131, pp 125-133

4 Cho, C.Y., Kaushik, S.J (1990), “Nutritional energetics in fish: Energy and protein

utilization in rainbow trout (Salmo gairdneri)”, World Rev Nutr Diet., 61, pp 132-172

5 Chou, R.L, Su, M.S., and Chen, H.Y (2001), “Optimal dietary protein and lipid levels for

juvenile cobia (Rachycentron canadum)”, Aquaculture, 193, pp 81-89

6 Daniels, H.V., Gallagher, M.L (2002), “North American Flounder”, in: Eds Webster, C.D.,

and Lim, C Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture, CABI

Publishing, UK, pp 121-130

7 Gatlin, D.M (2002), “Red Drum, Sciaenops ocellatus”, in: Eds Webster, C.D., and Lim,

C Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture, CABI Publishing, UK

pp 147-158

8 Grisdale-Helland, B vµ Helland, S.J (2002), “Atlantic Halibut, Hippoglossus

hippoglossus”, in: Eds Webster, C.D., and Lim, C Nutrient Requirements and Feeding of

Finfish for Aquaculture, CABI Publishing, UK, pp 103-112

9 Hidalgo, F., Alliot, E (1988), “Influence of water temperature on protein requirement and

protein utilization in juvenile sea bass, Dicentrarchus labrax”, Aquaculture 72, pp 115-129

10 Hidalgo, F., Alliot, E., Thebault, H (1987), “Influence of water temperature on food intake,

food efficiency and gross composition of juvenile sea bass Dicentrarchus labrax”,

Aquaculture 64, pp 199-207

11 Kaushik, S.J (1997), Recent developments in the nutrition and feeding of marine finfish of

interest to the Mediterranean, INVE Conference, ALIIA Tradeshow, Thessaloniki, Greece, September 27th 1997

12 Kaushik, S.J (2002), “European Sea Bass, Dicentrachus labrax”, in: Eds Webster, C.D., and Lim, C Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture, CABI

Publishing, UK, pp 28-39

13 Kikuchi, K., Takeuchi, T (2002), “Japanese Flounder, Paralichthys olivaceus”, in: Eds Webster, C.D., and Lim, C Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture,

CABI Publishing, UK, pp 113-120

14 Koshio, S (2002), “Red Sea Bream, Pagrus major”, in: Eds Webster, C.D., and Lim, C

Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture, CABI Publishing, UK, pp 51-63

15 Koven, M.W (2002), “Gilt-head sea bream, Sparus aurata”, in: Eds Webster, C.D., and

Lim, C Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture, CABI Publishing,

UK, pp 64-78

Trang 7

16 Koven, M.W., Tandler, A., Kissil, G.W., Sklan, D., Frieslander, O and Harel, M (1990),

“The effect of dietary n-3 poly-unsaturated fatty acid on growth, survival and swim bladder

development in sparus aurata larvae”, Aquaculture 91, pp 131-141

17 Lim, C., Borlongan, I.G., and Pascual, F.P (2002), “Milkfish, Chanos chanos”, in: Eds Webster, C.D., and Lim, C Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture,

CABI Publishing, UK, pp 172-183

18 Mambrini, M., Kaushik, S.J (1995), “Indispensable amino acid requirements of fish:

correspondance between quantitative data and amino acid profiles of tissue proteins”, J

Applied Ichthyology, 11, pp 240-247

19 Masumoto, T (2002), “Yellowtail, Seriola quinqueradiata”, in: Eds Webster, C.D., and Lim, C Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture, CABI Publishing,

UK, pp 131-146

20 Merchie, G., Lavens, P., Storch, V., Ubel, U., Nelis, H., Deleenheer, A and Sorgeloos, P

(1996), “Influence of dietary vitamin C dosage on turbot (Scophthalmus maximus) and European sea bass (Dicentrarchus labrax) nursery stages”, Comp Biochem Physiol,

114A, pp 123-133

21 Seng, L.T (1997), “Management of marine finfish diseases in Malaysia”, Paper presented

at the Seminar on Sustainable Development of Mariculture Industry in Malaysia, 30-31 July 1997, Kuala Lumpur, Malaysia, 22 pp

22 Stobakken, T (2002), “Atlantic Salmon, Salmo salar”, in: Eds Webster, C.D., and Lim, C

Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture, CABI Publishing, UK, pp 79-102

23 Thoman, E.S., Davis, D.A., and Arnold, C.R (1999), “Evaluation of growout diets with

varying protein and energy levels for red drum (Sciaenops ocellatus)”, Aquaculture 176,

pp 343-353

24 Williams, K.C., Irvin, S., Barclay, M (2004), “Polka dot grouper Cromileptes altivelis

fingerlings require high protein and moderate lipid diets for optimal growth and nutrient

retention”, Aquaculture Nutrition 10, pp 125-134

25 Woodward, B (1994), “Dietary vitamin requirements of cultured young fish, with emphasis

on quantitative estimates for salmonids”, Aquaculture, 124, pp 133-168

ABSTRACT NUTRIENT REQUIREMENTS OF MARINE FINFISH: CURRENT STATUS

The culture of marine finfish has increasingly played an important role in the aquaculture industry in Vietnam in particular and in the region in general Because feed accounts for the major portion of farming costs, nutritional sufficiency and cost-effectiveness

is extremely important to the industry This paper reviews the current status of nutrient requirements of marine finfish, especially those recently cultured in the world

Ngày đăng: 20/05/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w