1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng Bệnh lý thú y (Chuyên ngành Thú y): Chương 6 - TS. Nguyễn Hữu Nam

30 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 6 - Chuyên đề viêm – Inflammation. Nội dung trình bày trong chương này gồm có: Đại cương, nguyên nhân gây viêm, các phản ứng chính tại ổ viêm, hậu quả của phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

• CHUYÊN ĐỀ VIÊM – INFLAMMATION

• VIÊM VÀ SỰ TU SỬA VẾT THƯƠNG

• PGS.TS NGUYỄN HỮU NAM

• Conheim, coi viêm là một trạng thái huyết quản

• Viếcsốp cho viêm là một phản ứng cục bộ và làtrạng thái tế bào đơn thuần và ông gọi là xâmnhập viêm (infiltrat inflammatio), để chỉ sự cómặt của nhiều thành phần tế bào trong ổ viêm

mà ngưòi ta gọi là tế bào viêm

• Metchnikov, sau khi quan sát hiện tượng di

động và nuốt các dị vật của các BCĐNTT, cho

rằng trung tâm của phản ứng viêm là sự hoạt

động của những tế bào phôi trung diệp thoát

mạch và chống lại các vật kích viêm, mà ông

gọi là hiện tượng thực bào (phagocytosis)

• Theo Ado, viêm là một phản ứng tại chỗ của

các mạch quản, TCLK và hệ thần kinh đối với

nhân tố gây bệnh

• Theo Vũ Triệu An và một số tác giả thì viêm là

một phản ứng bảo vệ của cơ thể mà nền tảng

của nó là phản ứng tế bào Phản ứng này hình

thành và phức tạp dần trong quá trình tiến hoá

của sinh vật

• Như vậy mỗi tác giả đứng ở mỗi góc độ củamình để nhấn mạnh một khía cạnh, một mặtriêng biệt của một quá trình phức tạp -viêm.

• Tuy nhiên để hiểu rõ về viêm ta cần trả lời cáccâu hỏi cụ thể như sau:

• - Viêm là gì?

• – Viêm để làm gì?

• - Viêm xảy ra như thế nào?

• – Viêm có từ bao giờ?

Xu hướng hiện nay cho viêm là một quá trình

phức tạp, luôn luôn thay đổi, có nhiều tính chất

bảo vệ, nhằm duy trì sự hằng định nội môi

Phản ứng này hình thành trong quá trình tiến

hoá của sinh giới và bao gồm ba hiện tượng

đồng thời tồn tại và liên quan chặt chẽ với

nhau:

• + Rối loạn tuần hoàn

• + Rối loạn chuyển hoá - tổn thương mô bào

• + Tế bào tăng sinh

• Như vậy có thể hiểu: Viêm là một phản ứng

phức tạp của toàn thân, nhưng lại thể hiện tại

cục bộ nhằm chống lại những yếu tố có hại đối

với cơ thể

Trang 2

2 NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM

• + Hầu hết các nguyên nhân gây bệnh đều là nguyên

nhân gây viêm.

• + Nguyên nhân bên trong: cụ thể hơn nguyên nhân

gây bệnh, thí dụ: hoại tử mô bào, nhồi huyết, huyết

khối, xuất huyết, rối loạn thần kinh dinh dưỡng, phản

ứng kháng nguyên – kháng thể.

• + Nguyên nhân bên ngoài : yếu tố cơ học – yếu tố lý

học – hoá học – sinh học: virus, vi khuẩn, ký sinh

trùng…

• + Tuy nhiên sự phân chia như vậy cũng chỉ tương đối

vì các nguyên nhân bên ngoài có thể biến đổi thành

các nguyên nhân bên trong

• Phản ứng này còn gọi là phản ứng vận mạch.

• Phản ứng vận mạch diễn biến như sau:

• Co mạch chớp nhoáng: xảy ra ngay khi có tác nhân

kích thích, CMCN xuất hiện ở các tiểu động mạch, do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị kích thích Đó là phản xạ thần kinh theo đường sợi trục.

• Xung huyết động mạch :

• Tiếp theo pha CMCN là pha XHĐM

• Do giãn tiểu động mạch và mao động mạchnên nơi XHĐM có màu đỏ và nóng (do tăngcường trao đổi chất)

• Toàn bộ tiểu động mạch, mao mạch và tiểu tĩnhmạch đều giãn làm cho tuần hoàn tại chỗ tăng, tăng khối lượng máu, tăng áp lực máu, tăng tốc

độ máu tuần hoàn

• Tăng tuần hoàn có tác dụng cung cấp nănglượng cho nhu cầu hoạt động tại ổ viêm và đưanhiều bạch cầu tới ổ viêm làm nhiệm vụ bảo vệ

Cơ chế gây dãn mạch bao gồm:

