1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà đẻ trứng đảm bảo an toàn thực phẩm tại công ty tnhh đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công thuộc tập đoàn dabaco việt nam

55 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Cơ sở lý luận của đề tài (12)
      • 2.1.1. Một số khái niệm (12)
      • 2.1.2. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà (13)
      • 2.1.3. Trứng gà và giá trị dinh dưỡng của trứng gà (14)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài (16)
      • 2.2.1. Sản xuất trứng gia cầm trên thế giới (16)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ trứng gia cầm ở Việt Nam (17)
      • 2.2.3. Kỹ thuật chăn nuôi gà đẻ trứng (21)
      • 2.2.4. Sản xuất trứng gà của tập đoàn DABACO Việt Nam (23)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 3.1. Đối tương và phạm vi nghiên cứu (26)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (26)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (26)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (27)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 3.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp (27)
      • 3.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp (27)
      • 3.3.3. Phương pháp phân tích số liệu (28)
    • 3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài (28)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất (28)
      • 3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất của sản phẩm trứng gà (29)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (30)
    • 4.1. Chăn nuôi gà và sản xuất trứng gà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Công ty Cổ phần chăn nuôi Gia Công (30)
      • 4.1.1. Chăn nuôi gà và sản xuất trứng gà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (30)
      • 4.1.2. Công ty TNHH chăn nuôi Gia Công (31)
    • 4.3. Đàn gà và sản lượng trứng gà của công ty (35)
    • 4.4. Chi phí đầu tư sản xuất (38)
    • 4.5. Thị trường tiêu thụ trứng gà và hạch toán kinh tế sản xuất kinh doanh của công ty (43)
      • 4.5.1. Thị trường tiêu thụ trứng gà của công ty (43)
      • 4.5.2. Hạch toán kinh tế cho một năm sản xuất của công ty (44)
  • Phần 5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ TRỨNG TẠI CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI GIA CÔNG (47)
    • 5.1. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ (47)
    • 5.2. Nhóm giải pháp về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm (48)
    • 5.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm (48)

Nội dung

Ngành chăn nuôi gà nói chung và gà đẻ trứng nói riêng không chỉ phải đáp ứng tốt như cầu ngày càng cao và khắt khe của người tiêu dùng trong nước, duy trì được sự ổn định trong hoạt động

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tương và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những liên quan đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đẻ trứng tại công ty TNHH Đầu từ và phát triển chăn nuôi Gia Công thuộc tập đoàn DaBaCo Việt Nam Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụ

- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học về đáng giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của việc chăn nuôi gà đẻ trứng và sản phẩm trứng gà các loại tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công thuộc tập đoàn DaBaCo Việt Nam; thực trạng đầu tư, kết quả và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gà đẻ trứng và sản phẩm trứng gà; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế, kỹ thuật trong chăn nuôi gà đẻ trứng và sản phẩm trứng gà các loại Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, đối với việc chăn nuôi gà đẻ trứng nói chung và hiệu quả các chủng loại trứng gà nói riêng

- Về thời gian: Thời gian thực tập tốt nghiệp từ 20/02/2019- 20/05/2019 Số liệu thứ cấp thu thập các năm 2015-2018 Số liệu sơ cấp trong năm 2019

- Về không gian: Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công, thuộc tập đoàn DABACO Việt Nam

Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà của công ty

+ Sản xuất gà tại công ty

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm gà của công ty

- Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đẻ trứng

- Những khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất

- Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm trứng gà của công ty.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Các tài liệu về tình hình kinh tế, hoạt động sản xuất các sản phẩm chăn nuôi được thu thập từ công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công thuộc tập đoàn Dabaco Việt Nam

Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất các năm 2015-2018

3.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ công ty sản xuất thông qua phỏng vấn trực tiếp Để thu thập được số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp tại công ty sản xuất

- Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như dọn dẹp, chăm sóc gà, nhặt trứng, đóng gói, thực hiện các khâu sơ chế, đánh giá lại lợi nhuận của cơ sở sản xuất

- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp các hoạt động của công ty, nhằm hiểu biết tổng quát, đồng thời đánh giá độ tin cậy của các số liệu được cung cấp

- Phương pháp thảo luận: Thảo luận với những người có trách nhiệm tham gia trực tiếp vào việc điều hảnh sản xuất về một số vấn đề khó khăn gặp phải khi thực hiện sản xuất các sản phẩm chăn nuôi gà, điều kiện khí hậu, lao động, vốn xây dựng xưởng sản xuất, các chính sách hỗ trợ xây dựng phát triển xưởng từ đó đề xuất một số giải pháp để khắc phục những mặt yếu kém còn tồn tại, phương hướng sản xuất cho năm tiếp theo

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở số liệu đã được tổng hợp chúng tôi sử dụng chỉ tiêu số bình quân, số tương đối để so sánh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động diện tích, năng suất, sản lượng, thu nhập hỗn hợp của doanh nghiệp

- Phương pháp thống kê so sánh: Thống kê so sánh là phương pháp tính toán các chỉ tiêu theo các tiêu chí khác nhau và được đem so sánh với nhau: so sánh với kế hoạch, so sánh theo thời gian, so sánh giữa các mô hình, so sánh các điểm nghiên khác nhau trong cùng một vấn đề,… đề tài sử dụng phương pháp thống kê so sánh để so sánh tốc độ phát triển qua các năm,… từ đó đưa ra những nhận xét về thực trạng hoạt động, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển mô hình sản xuất trứng gà.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

3.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất

- Giá trị sản xuất (GO -Gross Output) là giá tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản phẩm vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp được tạo ra tính trên một đơn vị diện tích trong thời gian một năm hay một chu kì sản xuất

Trong đó : Là khối lượng của sản phẩm i

: Giá cả từng của sản phẩm i i : Là số lượng chủng loại sản phẩm

- Chi phí trung gian: (IC - Intermediational Cost) là toàn bộ những chi phí phục vụ quá trình sản xuất (không bao gồm trong đó giá trị lao động, thuế, chi phí tài chính, khấu hao) Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên nhiên vật liệu như: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, công làm đất, hệ thống cung cấp nước…

Trong đó: IC là khoản chi phí thứ i trong vụ sản xuất

- Giá trị gia tăng (VA - Value Added) là phần giá trị tăng thêm của người sản xuất khi sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một chu kì sản xuất

- Lợi nhuận (Pr): Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC), bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu hao tài sản cố định Công thức tính:

3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất của sản phẩm trứng gà

- Chỉ tiêu hiệu quả vốn

GO/IC: Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

VA/IC: Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian

Pr/IC: Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

- Chỉ tiêu hiệu quả lao động

GO/CLĐ: Giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động

VA/CLĐ: Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chăn nuôi gà và sản xuất trứng gà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Công ty Cổ phần chăn nuôi Gia Công

4.1.1 Chăn nuôi gà và sản xuất trứng gà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Mặc dù là tỉnh công nghiệp, song phát triển nông nghiệp cũng luôn được trú trọng, đặc biệt là phát triển chăn nuôi, trong đó chăn nuôi gia cầm đẻ trứng đã trở thành một trong những ngành thu nhập chính cho nhiều hộ gia đình Phát triển chăn nuôi gia cầm trong những năm gần đây luôn ổn định, đến nay toàn tỉnh có 5.201.300 con (trong đó đàn gà là 3.435.900 con, gia cầm đẻ trứng là 1.765.400 con chiếm 45%) (Niên giám thống kê năm 2017)

Số gia cầm ước đến năm 2018 toàn tỉnh là 5.591.800 con, số trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng từ 1.000 - 8.000 con có 137 trang trại Trong đó, trang trại trong khu dân cư là 94, ngoài khu dân cư là 43 trang trại theo số liệu thồng kê của Chi cục Chăn Nuôi-Thú Y Bắc Ninh năm 2018 sản lượng trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh là 212 triệu quả

Tuy nhiên trong chăn nuôi gia cầm thì chăn nuôi gà luôn được quan tâm đặt lên hàng đầu chính vì vậy trong những năm gần đây cùng với việc chăn nuôi gà lấy thịt, chăn nuôi gà đẻ trứng đã luôn được chú trọng phát triển

Qua số liệu bảng 4.1 cho thấy từ năm 2015- 2018 tổng đàn gà của tỉnh biến động 3.682.548 đến 4.228.000 thì đàn gà đẻ trứng chiếm khoảng 40% tổng số đàn gà của tỉnh Điều đó chứng tỏ trên địa bàn tỉnh việc phát triển chăn nuôi gà đẻ trứng được người dân đón nhận và quan tâm, bởi chúng đã đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực trong chăn nuôi

Bảng 4.1: Diễn biến chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nguồn: Cục thống kê Bắc Ninh 4.1.2 Công ty TNHH chăn nuôi Gia Công

4.1.2.1 Thông tin chung về công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công

- Tên công ty: Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công, thuộc tập đoàn DABACO Việt Nam

- Địa chỉ: Cụm công nghiệp Lạc Vệ - Tiên Du – Bắc Ninh

- Ngày thành lập: 20 tháng 06 năm 2004 Đặc thù, lĩnh vực hoạt động: Chăn nuôi Gia Công gà, mua bán và đại lý đặc biệt là tổ chức chăn nuôi Gia Công với nông dân ở các địa phương, cung cấp con giống vật nuôi cho người chăn nuôi

Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công là Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là Công ty Cổ phần DABACO Việt

Nam, hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 21.04.000011 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp

Công ty TNHH đầu tư & phát triển chăn nuôi Gia Công được tập đoàn DABACO đầu tư vốn sản xuất kinh doanh và điều hành về chuyên môn

Công ty được xây dựng bắt đầu từ năm 2004 và đi vào hoạt động từ quýII Đảm bảo hoàn thành kế hoạch ngay tháng đầu, quý đầu.Công ty được xây dựng bắt đầu từ năm 2004 và đi vào hoạt động từ quý II/2005 Với tổng số vốn ban đầu là 3.000.000.000đ, trong quá trình hoạt động nay Công ty có thể được đầu tư thêm khi mở rộng sản xuất

Công ty được xây dựng trên khu đất có diện tích đất sử dụng là 7ha Bao gồm;

+ Kho nguyên liệu và kho thành phẩm

+ Khu nhà ăn của công ty

4.2.2.2 Quy mô kinh doanh của Công ty

Tổ chức chăn nuôi Gia Công gà thịt, trong dân ở các chi nhánh nhằm giúp đỡ dân phát triển thu nhập ổn định đời sống

Trại gà đẻ trứng thương phẩm với quy mô 10 chuồng mỗi chuồng 10.000 con/chuồng cung cấp cho thị trường và khách hàng 100.000 quả/ngày

Trại gà hậu bị là nơi cung cấp giống cho trại gà đẻ trứng thương phẩm đồng thời cũng là mặt hàng kinh doanh của công ty để tăng lãi suất

Nhập cám từ công ty mẹ để phục vụ cho việc chăn nuôi Gia Công tại các trại chăn nuôi với sản lượng 1.500 tấn/tháng

Thu mua gà giống từ xí nghiệp nội bộ và các công ty khác để cung cấp con giống cho các hộ chăn nuôi Gia Công với quy mô 205.000 con/ tháng

4.2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Là một Doanh nghiệp nên trong thành phần ban giám đốc có sự tham gia của Giám đốc công ty có trách nhiệm phối hợp với phó giám đốc, trưởng bộ phận để điều hành và lãnh đạo công ty phát triển phù hợp với đường lối chung của Đảng và Nhà nước

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Nhiệm vụ của mỗi bộ phận trong doanh nghiệp như sau

Bảng 4.2 Thực trạng công tác tổ chức nhân sự của công ty

STT Các bộ phận phòng ban Số người Tỷ lệ %

Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2

Phòng kinh doanh Đội xe

Giám đốc Công ty: Đứng đầu là Giám đốc là người đại diện pháp nhân cho doanh nghiệp Có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất chăn nuôi và kinh doanh của công ty Ngoài Giám đốc công ty còn có hai Phó Giám đốc là người được Tổng Giám Đốc ủy quyền chỉ đạo, điều hành các bộ phận công việc được ủy quyền và các phó giám đốc này có nhiệm vụ trợ giúp công việc cho giám đốc công ty

- Bộ phận Kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản của Công ty; tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách kế toán – tài chính; thống kê kịp thời, chính xác tình hình tái sản xuất chăn nuôi và nguồn vốn nhằm giúp ban giám đốc kiểm soát thường xuyên toàn bộ hoạt động của Công ty thông qua việc cập nhật sổ sách, chứng từ thu chi, hóa đơn,… Có liên quan đến các hoạt động chăn nuôi của Công ty

- Bộ phận nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, đội ngũ người lao động,cung cấp thông tin về số lượng lao động hiện tại cũng như tình hình biến động số lượng lao động trong Công ty… Đây là nơi tiếp nhận, điều chỉnh, phổ biến các văn bản hành chính nhà nước cũng như trọng nội bộ công ty cho các lao động của Công ty thông qua các quyết định của Ban giám đốc

- Bộ phận kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập thông tin, tìm kiếm tài liệu, nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng thông qua các hoạt động kinh doanh, từ đó lập các kế hoạch, chiến lược kinh doanh của Công ty Đồng thời đây cũng là bộ phận tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng để có thể nắm bắt thị trường một cách chính xác hơn

- Bộ phận vật tư: Là đội ngũ tổng hợp nhập, suất và cung cấp công cụ dụng cụ, trứng, con giống, thuốc cho các hộ dân và các trại chăn nuôi

Đàn gà và sản lượng trứng gà của công ty

Trong quả trình nghiên cứu và theo dõi, thống kê chúng tôi đã rất quan tâm đến đàn gà đẻ trứng và sản lượng trứng gà các loại vì đây là sản phẩm chính của công ty, sản phẩm này không những nhằm phục vụ cho nhu cầu của xã hội mà còn là nguồn thu nhập chính của công ty Để có cơ sở đánh giá mức độ tăng trưởng của đàn gà đẻ trứng trong những năm gần đây của công ty chúng tôi có tiến hành thống kê theo dõi cho thấy

Bảng 4.3: Số lượng gà đẻ trứng qua các năm của công ty

Trong những năm gần đây số lượng gà đẻ trứng của công ty liên tục tăng, điều đó nói nên sự phát triển của công ty ngày càng mạnh mẽ cụ thể sau:

Nếu nấy năm 2015 làm mốc là 379.977 gà thì năm 2016 đàn gà của công ty là 446.121 con tăng 66.114 con (tăng 17,4%) Năm 2017 đàn gà của công ty 448.061 con tăng 108.084 con ( tăng 28%) Đồng thời tăng so với

2016 là 934.128 con gà (tăng 9,4%) Năm 2018 đàn gà của công ty là 496.800 con, tăng so với năm 2015 là 116.823 con (tăng 30,7%) Cũng đồng thời tăng so với 2017 là 8.739 con gà (1,8%)

Nhìn vào số liệu bảng 4.3, số lượng gà đẻ trứng qua các năm cho thấy số lượng đàn gà đẻ trứng của công ty năm sau luôn cao hơn năm trước tuy nhiên nếu xét về tốc độ tăng đàn thì năm 2016 có tốc độ tăng cao nhất sau đó đến năm 2017 và tốc độ tăng giảm dần về năm 2018 Điều đó chứng tỏ là đàn gà của công ty đã gần tới ngưỡng bão hòa đó là kịch trần nếu muốn tăng nữa cần phải có các biện pháp đầu tư mạnh như mở rộng diện tích chuồng trại, điều này phụ thuộc vào quỹ đất Hoặc tăng mật độ gà trong chuồng đây là vấn đề khó đòi hỏi phải có những biện pháp khoa học công nghệ cao, đầu tư lớn Hoặc mở rộng chăn nuôi Gia Công, đối với nội dung này yêu cầu về công tác quản lý phải được nâng cao và đồng thời cũng cần phải tăng cường đội ngũ kỹ thuật kết hợp với quản lý giỏi thì mới đảm nhiệm được nhu cầu công việc

Cùng với việc đàn gà của công ty tăng qua các năm thì chúng tôi cung tiến hành nghiên cứu thống kê và theo dõi sản lượng trứng gà của công ty qua các năm được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.4: Sản lượng trứng gà qua các năm

Tổng số Trứng dinh dưỡng Trứng gia tăng

Hiện tại công ty sản xuất hai loại Trứng gà chính đó là trứng gà gia tăng là trứng gà Omega3, trứng DHA và loại trứng gà thường hay còn gọi là trứng gà dinh dưỡng Việc sản xuất trứng gà gia tăng bằng công nghệ cho gà đẻ ăn các loại rong biển phối trộn vào thức ăn với các tỷ lệ khác nhau để ra loại trứng gà dinh dưỡng khác nhau

Qua số liệu bảng 4.4 về sản lượng trứng gà qua các năm cho thấy sản lượng trứng các năm sau có su hướng tăng so với năm trước cụ thể:

- Năm 2016 sản lượng trứng gà tổng số hai loại tăng so với 2015 là 18.751.538 quả (tăng 19,6%), tương tự năm 2017 sản lượng trứng gà của công ty cũng tăng so với năm 2015 là 18,4%

- Cho đến năm 2018 sản lượng trứng gà tổng số cả hai loại tăng so với năm 2015 là 34.925.803 quả tương đương 36,6%

Xét riêng từng loại trứng gà cho thấy:

- Đối với trứng gà gia tăng hầu hết sản lượng năm sau đều cao hơn năm trước cụ thể cho đến năm 2018 sản lượng tăng so với năm 2015 gấp 5,3 lần

- Tương tự đối với trứng gà dinh dưỡng năm 2018 tăng so với 2015 là 29.199.194 quả tương đương tăng 31,1%

Số liệu bảng trên cho thấy kể cả hai loại trứng gà đó là trứng gà dinh dưỡng và trứng gà gia tăng của công ty sản xuất ra năm sau đều cao hơn năm trước một cách đáng kể

Tóm lại: từ kết quả qua 4 năm nghiên cứu cho thấy công ty Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công không những luôn quan tâm đến phát triển đàn gà mà đồng thời rất quan tâm đến sản lượng trứng chính vỳ vậy mà sản lượng trứng luôn tăng qua các năm.

Chi phí đầu tư sản xuất

Bảng 4.5: Chi phí sản xuất trứng gà của công ty năm 2018

Mục chi Trứng dinh dưỡng Trứng gia tăng So sánh với trứng dinh dưỡng

Số lượng tổng chi % so Số lượng tổng chi % so Số lượng % so

Hình 4.2 Tỷ trọng chi phí sản xuất trứng gà dinh dưỡng

Hình 4.3 Tỷ trọng chi phí sản xuất trứng gà gia tăng

Trong sản xuất kinh doanh nói chung ngoài các vấn đề khác như xã hội, môi trường hoặc chính trị,… thì vấn đề hiệu quả kinh tế luôn được coi trọng vì đây là cơ sở đảm bảo tính bền vững cho sự phát triển của công ty

Trước khi để tính toán hiệu quả kinh tế của mỗi loại trứng gà chúng tôi tiến hành khảo sát theo dõi thống kê chi phi của mỗi loại trứng gà ở tại công ty Số liệu năm 2018 như sau:

Qua bảng 4.5 theo dõi chi phí cho 1000 quả trứng của công ty với 2 loại trứng cho thấy:

Xét về chi phí cho 1000 quả trứng ở đây hầu hết các chỉ tiêu đối với chứng gia tăng đều cao hơn trứng gà dinh dưỡng, trừ trường hợp chi phí về con giống là có giảm hơn bởi gà để sản xuất ra trứng gia tăng có thời gian khai thác trứng bền hơn vì chúng được chăm sóc với điều kiện cao hơn, nên thời gian khấu hao về giống sẽ giảm hơn

Về chi phí nguyên liệu bao gồm có chi phí con giống, thức ăn, thuốc thú y Tuy nhiên đối với gà để sản xuất trứng gia tăng thì yêu cầu các chế độ ăn uống và chăm sóc được quan tâm hơn chính vì vậy mà chi phí để sản xuất loại trứng này cũng tăng cao, tăng 76,8% so với sản xuất trứng gà dinh dưỡng Đối với thức ăn: việc chi phí để sản xuất 1 quả trứng gia tăng tăng gần gấp đôi chi phí để sản xuất ra 1 quả trứng dinh dướng hay còn gọi là trứng thường, bởi nhu cầu thức ăn để sản xuất ra loại trứng gia tăng đòi hỏi loại thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn loại thức ăn cho gà để sản xuất ra loại trứng thường trong khi đó loại thức ăn đó thường phải được nhập khẩu từ nước ngoài do vậy sẽ đội giá thành nên cao Đối với chi phí bao bì phải hiểu ở đây là chi phí cho cả các dụng cụ để đóng gói và bảo quản, bởi loại trứng này thường chỉ dùng cho nhu cầu ăn và sinh hoạt trong gia đình, hầu hết chúng không được dùng trong sản xuất bánh kẹo, chính vì vậy mà khả năng tiêu thụ chậm cho nên việc đóng gói phải được đảm bảo nghiêm ngặt nên giá thành bao bì là rất cao gaapf xấp sỷ 4,6 lần so với bao bì để đóng gói trứng gà thường hay còn gọi là trứng gà dinh dưỡng

Chi khác bao gồm điện, nước và một số nhu cầu phụ kèm theo Đặc biệt đối với sản xuất trứng gia tăng yêu cầu chế độ chăm sóc đặc biệt hơn chính vì vậy chi phí cho nội dung này cao gấp 3,5 lần so với sản xuất trứng gà dinh dưỡng

Tóm lại: trong chăn nuôi gà đẻ trứng của công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công để sản xuất ra 1000 quả trứng gà dinh dưỡng hay còn gọi là trứng gà thường thì phải chi phí hết 1.618.719,3 đồng, trong khi đó để sản xuất ra cũng 1000 quả trứng gà gia tăng cần chi phí mất 2.974.223,0 đồng

Trong sản xuất kinh doạm ngoài uy tín và chất lượng thì hiệu quả kinh tế được coi là yếu tố quan trọng, đây là thước đo của sản phẩm Để đánh giá và khẳng định loại sản phẩm đó có được coi trọng trong việc phát triển và mở rộng sản xuất hay không thì người sản xuất đặc biệt các nhà quản lý và kinh doanh họ rất quan tâm về hiệu quả kinh tế đó là việc đem lại lợi nhuận cao hay thấp để có cơ sở đánh giá về chỉ tiêu này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và tính toán để dẫn đến việc so sánh hiệu quả kinh tế cũng như tiền lãi đem lại khi sản xuất trứng dinh dưỡng và trứng gia tăng như sau

Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của trứng dinh dưỡng và trứng gia tăng

Trứng dinh dưỡng Trứng gia tăng

Giá thành sản xuất (Đồng/quả) 1.618,7 2.974,2

Qua số liệu bảng 4.6 cho thấy:

- Xét về giá thành sản xuất thì trứng gia tăng cao hơn trứng dinh dưỡng 1.355,5 đồng (giá thành sản xuất ra một quả trứng dinh dưỡng là 1.618,7 đồng, trong khi đó giá thành sản xuất ra một quả trứng gia tăng là 2.974,2 đồng)

- Tương tự, giá bản của trứng gia tăng cũng cao hơn giá bán của trứng dinh dưỡng là 1.946,0 đồng (giá bán của trứng dinh dưỡng là 1.818,0 đồng/ quả, trong khi đó giá bán của trứng gia tăng là 3.764,0 đồng/quả)

- Mặc dù trứng gà gia tăng của công ty có giá thành sản xuất cao hơn trứng dinh dưỡng, nhưng do có giá bán lại cao gấp đôi trứng dinh dưỡng cho nên cho số lãi trên một quả trứng lại tất cao gần gấp 4 lần số tiền lãi trên một quả trứng dinh dưỡng cụ thể số tiền lãi trên một quả trứng gà dinh dưỡng là 199,3 đồng trong khi đó số tiền lãi khi bán một quả trứng gia tăng là 789,8 đồng (gấp 3,96 lần)

- Xét về chỉ tiêu tỷ lệ lãi trên giá thành sản xuất cũng cho kết quả tương tự: đó là đối với trứng gà dinh dưỡng thì tỷ lệ lãi so với giá thành sản xuất là 12,3% trong khi đó tỷ lệ lãi so với giá thành sản xuất của trứng gia tăng là 26,5% (trên gấp đôi)

Nhìn chung qua phân tích số liệu ở bảng hiệu quả kinh tế của các loại trứng cho thấy tất cả các chỉ tiêu về kinh tế như giá thành sản xuất, giá bán, tiền lãi trên một quả trứng cũng như tỷ lệ lãi so với giá thành của trứng gia tăng luôn luôn cao hơn trứng dinh dưỡng Điều đó cho thấy tiềm năng để sản xuất loại trứng gia tăng còn nhiều, do vậy muốn phát triển và mở rộng sản xuất trứng gia tăng cần thiết phải hệ thông quảng cáo sâu rộng với độ ngũ cán bộ kinh doanh năng động và nhiệt tình.

Thị trường tiêu thụ trứng gà và hạch toán kinh tế sản xuất kinh doanh của công ty

4.5.1 Thị trường tiêu thụ trứng gà của công ty

Trứng gà của công ty được tiêu thụ trên toàn quốc, bởi đây là loại trứng đã được kiểm soát chặt chẽ về an toàn thực phẩm từ khâu đầu vào đó là con giống được lấy từ cơ sở sản xuất giống của tập đoàn DaBACo Việt Nam, cũng như nguồn thức ăn được cung cấp bởi công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi chuyên cung cấp cho gà đẻ trứng cũng thuộc tập đoàn DaBaCo Việt Nam, cùng với đó là có đội ngũ quản lý cũng như kỹ thuật chuyên nghiệp có tay nghề cao kiểm soát chặt chẽ cho nên trứng của công ty sản xuất là loại trứng luôn đảm bảo chất lượng về an toàn thực phẩm Để có cơ sở đánh giá về thị trường tiêu thụ trứng của công ty chúng tôi có số liệu bảng sau:

Bảng 4.7: Thị trường tiêu thụ trứng gà của công ty qua các năm

Siêu thị (vingroup, bigc, lotte,,,,) 1.184.262 5.485.267 12.185.303 15.643.378 Nhà máy bánh kẹo

(hữu nghị, kinh đô, orion,…)

Trong bảng số liệu thị trường tiêu thụ trứng của công ty qua các năm cho thấy

Nhìn chung ở tất cả các đối tượng tiêu thụ trứng của công ty như: Siêu thị, các nhà máy bánh keo, tiểu thương thì hầu hết đều năm sau cao hơn năm trước Trong đó đặc biệt phải kể đến các siêu thị trong năm 2015 các siêu thị mới chỉ tiêu thụ của công ty có trên một triệu quả (1.184.262 quả) , sang năm

2016 lượng trứng tiêu thụ tại các siêu thị đã tăng nên gần gấp 5 lần đó là 5.485.267 quả cho tới năm 2018 lượng trứng tiêu thụ tại các siêu thị so với năm 2015 đã tăng lên gấp 13,2 lần (năm 2015 lượng trứng tiêu thụ tại các siêu thị là 1.184.262 quả và năm 2018 lượng trứng tiêu thụ tại các siêu thị là 15.643.378 quả) Điều đó chứng tỏ uy tín trứng gà của công ty ngày càng được đánh giá cao, tuy nhiên hầu hết trứng gà gia tăng lại được tiêu thụ trong siêu thị mà chưa được tiêu thụ nhiều trong các nhà máy sản xuất bánh keo Đó cũng là trăn trở đối với nhà sản xuất để làm sao hạ giá thành sản phẩm dẫn đến hạ giá bán để loại trứng này được tiêu thụ rộng rãi để nhiều người dân được tiếp cận và được sử dụng chúng một cách phổ biến

4.5.2 Hạch toán kinh tế cho một năm sản xuất của công ty

Trong sản xuất kinh doanh việc hạch toán kinh tế là cần thiết, bởi có hạch toán thì mới biết được sản xuất kinh doanh có lãi không, nếu lãi thì lãi ở khâu nào và khâu nào hoặc sản phẩm nào cần phải điều chỉnh, có như vậy mới phát huy được lợi thế trong quá trình sản xuất và kinh doanh, chính vỳ lẽ đó mà chúng tôi tiến hành hạch toán cho 1 năm sản xuất của công ty như sau:

Tính toán chi phí của toàn công ty trong năm 2018: Để sản xuất ra một sản phẩm việc đầu tiên là phải tính đến đầu tư đó là tất cả các yếu tố cần thiết để làm ra một sản phẩm, đầu tư đó thường được gọi là chi phí hay đầu vào của sản phẩm để có cơ sở đánh giá nội dung này chúng tôi có bảng sau

Bảng 4.8: Hạch toán chi phí sản xuất trứng gà của công ty trong năm 2018

Tổng số Trứng dinh dưỡng

Chi phí nguyên liệu Đồng 164.563.524.823 16.690.098.265 181.253.623.088

- Thuốc TY Đồng 8.402.835.018 789.528.507 9.192.363.525 Chi phí bao bì Đồng 3.842.217.594 1.013.211.975 4.855.429.569 Chi phí nhân công Đồng 13.171.138.311 782.867.041 13.954.005.352 Chi phí chung Đồng 17.627.996.868 2.509.940.152 20.137.937.020

Sản xuất của công ty chủ yếu là 2 loại trứng chính đó là trứng dinh dưỡng và trứng gia tăng, do vậy chúng tôi cũng chủ yếu taaoj trung vào hạch toán cho hai loại trứng này

Trong tất cả các chi phí trên thì chi phí về thức ăn là lớn nhất chiếm khoảng 68% tổng chi phí của công ty, tiếp theo đến chi phí con giống cuối cùng thấp nhất là bao bì Trong chi phí nguyên liệu thì thuốc thú y được coi là chi phí thấp nhất

Trong hạch toàn hiệu quả kinh tế thì chi phí là một phần quan trong, Song chúng ta phải tính toán được nguồn thu để từ đó mới biết được nỗ lãi trong sản xuất kinh doanh ra sao Vì vậy chúng tôi xây dựng bảng sau:

Bảng 4.9 Tổng thu của công ty trong năm 2018

Loại sản phẩm Số lượng Giá bán

Trứng dinh dưỡng Quả 123.063.223 1.818 223.819.200.149 Trứng gia tăng Quả 7.059.363 3.764 26.572.681.480

Ghi chú: ở đây gà loại thải chúng tôi chỉ tính số gà là 2/3, bởi một con gà từ hậu bị đến khai thác song là 18 tháng ở đây chỉ hạch toán cho 1 năm, đồng thời trong hạch toán cũng trừ 5% hao hụt do chết hoặc thất thoát,…

Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế lãi trên đồng vốn bỏ ra

Qua số liệu bảng …cho thấy: tổng doanh thu của công ty trong năm

2018 là 280.855.881.629 đồng và cho thu lãi trong năm là 60.654.886.600 đồng Trong khi đó một đồng vốn bỏ ra cho thu về 1,275 đồng.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ TRỨNG TẠI CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI GIA CÔNG

Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ

Bắc Ninh là tỉnh có diện tích đất nông nghiệp thấp khoảng 38.000ha trong khi đó dân số lại cao trên 1.418.421 người (nguồn Website tỉnh Bắc Ninh năm 2017) trung bình mỗi người dân có khoảng 270m 2 đất nông nghiệp

Do vậy muốn phát triển nông nghiệp của tỉnh thì cần thiết phải từ con đường chăn nuôi Trong khi đó đối ví chăn nuôi gà đặc biệt là chăn nuôi gà để trứng thì điều khiện khí hậu, thời tiết của vùng lại chưa phải là tối ưu chính vì vậy để phát triển tốt nghề nuôi gà đẻ trứng trên địa bàn tỉnh cần thiết phải nuôi theo hướng công nghệ cao thì mới đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công được thành lập từ năm 2004 và bắt đầu đi vào hoạt động thừ quý 2 năm 2004 thuộc tập đoàn DaBaCo Việt nam Nhiệm vụ đầu tiên tập trung phát triển chăn nuôi gà thịt Gia Công Trong quá trình phát triển cho đến nay công ty đã đi sâu và tập trung chăn nuôi gà để trứng và mở rộng thị trường tiêu thụ trên toàn quốc với

2 loại trứng gà chính là trứng dinh dưỡng và trứng gà gia tăng Để không ngừng khẳng định thương hiệu công ty đã tập trung tiêu thụ tại các siêu thị và các nhà máy sản xuất bánh kẹo có thương hiệu nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ đặc biệt các loại trứng chất lượng cao

- Cần tinh gọn bộ máy của công ty cụ thể giảm bộ phận hành chính như kế toán, tạp vụ và lái xe và nâng cao đội ngũ kỹ thuật đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn cho người sản xuất

- Đổi mới và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi gà đẻ trứng Khoa học công nghệ mới ở đây bao gồm: giống gà, thức ăn chăn nuôi, máy móc thiết bị và các công trình cơ sở hạ tầng (chuồng trại, sân chơi,…) Đây là những giải pháp căn cơ có tính quyết định để thúc đẩy sản xuất, giảm gái thành, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường.

Nhóm giải pháp về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Xét về thị trường tiêu thụ thì tiểu thương vần là đầu mối tiêu thụ lớn nhất Nếu xét về tốc độ tiêu thụ qua các năm thì các siêu thị vẫn có khả năng phát triển mạnh hơn Đối tượng khách hàng lớn của công ty là các siêu thị ở Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng,… Đó là xu hướng báo hiệu tốt cho sản xuất và kinh doanh của công ty, bởi tiêu thụ ở các siêu thị xẽ có tính ổn định lâu dài hơn Đồng thời trong việc đảm bảo An toàn thực phẩm (ATTP) thì siêu thị chính là nơi khẳng định chất lượng và đảm bảo về uy tín nhất đối với thương hiệu của công ty, vì khi tất cả các sản phẩm trước khi được vào siêu thị đều phải qua một quá trình kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng, và không những thế sản phẩm đó còn phải chịu trách nhiệm về đảm bảo ATTP đến cuối cùng đó là người tiêu dùng xác nhận

- Cần thiết mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ trong nước mà ra cả nước ngoài Riêng đối với thị trường trong nước nên tập trung vào các siêu thị và các công ty bánh kẹo.

Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

- Chất lượng sản phẩm trứng gà luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty Cần luôn luôn đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo an toàn thực phẩm

- Trong sản xuất cần giảm giá thành sản phẩm, đặc biệt giá thành sản xuất của loại trứng gà gia tăng Đồng thời tăng cường công tác quảng cáo để loại trứng gà chất lượng cao (Trứng gia tăng ) được nhiều người dân biết và tiêu thụ và loại trứng này phải trở thành thương hiệu chính của công ty Để có thể hạ giá thành sản phẩm cần áp dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi, gồm cả các cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi gà ở công ty

1 Nguyễn Hữu Ngoan (2010), Giáo trình thống kê nông nghiệp, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội

2 Vũ Đình Thắng (2012), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Hà Nội

3 Đào Thế Tuấn (2007), Kinh tế nông dân, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội

4 Nguyễn Duy Hoan, 1998, Giáo trình chăn nuôi gia cầm, NXB Nông Nghiệp,

5 Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển kinh tế học, đại học kinh tế quốc dân

6 Số liệu báo cáo quyết toán cuối năm tại phòng Kế Toán của công ty ‘TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công’

7 Số liệu nhân sự tại phòng hành chính của công ty ‘TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi Gia Công’

1 http://nhandan.com.vn/kinhte/item/37238802-giai-phap-phat-trien-chan- nuoi-ben-vung.html

2 http://www.vietdvm.com/gia-cam/chuong-trai/chuan-bi-chuong-nuoi-truoc- khi-vao-ga.html

3 http://www.vietdvm.com/gia-cam/ky-thuat-chan-nuoi.html

4 http://bacninh.gov.vn/news/-/details/20182/quyet-inh-ve-viec-phe-duyet- ieu-chinh-bo-sung-quy-hoach-phat-trien-nganh-thuong-mai-tinh-bac- ninh-en-nam-2020-tam-nhin-en-nam-2030

Phụ lục 1 Tính toán chi phí và hiệu quả kinh tế (tính trên 10.000 con) Con giống

- Chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm (gà đỏ) hiện nay giá thị trường cho mỗi con gà hậu bị (gà 18 tuần) vào khoảng 120.000 đ/con

- Các nhà chăn nuôi cũng có thể tự úm, nuôi hậu Như vậy để nuôi 10.000 con gà công nghiệp đẻ thương phẩm thì chi phí con giống là: 120.000 x 10.000 = 1.200.000.000 đ (1,2 tỷ đồng) (1)

- Giá thức ăn chăn nuôi cho gà đẻ thương phầm hiện nay trên thị trường khoảng 10.000đ/kg

- Nhu cầu một con gà đẻ giai đoạn này trung bình mỗi ngày ăn khoảng 115g/con/ngày

- Gà đẻ thương phẩm chúng ta thường khai thác 1 năm (365 ngày) Vậy một con gà trong quá trình nuôi sẽ sử dụng hết: 115 x 365 = 41.975 g (gần 42kg) Như vậy: chi phí thức ăn cho một con gà đẻ trong suốt quá trình nuôi là: 10.000 x 42 = 420.000 đ Để nuôi 10.000 con chi phí cho cả quá trình là 420.000 x 10.000 = 4.200.000.000đ (4,2 tỷ đồng) (2)

Thuốc thú y Đây là chi phí rất khó tính toán do vậy tôi chỉ đưa ra con số tham khảo vì còn phụ thuộc quy trình mỗi trại, loại thuốc sử dụng và môi trường tại khu vực nuôi

Khi bắt gà 18 tuần tuổi đã được tiêm chủng hết các loại vaccine cần thiết tuy nhiên theo một số khuyến cáo cũng như trong thực tế chăn nuôi, các trang trại còn sử dụng thêm 1 mũi vaccine Newcastle lúc 20 tuần tuổi (chi phí cho mũi tiêm này khoảng 700đ/con) và cho uống định kỳ vaccine newcastle 4 tuần 1 lần, cả quá trình nuôi một năm cần cho uống 13 lần (chi phí mỗi lần cho uống là 150đ/con) Tổng chi phí cho sử dụng vaccne trong giai đoạn này cho mỗi con gà là 700 + (150 x 13) = 2.650đ/con

+ Sử dụng kháng sinh phòng trong quá trình nuôi, theo một số trang trại sử dụng kháng sinh 1 tháng 1 lần (mỗi lần 3 ngày) chi phí cho mỗi lần sử dụng là 180đ (trong quá trinh nuôi cần dùng 12 lần do đó chi phi cho thuốc kháng sinh là 180 x 12 = 2.160đ/con)

+ Sử dụng thuốc bổ trong quá trình nuôi nhằm nâng cao sức đề kháng, giảm stress và tạo sự ổn định cho đàn gà Chi phí cho sử dụng thuốc bổ là 600đ/con/năm (sử dụng tháng 1 lần mỗi lần 3- 5 ngày)

Vậy tổng chi phí thuốc thú y cho mỗi con gà là: 2.650 + 2.160 + 600 4.870 đ Với trang trại nuôi 10.000 con chi phí thuốc thú y sẽ là:10.000 x

- Công nhân tại trại chăn nuôi được trả 3.500.000đ/người/tháng (3,5 triệu đồng/người/tháng) Với trại có quy mô 10.000 con cần 4 nhân công Chi phí cho nhân công là: 4 x3.500.00 = 14.000.000đ/tháng, trong một năm chi phí cho nhân công là 14.000.000 x 12 = 168.000.000đ (168 triệu đồng)

- BSTY cho trang trại 10.000 con cần 1 bác sỹ thú y Mức luong trung bình hiện nay với người có thể đứng trại là khoảng 8.000.000đ Trong 1 năm chi phí cho BSTY là 12 x 8.000.000 = 96.000.000đ (96 triệu đồng)

Như vậy tiền chi cho nhân công trong một năm sẽ là 168.000.000

Tiền điện nước và các chi phí phát sinh khác cho trại 10.000 gà trung bình khoảng 6.000.000đ/tháng Chi phí cho một năm chăn nuôi về tiền điện nước là khoảng 12 x 6.000.000 = 72.000.000đ (72 triệu đồng) (5)

Tổng chi phí chăn nuôi của trại gà đẻ công nghiệp (chưa tính hao phí chuồng trại) bằng: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 5.784.700.000 đ ( 5,78 tỷ đồng)

Các khoản thu nhập trong quá trình chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm gồm có thu nhập từ tiền bán trứng và bán gà loại thải (chúng tôi không tính tới tiền bán phân gà)

Mỗi năm một còn gà đẻ trứng thương phẩm theo tiêu chuẩn sẽ đẻ được

Tỷ lệ chết trong quá trình nuôi là 5%

Vậy trại có quy mô 10.000 con mỗi năm sẽ thu được 10.000 x 95% x

Với giá trứng trung bình hiện nay vào khoảng 1.750 đ/quả → thu nhập từ trứng sẽ là: 1 750 x 3.230.000 = 5.652.500.000 đ (5,65 tỷ đồng) (I)

Giá gà loại trên thị trường trung bình là khoảng 60.000đ/kg

Giai đoạn loại thải gà đạt khối lượng 1,9kg Tổng số gà con lại là 10.000 x 95% = 9.500 con

Tổng số tiền thu từ bán gà loại là: 9.500 x 1,9 x 60.000 = 1.083.000.000đ

Vậy tổng thu nhập sẽ là: I + II = 6.735.500.000 đ (6,73 tỷ đồng)

Bảng hạch toán chi phí chăn nuôi 10.000 gà đẻ thương phẩm

Thuốc thú y 48,7 triệu đồng Nhân công + BSTY 264 triệu đồng Điện nước và các chi phí khác

Tổng chi phi 5,78 tỷ đồng

Thu từ trứng 5,65 tỷ đồng Thu từ gà loại 1,08 tỷ đồng Tổng doanh thu 6,73 tỷ đồng

Như vậy với chi phí bỏ ra gần 6 tỷ đồng, trong vòng một năm chúng ta sẽ có thu về gần 1 tỷ đồng (với quy mô trang trại 10.000 con gà đẻ thương phẩm) Trên đây là hạch toán chi phí chăn nuôi chưa tính chi phí xây dựng chuồng trại và hao phí chuồng nuôi trong quá nuôi Bản hạch toán cũng chưa tính những rủi ro khi chăn nuôi gặp dịch bệnh

Tất cả các chi phí và doanh thu được tính trên cơ sở giá cả thị trường tham khảo trong năm vừa qua Tùy thuộc vào mô hình chăn nuôi cũng như khu vực chăn nuôi mà có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với trang trại của mình

PHỤ LỤC 2 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI

Hình ảnh công ty (khu văn phòng và khu sản xuất)

Ngày đăng: 20/05/2021, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm