1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã côn minh huyện nà rì tỉnh bắc kạn

79 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hợp tác xã theo luật hợp tác xã năm 2012 tại hợp tác xã xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Tòng Văn Tiên
Người hướng dẫn TS. Hà Quang Trung
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 737,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (9)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (9)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (9)
      • 1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (9)
      • 1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (10)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài (11)
      • 2.1.1. Cơ sở khoa học (11)
      • 2.1.2. Cơ sở thực tiễn (19)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (22)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu (22)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (22)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin (22)
      • 3.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (24)
    • 3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (24)
      • 3.5.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của HTX (24)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (68)
    • 4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (26)
      • 4.1.1. Đặc điểm tự nhiên (26)
      • 4.1.2. Đặc điểm xã hội (30)
      • 4.1.3. Đặc điểm kinh tế (31)
      • 4.1.4. Thực trạng phát triển HTX theo luật HTX năm 2012 (34)
      • 4.1.5. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện luật (47)
    • 4.2. Các giải pháp phát triển hoàn thiện HTX (57)
      • 4.2.1. Nhóm các giải pháp về phía hợp tác xã (57)
      • 4.2.2. Giải pháp về phía cơ quan nhà nước (66)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (68)
    • 5.2. kiến nghị (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Các HTX tại xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh Bắc Kạn.

Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

Địa điểm: tại các HTX xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh Bắc Kạn Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017.

Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Côn Minh

- Khảo sát, đánh giá thực trạng, hoạt động và hoàn thiện HTX theo luật

HTX năm 2012 tại các HTX xã Côn minh

- Phân tích nguyên nhân và những hạn chế còn tồn tại của HTX tại xã

- Giải pháp nhằm phát triển HTX tại xã Côn Minh, huyện Nà Rì, tỉnh

Bắc Kạn trong thời gian tới.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 phương pháp thu thập thông tin

3.4.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp bao gồm việc thu thập thông tin và số liệu đã có sẵn hoặc đã được công bố, nhằm đảm bảo tính đại diện và khách quan cho nghiên cứu Những thông tin này thường được lấy từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng, dự án, và tài liệu trên internet.

Trong bài viết này, chúng tôi sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp để thu thập dữ liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Côn Minh, cùng với tình hình hoạt động của các hợp tác xã (HTX) tại đây qua các năm Các nguồn thông tin bao gồm báo cáo của Liên minh HTX và báo cáo từ Ủy ban Nhân dân xã Côn Minh về tình hình hoạt động của các HTX.

3.4.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là cách thu thập dữ liệu chưa từng được công bố, thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu Các phương pháp này bao gồm tìm hiểu, quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu và phỏng vấn bán cấu trúc.

Để thu thập thông tin sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu, tôi đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp các giám đốc và ban quản lý HTX, tổ trưởng THT, ban quản lý THT cùng các thành viên thông qua bảng hỏi Số liệu thu thập trong quá trình điều tra được tổng hợp và trình bày bằng bảng biểu.

Phương pháp phỏng vấn KIP là kỹ thuật thu thập thông tin từ những người có vai trò quan trọng, nhằm nắm bắt thực trạng vấn đề, các thuận lợi và khó khăn, cũng như nhận được những gợi ý cho định hướng và giải pháp nghiên cứu.

Phỏng vấn bán cấu trúc là phương pháp phỏng vấn sử dụng bảng hỏi sơ thảo chưa hoàn thiện, cho phép người phỏng vấn linh hoạt thêm các câu hỏi phụ để làm rõ thông tin trong quá trình phỏng vấn.

Phương pháp chọn mẫu điều tra giúp tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí bằng cách chỉ điều tra một số đơn vị thay vì toàn bộ tổng thể Từ những đặc điểm của mẫu, chúng ta có thể suy ra các tính chất của tổng thể, miễn là mẫu đó phải đại diện cho tổng thể chung.

Do số lượng mẫu quá nhỏ, tôi đã quyết định không sử dụng công thức tính cỡ mẫu mà tiến hành chọn ngẫu nhiên 2 HTX để thực hiện nghiên cứu.

Phiếu điều tra được thiết kế cho các hợp tác xã (HTX) nhằm thu thập thông tin quan trọng về tình hình cơ bản của HTX Nội dung phiếu điều tra bao gồm tên HTX, quyền lợi và trách nhiệm của các thành viên, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sự phát triển của hợp tác xã.

3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu đơn giản

Dựa vào các số liệu đã công bố, tôi tiến hành nghiên cứu, chọn lọc và tổng hợp thông tin, đồng thời đối chiếu để xác định những dữ liệu phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích số liệu điều tra, nhằm tổng hợp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động, cơ cấu bộ máy quản lý và các khó khăn chính mà hợp tác xã (HTX) đang gặp phải.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Khái niệm: Quy mô là chỉ tiêu biểu hiện về độ lớn về khuôn khổ về bề mặt tổ chức của các hiện tƣợng kinh tế

- VD: HTX hoạt động theo điều lệ có số lƣợng thành viên, số vốn góp lớn hơn so với THT

Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành và mối quan hệ tỷ lệ giữa chúng, thể hiện qua vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong nền kinh tế tổng thể Nó phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và mức độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nền kinh tế.

3.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của HTX

- Giá trị sản xuất (GO)

- Chi phí trung gian (IC)

- Giá trị tăng thêm (VA)

- Thu nhập hỗn hợp (MI)

3.5.4 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất/một đơn vị diện tích

Tổng giá trị sản xuất/ha (GO/ha)

Giá trị gia tăng/ha (VA/ha)

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dựa trên chi phí

Chi phí trung gian IC/1kg sản phẩm

- Chỉ tiêu hiệu quả vốn

Tổng giá trị sản xuất/ chi phí trung gian (GO/IC)

Giá trị gia tăng/ chi phí trung gian (VA/IC)

- Về giá trị sử dụng trong tính toán: Sử dụng giá bình quân trên thị trường trong thời gian nghiên cứu

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên a.Vị trí địa lý

Xã Côn Minh, nằm ở khu vực miền núi cao phía tây nam huyện Na Rì, cách thị xã Bắc Kạn 37km và huyện Na Rì 32km, có tổng diện tích tự nhiên là 6.356,11 ha Với vị trí giao thông thuận lợi nhờ trục đường quốc lộ 3B đi qua và các tuyến đường liên xã, Côn Minh sở hữu nhiều tiềm năng phát triển Nếu được đầu tư khai thác hợp lý, xã có thể trở thành trung tâm giao lưu hàng hóa, kinh tế và văn hóa không chỉ trong huyện mà còn mở rộng ra các khu vực lân cận.

Ranh giới hành chính của xã đƣợc xá định nhƣ sau:

- Phía Bắc giáp với xã Kim Hỷ huyện Na Rì và xã Cao Sơn huyện Bạch Thông

-Phía Nam giáp với xã Quang Phong huyện Na Rì và xã Tân Sơn huyện Chợ Mới

- Phía Đông giáp với xã Hữu Thác và xã Văn Minh, xã Ân Tình huyện Na Rì

- Phía Tây giáp xã Mỹ Thanh huyện Bạch Thông b Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Xã Côn Minh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa nóng và mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, và mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vị trí địa lý của xã khiến nơi đây chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc trong mùa khô, dẫn đến nhiệt độ và độ ẩm tương đối thấp.

+ Nhiệt độ trung bình năm là 22.5 0 C

+ Nhiệt độ cao nhất 37 0 C, thấp nhất là 5 0 C

+ Lƣợng mƣa bình quân trong năm là 1600mm

+ Lượng nước bốc hơi từ 700mm – 800mm

Khí hậu đƣợc chia làm hai mùa rõ rệt:

Mùa mưa tại Việt Nam diễn ra từ tháng 4 đến tháng 9, với lượng mưa lớn nhất tập trung vào các tháng 6, 7 và 8 Thời tiết này kèm theo nắng nóng và lũ quét, dẫn đến ngập úng và xói mòn đất nghiêm trọng, gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.

Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ thấp và lượng mưa ít, dẫn đến tình trạng khô hạn Trong thời gian này, thường xuất hiện các đợt rét đậm, rét hại kèm theo gió mùa Đông Bắc và sương muối tại thung lũng, gây khó khăn cho sản xuất và chăn nuôi gia súc, gia cầm Độ ẩm không khí trung bình trong năm đạt 84%, với mức thấp nhất là 79% vào các tháng 11, 12, 1, và cao nhất vào tháng 6 với 87%.

Số giờ nắng trung bình 1.450 giờ, tháng 8 có giờ cao nhất là 185 giờ, tháng 2 có giờ nắng thấp là 55 giờ

Lƣợng bốc hơi trung bình hàng năm 854mm, thấp hơn vào tháng 2 có 65mm cao nhất và tháng 4 77mm

Khí hậu xã Côn Minh rất phù hợp cho sản xuất nông – lâm nghiệp Tuy nhiên, trong thời gian chuyển mùa, thời tiết có thể biến động với các hiện tượng như giông tố, lốc, sương mù, sương muối và mưa lũ, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và chăn nuôi của người dân.

* Thuỷ lợi – Phòng chống thiên tai

Các công trình thủy lợi được tu sửa định kỳ để đảm bảo lưu thông nước phục vụ sản xuất Ban chỉ đạo phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được kiện toàn thường xuyên, chủ động xây dựng phương án ứng phó thiên tai và phân công nhiệm vụ cho các thành viên theo dõi tình hình tại địa bàn thôn Trong năm qua, không có thiên tai đáng kể xảy ra trên địa bàn.

Xã Côn Minh có địa hình mang những nét đặc trƣng của một xã miền núi phía nam huyện Na Rì

Địa hình của xã có sự phức tạp và đa dạng, với 90% diện tích tự nhiên là đồi núi có độ cao khác nhau Địa hình nghiêng dần từ Tây-Bắc sang Đông-Nam, xen kẽ giữa các dãy núi cao là hai thung lũng tạo thành những cánh đồng nhỏ hẹp Đất đai ở đây rất phong phú.

Trên địa bàn xã Côn Minh về mặt thổ nhƣỡng đƣợ phân bố chủ yếu là các loại đất:

Đất phù xa sông suối (p) chủ yếu phân bố ven các con suối chính trong xã, là loại đất lý tưởng cho việc trồng lúa và cây ngắn ngày Trong khi đó, đất dốc tụ trồng lúa nước (Ld) lại phân bố xen kẽ giữa các khu đồi đất thấp, hình thành từ sự tích tụ sản phẩm phong hóa, có độ phì khá và độ chua, rất thích hợp cho việc canh tác lúa.

Đất feralit biến đổi do quá trình cải tạo khi trồng lúa nước, là loại đất lý tưởng cho việc canh tác lúa và các loại cây nông nghiệp khác.

Đất feralit màu vàng trên các vùng núi cao phát triển từ nhiều loại đá mẹ khác nhau, chủ yếu là Gralit và đá biến chất Đặc điểm của loại đất này bao gồm địa hình hiểm trở, độ ẩm cao, và tầng đất mỏng với tỷ lệ mùn cao Đất feralit có khả năng phân giải các chất hữu cơ yếu, với thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nặng, rất phù hợp cho việc phát triển rừng.

Đất vàng nâu phát triển trên phiến sa thạch (Fq) chủ yếu tập trung ở các khu vực đồi núi, có diện tích lớn nhưng nghèo dinh dưỡng và dễ bị xói mòn, rửa trôi Loại đất này rất thích hợp cho việc phát triển cây lâm nghiệp.

Xã có thổ nhưỡng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây công nghiệp ngắn ngày như cây dong giềng và cây lâu năm như cây hồi, cây chè.

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Côn Minh

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 454,82 7.16

- Đất trồng cây hàng năm 416.41 6.55

- Đất trồng cây lâu năm 38.41 0.60

1.2 Đất lâm nghiệp có rừng 5719.36 89.98

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 12.92 0.20

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 3.58 0.06

- Đất quốc phòng, an ninh 0 0.00

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 0.11 0.00

- Đất có mục đích công cộng 42.94 0.68

2.3 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng 0 0.00

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0.26 0.00

2.5 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 45.72 0.72

2.6 Đất phi nông nghiệp khác 0 0.00

3.1 Đất bằng chƣa sử dụng 47.74 0.75

3.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng 0 0.00

3.3 Đất núi đá không có rừng cây 11.83 0.19

(Nguồn: UBND xã Côn Minh năm 2017)

4.1.2 Đặc điểm xã hội a Đặc điểm dân số và lao động

- Tổng số hộ 657 hộ với 2.783 nhân hẩu; số trẻ sinh trong năm 32 trẻ; số người chết trong năm 11 người

Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong xã rất quan trọng, với tổng số 635 trẻ em từ 0 đến dưới 16 tuổi, trong đó có 8 em có hoàn cảnh đặc biệt và 284 trẻ em nghèo Nhân dịp Tết Thiếu Nhi 1/6/2016 và ngày Rằm Trung Thu 15/8, tất cả 14 thôn bản đã tổ chức các hoạt động vui vẻ và long trọng cho các em Ngoài ra, các em còn được tham gia sinh hoạt hè tại các thôn bản với tần suất một buổi mỗi tuần.

Hội đồng chấm điểm xã đạt 900/1000 điểm, xã phường, trị trấn phù hợp với trẻ em năm 2016 b Đặc điểm văn hóa, y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng

Năm học 2016 - 2017, trường tổ chức khai giảng theo lịch cấp trên, đảm bảo trẻ em đi học đúng độ tuổi Tổng số học sinh là 501, bao gồm 195 trẻ mầm non, 154 học sinh tiểu học và 152 học sinh THCS.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 20/05/2021, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2015), Bộ tài liệu Đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ quản lý Hợp tác xã và Tổ hợp tác trong nông nghiệp Khác
2. Bộ nông nghiệp và PTNT (2017), Thông tư số 09 Hướng dẫn phân loại và đánh giá Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Khác
4. Chính phủ (2013), Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật Hợp tác xã Khác
6. Quốc Hội (1996), Luật Hợp tác xã năm 1996 7. Quốc Hội (2012), Luật Hợp tác xã năm 2012 Khác
10. Sở kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Bắc Kạn (2016), Báo cáo kết quả thực hiện tổ chức lại hoạt động HTX và chuyển đổi Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khác
11. Thủ tướng chính phủ (2015), Quyết định số 2261 Phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 – 2010 Khác
12. UBND xã Côn Minh (2016), Báo cáo tình hình chuyển đổi Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 Khác
13. UBND xã Côn Minh (2017), Báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã, tổ hợp tác năm 2016; Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp năm 2017 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w