• Hưng phấn thần kinh giãn mạch do tác động

của các yếu tố gây viêm

• - Do tác động của các yếu tố thể dịch có mặt tại

ổ viêm như: H+, K+, Histamin, polypeptit…

• Mục đích của phản ứng tuần hoàn là tạo điều

kiện để các thành phần của máu như bạch cầu,

fibrinogen, kháng thể… tới ổ viêm làm nhiệm vụ

đề kháng

Trang 3

• Xung huyết tĩnh mạch - ứ máu:

• XHTM là hiện tượng xảy ra tiếp theo pha XHĐM, máu tĩnh mạch có màu đen làm cho cục

bộ cơ quan tím tái, nhiệt độ thấp do giảm traođổi chất cục bộ, khoảng gian bào có nhiều dịchphù

• Phản ứng tuần hoàn quá mạnh dẫn tới rối loạnnghiêm trọng như giãn mạch cực độ, dòngchảy chậm dần, rồi ứ máu, thiếu oxy, gây rốiloạn chuyển hoá nghiêm trọng, tổn thương môbào và viêm phát triển toàn diện

• ứ máu là giai đoạn cuối của rối loạn vận mạch

• Cơ chế ứ máu là do các yếu tố mạch quản

như: liệt thần kinh vận mạch, tế bào nội mạc

sưng to, bạch cầu bám mạch làm tăng ma

sát thành mạch, máu cô đặc, đông máu nội

mạch…

• Ngoài ra còn do tác động của các yếu tố

khác như: mạch quản bị chèn ép bởi dịch rỉ

viêm và các thành phần của dịch rỉ viêm

Các thành phần này cản trở tuần hoàn từ ổ

viêm tới hệ tĩnh mạch và mạch lympho, gây

phù viêm tại ổ viêm Tạo cảm giác đau do

dịch phù chèn ép và các ion có trong dịch rỉ

viêm tác động vào đầu mút thần kinh

• 3.2 Phản ứng tế bào trong viêm

• Phản ứng tế bào trong viêm là phản ứng cơbản nhất phản ánh khả năng bảo vệ của cơ thểchống viêm, trong đó phản ứng bạch cầu làphản ứng quan trọng nhất, nó bao gồm:

• 2.2.1 Bạch cầu xuyên mạch: Còn gọi là hiện

tượng thoát mạch Diễn biến của hiện tượngbạch cầu xuyên mạch gồm 3 pha:

• Bạch cầu áp sát vào thành mạch

• Bạch cầu lách qua thành nội mạc

• Bạch cầu vận động tới ổ viêm

Trang 4

• Tới ổ viờm bạch cầu gúp phần tăng sinh tế bàotại ổ viờm

• + Tham gia thực bào tiờu diệt cỏc yếu tố gõyviờm

• Hoỏ ứng động bạch cầu (Chimiotaxis ): Hiện

tượng bạch cầu vận động hướng do một kớch

thớch hoỏ học gõy ra gọi là hiện tượng hoỏ ứng

động bạch cầu

• Hoỏ ứng động dương cú tỏc dụng thu hỳt, tập

trung bạch cầu tới ổ viờm Tỏc dụng này là nhờ

ổ viờm cú một số chất gõy hoỏ ứng động như vi

khuẩn, xỏc vi khuẩn và cỏc sản phẩm sinh ra

trong quỏ trỡnh rối loạn chuyển hoỏ

(polysaccarit, leucotaxin, pepton, polypeptit )

• Hoỏ ứng động õm - cú tỏc dụng đẩy lựi bạch

cầu ra xa những nơi cú nồng độ hoỏ chất cao

như: quinin, chloroform, cồn, benzen và hỡnh

như cả vi khuẩn nhiệt thỏn cũng cú tỏc dụng

Yếu tố từ lympho bào, péptít bổ thể, Kalikrein

BC đơn nhân

Các sản phẩm của virus, VK; Các péptít bổ thể, Kalikrein, chất hoạt hoá plasminogen, sản phẩm thoái hoá của fibrin, mảnh collagen, protasglandin, các lipit của màng oxy hoá.

BC đa nhân Trung tính

Yếu tố hoá ứng động Loại TB

Các yếu tố hoá ứng động bạch cầu

• 3.2.2 Hiện tượng thực bào: Thực bào là hiện tượng

bạch cầu nuốt và tiờu hoỏ đối tượng thực bào

• Tế bào thực bào bao gồm hai loại:

• Tiểu thực bào (microphage) chớnh là bạch cầu đa

nhõn trung tớnh - thực bào cỏc vật nhỏ như : vi khuẩn,

cỏc mảnh tế bào, với ưu điểm là rất nhanh.

• Đại thực bào ( macrophage) cú thể thực bào được

những vật lớn hơn, xỏc bạch cầu, mảnh KST, dị vật…

Thực bào chậm chạp nhưng triệt để.

• Tại ổ viờm bạch cầu được hoạt hoỏ nờn khả năng

thực bào của chỳng tăng lờn rừ rệt.

• Đối tượng thực bào: Bao gồm tất cả cỏc vi khuẩn,

mảnh tế bào bị huỷ hoại tại ổ viờm và cỏc chất lạ như:

bụi than, mảnh kim loại, chất màu

• 5 khả năng cú thể xảy ra đối với đối tượng thựcbào:

• - Nú bị tiờu diệt bởi men của lysosom, khi vi khuẩn bị thực bào sẽ nằm trong tỳi thực bào(phagosom), phagosom liờn kết với lysosomthành phago-lysosom – chứa nhiều hydrolazaaxit; cỏc men này phõn huỷ vi khuẩn

• - Nú khụng bị tiờu huỷ, vẫn sống trong tế bàothực bào

• - Nú làm chết tế bào thực bào do cú độc lựcquỏ cao

• - Nú bị nhả ra mà tế bào thực bào khụng chết(cỏc dị vật vụ cơ)

• - Khụng bị tiờu huỷ mà tồn tại lõu trong tế bàothực bào (dị vật vụ cơ)

Trang 5

3.2.3.Quá trình thực bào

• Thực bào là một quá trình phức tạp gồm các chuỗi pha riêng biệt nhưng có liên quan mật thiết với nhau như: giai đoạn tiếp cận và bám, thời kì vùi hoặc nuốt

và thời kỳ tiêu hoá.

• - Giai đoạn tiếp cận và bám

• Trước khi thực bào, tế bào thực bào phải nhận biết rồi tiếp cận đối tượng thực bào Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng này của bạch cầu.

• Tính chất lý hoá hay đặc điểm bề mặt của đối tượng thực bào: Các đối tượng thực bào ở dạng hạt có bề mặt sù sì dễ bị ĐTB tiếp cận và bám.

• Một số kháng nguyên hoà tan, nhất là các kháng nguyên ở dạng polymer, kháng nguyên hoà tan bị ngưng tụ cũng dễ bị ĐTB bám và bắt Nhưng có một

dị vật bạch cầu khó tiếp cận như protein M bề mặt liên cầu khuẩn, polysaccrit ở vách phế cầu khuẩn

• + KN được bao phủ bởi các yếu tố của huyết

thanh thì dễ dàng cho việc tiếp cận, bắt giữ của

ĐTB

• + Hiện tượng các dị vật được bao phủ bởi các

protein đó gọi là opsonin hoá, còn các chất bao

lấy dị vật tạo điều kiện cho thực bào gọi là

opsonin Một số yếu tố opsonin có trong huyết

thanh là phần tử C3 đã hoạt hoá và IgG Khi

các yếu tố này bao phủ lấy kháng nguyên thì

ĐTB dễ tiếp cận và bắt giữ Sở dĩ như vậy là vì

trên bề mặt ĐTB có thụ thể bề mặt giành cho

phần Fc và IgG và thụ thể giành cho một phần

của phân tử C3 đã hoạt hoá, chủ yếu là C3b

• - Giai đoạn nuốt và vùi

• Sau khi đã tiếp xúc và gắn với ĐTB, các dị vật hoặc KN đã opsonin hoá bị ĐTB nuốt bằng cách hình thành giả túc bao lấy dị vật rồi vùi hay nhấn chìm chúng trong một hốc gọi là hốc thực bào (phagosome) Phagosome liên kết với lyzosom để hình thành lyzosom thứ cấp, gọi làphagolyzosom Các enzim thuỷ phân axit trong lyzosom đổ vào hốc và quá trình tiêu hoá bắt đầu

• - Giai đoạn tiêu hoá

• Như trên đã nói, sau khi hình thành phagolyzosom, lyzosom sẽ đổ các enzim của

nó vào hốc chứa dị vật Các enzim lyzosom rất phong phú, cho đến nay người ta đã biết có tới hơn 60loại Dưới đây là một số enzim chính

• - Các enzim tác động vào protein và peptit: Catepsin,

collagenaza, elastaza, photphataza axit, yếu tố hoạt

hoá plasminogen, yếu tố hoạt hoá kininogen.

• - Các enzim tác động vào lipit- photpholitaza, anyl

• - Các enzim tác động lên quá trình hô hấp:

Myeloperoxidaza, supreoxit dismutaza, catalaza.

• Kết quả là, sau khi bị vùi trong phagolyzosom, các dị

vật có thể bị các enzim lyzosom phân huỷ thành các

sản phẩm hoà tan có trọng lượng phân tử thấp phân

tán tự do trong tế bào rồi tiêu đi.

Trang 7

øng tÕ bµo trong viªm

4.1 Rối loạn chuyển hoá

• Tại ổ viêm quá trình oxy hoá tăng mạnh, nhu

cầu oxy tăng nhưng vì có rối loạn tuần hoàn

nên khả năng cung cấp oxy không đủ, gây rối

loạn chuyển hoá gluxit, lipit và protit

• Rối loạn chuyển hoá gluxit; tạo ra nhiều axit

lactic làm tăng độ axit tại ổ viêm

• Rối loạn chuyển hoá lipit Trong ổ viêm lượng

axit béo, lipit và thể xeton đều tăng rõ rệt

• Rối loạn chuyển hoá protit: Chuyển hoá protit

không hoàn toàn, lượng protit trung gian như

albumoza, polypeptit, axit amin tăng lên nhiều

RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ VÀ BIẾN CHẤT Ở MÔ BÀO (ALTERATIO)

• Nguyên nhân gây viêm tác động Nhucầu năng lượng tăng lên Nhu cầu oxy tăng lên

• Rối loạn tuần hoàn khả năng cung cấpoxy bị hạn chế tăng cường chuyểnhoá yếm khí tích tụ sản phẩm trung gian( axit lactic, các chất có hoạt tính sinh lý…) giảm pH rối loạn chuyển hoá tổn

thương mô bào giải phóng enzymrối loạn chuyển hoá tích tụ sản phẩmtrung gian rối loạn tuần hoàn

thiếu oxy…

• 4.2 Tổn thương mô bào

• Tổn thương mô bào tại ổ viêm bao gồm: tổn thương

nguyên phát do các yếu tố gây viêm tác động và tổn

thương thứ phát do các yếu tố mới sinh tại ổ viêm; thí

dụ các men phân huỷ P từ tế bào và vi khuẩn chết

phóng thích ra dịch rỉ viêm các chất có tính chất huỷ

hoại như necrosin.

• Như vậy ngoài tính chất bảo vệ thì tổn thương mô bào

còn tạo ra nhiều chất có hại tham gia vào thành phần

của dịch rỉ viêm, chính các chất này đã góp phần hình

thành và phát triển vòng xoắn bệnh lý trong viêm.

• Sản sinh các sản phẩm có hoạt tính sinh lý.

• Rối loạn chuyển hoá và tổn thương mô bào đã tạo ra

một loạt các chất có hoạt tính sinh lý cao chúng gây

nên những biến đổi tiếp theo có tính chất”dây chuyền”

trong ổ viêm

• Các trung gian hoá chất gồm có histamin, serotonin axetycholin, kinin, plasmin, leucotaxin, necrosin, pyrexin, anaphylotoxin; các bổ thể được hoạt hoá, Prostaglandin, các sản phẩm thải ra từ lympho bào và đại thực bào vv…

• Hậu quả của rối loạn chuyển hoá và tổn thương mô bào là sự hình thành và tích tụ số lượng lớn các axit hữu cơ như axit pyruvic, axit lactic, các axit béo, thể xêtôn, các sản phẩm toan tính của sự phân huỷ mô bào và tác dụng của các enzim lyzosom trong tế bào giải phóng ra.v.v làm hạ thấp độ pH gây nhiễm độc toàn bộ mô bào.

• Sự tập trung các sản phẩm chuyển hoá dở dang (albumoz,polypeptit…) cũng như các ion K + , Cl – ,

SO42- , kết hợp với protein từ máu thoát ra ngoài thành mạch bị tổn thương, làm tăng áp lực keo và áp lực thẩm thấu tại ổ viêm

Các yếu tố này kết hợp với rối loạn tuần hoàn tại chỗ làm cho nước thoát mạch và tích tụ trong ổ viêm gây phù và sưng to.

• Tóm lại những tổn thương ban đầu ở ổ viêm không những đã giải phóng và hoạt hoá các enzim lyzosom,

mà còn làm cho môi trường bị toan hoá nên một mặt

có tác dụng diệt khuẩn, mặt khác đã kích thích sự sản sinh tế bào, sự xâm nhiễm của các loại bạch cầu, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động thực bào, đồng thời tạo điều kiện cho quá trình biến đổi của tuần hoàn

và rỉ viêm sau đó.

• 4.3 Dịch rỉ viêm

• Dịch rỉ viêm là sản phẩm được tiết ra tại ổ viêm bao gồm nước, các thành phần hữu hình và các thành phần hoà tan Trong đó đặc biệt lưu ý các chất có hoạt tính sinh lý.

Trang 8

• 4.3.1 Cơ chế hình thành dịch rỉ viêm

• Dịch rỉ viêm được hình thành do 3 yếu tố chính là:

• Do tăng áp lực thuỷ tĩnh trong các mạch quản tại ổ

viêm, là hậu quả của rối loạn vận mạch dẫn đến ứ

máu làm tăng áp lực thuỷ tĩnh, nước thoát ra khỏi lòng

mạch vào gian bào.

• Do tăng ASTT và áp lực keo tại ổ viêm; hậu quả của

rối loạn tuần hoàn, rối loạn chuyển hoá và tổn thương

mô bào.

• Tăng tính thấm thành mạch là yếu tố quan trọng nhất

Các chất có hoạt tính sinh lý tại ổ viêm như histamin,

globulin hoạt tác động vào thành mạch làm giãn các

khe hở giữa các tế bào biểu mô của thành mạch, làm

tăng tính thấm thành mạch, Protít huyết tương thoát

ra ngoài kéo theo nước.

4.3.2.Thành phần và tác dụng của dịch rỉ viêm

Trước hết cần phân biệt dịch rỉ viêm với dịch phù

Khó đông đặc

Dễ đông đặc Khả năng đông đặc

Ít gặp Có

Đặc điểm

• Thành phần của dịch rỉ viêm có thể chia thành 2 loại:

• + Các thành phần bình thường từ máu thoát ra như

nước, albumin, globulin, fibrinogen, bạch cầu, hồng

cầu, tiểu cầu Các thành phần này tạo thành vành đai

có tác dụng ngăn cản viêm lan tràn.

• + Các chất mới hình thành do rối loạn chuyển hoá và

tổn thương mô bào, bao gồm:

• -Các chất hoá học trung gian: Histamin, serotonin,

axetylcholin, các chất này có tác dụng giãn mạch,

tăng tính thấm thành mạch, gây đau.

• -Các kinin huyết tương : các P có trọng lượng phân tử

nhỏ từ 8 – 12 axit amin, do rối loạn chuyển hoá protit,

các men phân huỷ P, và do hậu quả của đông máu

tạo nên Chúng có tác dụng giãn mạch, gây đau, điển

hình là bradikinin, kalidin

• - Các chất chiết từ dịch rỉ viêm : Menkin – một

nhà bác học Nga đã chiết được từ dịch rỉ viêmmột số chất có hoạt tính sinh lý như leucotaxin, làm tăng tính thấm thành mạch và hoá ứngđộng bạch cầu; pyrexin gây sốt, necrosin gâyhoại tử tế bào

• - Các axit nhân : Trong viêm các axit nhân và

các dẫn xuất của chúng tăng rõ rệt Các chấtnày đều làm tăng tính thấm thành mạch, gâyhoá ứng động bạch cầu, kích thích bạch cầuxuyên mạch, kích thích sản xuất bạch cầu, táitạo mô và tăng sinh kháng thể

• - Các men: Do huỷ hoại tế bào, phóng thíchnhiều men nhóm hydrolaza từ lysosom

• Ngoài ra còn có men từ bạch cầu, men từ vi

khuẩn tiết ra như hyaluronidaza có tác dụng

phân huỷ axit hyaluronic là thành phần cơ bản

của thành mạch nên cũng gây tăng tính thấm

• Tuy nhiên nếu dịch rỉ viêm tích tụ quá nhiều gây

bất lợi như chèn ép các tổ chức xung quanh,

kích thích đau, cản trở hoạt động chức năng

của các cơ quan, các chất mới sinh ra trong ổ

viêm ngấm vào máu gây rối loạn chuyển hoá

trong cơ thể, có thể tạo ra vòng xoắn bệnh lý

nguy hiểm

4.4 Tăng sinh mô bào (Proliferatio )

• Tăng sinh mô bào còn gọi là phản ứng mô bào

là sự tăng lên về số lượng các loại TB trong ổviêm

• Nguồn gốc TB: + Từ máu tới

• - Xảy ra từ khi bắt đầu viêm, nhưng chiếm

ưu thế ở giai đoạn cuối

• - Thành phần TB và tốc độ tăng sinh phụthuộc vào nhiều yếu tố: Mức độ tổn thương, tính chất của yếu tố gây viêm, đặc điểm của môbào, tính phản ứng và tình trạng dinh dưỡngcủa cơ thể

Trang 9

• Khi tổn thương nặng hoặc bị kích thích kéo dài

chúng sẽ tăng sinh mạnh hoặc dị sản

• Đáp ứng với các nguyên nhân đặc biệt có thể

tăng sinh hình thành tổ chức hạt đặc hiệu như

hạt Lao (Tuberculum), Hạt nấm (Actinophid)

Cấu trúc của loại hạt này thường có lớp màng

xơ gồm nhiều nguyên bào xơ, huyết quản tân

tạo và tổ chức hạt đặc hiệu điển hình là - hạt

Lao

• 4.5 Các tế bào viêm

• Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi

chung là các tế bào viêm, bao gồm:

• a Bạch cầu đa nhân trung tính (Neutrophil)

• Nguồn gốc từ tuỷ xương, hình tròn, đường kính

10 - 11 Nhân phân thuỳ, bào tương chứa

nhiều hạt trung tính

• Các hạt này chứa nhiều loại enzim Có hơn 60

enzim BCĐNTT di động kiểu amip và có thể

trườn trên các sợi tơ huyết Xác của chúng là

thành phần chính của mủ BCĐNTT có tính hoá

ứng động dương đối với mô bào hoại tử và

nhanh chóng bao vây để hoá lỏng và tiêu đi

Trang 10

• Chức năng chính của bạch cầu đa nhân trungtính là thực bào

• Mục đích của thực bào là nuốt, trung hoà và cóthể thì tiêu huỷ dị vật Chức năng này có liênquan chặt chẽ với các enzim nội bào chứatrong các hạt của bạch cầu

• Trong ổ viêm khi những bạch cầu này chết, cácenzim thoát ra không những làm tiêu các dị vậtxâm nhập mà còn huỷ hoại các tế bào xâmnhiễm và mô bào tại chỗ

• Các proteaza kiềm có tác dụng làm tan rã cácthành phần ngoại bào như: Collagen, màng đế,

tơ huyết, sợi chun Do vậy chúng là “thủphạm”chính trong sự phá huỷ mô bào ở nhữngnơi chúng tập chung

• b Bạch cầu ưa toan (Eosinophile)

• Là loại bạch cầu có hạt nhưng khác với bạch

trung tính ở chỗ hạt to hơn và bắt màu rất

mạnh với phẩm nhuộm axit - eosin

• Chúng được sinh ra từ tuỷ xương, ở mô bào,

chúng chủ yếu ở thành ruột, phổi, da và âm

đạo

• Ở đây cần lưu ý một số sản phẩm như protein

kiềm có vai trò trong việc trung hoà heparin và

làm hư hại giun sán, arylsulfataza B có tác

dụng bất hoạt chất phản ứng chậm SRS-A

(Slow reacting substance of allergy) do

Mastocyte giải phóng ra

• Histaminaza bất hoạt Histamin vàphospholipaza D có tác dụng bất hoạt yếu tố

hoạt hoá tiểu cầu PAF (Platelat activating

factor).

• Bạch cầu ưa toan tăng lên và có vai trò quantrọng trong các phản ứng dị ứng và trong một

số bệnh kí sinh trùng và bệnh ngoài da

• Chúng xuất hiện nhiều trong phản ứng Arthus, trong một số u hạt, trong dịch rỉ viêm ở màngnão lợn khi ngộ độc muối ăn, trong viêm cơ

toan tính (Eosinophilic myositis) ở bò

• Chúng có thể thực bào và tạo mủ nếu có sốlượng lớn

• c Bạch cầu ưa kiềm (basophile) và dưỡng bào (mastocyte)

• Hai loại tế bào này rất gần gũi nhau về mặtchức năng và có nhiều đặc điểm giống nhaunhư trong nguyên sinh chất chứa hạt thô bắtmàu xanh đen khi nhuộm bằng phương phápthông thường và có trạng thái loạn sắc

(metachromatic) (chúng bắt màu đỏ hồng rồi

xanh khi nhuộm Toluidin blue) vì chúng chứanhiều sulfat mucopolysaccarit, nhất là heparin

Bạch cầu ưa kiềm có nguồn gốc từ tuỷ xương,

số lượng ít nhất trong các loại bạch cầu trongmáu

• Về kích thước hình thái giống bạch cầu trungtính

Trang 11

BCĐNL (monocyte) và ĐTB(macrophage )

• BCĐNL(Monocyte) ở máu có đặc điểm nhân to,

xốp, hình hạt đậu

• Monocyte bắt nguồn từ tế bào nguồn (stem

cells) tuỷ xương biệt hoá thành nguyên bào

mono (monoblast) rồi tiền mono (promonocyte)

rồi tế bào mono trong máu, chúng lưu hành

trong máu 24 - 48 giờ rồi thoát mạch đến cư trú

tại các mô khác nhau trong cơ thể Ở đây các

mono tiếp tục thành thục để trở thành ĐTB

Ngày nay người ta xếp các tế bào trong hệ này

vào một hệ thống chung là “ hệ đơn nhân thực

bào” (Mononuclear phagocyte system - MPS)

• Hệ các tế bào đơn nhân thực bào

• Tế bào Nơi cư trú

• Các tế bào nguồn ở tuỷ xương

• Đại thực bào Trong các tổ chức

• (Histiocyte) - Mô liên kết

• (Tế bào Kuffer) - Gan

• (Đại thực bào phế nang) - Phổi

• (ĐTB tự do và cố định) - Hạch limpho, lách

• (Đại thực bào phúc mạc, phế mạc) - Xoang thanh mạc

• (Osteoclast) - Mô xương

Trang 12

• Chức năng thực bào

• Về hình thái và kích thước, các ĐTB khác hẳn tế

bào đơn nhân lớn ĐTB có NSC rộng bắt mầu

xanh xám, nhân lớn và hình dạng không nhất định,

phụ thuộc vào mức độ thành thục Chúng có nhiều

bộ máy Golgi và lyzosom Trong NSC còn chứa

các “không bào”, có vai trò quan trọng trong thực

bào và ẩm bào; NSC của chúng còn kéo dài ra

thành những bộ phận gọi là “chân giả” có tácdụng

khi tế bào di động Trên bề mặt ĐTB có hai loại thụ

thể: dành cho Fc và dành cho bổ thể Vì vậy ĐTB

có thể ăn cả phức hợp KN đã được opsonin hoá

Tại ổ viêm, sau khi nhận kích thích của các

lymphokin thì khả năng thực bào tăng lên gấp bội,

chúng đóng vai trò như một “vệ sinh viên” làm

sạch các ổ viêm

ĐTB thực Hiện chức năng

Chức năng chế tiết của đại thực bào

• Các chất tiết của ĐTB có chia thành 3 loại:

Các enzym phân giải protein ngoại bào:

• - Các hoạt chất Plasminogen đó chính là các

proteaza có khả năng cắt Plasminogen thành

plasmin tham gia phân giải fibrin, các chất hoạt

hoá Plasminogen được tiết ra cùng với

Plasminogen trong máu tạo ra hệ thống tiêu fibrin

• - Collagenaza và elastaza

• - Các proteaza, Photphataza axit,

-glucuronidaza…

• Các enzim phân giải protein ngoại bào của đại

thực bào tiết ra có vai trò rất quan trọng trong việc

phân giải dịch rỉ viêm, thu dọn xác chết của vi sinh

vật, tế bào chết trong các ổ viêm, tạo điều kiện cho

quá trình lành của vết thương

Các sản phẩm tham gia vào sự đề kháng

- Lysosym đó là một protein có tác dụng phá vỡ vách vi khuẩn.

- Các yếu tố bổ thể: C2; C3; C4; C5

- Interferon có trọng lượng phân tử 45.000 đ.v.

Các yếu tố có khả năng hoạt hoá các tế bào xung quanh

- Protein kích thích phân bào, đặc biệt là kích thích sự phân chia của thymô bào và các lympho bào T (P này

là LAF (lymphocyte activating factor) - Interleukin 1

- Các yếu tố kích thích biệt hoá gồm như: biệt hoá của

tế bào nguồn trong tuỷ xương thành tế bào bạch cầu hạt và yếu tố biệt hoá của các thymô bào chưa chín.

- Cytotoxin: Là hoạt chất có khả năng giết các tế ung thư

Trang 13

Tóm lại:Chức năng tiết của ĐTB đã làm cho

chúng có vai trò quan trọng trong các phản ứng

viêm, TTm« bµo, trong nhiểm khuẩn và nhất là

trong các bước cần thiết của miễn dịch

- Việc giải phóng các enzym phân giải protein

làm cho ĐTB có vai trò đặc biệt quan trọng

trong việc làm sạch các vết thương

- Việc tiết các yếu tố bổ thể, interferon, các yếu

tố làm tan vi khuẩn có ý nghĩa quan trọng trong

cơ chế đề kháng của cơ thể

- ĐTB còn biệt hoá thành tế bào bán liên và tế

bào khổng lồ để tiết ra các chất chống lại các vi

khuẩn có độc lực cao mà nó không thể tiêu hoá

được trong các hốc thực bào

Chức năng của đại thực bào trong miễn dịch

• ĐTB có vai trò quan trọng trong các đáp ứngMD:

+ Trong giai đoạn cảm ứng MD có một số ĐTB (như tế bào dạng bạch tuộc ở lách, hạchlimpho, langerhans ở dưới da, kupfer ở gan ) làm nhiệm vụ bẫy và tập trung KN Sau khi đã

xử lý các KN, ĐTB có nhiệm vụ trình diện các

KN cho lympho bào T

• + Trong MD qua trung gian tế bào, vai trò của ĐTB thể hiện rõ trong MD chống vi khuẩn, MD ghép,

• MD chống ung thư và phản ứng tự miễn Trongcác phản ứng này ĐTB đã nhận các tín hiệu từlympho bào T hoạt hoá (các lymphokin) Thí dụ:

Yếu tố ức chế di tản ĐTB (MIF), yếu tố hoạthoá ĐTB (MAF) Sau khi đã được hoạt hoá vaitrò của ĐTB trong các phản ứng miễn dịchđược tăng lên gấp bội

• ĐTB và BC trung tính thường làm nhiệm vụ

“tuần tra” có qui luật ở các niêm mạc và xuyênqua lớp biểu mô đi vào lòng ống hoặc bám trên

bề mặt niêm mạc

Trang 14

• Tế bào bán liên (epitheloid)

• Được tạo ra từ các ĐTB Tế bào bán liên có

những đặc điểm giống tế bào ĐTB, nhưng bề

mặt của chúng có sự thay đổi sao cho chúng có

thể nằm kề nhau Hình thái và sự sắp xếp

giống như những tế bào gai ở lớp biểu mô phủ

nên gọi là “dạng bán liên” (epitheloid) Bào

tương của chúng ưa toan nhưng màng của

chúng thì khó nhận ra Những tế bào này chứa

nhiều nội nguyên sinh và bộ máy Golgi hoạt

động, nhiều lyzosom nhưng ít hốc thực tượng,

trông nó giống như loại tế bào chế tiết Màng tế

bào phân nhiều nhánh rộng lồi lõm nối với các

tế bào cùng loại bên cạnh,

• vì vậy qua kính hiển vi quang học khó có thểnhận biết rõ ràng rìa của chúng Một số tế bào

Chúng có thể phân chia để thành ĐTB mới Tếbào bán liên thường có mặt ở các mô hạt nhất

là ở trong ổ lao

• Tế bào khổng lồ (Giant cells )

• Hình thành do sự hợp nhất bào tương của tế bào đại

thực bào Trong một số tế bào có thể chứa tới 200 –

300 nhân Hình thái tế bào rất không qui tắc, có thể

hình tròn hoặc bầu dục Thường có hai loại tế bào

khổng lồ: tế bào Langhans với sự sắp xếp nhân

quanh ngoại vi bào tương và tế bào khổng lồ dị vật có

nhân sắp xếp lộn xộn Song sự phân biệt này không

phải là cố định Hai loại tế bào này thường thấy trong

những tổn thương mãn tính và không thấy có sự liên

quan giữa dạng tế bào và các tác nhân gây bệnh Tế

bào khổng lồ tiết các enzim lyzosom trực tiếp ra ngoài

hoặc qua các ống màng trong nội bào (membranous

labyrinth).

Limphô bào (Lymphocytes)

• Lympho bào là các tế bào có liên quan trước hết với

phản ứng miễn dịch của túc chủ Tế bào có một nhân

lớn so với NSC

• Chúng có ba loại lớn, vừa và nhỏ Limphô bào nhỏ là

dạng trưởng thành của tổ chức limpho, hình tròn,

đường kính 7 - 9m, nhân tròn, đậm đặc và chiếm

gần hết diện tích tế bào, NSC hẹp, chỉ là một vành

xanh nhạt bao quanh nhân

• Limphô bào bắt nguồn từ tổ chức tạo máu biệt hoá

thành Chúng có mặt ở hầu hết các cơ quan trong cơ

thể, đặc biệt trong máu, dịch tiết xuất trong ổ bụng,

trong tổ chức hệ limphô, như các hạch limphô ngoại

vi, tuỷ xương, lách, tuyến thymus, các nang limphô ở

dưới niêm mạc, nhất là ở hệ tiêu hoá (hạch hạnh

nhân, ruột thừa, tấm Payer).

Trang 15

• Theo chức năng người ta chia limpho ra thành

hai nhóm chính Nhóm thứ nhất gọi là limphô T

gồm các limpho bào phụ thuộc vào tuyến

thymus Các limphô bào ở tuỷ xương di tản tới

tuyến ức và chịu tác động của hormon tuyến ức

(thymosin) Từ tuyến ức chúng sẽ di tản đến

các cơ quan limpho ngoại biên Ở đây chúng

được gọi là các limpho T Đó là các limpho bào

có khả năng đáp ứng miễn dịch khi có sự kích

thích của các kháng nguyên Các limpho T nằm

ở cận vỏ của các hạch hoặc cận vỏ của các

nang limpho của lách Limpho T có chức năng

quan trọng trong đáp ứng miễn dịch qua trung

gian TB

• CHỨC NĂNG CỦA 6 TIỂU QUẦN THỂ LYMPHO T

• 1) Lympho bào T gây quá mẫn muộn:TDTH

(Delay type hypersensitivity T cell) TDTHtham

gia đáp ứng miễn dịch TB, chúng tương tác với

kháng nguyên, với §TB và với TIbằng cách tiết

ra các yếu tố hoà tan, làm ảnh hưởng tới các

loại bạch cầu và ĐTB, các yếu tố hoà tan này

gọi là lymphokin

• 2) Lympho bào T cảm ứng (T I ,hoặc T A ). TI

(Inducer T cell) hay còn gọi là lympho T

khuyếch đại (Amplifier T cell) vai trò của tiểu

quần thể TIlà điều hoà miễn dịch và thông qua

sự hợp tác với các TB khác nhau, làm nhiệm

vụ duy trì đáp ứng miễn dịch trong giới hạn, để

duy trì cân bằng nội môi

• 3) Lympho bào T gây độc (T C) (cytotoxicity T

cell) Tiểu quần thể Tc cũng có vai trò thực hiện

đáp ứng miễn dịch TB Tc có khả năng diệt TB đích tức là các TB đã bị vi sinh vật đột nhập vào NSC hoặc nhân, bằng cách này nó đã tiêu diệt cảmầm bệnh trong TB Sau khi đã được hoạt hoá lympho Tc đã tiết ra lymphokin để gây độc TB đích

• Còn giả thiết thứ hai cho rằng TB Tc gắn chặt lấy

TB đích trước khi màng TB vỡ ra, để tránh lan rộng các virus gây bệnh Tiểu quần thể Tc cũng cóvai trò quan trọng trong miễn dịch chống ung thư

và đáp ứng miễn dịch gây thải bỏ mảnh ghép Như vậy các TB ung thư và các TB ghép khác gen cũng là các đích cần diệt của TB Tc

ĐTB tấn công

tế bào ung thư

Ngày đăng: 20/05/2021, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm