Cơ sở lí luận của công tác quản lý nhà nước về đất đai * Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm qu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ HUỆ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ THÀNH CÔNG, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 01/07/2014 ĐẾN HẾT 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2013-2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ HUỆ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ THÀNH CÔNG, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 01/07/2014 ĐẾN HẾT 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn – giảng viên Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cùng các thầy cô giáo khoa quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng như tạo môi trường học tập thuận lợi nhất trong suốt bốn năm học vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn đến UBND và cán bộ Địa chính xã Thành Công
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc thu thập những số liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để hoàn thành tốt bản đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập
để em có thể hoàn thành khóa luận này
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Trần Thị Huệ
Trang 401/07/2014 đến hết 2016 35Bảng 4.5: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của xã Thành Công giai đoạn từ
01/07/2014 đến hết 2016 37Bảng 4.6: Tăng giảm các loại đất trong kỳ quy hoạch của xã Thành Công
giai đoạn 2011-2020 38Bảng 4.7: Thống kê kết quả chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn từ
01/07/2014 đến hết năm 2016 41Bảng 4.8: Kết quả lập hồ sơ địa chính tại xã Thành Công đến hết năm 2016 43Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Thành
Công giai đoạn 01/07/2014 đến hết 2016 44Bảng 4.10: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai đến ngày 31/12/2016 45Bảng 4.11: Tình hình biến động đất nông nghiệp của xã Thành Công từ
01/07/2014 đến hết năm 2016 48Bảng 4.12: Tình hình biến động đất phi nông nghiệp của xã Thành Công từ
01/07/2014 đến hết năm 2016 49Bảng 4.13: Tình hình biến động đất chưa sử dụng của xã Thành Công từ
01/07/2014 đến hết năm 2016 50Bảng 4.14: Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của xã Thành Công
giai đoạn 01/07/2014 đến hết 2016 53
Trang 5Bảng 4.15: Kết quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất tại xã Thành
Công giai đoạn 01/07/2014 đến hết 2016 54Bảng 4.16: Kết quả thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
của xã Thành Công giai đoạn 01/07/2014 đến hết 2016 55Bảng 4.17: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
trên địa xã Thành Công giai đoạn từ 01/07/2014 đến hết 2016 57Bảng 4.18 Đánh giá của cán bộ về công tác quản lí nhà nước về đất đai tại
xã Thành Công 59Bảng 4.19: Kết quả điều tra ý kiến người dân về công tác quản lý nhà nước
về đất đai của xã Thành Công 60
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NĐ – CP : Nghị định – Chính phủ
TT – BTNMT : Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường
TT – BTC : Thông tư – Bộ tài chính
UBND : Uỷ ban nhân dân
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
QĐ – UBND : Quyết định - ủy ban nhân dân
TT – BNNPTNT : Thông tư – Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.1 Cơ sở lí luận của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai của nước ta 6
2.2 Khái quát những quy định về quản lý đất đai 8
2.2.1 Các khái niệm liên quan 8
2.2.2 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai của Việt Nam theo luật đất đai 2013 9
2.2.3 Thẩm quyền quản lý đất đai 10
2.2.4 Đối tượng áp dụng của quản lý đất đai 11
2.2.5 Hình thức quản lý nhà nước về đất đai 11
2.3 Những kết quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai 12
2.3.1 Những kết quả của công tác quản lý đất đai trong cả nước 12
2.3.2 Những kết quả của công tác quản lý đất đai ở tỉnh Thái Nguyên 16
2.3.3 Những kết quả của công tác quản lý đất đai ở thị xã Phổ Yên 18
Trang 8Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Tình hình cơ bản của xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của xã Thành Công giai đoạn 01/07/2014 đến hết 2016 29
4.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thành Công 32
4.2.1 Nội dung 1 “Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó” 32
4.2.2 Nội dung 2 “Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính” 33
4.2.3 Nội dung 3 “Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất” 34
4.2.4 Nội dung 4 “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” 36
4.2.5 Nội dung 5 “Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích” 40
4.2.6 Nội dung 6 “Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất” 42
4.2.7 Nội dung 7 “Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” 42
4.2.8 Nội dung 8 "Thống kê, kiểm kê đất đai” 44
Trang 94.2.9 Nội dung 9 “Xây dựng hệ thống thông tin đất đai” 51
4.2.10 Nội dung 10 “Quản lý tài chính về đất đai và giá đất” 52
4.2.11 Nội dung 11 “Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất” 53
4.2.12 Nội dung 12 “Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai” 54
4.2.13 Nội dung 13 “Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai” 55
4.2.14 Nội dung 14 “Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai” 56
4.2.15 Nội dung 15 “Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai” 58
4.3 Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về công tác quản lý đất đai tại xã Thành Công 58
4.3.1 Ý kiến của cán bộ quản lý 58
4.3.2 Ý kiến của người dân 59
4.4 Khó khăn, tồn tại và giải pháp 61
4.4.1 Khó khăn, tồn tại 61
4.4.2 Giải pháp 61
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC
Trang 10về đất đai là một nội dung quan trọng nghiên cứu các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng nóng bỏng phức tạp liên quan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tượng sử dụng đất Các quan hệ đất đai chuyển từ chỗ
là quan hệ khai thác chinh phục tự nhiên chuyển thành các quan hệ kinh tế xã hội về sở hữu và sử dụng một loại tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến vấn
đề đất đai và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp với tình hình thực tế Bên cạnh đó Đảng và Nhà nước luôn khuyến khích động viên các đối tượng sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm đạt hiệu quả cao theo pháp luật Tuy vậy, đất đai là sản phẩm của tự nhiên và nó tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội
do đó các quan hệ đất đai luôn chứa đựng trong nó những vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự giải quyết kịp thời đảm bảo đươc các lợi ích của người sử dụng đất Thêm vào đó, ý thức pháp luật và hiểu pháp luật đất đai của các đối tượng sử dụng cũng hạn chế vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất gây nhiều hậu quả xấu đến về mặt kinh tế xã hội Chính vì vậy, hệ thống pháp luật đất đai đã liên tục được bổ sung và sửa đổi nhằm giải quyết những mâu thuẫn
đó Tuy nhiên, những bổ sung và sửa đổi này chỉ đáp ứng phần nào những mâu thuẫn nảy sinh đó và thực tế việc sử dụng đất và quản lý thị trường đất
Trang 11đai vẫn còn nhiều bất cập Tiến độ thực hiện kiểm kê đất đai chậm so với kế hoạch đề ra Công tác cấp mới và đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập
hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo Nghị định số 88/2009/NĐ – CP chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước
về đất đai Việc thực hiện các quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền còn thiếu triệt để, không đúng trình tự dẫn đến tình trạng quyết định đó có hiệu lực trước luật đất đai 2003 nhưng đến nay vẫn chưa được triển khai thực hiện Do sự giám sát thiếu chặt chẽ, các tổ chức được giao đất nhưng chậm triển khai theo tiến độ dự án quy định, còn để đất trống không sử dụng gây lãng phí trong khi người dân không có đất để sản xuất gây bức xúc trong dân
Thành Công là một xã của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Xã nằm ở phía tây nam của thị xã và thuộc ngã ba ranh giới giữa các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc và thủ đô Hà Nội Phía bắc giáp xã Phúc Thuận và xã Minh Đức, phía đông giáp xã Vạn Phái, phía đông nam giáp Bắc Sơn và một đoạn rất nhỏ
xã Minh Trí của huyện Sóc Sơn, thủ đô Hà Nội, phía tây Phía Tây giáp xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Địa hình thuận lợi nên các ngành dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp của xã phát triển mạnh Mô hình sản xuất nông nghiệp đơn thuần đã dần được chuyển dịch theo hướng nông nghiêp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Cùng với sự phát triển của kinh tế -
xã hội, sự gia tăng về dân số nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn xã đang trở thành một vấn đề cấp thiết, gây sức ép lớn đến quỹ đất của xã Điều này đòi hỏi Uỷ ban nhân dân xã Thành Công phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý Xuất phát từ những yêu cầu trên, điều kiện thực tiễn trên, em
tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài “Đánh giá công tác quản lý nhà
nước về đất đai tại xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ 01/07/2014 đến hết 2016”
Trang 121.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thành Công, thị
xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật đất đai năm 2013 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý đất đai tại xã Thành Công
- Chỉ ra được những khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Giúp cho sinh viên có thêm được kiến thức thực tiễn
và công tác quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình thực tập tại cở sở để
có thêm hành trang kinh nghiệm sau khi kết thúc khóa học để áp dụng vào công việc sau này
Giúp cho sinh viên có được những trải nghiệm thực tế sau kiến thức lý thuyết học tại trường lớp, có thêm được sự tự tin, củng cố kiến thức đã học và bước đầu làm quên với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cáp cơ sở
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá tình hình công tác quản lý nhà nước về đất
đai trên địa bàn xã Thành Công và đề xuất một só giải pháp có ý nghĩa và góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1 Cơ sở lí luận của công tác quản lý nhà nước về đất đai
* Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm sát, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.[5]
* Bộ máy quản lý đất đai của xã Thành Công
Bộ máy quản lý đất đai của xã bao gồm: ban địa chính xã
* Chức năng của quản lý nhà nước về đất đai
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phôi các sản phẩm do sử dụng đất mà có Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của nhà nước Hoạt động trên thực tế của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai được thể hiện bằng 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tập trung vào 4 lĩnh vực sau:
Thứ nhất: nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là nhà nước phải biết rõ các thông tin về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai
Thứ hai: nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất
Trang 14Thứ ba: nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất đai
Thứ tư: nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất
* Mục đích của quản lý nhà nước về đất đai
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của nhà nước
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất
- Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường
Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đai đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính.[5]
* Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học
Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền giáo dục.[5]
* Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
Công cụ pháp luật: pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một nhà nước, nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người
Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: công cụ quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai Vì vậy Luật đất đai năm 2003 quy định “ nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”
Công cụ tài chính: tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính củ các chủ thể kinh tế.[5]
Trang 15* Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước;
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất, giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng;
- Tiết kiệm và hiệu quả.[5]
2.1.2 Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai của nước ta
Công tác quản lý nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, từ năm 1993 đến nay Quốc hội, chính phủ, các
Bộ, Ngành liên quan đến ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Bao gồm một số văn bản sau:
• Luật Đất đai 2003 của Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2003
• Luật đất đai 2013 của quốc hội ban hành ngày 29/11/2013
• Hiến pháp 1992
• Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai năm 2013(Có hiệu lực từ 01/07/2014)
• Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất
• Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
• Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất , thuê mặt nước
• Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường , hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
• Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
Trang 16• Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
• Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
• Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
• Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014)
• Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014)
• Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai
• Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
• Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường , hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
• Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Trang 17• Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
2.2 Khái quát những quy định về quản lý đất đai
2.2.1 Các khái niệm liên quan
* Khái niệm về đất đai
“Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy…), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (sau nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa,…)”
Như vậy, “đất đai” là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các ngành khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.[14]
* Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.[5]
Trang 18* Khái niệm quản lý hành chính về đất đai
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, do các cơ quan trong hệ thống quản lý hành chính từ chính phủ ở trung ương xuống UBND các cấp ở địa phương tiến hành.[5]
2.2.2 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai của Việt Nam theo luật đất đai 2013
Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Luật đất đai năm 2013 Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với
212 điều quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam đã có những sửa đổi bổ sung phù hợp hơn với đường lối phát triển của Đảng và nhà nước có hiệu lực từ ngày 01/07/2014.Theo điều 22 chương II Luật Đất đai
2013 quy định về nội dung quản lý hành chính về Đất đai như sau:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 195 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.[1]
2.2.3 Thẩm quyền quản lý đất đai
Điều 23, điều 24, điều 25 của Luật đất đai 2013 quy định thẩm quyền quản lý đất đai như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
- Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này
- Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương
Trang 20- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên
và Môi trường
- Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổ chức dịch vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính Phủ
- Xã, phường, thị trấn có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật cán bộ, công chức
- Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương.[1]
2.2.4 Đối tượng áp dụng của quản lý đất đai
- Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
- Người sử dụng đất
- Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.[1]
2.2.5 Hình thức quản lý nhà nước về đất đai
Hiện nay trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai có 3 hình thức sau:
- Ban hành văn bản pháp quy và các văn bản hành chính: Các cơ quan quản lý hành chính và viên chức lãnh đạo trong hoạt động lãnh đạo, quản lý đều ra các quyết định thể hiện bằng chữ viết, lời nói, dấu hiệu hoặc ký hiệu Văn bản là phương tiện thông tin, thể hiện nội dung các quy phạm pháp luật được ghi thành chữ viết, giúp cho khách thể quản lý căn cứ vào đó mà thực hiện Đồng thời, đó cũng là tiêu chí để cơ quan và viên chức lãnh đạo kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của khách thể và tuỳ theo đó mà truy cứu trách nhiệm, xử lý theo pháp luật khi khách thể vi phạm văn bản quản lý
- Hình thức hội nghị: Hội nghị là hình thức tập thể lãnh đạo ra quyết định bao gồm: đại hội, hội nghị, hội báo, trao đổi nhỏ (hội ý) Đây là hình
Trang 21thức làm việc tập thể, sau khi bàn công việc tập thể sẽ ra nghị quyết hội nghị, các nghịquyết đó sẽ trở thành văn bản pháp quy Trong hoạt động quản lý hành chính, hội nghị là hình thức cần thiết và quan trọng Do đó, việc tổ chức chủ trì hội nghịphải khoa học đểđỡ tốn thời gian và thu được hiệu quả cao
- Hình thức thông tin, điều hành bằng các phương tiện kỹ thuật hiện đại: Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật đang ngày càng thể hiện vai trò to lớn trong cuộc sống thì các phương tiện thông tin như: điện thoại, ghi âm, ghi hình, vô tuyến truyền hình trong quản lý, máy vi tính đang trở thành những phương tiện phổ thông giúp cho các chủ thể quản lý thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hành chính.[5]
2.3 Những kết quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.3.1 Những kết quả của công tác quản lý đất đai trong cả nước
Năm 2014 và năm 2015 là những năm trọng tâm triển khai tổ chức thi hành Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội thông qua và là năm bản lề thực hiện thành công kế hoạch 10 năm 2011 -2020 và đã đạt được quan trọng sau đây:
* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Việc soạn thảo, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý
và sử dụng đất đai chính xác, hiệu quả và kịp thời là công việc quan trọng của
cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Trung ương
Khi Luật Đất đai 2013 được Quốc Hội khoá XI thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014 Để Luật Đất đai 2013 thật sự đem lại hiệu quả cao, Chính phủ đã kịp thời ban hành nhiều Nghị Định, Thông tư hướng dẫn, thi hành Luật này như:
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Trang 22- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về GCNQSDĐ, QSHNƠ, và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống
kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
-Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn nghị định 43/2014/NĐ-CP
* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Hiện nay hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa giới hành chính và lập bản đồ hành chính Công tác phân mốc giới hành chính được lập theo kế hoạch
Trong công tác phân giới cắm mốc, hoàn thành đúng tiến độ ba tuyến biên giới trên đất liền và tuyến biển: tuyến Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam
- Lào, Việt Nam - Campuchia Đây là những kết quả nỗ lực hết mình của Đảng và Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới đất liền giữa ba nước có biên giới chung
Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên thì trong quá trình đo vẽ ở các địa phương còn gặp nhưng thiếu sót do hạn chế trang thiết bị, trình độ công nghệ của các cấp, các địa phương khác nhau nên độ chính xác, chất lượng của bản đồ còn kém, dẫn đến tình trạng ranh giới giữa một số địa phương chưa rõ ràng, cần phải khắc phục
Trang 23* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);
có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)
* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Kết quả kiểm tra cho thấy cả nước đã có trên 144.000 tổ chức đang sử dụng trên 7,8 triệu ha đất (chiếm 23,6% tổng diện tích tự nhiên) Trong số đó
có 1,97 % số tổ chức cho thuê trái phép, cho mượn đất trái phép; 2,85 % số tổ chức được giao đất nhưng chưa sử dụng; 2,29 % số tổ chức sử dụng đất không đúng mục đích
* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
Theo báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
Đến nay, cả nước có 58 tỉnh hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận); còn 5 tỉnh chưa hoàn thành cơ bản (đạt dưới 85% diện tích cần cấp giấy) gồm Lai Châu; Hưng Yên; Hải Dương, Đắk Lắk và Bình Phước
Trang 24* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Thực hiện Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần, ngày 15/5/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 618/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Bộ TN&MT đã chỉ đạo thực hiện công tác kiểm kê đất đai 01/01/2010 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi cả nước với 63 đơn vị hành chính cấp Tỉnh, 693 đơn vị hành chính cấp huyện và 11.076 đơn vị hành chính xã
Qua kiểm kê cho thấy: Năm 2014 cả nước có tổng diện tích tự nhiên là 33.095.100 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 26.280.500 ha, chiếm 79,4 %
- Đất phi nông nghiệp: 3.670.186 ha, chiếm 11 %;
- Đất chưa sử dụng: 3.144.414 ha, chiếm 9,6% tổng diện tích đất tự nhiên
* Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất Về công tác thanh tra, kiểm tra, trong năm
2014, toàn ngành tài nguyên 12 và môi trường đã tổ chức 2.654 đoàn thanh tra, kiểm tra đối với 7.841 tổ chức, cá nhân trên toàn bộ các lĩnh vực quản lý nhà nước; xử phạt vi phạm hành chính 1.751 tổ chức, cá nhân với số tiền 141
tỷ đồng, kiến nghị truy thu nộp ngân sách nhà nước 1,7 tỷ đồng; thu hồi 1.286
ha đất, 102 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 05 giấy phép hoạt động khoáng sản, tạm đình chỉ hoạt động 37 cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại Nghị định số 179/2013/NQ-CP; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
596 kết luận thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành 76 đoàn thanh tra, kiểm tra với 967 tổ chức, cá nhân; xử phạt vi phạm hành chính 247
tổ chức với số tiền hơn 42 tỷ đồng, kiến nghị thu hồi 2 ha đất Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã chỉ ra được những yếu kém, hạn chế và các sai phạm; kiến nghị và xử lý kịp thời đối với những tổ chức, cá nhân có vi phạm, góp phần hỗ trợ tích cực trong công tác quản lý nhà nước của ngành tài nguyên và môi trường
Trang 25Về công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, toàn ngành đã tiếp nhận 14.066 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, đã giải quyết 2.626/3.628 vụ việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm được giao, đạt 72% Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 4.021 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, trong đó có 3.926 đơn thuộc lĩnh vực đất đai; 63% đơn trùng, không đủ điều kiện xử lý; có 14 vụ việc Thủ tướng Chính phủ giao, 20 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Bộ đã thẩm tra, xác minh 26/29 vụ việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết (có 09 vụ việc từ năm 2013 chuyển sang), đã ban hành văn bản giải quyết 17 vụ việc Các Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 10.045 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, trong đó 55% đơn thuộc lĩnh vực đất đai; 7.434 đơn đủ điều kiện xử lý, trong đó có 3.573 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đã tham mưu giải quyết 2.591 vụ thuộc thẩm quyền, đạt 73%
* Một số tồn tại
- Công tác phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai còn chưa thường xuyên đặc biệt ở những khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế khó khăn
- Công tác cấp giấy chứng nhận còn chậm do điều kiện về kinh phí và
ý thức của người dân chưa cao Công tác kiểm tra, giám sát đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thường xuyên, liên tục, chưa có biện pháp xử lý kiên quyết đối với những địa phương còn tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”
- Công tác quản lý đất đai ở một số nơi còn buông lỏng dẫn đến những
vi phạm về đất đai như lấn chiếm đất công, tranh chấp đất đai…
- Tình trạng quản lý hồ sơ còn hạn chế, chủ yếu quản lý trên giấy nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình cập nhật, lưu trữ, quản lý
2.3.2 Những kết quả của công tác quản lý đất đai ở tỉnh Thái Nguyên
Trong thời gian qua, nhìn chung công tác quản lý về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã thu được một số kết quả đáng khích lệ Sở Tài
Trang 26nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến công tác này:
- Nghị định số 35/2015/NĐ - CP V/v quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- Quyết định số 11/2015/QĐ - TTg V/v Quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền
- Quyết định số 51/QĐ - UBND về việc ban hành quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái nguyên - Nghị định 102/2014/NĐ - CP V/v xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Thông tư số 20/2010/TT - BTNMT ngày 22/10/2010 Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Nghị định số 104/2014/NĐ - CP của Chính phủ: Quy định về khung giá đất
- Quyết định số 43/2014/QĐ - UBND V/v ban hành Quy định về trình
tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Nghị định số 188/2013/NĐ - CP V/v Về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội
- Thông tư số 47/2013/TT - BNNPTNT V/v Hướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa
- Quyết định số Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai giúp cho công tác quản lý nhà nước ngày càng chặt chẽ, sử dụng đất ngày càng tôt hơn, tiết
kiệm, hiệu quả, …
Trang 272.3.3 Những kết quả của công tác quản lý đất đai ở thị xã Phổ Yên
- Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Thực hiện Luật đất đai 2003, Phòng Tài nguyên và môi trường thị xã Phổ Yên tham mưu cho UBND xã ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai phù hợp với thực tiễn của địa phương
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Thực hiện chỉ thị 364/HĐ-BT của Thủ tướng chính phủ , địa giới hành chính của huyện đã được đo đạc, cắm mốc địa giới và bàn giao cho UBND thị
xã quản lý Hồ cơ quản lý và sử dụng đúng theo quy định, mốc giới ngoài thực địa thường xuyên được kiểm tra, được xác định các phía tiếp giáp
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Trên địa bàn thị xã hiện nay đã tiến hành thành lập bản đồ địa chính, chính quy có lưới tọa độ chuẩn quốc gia VN 2000 với các tỷ lệ 1:000 cho đất nông nghiệp và đất ở, đất lâm nghiệp có tỷ lệ là 1:10.000 Vì vậy ranh giới,mục đích sử dụng các thửa đất được xã đinh rõ ràng
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho toàn thị
xã được UBND tỉnh phê duyệt Sau đó xây dung quy hoạch sử dụng đất đai của 18 xã và thị trấn đã được UBND thị xã Phổ Yên phê duyệt Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm của các xã được kiểm tra, giám sát thường xuyên
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Trong nhưng năm gân đây công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã đã được quan tâm Việc giao đất sử dụng ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một trong bước tiến trong
Trang 28quản lý đất đai, một trong nhưng giải pháp chấm dứt tình trạng vô chủ, sử dụng kém hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho các đối tượng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh bước đâu thu hút vốn đầu tư của nhân dân và các thành phần kinh tế, tạo bước phát triển cho các tổ chức, hộ gia đình sử dụng đất phát triển kinh doanh
- Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện chỉ thị 18/TTg của Thủ tướng Chính Phủ, đến nay thị xã Phổ Yên đã triển khai công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và các tổ chức Đất ở đã cấp được 33390 bìa với diện tích cấp là 1895,85ha Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được 30282 bìa với diện tích cấp
là 13052,29ha
- Công tác thông kê, kiểm kê đất đai
Được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thị xã được triển khai tốt Đất đại đã được thống kê hằng năm và kiểm kê 5 năm một lần theo quy định của ngành
- Quản lý tài chính về đất đai
Trong nhưng năm qua kinh tế của Thái Nguyên có bước phát triển tăng cao, trong đó tài nguyên đất đai đóng vài trò hết sức quan trong trong sự phát triển kinh tế của địa phương
Năm 2009 đã thẩm định trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất
cụ thể trong các trường hợp: đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền
sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng
Phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã xây dựng bảng giá các loại đất trình UBND tỉnh phê duyệt Tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt đơn giá đo đạc đia chính, đăng ký QSD đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giá dự toán cho công việc thông kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Trang 29Trong nhưng năm qua trên địa bàn thị xã Phổ Yên thị trường bất động sản nói chung và thị trường quyền sử dụng đất trong thực tế đã và đang có lúc rất sôi đông nhưng cũng khó khăn trong quản lý Các hoạt động mang tính tự phát không có sự tham giam quản lý của cơ quan Nhà nước và định hướng phát triển thị trường này
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Căn cứ vào quy định của pháp luật và Luật Đất đai trong những năm qua các cấp, các ngành trong tỉnh và huyện đã và đang quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, thường xuyên quan tâm, chỉ đạo ra các Quyết định cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước để thực hiện tại địa phương, đảm bảo mọi quyền lợi hợp pháp của người dân đông thời cũng động viên nhân dân thực hiện nghĩa vụ đóng góp với nhà nước bằng việc nộp thuế và tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các văn bản của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Hiện nay vẫn còn một số đơn vị sử dụng đất vượt ranh giới được giao như công trinh công cộng, đường giao thông, tự ý đổi đất cho nhau không được cấp có thẩm quyền cho phép, mua bán chuyển nhượng đất nông nghiệp trái phép, tự ý chuyển mục địch sử dụng đất khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép những trường hợp cần được kiểm tra và có biện pháp xử lý
- Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất
Trong những năm qua thị xã Phổ Yên trên cơ sở Luật Khiếu nại tố cáo
và Luật Đất đai đã ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định cho việc tăng cường công tác quản lý đất đaiở địa phương, cũng như quy định quy chế
có liên quan đến công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo ở các cấp các ngành
Trang 30Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ 01/07/2014 đến hết năm 2016
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: UBND xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và hoàn thiện tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Thời gian: Từ 15 tháng 08 năm 2016 đến 23 tháng 10 năm 2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
* Nội dung 1: Tình hình cơ bản của xã Thành Công
- Điều kiện tự nhiên của xã Thành Công
- Kinh tế xã hội của xã Thành Công
- Hiện trạng sử dụng đất của xã Thành Công
* Nội dung 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất
đai tại xã Thành Công theo 15 nội dung trong Luật Đất đai 2013
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
Trang 31- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
* Nội dung 3: Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về
công tác quản lý đất đai tại xã Thành Công
- Ý kiến của cán bộ quản lý về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại
xã Thành Công
- Ý kiến của người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã
Thành Công
Trang 32* Nội dung 4: Khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai
- Khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thành Công
- Đề xuất giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thành Công
3.4 Phương pháp nghiên cứu
* Thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra cán bộ quản lý: Tiến hành điều tra phỏng vấn 10 cán bộ xã (gồm 02 cán bộ địa chính, 08 cán bộ liên quan quản lý đất đai), 20 trưởng xóm và bí thư chi bộ của xã Thành Công
- Điều tra đối tượng sử dụng đất: Tổng 45 phiếu, chia làm 3 nhóm khu vực: + Khu vực 1: nhóm hộ gia đình có thu nhập khá gồm 9 xóm (Xuân Hà 4,Xuân Hà 1, Chùa, Xuân Hà 3, Làng Đanh, Đồng Đông, Xuân Dương, Thượng Vụ 1, Đầm Đanh), điều tra 15 phiếu
+ Khu vực 2: nhóm hộ gia đình có thu nhập trung bình gồm 10 xóm (Thượng Vụ 2, Xuân Hà 2, An Thịnh, An Bình, An Miên, Cầu Dài, Hạ Đạt, Ao Sen, Tơm 1), điều tra 15 phiếu
+ Khu vực 3: nhóm hộ gia đình có thu nhập thấp gồm 10 xóm ( Tơm 2, Nhội, Đặt, Nhe, Bìa, Tân Lập, Tân Thành, Na Lang 1, Na Lang 2, An Hòa), điều tra 15 phiếu
Trang 33- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp thống nhất liệt kê toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà khi ta sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ Trên cơ sở điều tra thực tế, số liệu được tổng hợp theo từng nội dung để lập thành bảng
- Sử dụng phần mềm Word, Eccel: để tổng hợp, xử lý các số liệu điều tra,các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu
Trang 34Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình cơ bản của xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành Công nằm ở phía Tây Nam của thị xã Phổ Yên, tổng diện tích tự nhiên là 3283,96 ha với dân số là 15785 nhân khẩu, bình quân 462 người/km2,
có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Minh Đức, xã Phúc Thuận;
+ Phía Đông giáp xã Vạn Phái;
+ Phía Nam giáp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;
+ Phía Tây giáp xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
Xã Thành Công thuộc vùng trung du của thị xã Phổ Yên nên địa hình chủ yếu là đồi bát úp và có độ dốc từ trung bình đến thấp Trên bản đồ địa hình, xã Thành Công với dãy nũi cao ở phía Tây tiếp đó là đồi thấp thoải lượn sóng nghiêng từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam Địa hình thấp dần từ phía Tây xuống phía Nam Đất đai ở vùng này phù hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển
4.1.1.3 Khí hậu
Theo phân vùng khí hậu, Thành Công chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Theo trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên cho thấy các đặc điểm khí hậu thể hiện như sau:
Trang 35• Độ ẩm
Độ ẩm không khí trung bình năm 82% cao nhất là 85%, tháng 12 có độ
ẩm thấp nhất 57%;
Để đánh giá một cách khái quát cân bằng giữa lượng mưa và độ ẩm (vấn
đề liên quan đến sử dụng đất) cần xem xét đến chỉ số ẩm ướt (K), nhìn chung chỉ số ẩm ướt hàng năm của xã đạt 2,05 nghĩa là lượng mưa gấp 2 lượng bốc hơi, như vậy độ ẩm của xã tương đối cao, tuy nhiên ở các tháng 12 và tháng 1
hệ số K nhỏ hơn 0,3 vì vậy thường gây ra hạn hán nghiêm trọng thời gian này
4.1.1.4 Thủy văn
Toàn xã có 158,92 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng vì vậy rất thuận tiện cho nghành sản xuất nông nghiệp phát triển, trên địa bàn có Sông Công chảy qua nên rất tiện lợi cho giao thông đường thủy;
Nhiều năm qua xã đã chú trọng đến công tác tu bổ nâng cấp hệ thống thuỷ lợi nội đồng, xã có các trạm bơm và máy nên đã chủ động trong việc tưới tiêu phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Sản xuất nông - lâm nghiệp
Từ năm 2014 trở lại đây tình hình sản xuất nông nghiệp của xã có những bước tiến vượt bậc, nhiều giống mới và nhiều tiến bộ khoa học mới được áp dụng Từ đó, năng suất và sản lượng các cây trồng, vật nuôi tăng lên nhanh chóng, thu nhập của nhân dân tăng lên, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt;
Đây là ngành sản xuất chủ đạo và có tầm quan trọng đảm bảo vấn đề an ninh lương thực
4.1.2.2 Dịch vụ
Trong thời gian qua, xã đã quan tâm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, từ
đó thúc đẩy phát triển dịch vụ, kinh doanh; đời sống nhân dân đã được nâng lên một bước rõ rệt Trong tương lai cần có biện pháp hiệu quả hơn nữa để phát triển ngành này nhằm nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ nhu cầu tiêu
Trang 36dùng, sinh hoạt của nhân dân Theo thống kê năm 2015 tổng giá trị sản xuất của ngành đạt 22,1 tỷ đồng, chiếm 13,0% tổng giá trị sản xuất của xã
4.1.2.3 Dân số và lao động
* Dân số
Năm 2014 toàn xã có 15385 người, đến năm 2016 toàn xã có 15785 người Như vậy trong giai đoạn từ năm 2014 – 2016, dân số toàn xã tăng 400 người Tỷ lệ phát triển dân số khá ổn định, nhưng bên cạnh đó vẫn còn trường hợp sinh con thứ 3, trong thời gian tới cần có những biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện kế hoạch hoá gia đình nhằm đảm bảo sự gia tăng dân số ổn định;
Năm 2016, dân số toàn xã là 15785 người, trong đó, dân số nữ là 6671 người, chiếm 48,5% tổng dân số
* Lao động và thu nhập
Xã Thành Công là xã thuần nông, số lao động chủ yếu là lao động phổ thông, trình độ kỹ thuật thấp vì vậy năng suất lao động chưa cao, từ đó dẫn tới thu nhập chưa cao Thu nhập bình quân đầu người năm qua đạt 12 triệu đồng/ người/ năm;
Tổng sản lượng lương thực (cây có hạt) 5.600 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 428,78 kg/ người/ năm
4.1.2.4 Công tác Giáo dục - Đào tạo
Giáo dục là lĩnh vực quan trọng để nâng cao trình độ dân trí, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Thực hiện nghị quyết Trung ương về giáo dục
và đào tạo trong những năm qua xã đã chú trọng công tác đào tạo ở tất cả các bậc học cơ sở;
Sự nghiệp giáo dục được Đảng bộ, chính quyền, các tổ chức Chính trị-
xã hội quan tâm cùng với sự chăm lo đầu tư của các gia đình đối với con em ngày một tốt hơn Trong những năm qua xã đã xây dựng hệ thống trường học khang trang với đầy đủ trang thiết bị dạy và học Phong trào dạy tốt, học tốt
Trang 37tiếp tục được duy trì, chất lượng giáo dục ở cấp học, bậc học được phản ánh kết quả đích thực Hoàn thành giáo dục tiểu học hàng năm, THCS lên lớp đạt 96,3%, tốt nghiệp đều đạt từ 97% trở lên Giữ vững chương trình phổ cập bậc tiểu học, THCS trong độ tuổi Đến nay trên địa bàn có 3/5 trường được công nhận đạt trường chuẩn quốc gia
4.1.2.5 Văn hoá - thể thao
Phong trào văn hoá thể thao trong những năm qua đã có nhiều những hoạt động thiết thực, mở rộng phạm vi hoạt động từ cấp xã xuống đến thôn Trong xã thường xuyên tổ chức giao lưu văn hoá văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn hàng năm, phát huy và gìn giữ truyền thống văn hoá dân tộc của địa phương;
Công tác văn hoá thể thao, thông tin đại chúng đã và đang được UBND
xã Thành Công hết sức quan tâm, tuy nhiên do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế nên vẫn chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu cho nhân dân trong xã;
4.1.2.6 Công tác y tế
Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn luôn được quan tâm Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế được tăng cường, đội ngũ cán bộ y, bác sỹ được bổ sung Trạm xá có 01 bác sỹ, 06 y sỹ, 29 y tá thôn bản Các chương trình y tế được triển khai đầy đủ và kịp thời 100% số trẻ trong độ tuổi được tiêm phòng theo quy định, hàng năm trạm đã khám và điều trị cho từ 8.500 đến 9.600 lượt người
* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Thành Công
- Những lợi thế và cơ hội
Với điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên như phân tích phần trên, Thành Công có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thương mại;
Trang 38Tiềm năng đất đai phong phú, diện tích đất lúa nước và trồng cây hàng năm còn lại chiếm 42,8% tổng diện tích tự nhiên, đất có độ phì cao, hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn thiện đã tạo điều kiện cho xã phát triển sản xuất nông nghiệp, thâm canh cây trồng, tăng năng suất và chất lượng cây trồng, phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá đa dạng;
Nền kinh tế của xã đang có sự chuyển dịch cơ cấu đúng hướng, tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định Tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ tăng mạnh, chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của xã;
Mặt khác, cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông cũng tương đối phát triển thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, buôn bán, thương mại, dịch vụ, hệ thống tưới tiêu kênh mương, trạm bơm được nâng cấp nên việc tưới tiêu phục
vụ sản xuất nông nghiệp tương đối thuận lợi;
- Những khó khăn
Tuy nhiên, xã không nằm trên các trục phát triển kinh tế, không có các tuyến giao thông quan trọng đi qua nên đã hạn chế một phần tiềm năng phát triển công nghiệp và thương mại - dịch vụ
Nguồn lao động của xã tuy dồi dào nhưng hầu hết chưa qua đào tạo nghề nên chưa có sức hấp dẫn đối với các doanh nghiệp, hạn chế khả năng của người lao động thâm nhập khu vực kinh tế phi nông nghiệp;
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp của xã đạt giá trị sản lượng tương đối cao nhưng chủ yếu là sản xuất thủ công, tận dụng lao động trong khu vực nông thôn, chưa có nhiều doanh nghiệp sản xuất lớn với trình độ cơ giới hoá cao nên giá thành sản phẩm còn cao, giảm tính cạnh tranh trên thị trường
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của xã Thành Công giai đoạn 01/07/2014 đến hết 2016
Trang 39Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của địa bàn xã Thành Công năm 2016
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCD
3.3 Đất đồi núi không có rừng cây NCD
(Nguồn: UBND xãThành Công)