Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1LÊ VINH QUANG
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Phú Thọ, năm 2020
Trang 2LÊ VINH QUANG
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410 Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
TS Phạm Minh Đạt
Phú Thọ - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và nội dung này chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2020
Tác giả luận văn
Lê Vinh Quang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi xin đượcbày tỏ lòng biết ơn tới Thầy giáo hướng dẫn thực hiện luận văn
TS Phạm Minh Đạt Từ những vấn đề thực tế của tỉnh Phú Thọ nơi tôi chọn để hoàn thành luận văn, thầy Đạt đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để tôi hoàn thành đề tài luận văn nghiên cứu của mình
Tôi xin được cảm ơn Ban lãnh đạo công ty, bạn bè đồng nghiệp đang công tác đã nhiệt thành hợp tác và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn tin tưởng và khích lệ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC B ẢNG, HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 7
1.1 Khái niệm, sự cần thiết phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.1.2 Các quan điểm của chính quyền nhà nước về doanh nghiệp vừa và nhỏ 10
1.1.3 Sự cần thiết của việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 11
1.1.4 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
1.2 Khái niệm và nội dung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
1.2.1 Khái niệm chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
1.2.2 Nội dung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 16
1.3 Bài học kinh nghiệm về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ từ các điển hình nghiên cứu 21
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước 21
1.3.2 Kinh nghiệm của các địa phương 24
1.3.3 Bài học kinh nghiệm trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 26
Tóm tắt chương 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA B ÀN TỈNH PHÚ THỌ 29
2.1 Giới thiệu khái lược về tỉnh Phú Thọ 29
2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 29
2.1.2 Về kinh tế xã hội 31
Trang 62.2 Sự phát triển doanh nghi ệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh 36
2.2.1 Số lượng và quy mô 36
2.2.2 Kết cấu vốn doanh nghiệp theo mỗi loại hình doanh nghiệp 38
2.2.3 Kết cấu, ngành nghề kinh doanh 39
2.2.4 Tình hình sử dụng lao động và trả lương lao động 39
2.2.5 Về năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh 41
2.3 Thực trạng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 44
2.3.1 Tạo lập môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 44
2.3.2 Các hoạt động tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 46
2.3.3 Hỗ trợ về tài chính và mặt bằng sản xuất kinh doanh 48
2.3.4 Hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực 51
2.3.5 Hỗ trợ về tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm 53
2.3.6 Hỗ trợ thành lập các hiệp hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa 57
2.4 Đánh giá chung 59
2.4.1 Những thành công 59
2.4.2 Những hạn chế 60
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế và những vấn đề đặt ra 62
Tóm tắt chương 2 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DN NVV TRÊN ĐỊA B ÀN TỈNH PHÚ THỌ 65
3.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và phương hướng hoàn thiện chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Phú Thọ 65
3.1.1 Quan điểm phát triển 65
3.1.2 Mục tiêu phát triển 66
3.1.3 Phương pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 68
Trang 73.2 Các giải pháp hoàn thi ện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn tỉnh P hú Thọ 69
3.2.1 Nâng cao tính minh bạch của thể chế và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý 69
3.2.2 Chính sách thuế 71
3.2.3 Chính sách tín dụng 72
3.2.4 Chính sách nguồn nhân lực 75
3.2.5 Chính sách đất đai 75
3.2.6 Chính sách về công nghệ và thông tin 77
3.2.7 Chính sách xúc tiến thương mại 78
3.3 Một số kiến nghị 81
3.3.1 Khuyến khích phát triển thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh 81
3.3.2 Thực hiện trợ giúp có trọng điểm 83
3.3.3 Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý các cấp 84
Tóm tắt chương 3 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ
1 CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
9 SX - KD Sản xuất – Kinh doanh
Trang 9DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1 Tiêu thức phân loại DNVVN c ủa một số nước 9
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Phú Thọ giai đoạn 2017-2019 31
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả tăng trưởng kinh tế (GDP) Phú Thọ so với 32
vùng miền núi phía Bắc và cả nước (Theo giá so sánh) 32
Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Thọ 33
theo ngành giai đoạn 2015÷2019 (Giá thực tế) 33
Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Thọ 33
theo thành phần kinh tế giai đoạn 2015÷2019 (Giá thực tế) 33
Bảng 2.5 Dân số, lao động và sự chuyển dịch cơ cấu lao động năm 2015, 2019 34
Bảng 2.6 Số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh và việc làm tại Phú Thọ năm 2019 36
Bảng 2.7 Số lượng đăng ký kinh doanh mới qua các năm 37
Bảng 2.8 Tỷ trọng đầu tư c ủa doanh nghiệp nhỏ và vừa 37
Bảng 2.9 Quy mô vốn bình quân trên một doanh nghiệp 38
Bảng 2.10 Số người đã qua đào tạo (năm 2019) 40
Bảng 2.11 Tình hình trả lương lao động phân theo quy mô lao động 41
Bảng 2.12 Mức trang bị vốn trung bình của DNVVN năm 2019 42
Bảng 2.13 Trang bị tài sản cố định bình quân trên 1 lao động 42
Bảng 2.14 Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh 43
Bảng 2.15 Quy ho ạch sử dụng đất đến năm 2020 49
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Đảng, Nhà nước cũng như của các chính quyền địa phương là phát triển kinh tế và đưa ra những chính sách tốt nhất để nâng cao chất lượng đời sống cho người dân Muốn làm được điều này thì đòi hỏi huy động được vốn, phát triển hệ thống doanh nghiệp tại các địa phương đó
Các chính sách hỗ trợ DNVVN dù đã đạt được những thành công nhất định nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, nhu cầu của DN trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Việc triển khai các chính sách hỗ trợ DNVVN trong thời gian qua cho thấy, chính sách hỗ trợ đối với DNVVN còn ở mức thấp, tỷ lệ DNVVN tham gia và thụ hưởng các chương trình hỗ trợ chính sách của Nhà nước còn ở mức khiêm tốn Hoạt động trợ giúp đối với DNVVN chưa có trọng tâm, trọng điểm, chưa hỗ trợ phát triển cho các cụm liên kết ngành Bên cạnh đó, nguồn lực dành cho trợ giúp phát triển DNVVN còn phân tán, trình tự thủ tục để DNVVN thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước còn nhiều bất cập, khó khăn…
Cụ thể, khó khăn lớn nhất của DNVVN là chi phí đầu vào cho sản xuất còn lớn Hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNVVN chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng có lãi suất rất cao và khả năng tiếp cận khó khăn Nguồn lao động bị cạnh tranh với các DN lớn trong nước và cả DN nước ngoài Các DNVVN cũng phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực có tay nghề cao
Riêng đối với Phú Thọ là một tỉnh nghèo, xuất phát điểm kinh tế thấp, nội lực của các doanh nghiệp yếu, đặc biệt là vốn và trình độ khoa học công nghệ; kinh nghiệm và điều kiện tham gia hội nhập còn ít; mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh còn chậm đổi mới Kết quả điều tra, khảo sát tại 168 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn 13 huyện/thành/thị thuộc tỉnh, cho thấy đến năm
2015 có đến 90% số doanh nghiệp xây dựng và áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất Chỉ có 10% doanh nghiệp áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia hoặc tiêu chuẩn nước ngoài; 10/168 doanh nghiệp (6%) có sản phẩm được
Trang 11chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, 5/168 doanh nghiệp (3%) có sản phẩm được đánh giá chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm khoảng 90% trong tổng số doanh nghiệp của tỉnh) có vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm; tăng thu nhập cho người lao động; huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của tỉnh Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư ban đầu tuy không lớn nhưng được hình thành và phát triển rộng khắp ở hầu hết các ngành nghề, các lĩnh vực, tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
Hơn nữa, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Phú Thọ còn phát triển chưa đồng
bộ, còn nhỏ lẻ, làm ăn manh mún, công nghệ còn lạc hậu, phát triển chưa đồng bộ
cả về vùng lãnh thổ, nghành nghề kinh doanh, đóng góp vào ngân sách nhà nước còn chiếm tỷ trọng thấp, phát triển chưa đồng đều giữa các vùng, mới tập trung vào các khu vực đô thị, các khu, các cụm công nghiệp Ngoài ra, kiến thức quản lý kinh
tế của các chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, các chủ trang trại chưa đồng đều, chưa gắn được sản xuất kinh doanh với thị trường, khả năng nắm bắt thông tin thị trường còn nhiều hạn chế, chưa đủ mạnh để cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường
Đối với công tác quản lý Nhà nước cũng bộc lộ không ít những khó khăn vướng mắc nảy sinh, thiếu sự phối hợp giữa các cấp, các ngành đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể sau đăng ký kinh doanh, làm cho quản lý Nhà nước bị buông lỏng, từ đó dẫn tới sự phối hợp kém nhiệt tình, sự trì trệ trong quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp
Chính vì vậy để các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể hội nhập kinh tế quốc tế tốt, có thể cạnh tranh được với các đối thủ bên ngoài, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường, phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động thì chúng ta phải có một định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và
Trang 12nhỏ để từ đó chúng ta có được một số biện pháp chính sách để phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ Chính vì những lý do đó tôi đã chọn đề tài Chính sách hỗ trợ
đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ làm đề tài nghiên
cứu
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trên thế giới đã có rất nhiều sách, bài viết về doanh nghiệp nhỏ và vừa như cuốn “Small and medium-sized enterprises in countries in transition/Economic commission for Europe" của United Nation - Geneva New York; “Accounting and financial reporting guidelines for small and medium- sized enterprises (SMEGA): Level 3 guidance” của United Nations Conference on trade and development
Trong những năm gần đây, những vấn đề liên quan đến DNVVN luôn được nhiều tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Trong đó, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vai trò của Nhà nước và các chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển DNVVN như:
“Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam đến năm 2005”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2000, do PGS.TS
Nguyễn Cúc chủ biên “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh nghiệm nước
ngoài và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”, năm 2001, do đồng tác
giả Vũ Quốc Tuấn - Hoàng Thu Hòa “Xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Hà Nội 2003, Viện nghiên cứu Thương Mại “Tài chính
hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Nxb Tài Chính, Hà Nội năm 2000 của
GS.TS Hà Xuân Phương, TS Đỗ Việt Tuấn và Chu Minh Phương Qua những tài liệu này, tác giả đã chọn lọc và kế thừa được những cơ sở lý luận về khái niệm, đặc điểm, tiêu chí đánh giá doanh nghiệp vừa và nhỏ
Lê Thị Tâm (2018) Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trong
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, luận văn
thạc sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nội dung nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế Trên cơ sở này, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nhân lực tại các
Trang 13doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn từ năm 2014÷2018 và đề xuất những giải pháp để phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Với luận văn này, tác giả kế thừa được cơ sở lý luận và những chính sách thực hiện trong nguồn nhân lực của DNVVN
Đinh Văn An (2016) Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế - Đại học
Huế Tác giả hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ, đánh giá chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời đưa ra thực trạng các chính sách hỗ trợ phát triển cũng như các giải pháp để hoàn thiện trong thời gian tới Kế thừa và chọn lọc từ luận văn, tác giả đã tổng hợp và phân tích được những cơ sở lý luận và một số chính sách về hỗ trợ phát triển DNVVN
Trần Anh Trung (2017), luận văn thạc sỹ Doanh nghiệp công nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - thực trạng và giải pháp phát triển, Viện Quản lý
kinh tế - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Luận văn đã nêu rõ được cơ sở
lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ, đánh giá được thực trạng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, qua đó đánh giá và đưa ra những giải pháp để phát triển trong giai đoạn 2020÷2025 Qua luận văn, tác giả kế thừa được những cơ sở lý luận và cách đánh giá sự phát triển DNVVN qua các chỉ tiêu khác nhau
Phạm Minh Tuấn (2015), luận văn thạc sỹ Hoàn thiện chính sách phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, Viện Quản lý kinh tế -
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển DNVVN, phân tích thực trạng tình hình phát triển DNVVN trên địa bàn thành phố Hà Nội, đánh giá và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chính sách phát triển cho DNVVN Qua luận văn này, tác giả cũng kế thừa và chọn lọc được những cơ sở lý luận mà tác giả đưa ra cùng với đề xuất một số giải pháp vận dụng trong luận văn
Trang 14Tuy nhiên, ở tỉnh Phú Thọ chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các DNVVN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là những giải pháp hỗ trợ phát triển DNVVN Đây là một vấn đề lớn đòi hỏi cần có những đầu tư nghiên cứu cụ thể
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, luận văn đề xuất phương hướng và các giải pháp đẩy mạnh chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ những năm tới
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
+ Làm rõ những vấn đề lý luận về DNVVN, chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng hỗ trợ phát triển DNVVN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015÷2019;
+ Đề xuất phương hướng và các giải pháp đẩy mạnh chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN ở tỉnh Phú Thọ những năm tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cấp tỉnh Đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và những khó khăn, vướng mắc của các chính sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian, khảo sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ + Về thời gian, nghiên cứu các số liệu, văn bản hỗ trợ thành lập và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian 5 năm (2015÷2019)
Trang 15+ Đề xuất các giải pháp chính nhằm thúc đẩy việc ra đời và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, thu hút mạnh vốn đầu tư trong nước và tạo ra nhiều việc làm cho người dân của tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính
Thông qua việc tiến hành tham khảo các giáo trình, tài liệu, báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ để làm
cơ sở lý luận và rút ra các kinh nghiệm cần thiết
Tiếp đến, sẽ nghiên cứu các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cấp Trung ương, cấp tỉnh thông qua các văn kiện, văn bản pháp luật, tài liệu có liên quan đến đề tài nhằm củng cố các tiền đề, làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo
- Phương pháp nghiên cứu định lượng
+ Phương pháp tổng hợp
Bằng các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đã thu thập được, sẽ tiến hành tổng hợp
và đưa ra các số liệu cung cấp cho nội dung nghiên cứu
+ Phương pháp so sánh
Với kết quả tổng hợp trên, tiến hành so sánh giữa các năm, nhận xét sự chênh lệch và chỉ ra nguyên nhân chênh lệch đó
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Phương hướng và chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Khái niệm, sự cần thiết phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo định nghĩa tại Luật Doanh Nghiệp 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Hiện nay, khái niệm doanh nghiệp thường được dùng để chỉ các loại hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty hợp doanh thưộc các thành phần kinh tế”
Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một hoạt động hợp pháp nào trong sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ để bán, cung ứng cho khách hàng và thu lợi nhuận, dù hoạt động đó chỉ là của một cá nhân, một hộ gia đình, đều có thể được coi là một doanh nghiệp (DN)
Ở nước ta, Luật Doanh nghiệp 2005 cũng đã nêu rõ: “Doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Tiếp theo đó, Luật cũng đã định nghĩa kinh doanh như sau: “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.”
Theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tại điều III, chương I đã định nghĩa DNVVN như sau:
"Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh
doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người"
Trang 17Như vậy, theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các hộ kinh doanh cá thể nếu không có đăng ký kinh doanh, không được gọi là DN, mặc dù số hộ này vẫn thực hiện các hoạt động kinh doanh hợp pháp, được thực hiện các quyền và nghĩa
vụ dân sự giống như DN Do đó, ở nước ta, quan niệm về DN có hai phạm vi rõ rệt: Phạm vi hẹp chỉ bao gồm các DN chính thức đã đăng ký với tư cách tên gọi là DN; phạm vi rộng bao gồm cả các hộ gia đình kinh doanh hợp pháp và các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh dưới danh nghĩa các tổ chức sự nghiệp có thu
Trong một nền kinh tế, tùy theo các tiêu chí khác nhau mà người ta phân ra các loại DN khác nhau Theo ngành kinh tế có thể chia ra DN công nghiêp, DN nông nghiệp, DN thương mại dịch vụ; theo tính chất hoạt động thì có DN hoạt động công ích (phi lợi nhuận) và DN kinh doanh (vị lợi); theo hình thức sở hữu thì có DNNN, DNDD và DN có vốn đầu tư nước ngoài; theo quy mô, mà chủ yếu là quy
mô về vốn và lao động thì có DN lớn, DNVVN
Các DNVVN là loại hình DN có số lượng áp đảo ở hầu hết các nước Có khá nhiều cách định nghĩa khác nhau về DNVVN Các định nghĩa này có những điểm giống nhau và khác nhau, vì vậy khó mà tìm được một định nghĩa thống nhất, mặc
dù ai cũng thống nhất rằng kinh doanh vừa và nhỏ thì khối lượng công việc ít hơn, đơn giản hơn là kinh doanh ở các DN lớn
Hiện nay, không có một tiêu chuẩn chung cho việc phân định ranh giới quy
mô DN ở các nước Ở mỗi nước, tùy theo điều kiện và hoàn cảnh phát triển kinh tế cụ thể mà có cách xác định quy mô DN trong từng giai đoạn nhất định Bảng 1.1 dưới đây cho thấy tình hình này
Trang 18Bảng 1.1 Tiêu thức phân loại DNVVN của một số nước Lĩnh vực
Dưới 500 lao động
Dưới 5 lao động
1-100 triệu DM 10-<500 lao động
Dưới 1 triệu
DM Dưới 9 lao động
Philippin 15-60 triệu Peso
Không quy định
lđ
< 15 triệu Peso Không q/định lđ
15-60 triệu Peso Không quy định
lđ
< 15 triệu Peso
Không q/định
lđ Đài Loan 1,6 triệu USD
4-10 lao động
1,6 triệu USD 4-10 lao động
Nguồn: Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội
Ngoài ra, còn có định nghĩa chung của EU, có hiệu lực áp dụng từ tháng 6/1996:
Trang 19DNVVN là các DN tư nhân và độc lập, trong khu vực phi sơ cấp, không bao gồm các ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, sử dụng dưới 200 công nhân Trong khu vực DNVVN có sự phân loại như sau theo quy mô:
DN siêu nhỏ: sử dụng dưới 10 công nhân;
DN nhỏ: sử dụng từ 10 đến 49 nhân công và có doanh thu hàng năm dưới
7 triệu ECU;
DN vừa: sử dụng từ 50 đến 249 nhân công và có doanh thu hàng năm dưới 40 triệu ECU
1.1.2 Các quan điểm của chính quyền nhà nước về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Từ nhiều năm trước, khi Chính phủ chưa ban hành chính thức tiêu chí quy định DNVVN, một số cơ quan và nhà nghiên cứu đã đưa ra các tiêu chí và tiêu chuẩn cụ thể khác nhau để phân loại DNVVN Có thể kể ra các cách phân loại tiêu biểu sau:
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) căn cứ vào 2 tiêu chí lao động và vốn của các ngành để phân biệt:
+ Trong ngành công nghiệp: DNVVN là tổ chức kinh tế có số vốn từ 5÷10 tỷ đồng và có số lao động 200÷500 người Trong đó DN nhỏ có số vốn dưới 5 tỷ đồng
và có số lao động nhỏ hơn 200 người
+ Trong ngành thương mại- dịch vụ: DNVVN là tổ chức có số vốn từ 5÷10
tỷ đồng và có số lao động từ 50÷100 người
- Ngân hàng Công thương hoạt động cho vay tín dụng đối với các DN quy định rằng: DN vừa là DN có vốn từ 5÷10 tỷ đồng và số lao động từ 500÷1000 người, DN nhỏ là DN có vốn dưới 5 tỷ đồng và lao động dưới 500 người;
- Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, DN có vốn dưới 1 tỷ đồng và dưới 100 lao động được xếp là DN nhỏ, DN có vốn từ 1÷10
tỷ đồng và có từ 100÷500 lao động là DN vừa Trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ,
DN có vốn từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng, lao động từ 50÷250 người là DN vừa…
Tóm lại, người ta thường dùng 2 tiêu chí về vốn đăng ký và số lao động
thường xuyên để xác định DNVVN vì tất cả các DN đều có thể xác định được 2 tiêu
Trang 20chí này Riêng tiêu thức doanh thu ít được sử dụng vì đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam thì tiêu chí này có thể biến động do nhiều yếu tố và cũng khó xác định
Để thống nhất tiêu chí xác định DNVVN, ngày 20/6/1998, Chính phủ đã ban hành công văn số 681/CP-KTN quy định tiêu chí tạm thời xác định các DNVVN Theo quy định này, DNVVN là các DN có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người Quy định tạm thời này chỉ tồn tại khoảng 3 năm và ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-
CP về trợ giúp phát triển DNVVN, theo quy định tại Nghị định này, DNVVN là cơ
sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế- xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên
Với tiêu thức phân loại mới này, DNVVN ở nước ta chiếm tỷ trọng khoảng 90% trong tổng số DN hiện nay, trong đó phần lớn là các DN thuộc khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều này phù hợp với tình hình kinh tế của nước ta vốn là nền kinh tế sản xuất vừa và nhỏ là chủ yếu
1.1.3 Sự cần thiết của việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, DNNVV có vị trí đặc biệt quan trọng, thể hiện qua các mặt dưới đây:
Tạo việc làm cho người lao ðộng
Ðây là một thế mạnh rõ rệt của DNNVV và là nguyên nhân chủ yếu khiến chúng ta phải đặc biệt trú trọng phát triển DNNVV ở nước ta hiện nay Khu vực DNNVV thuộc các thành phần kinh tế hiện thu hút khoảng 25÷26% lực lượng lao động phi nông nghiệp của cả nước, nhưng triển vọng thu hút thêm lao động rất lớn
vì suất đầu tư cho một chỗ làm việc ở đây thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp lớn, chủ yếu là do chi phí thấp và thu hút được nguồn vốn rải rác trong dân
Trang 21Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
Mỗi năm, DNNVV đóng góp khoảng 25%ọ26% GDP của cả nước Các DNNVV ở Việt Nam đã cung cấp ra thị trường nhiều loại sản phẩm khác nhau, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước như trang thiết bị và linh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành tiểu thủ công nghiệp cũng như các hàng hoá tiêu dùng khác
Đảm bảo cho nền kinh tế năng động hơn
Do yêu cầu vốn ắt, quy mô nhỏ, DNNVV có nhiều khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệẦ làm cho nền kinh tế năng động hơn
Tãng thu nhập cho dân cư
Thu nhập của dân ta còn quá thấp, do kinh tế chậm phát triển Phát triển DNNVV ở thành thị cũng như nông thôn là biện pháp chủ yếu để tăng thu nhập, đa dạng hóa thu nhập của các tầng lớp nhân dân khắp các vùng trong cả nước, góp phần rất quan trọng thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
Góp phần thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Việc phát triển DNNVV sẽ tạo ra những chuyển biến hết sức quan trọng về
cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế, từ một nền kinh tế nhỏ, thuần nông là chủ yếu sang nền kinh tế có cơ cấu theo hướng hiện đại
Góp phần đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện trong thực tiễn một đội ngũ doanh nhân mới trong kinh tế thị trường
Các DNNVV là nơi đào tạo, rèn luyện cho các nhà quản lý DN Với quy mô vừa và nhỏ là môi trường thuận lợi cho các nhà quản lý DN làm quen với môi trường kinh doanh Bắt đầu từ đây một số nhà quản lý DN đã trưởng thành lên những nhà quản lý DN lớn, tài ba, biết đưa DN của mình nhanh chóng phát triển Đây là vấn đề quan trọng bởi ở Việt Nam trong nhiều năm đội ngũ các nhà quản lý
DN gắn liền với cơ chế bao cấp nên chưa có kinh nghiệm với kinh tế thị trường
Tóm lại, DNNVV có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước và vai trò này ngày càng được tăng lên cùng với quá trình công nghiệp hóa,
Trang 22hiện đại hóa, bởi DNNVV đang là động lực cho phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, huy động vốn trong nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.4 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ðặc ðiểm của các DNVVN xuất phát trước hết từ chính quy mô của doanh nghiệp Cũng như các DNVVN trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNVVN Việt nam cũng có những đặc điểm tương tự như ở các quốc gia khác Ngoài ra, do đặc trưng riêng của nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên các DNVVN Việt nam còn có những đặc điểm riêng Những đặc điểm cơ bản của các DNVVN Việt nam thể hiện như sau:
Các DNVVN ở Việt nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức
tổ chức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và các công ty tư nhân đến hợp tác xã Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử Ðiều
đó ảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau (trong giao đất, trong vay vốn ngân hàng…)
Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, vì vậy DNVVN thường có điểm mạnh là dễ khởi sự và tính linh hoạt cao, có các lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống Tuy nhiên, đây thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân Ðặc điểm này đã làm cho các DNVVN gặp nhiều khó khãn trong quá trình hoạt động của mình do không có các lợi thế kinh tế theo quy mô Mặt khác, do rất dễ khởi nghiệp nên DNVVN cũng phải chịu nhiều loại rủi ro trong kinh doanh Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới cho thấy, càng nhiều DNVVN ra đời thì cũng càng có nhiều DNVVN bị phá sản
Khả năng quản lý hạn chế: Các chủ doanh nghiệp thường là những kỹ sư hoặc kỹ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Ðôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng,
Trang 23những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Phần lớn những người chủ doanh nghiệp đều không được đào tạo qua một khóa quản lý chính quy nào, thậm chí chưa qua một khóa đào tạo nào
Trình độ tay nghề của người lao động thấp: Các chủ DNVVN không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê những người lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính Bên cạnh đó, định kiến của người lao động cũng như của những người thân của họ về khu vực này vẫn còn khá lớn Người lao động ít được đào tạo, đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp vì vậy trình độ thấp và kỹ năng thấp
Khả nãng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai Nhiều DNVVN có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng không đủ tài chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc
bị các doanh nghiệp lớn mua với giá rẻ
Các DNVVN Việt nam thường sử dụng chính những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh và rất khó thuê ðược các mặt bằng sản xuất Vì vậy, các doanh nghiệp này rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh khi quy mô của doanh nghiệp được mở rộng Một số doanh nghiệp thuê được đất thì gặp nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng và đền bù
Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các DNVVN thường là những doanh nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing không có và họ cũng chưa
có nhiều khách hàng truyền thống
1.2 Khái niệm và nội dung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Khái niệm chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hỗ trợ phát triển DNVVN: Tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN phát triển, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường
Chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước (gọi tắt là Chương trình trợ giúp) là chương trình mục tiêu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, căn cứ vào định hướng ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành và
Trang 24các địa bàn cần khuyến khích Chương trình trợ giúp này được bố trí trong kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định
Chương trình trợ giúp gồm: Mục tiêu, đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể theo ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn hoạt động, nội dung trợ giúp, nguồn lực,
kế hoạch và biện pháp về cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện Chú trọng ưu tiên chương trình trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa do doanh nhân nữ quản lý Tóm lại những chính sách về hỗ trợ phát triển DNVVN của nhà nước được thể hiện như sau:
- Một là, tạo môi trường thuận lợi cho việc khởi nghiệp và hành nghề của DNVVN
- Hai là, cho vay vốn với điều kiện thuận lợi (như nhà nước góp phần thế chấp hoặc bảo lãnh) với lãi suất thấp, với ân hạn dài, với sự trợ giúp khi gặp khó khăn trong việc trả nợ
- Ba là, cho hưởng nhiều ưu đãi về thuế
- Bốn là, chuyển giao và giúp làm chủ công nghệ và quản lý tiến tiến
- Năm là, giúp đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực, từ giám đốc đến kỹ thuật viên, nhân viên quản lý, kế toán và công nhân lành nghề
- Sáu là, cho nhận thầu công việc sản xuất - kinh doanh; cho đảm nhận từng dự
án hoặc bộ phần dự án kinh tế (của nhà nước); cho hạn ngạch hoặc tỷ phần trong việc cung ứng hàng hoá hoặc dịch vụ cho thị trường trong nước và cho xuất khẩu
- Bảy là, giúp tiếp cận thị trường, cung cấp thông tin kịp thời và chuẩn xác về thị trường, cho tham gia nhiều hình thức thiết lập và phát triển quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước
- Tám là, đặc biệt chăm sóc và giúp đỡ các DNVVN thiếu triển vọng; các DNVVN bị thiệt thòi hoặc gặp nhiều khó khăn; các DNVVN do phụ nữ làm chủ; các DNVVN trong một số ngành và vùng ưu tiên…
Trang 25- Chín là, hoạch định, thông qua và thực hiện những chiến lược trung hạn và dài hạn, những chương trình quốc gia từng năm hoặc vài năm về phát triển DNVVN
- Mười là, theo dõi tình hình, thường thì làm thống kê riêng về DNVVN, kiểm điểm việc thực hiện các luật lệ, chiến lược và chương trình nói trên, phát hiện và xử
lý kịp thời các vấn đề nảy sinh để phát triển DNVVN
- Mười một là, lập cơ quan chuyên trách về DNVVN, có nơi là cơ quan cấp bộ hoặc chính là một bộ trong chính phủ
- Mười hai là, giúp sự thành lập và hoạt động có hiệu quả của các hiệp hội DNVVN Dành cho các hiệp hội ấy cơ hội và vị trí đích đáng trong các Hội đồng, các Uỷ ban, các hội nghị quan trọng của nhà nước để hoạch định các chính sách kinh tế quốc gia
Vậy có thể hiểu: Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi cho DNVVN phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động
1.2.2 Nội dung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2.1 Tạo lập môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nếu muốn DNVVN thực sự trở thành động năng tăng trưởng kinh tế, các quốc gia cần xây dựng một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp
có sức cạnh tranh, mang lại lợi nhuận Gồm các nội dung sau:
Thứ nhất, tiến hành cải cách thủ tục hành chính
- Tiếp tục hoàn thiện và đảm bảo tính ổn định khung pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và chính sách tài chính nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thông thoáng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
Trang 26- Kiện toàn công tác đăng ký kinh doanh: Xây dựng đề án tổ chức hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh toàn quốc, thống nhất về nghiệp vụ, kinh phí hoạt động, tổ chức biên chế, nhân sự
- Quy định về điều kiện kinh doanh đối với các lĩnh vực chưa được quy định: Quy định điều kiện kinh doanh (không phân biệt thành phần kinh tế) đối với các dịch vụ đòi nợ, đánh giá tín nhiệm
- Điều chỉnh các quy định liên quan đến triển khai hoạt động sau đăng ký kinh doanh
- Hoàn thiện các quy định pháp lý về giao dịch thương mại Xây dựng Pháp lệnh về đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm thống nhất các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, không phân biệt đối với động sản hay bất động sản, nhằm tạo ra một cơ sở dữ liệu quốc gia thống nhất về các giao dịch bảo đảm, công khai hóa và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán, đồng thời có hiệu lực đối với người thứ ba…
- Hoàn thiện các quy định về chế độ kế toán và báo cáo tài chính Mở rộng phạm vi, đối tượng áp dụng chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghiên cứu xây dựng phương pháp kế toán đơn giản áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ, trình độ quản lý thấp; đơn giản hóa hệ thống tài khoản
- Hoàn thiện các quy định liên quan đến thuế Thu hẹp diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp khoán để khuyến khích các đối tượng nộp thuế khoán thực hiện đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp
Thứ hai: Tạo lập môi trường tâm lý xã hội đối với khu vực DNVVN
Cần thực hiện đúng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Trung ương Ðảng khoá
IX coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân; phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa;
Một môi trường kinh doanh lành mạnh, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phát huy mọi khả năng đầu tư vốn liếng và trí tuệ kinh doanh
Trang 27năng động, sáng tạo, cạnh tranh bình đẳng, đúng pháp luật, là nền tảng cho sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, cộng đồng dân cư đối với các DNVVN
- Tăng cường nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền về vị trí, vai trò của DNVVN trong phát triển kinh tế-xã hội
- Giáo dục về văn hoá kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề Đưa một số chuyên đề không bắt buộc về doanh nghiệp vào chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề
Thành lập Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, để giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xúc tiến phát triển DNVVN Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư định hướng công tác xúc tiến doanh nghiệp nhỏ và vừa: Xây dựng hoặc tham gia xây dựng chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, trình cấp có thẩm quyền ban hành; tổng hợp xây dựng các chương trình trợ giúp, lập danh mục các đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể theo ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn hoạt động, nội dung trợ giúp, điều phối, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các chương trình trợ giúp sau khi được duyệt
1.2.2.2 Các hoạt động tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tổ chức tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ các tổ chức trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa và bồi dưỡng kỹ năng tác nghiệp trong việc xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thực hiện hợp tác quốc tế về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua cân đối nguồn lực và kêu gọi nguồn vốn từ bên ngoài để trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để cung cấp thông tin cần thiết cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 28Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xúc tiến trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tư vấn kỹ thuật và tiếp cận công nghệ, trang thiết bị mới, hướng dẫn, đào tạo vận hành quản lý kỹ thuật và quản lý doanh nghiệp
1.2.2.3 Hỗ trợ về tài chính và mặt bằng sản xuất kinh doanh
Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa để bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi không đủ tài sản thế chấp, cầm cố, vay vốn của các tổ chức tín dụng
Chính phủ trợ giúp đầu tư thông qua biện pháp về tài chính, tín dụng, áp dụng trong một thời gian nhất định đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào một
số ngành nghề, bao gồm ngành nghề truyền thống và tại các địa bàn cần khuyến khích
Chính phủ khuyến khích các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp và thể nhân góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mặt bằng sản xuất phù hợp chỉ đạo dành quỹ đất và thực hiện các chính sách khuyến khích để xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mặt bằng xây dựng tập trung cơ sở sản xuất hoặc di dời từ nội thành, nội thị ra, bảo đảm cảnh quan môi trường
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp và các quyền khác về sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật
Nhờ vào chính sách này, các DNVVN đã thực hiện quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố một cách
dễ dàng và nhanh chóng hơn
1.2.2.4 Hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực
- Chính phủ, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân địa phương cung cấp các thông tin cần thiết qua các ấn phẩm và qua mạng in-tơ-nét cho các doanh nghiệp
Trang 29nhỏ và vừa, thông qua Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa) phối hợp với các cơ quan liên quan và các tổ chức xã hội nghề nghiệp trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Chính phủ trợ giúp kinh phí để tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua chương trình trợ giúp đào tạo Kinh phí trợ giúp về đào tạo được bố trí từ ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo
- Chính phủ khuyến khích các tổ chức trong và ngoài nước trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc cung cấp thông tin, tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực
- Chính phủ khuyến khích việc thành lập các vườn ươm doanh nghiệp nhỏ và vừa để hướng dẫn, đào tạo doanh nhân trong bước đầu thành lập doanh nghiệp
1.2.2.5 Hỗ trợ về tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các thông tin về thị trường, giá cả hàng hóa, trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm
- Các địa phương trợ giúp việc trưng bày, giới thiệu, quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm có tiềm năng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, để tạo điều kiện mở rộng thị trường
- Chính phủ tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng hàng hóa và dịch vụ theo kế hoạch mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước; các
Bộ, ngành và địa phương có kế hoạch ưu tiên đặt hàng và các đơn hàng theo hạn ngạch phân bổ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất hàng hóa và dịch vụ bảo đảm chất lượng và đáp ứng yêu cầu
- Chính phủ khuyến khích phát triển hình thức thầu phụ công nghiệp, tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp khác về hợp tác sản xuất sản phẩm, sản xuất linh kiện, phụ kiện, phụ tùng, nhận thầu xây dựng , nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 30- Thông qua các chương trình trợ giúp, Chính phủ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, trang thiết bị, máy móc, phát triển sản phẩm mới, hiện đại hóa quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Các Bộ, ngành tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các chương trình xuất khẩu của Nhà nước
1.2.2.6 Hỗ trợ thành lập các hiệp hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thành lập Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, để giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thành lập Hội đồng Khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Các thành viên của Hội đồng hoạt động kiêm nhiệm Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ và thành viên Hội đồng theo
đề nghị của Chủ tịch Hội đồng
1.3 Bài học kinh nghiệm về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ từ các điển hình nghiên cứu
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước
Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hàn Quốc là một trong những hệ thống doanh nghiệp đóng vai trò chiến lược đối với sự phát triển toàn diện của nền kinh tế Số lượng DNVVN chiếm khoảng 99,9% tổng số doanh nghiệp, đóng góp trên 102,9 triệu đô la Mỹ từ việc xuất khẩu và giải quyết được việc làm cho hơn 87,7% trên tổng dân số đang ở độ tuổi lao động (theo Cơ quan quản lý DNVVN Hàn Quốc
SMBA, “SMBA – Partner of Korean SMEs” 2014) Các chính sách phát triển của
Hàn Quốc được xây dựng từ nhu cầu phát triển của nền kinh tế trong nước khi đối mặt với việc ngưng viện trợ từ nước ngoài, cũng như khắc phục những hạn chế của các DNVVN
Trang 31Có thể khái quát toàn bộ quá tŕnh h́nh thành các chính sách và biện pháp hỗ trợ DNVVN của Hàn Quốc, Chính phủ tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
- Phát triển thầu phụ công nghiệp: Trước hết ban hành đạo luật khuyến khích
hệ thống hợp đồng thầu phụ để bảo vệ cho các DNVVN trong mối quan hệ với các
DN lớn Chính phủ qui định bắt buộc các bên ký hợp đồng sản xuất và mua sản phẩm của DNVVN phải thanh toán bằng tiền mặt ngay sau khi được giao hàng Đối với DN tiêu thụ sản phẩm của các DN nhỏ, sẽ được vay 50% vốn Những DN giao hợp đồng phụ cho các DNVVN sẽ được giảm thuế 10% nếu đầu tư vào các dự án thử nghiệm hoặc đầu tư vào nâng cao kỹ thuật của DN thực hiện hợp đồng phụ
- Hỗ trợ phát triển, thương mại hóa sản phẩm mới và công nghệ mới: Chính
phủ hỗ trợ tài chính cho các DNVVN sử dụng kỹ thuật hiện đại Thành lập 3 tổ chức tài chính khuyến khích phát minh và sáng chế công nghệ là Tổ chức hợp tác phát triển công nghệ Hàn Quốc, Tổ chức hợp tác đầu tư phát triển và Tổ chức hợp tác tài chính công nghệ, bảo đảm cho các tổ chức này nhận được 70% vốn vay của ngân hàng để làm dịch vụ hỗ trợ
- Hỗ trợ phát triển thị trường: Nhà nước hỗ trợ thị trường bằng cách công bố những mặt hàng độc quyền sản xuất dành riêng cho DNVVN Số lượng các mặt hàng này tăng dần từ 103 lên đến 205 vào tháng 12/1984
- Các biện pháp hỗ trợ vốn, tín dụng, thuế: Thông qua chính sách cho vay, ngân hàng phải dành 35% toàn bộ vốn vay của mình cho các DNVVN; đối với ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính bảo hiểm là 25% và 75% đối với các ngân hàng địa phương
- Thông qua quỹ bảo lãnh tín dụng, tạo điều kiện cho DNVVN vay với lãi suất
ưu đãi là 1%, so với 1,5% của các DN lớn trong hạn mức 1 tỷ Won
Kinh nghiệm của Đài Loan
Sự tăng trưởng kinh tế siêu tốc của Đài Loan trong những thập kỷ vừa qua gắn liền với những đóng góp to lớn về mọi mặt của DNVVN, đặc biệt trong lĩnh vực việc làm và xuất khẩu
Trang 32Với vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, các DNVVN ở Đài Loan luôn được
sự quan tâm, hỗ trợ của nhà nước để phát triển Các cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển được thành lập như: Thiết lập các cơ cấu chuyên trách để thúc đẩy sự phát triển của DNVVN (1954); thành lập các ngân hàng chuyên nghiệp cung cấp vốn và tín dụng cho các DNVVN (1964); Thành lập Bộ kinh tế các DNVVN (1970); Thành lập trung tâm dịch vụ DNVVN ở các địa phương, Trung tâm giải pháp nhanh, Trung tâm đào tạo DNVVN…
Đến nay, Đài Loan đã hình thành được một hệ thống chính sách và biện pháp trợ giúp DNVVN tương đối ổn định và có tính thống nhất cao Hệ thống này đã được thể chế hóa bởi văn bản Đại cương các chính sách và biện pháp nhằm vào các DNVVN do Cục quản lý DNVVN phát hành Theo văn bản này, khuôn khổ chính sách và biện pháp trợ giúp DNVVN của Đài Loan tập trung vào ba nhóm lớn, đó là:
Xây dựng môi trường kinh doanh tối ưu: Duy trì sự cạnh tranh công bằng hợp lý, cải thiện hệ thống tài chính, giúp DNVVN cải thiện điều kiện lao động và môi trường…
Thúc đẩy sự hợp tác giữa các DNVVN và giữa các DNVVN với các DN lớn
Thúc đẩy sự tăng trưởng độc lập của DN: Trợ giúp các DN tối ưu hóa quản lý, thành lập DN mới, thúc đẩy các hãng hoạt động ở nước ngoài…
Mỗi chính sách lớn trên đều được thực hiện bởi nhiều biện pháp cụ thể Một
số biện pháp nổi bật đang được Chính phủ Đài loan thực hiện để trợ giúp các DNVVN hiện hành là:
Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý trợ giúp cho sự phát triển của các DNVVN, thành lập Nhóm đặc trách thúc đẩy DNVVN có chức năng soát xét và kiến nghị sửa đổi luật lệ để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các DNVVN
Thành lập các quỹ trợ giúp tài chính cho các DNVVN gồm: Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN, Quỹ bảo lãnh tương hỗ, Quỹ phát triển DNVVN và tập đoàn phát triển DNVVN Ngoài ra các DNVVN còn được nhận các khoản vay đặc biệt nhằm vào các mục đích như giảm ô nhiểm, giảm chi phí hoạt động… thông qua nhiều quỹ đặc biệt của Chính phủ
Trang 33 Hình thành hệ thống tư vấn cho các DNVVN, bao gồm: Hệ thống hướng dẫn tài chính và tín dụng, hệ thống hướng dẫn quản lý
1.3.2 Kinh nghiệm của các địa phương
Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng và Bình Dương là 2 địa phương có tốc độ tăng trưởng về kinh tế - xã hội vượt bậc trong những năm trở lại đây nhờ chính sách hỗ trợ đối với DNVVN Riêng tại Đà Nẵng, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phát triển tăng thêm bình quân trên 10%/năm; năm 2019 đã có gần 22.032 doanh nghiệp, tổng vốn đăng kí là 129.297 tỷ đồng, giải quyết việc làm bình quân hàng năm trên
31 nghìn người, tổng vốn đầu tư từ khu vực doanh nghiệp chiếm 65%÷70% tổng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố
Để DNVVN phát triển và khẳng định vị trí trong nền kinh tế, theo tinh thần Nghị quyết của BCHTW khoá IX – Thành phố Đà Nẵng đã triển khai một số giải pháp cụ thể sau:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển kinh tế trên địa bàn hàng năm; xác định chỉ tiêu hướng dẫn về sản xuất, dịch vụ, xuất nhập khẩu, giải quyết việc làm, nộp ngân sách cho các ngành khu vực và các giải pháp hỗ trợ
- Cải thiện môi trường phát triển thuận lợi về tâm lý cho DN, thực hiện bình đẳng, xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp Tổ chức các cuộc gặp gỡ, tọa đàm, đối thoại giữa lãnh đạo thành phố và các doanh nghiệp
- Tạo cơ hội và khả năng cho các DNVVN tiếp cận các nguồn vốn tín dụng
Đà Nẵng còn thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong các quan hệ tín dụng đối với các DN
- Hỗ trợ đào tạo nghề: Thành phố hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ quản lý DN, cán bộ kế toán, thống kê cho các DN Hỗ trợ các làng nghề truyền thống, nghệ nhân, thợ cả trong đào tạo nghề
- Hỗ trợ về tài chính và thuế Công khai và tạo điều kiện để các DN được hưởng các ưu đãi của Chính phủ như vay vốn, hỗ trợ lãi xuất, hỗ trợ xuất khẩu, hỗ trợ phát triển thị trường
Trang 34- Tăng cường quản lý nhà nước đối với DNVVN Đảm bảo cho DN kinh doanh đúng pháp luật, hướng dẫn theo dõi hoạt động của DN đúng nội dung đăng
ký kinh doanh, giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp
Tỉnh Bình Dương:
Trong những năm gần đây, Tỉnh Bình Dương có sự tăng trưởng kinh tế cao vào loại bậc nhất của cả nước Những thành tựu Bình Dương đạt được là nhờ sự đóng góp đáng kể của loại hình DNVVN
Từ những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế nhiều thành phần, Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Bình Dương đã có nhiều chủ trương và chính sách thông thoáng nhằm phát huy nội lực, thu hút ngoại lực để phục vụ chiến lược phát triển của tỉnh với khẩu hiệu: Trải thảm đỏ mời khách đầu tư, tiến hành cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa, tập trung đầu mối xét và cấp giấy phép đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện với thủ tục nhanh, gọn, tạo điều kiện thuận lợi để các DN được tiếp xúc dễ dàng với lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, để trình bày các khó khăn trong quá trình đầu tư và nhờ đó khó khăn được tháo gỡ kịp thời Do đó, DNVVN ở Bình Dương có những đóng góp nổi bật sau:
Đã phát huy tiềm năng về đất đai, lao động, ngành nghề truyền thống và nguồn vốn trong dân để phát triển kinh tế của tỉnh, tạo việc làm cho trên 100.000 lao động
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng CNH, HĐH đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và ngân sách của tỉnh Bình Dương
Từ những quan điểm chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của tỉnh, các sở, ban, ngành đã cụ thể hoá nội dung quản lý của mình để thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển DNVVN thông quan các chính sách đất đai, tín dụng, khoa học - công nghệ,…
Trang 351.3.3 Bài học kinh nghiệm trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Qua việc nghiên cứu kinh nghiệm hỗ trợ DNVVN của các nước và các địa phương, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc hỗ trợ DNVVN ở Việt Nam:
Chiến lược phát triển DNVVN phải gắn liền với chiến lược phát triển KT-XH:
Kinh nghiệm phát triển DNVVN của một số nước Đài Loan, Hàn Quốc cho thấy chính sách phát triển DNVVN có thành công hay không tùy thuộc rất lớn vào
sự phù hợp của nó với chính sách phát triển KT-XH chung của đất nước Việc coi chiến lược phát triển DNVVN là một bộ phận của chiến lược phát triển KT-XH, không chỉ dừng lại ở việc thực hiện các mục tiêu mà còn ở việc cùng khai thác và
sử dụng có hiệu quả nguồn lực hiện có của đất nước
Xác định các nhóm ngành ưu tiên phát triển:
Kinh nghiệm phát triển DNVVN của các nước cho thấy rõ các nhóm ngành cần ưu tiên phát triển đặc biệt chú trọng đến các ngành công nghiệp có định hướng xuất khẩu Hiện nay chính sách phát triển chung của Việt Nam là khuyến khích xuất khẩu Các ngành nghề truyền thống của Việt Nam góp phần không nhỏ trong việc gia tăng giá trị xuất khẩu
Bảo đảm sự bình đẳng cho các DNVVN, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các DNVVN với các DN lớn:
Các DNVVN luôn có mối quan hệ hợp tác với DN lớn chứ không phải mối qua hệ cạnh tranh chia nhau một nguồn lực có giới hạn của nền kinh tế Có nhiều lĩnh vực mà DN lớn không thể vươn ra và hoạt động có hiệu quả nếu không có mạng lưới vệ tinh là các DNVVN đặc biệt là các mảng thị trường ngách trong nền kinh tế
Cơ chế và hệ thống quản lý thống nhất:
DNVVN muốn phát triển phải có được hệ thống cơ chế quản lý thống nhất giữa các ngành và địa phương Một số nước có những cơ quan quản lý chuyên trách của Chính phủ đối với DNVVN cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất
Trang 36nước và phù hợp với chính sách chiến lược phát triển KT-XH chung của đất nước Các cơ quan này là người đại diện về mặt pháp lý bảo vệ quyền lợi của DNVVN
Tăng cường năng lực nội tại của DN:
Các chính sách phát triển DNVVN ở các nước không chỉ tập trung vào việc tạo ra các điều kiện và cơ hội thuận lợi cho DNVVN mà còn tập trung vào việc tăng năng lực nội tại của bản thân DN
Trang 37Tóm tắt chương 1
Ở chương 1, luận văn đã hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông qua việc nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, sự cần thiết của doanh nghiệp vừa và nhỏ, khái niệm và nội dung chính sách
hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Cụ thể nội dung nghiên cứu chính sách
hỗ trợ phát triển DNVVN bao gồm: Tạo lập môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hoạt động tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ về tài chính và mặt bằng sản xuất kinh doanh, hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ về tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ thành lập các hiệp hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa Cùng với sự nghiên cứu phát triển năng động DNVVN ở một số quốc gia và địa phương như Hàn Quốc, Đài Loan, Đà Nẵng, Bình Dương để đưa ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 2.1 Giới thiệu khái lược về tỉnh Phú Thọ
2.1.1 Về điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc của Việt Nam, có vị trí trung tâm vùng và là cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội Tỉnh Phú Thọ nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Côn Minh (Trung Quốc), phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Tây tiếp giáp thành phố Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hoà Bình, phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Tuyên Quang Phú Thọ cách sân bay quốc
tế Nội Bài 50km, cách Trung tâm thành phố Hà Nội 80km, cách cảng Hải Phòng 170km, cách cửa khẩu quốc tế Hà Khẩu (giữa Lào Cai - Việt Nam và Vân Nam - Trung Quốc) và cửa khẩu Thanh Thủy - Lạng Sơn 200km và là nơi hợp lưu của ba con sông lớn: sông Hồng, sông Đà và sông Lô
Vị trí địa lý của Phú Thọ đã tạo cho tỉnh Phú Thọ có nhiều điều kiện thuận lợi
và tiềm năng to lớn để sản xuất kinh doanh, giao lưu, phát triển kinh tế với cả trong nước và ngoài nước
Phú Thọ còn là mảnh đất cội nguồn, vùng đất tổ của dân tộc Việt Nam Tại đây có đền thờ các Vua Hùng và hệ thống di tích lịch sử, lễ hội dày đặc, mỗi lễ hội
có một sắc thái riêng đặc sắc và độc đáo, là tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch, dịch vụ
Đặc điểm địa hình:
Phú Thọ là tỉnh miền núi nên có đặc điểm địa hình chia cắt tương đối mạnh
do nằm cuối dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miền núi thấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Địa hình Phú Thọ được chia làm 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng miền núi (gồm các huyện Thanh Sơn, Yên Lập, Hạ Hòa và một phần của huyện Cẩm Khê)
Trang 39- Tiểu vùng trung du, đồng bằng (gồm thành phố Việt Trì, thị xă Phú Thọ, huyện Lâm Thao, huyện Phù Ninh, huyện Thanh Thủy, huyện Tam Nông, huyện Đoan Hùng và phần còn lại của huyện Cẩm Khê, huyện Hạ Hòa)
Tóm lại, với địa hình đa dạng, vừa có miền núi, vừa có trung du và đồng bằng ven sông, đã tạo ra nguồn đất đai đa dạng, phong phú để phát triển DNVVN Tuy nhiên do địa hình chia cắt, mức độ cao thấp khác nhau nên việc đầu tư khai thác tiềm năng, phát triển sản xuất, phát triển hạ tầng để phát triển DNVVN phải đầu tư tốn kém, nhất là giao thông, thuỷ lợi, cấp điện, cấp nước
Đặc điểm khí hậu:
Phú Thọ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23°C, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.700 mm, độ ẩm trung bình năm khoảng 86%; có 2 tiểu vùng chủ yếu gồm:
+ Tiểu vùng núi cao phía Tây và phía Nam của tỉnh, chủ yếu thuộc các huyện Thanh Sơn, huyện Yên Lập, phía Tây huyện Cẩm Khê… là vùng có nhiều tiềm năng phát triển về lâm nghiệp, khai thác khoáng sản
+ Tiểu vùng đồi gò thấp, xen kẽ đồng ruộng, dải đồng bằng ven các triền sông Hồng sông Lô và Sông Đà
Đất đai và nguồn nước
Tổng diện tích đất của tỉnh Phú Thọ là 3.532 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp: 97.610 ha, đất rừng là 195.000 ha với 64.064 ha rừng tự nhiên, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản là 10.000 ha, các loại đất khác là 19.299 ha
Tiềm năng về đất đai của Phú Thọ còn rất lớn, đất chưa sử dụng chiếm tới hơn 30% diện tích tự nhiên
Vùng đất đồi trung du thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây màu lương thực và cây ăn quả - và đây cũng là một thế mạnh của tỉnh
Nguồn nước cho sản xuất và đời sống dân cư trên lãnh thổ khá dồi dào với lưu lượng nước của 3 con sông lớn (sông Hồng, sông Đà, sông Lô) cùng hàng trăm suối, đầm ao lớn nhỏ chứa một lượng nước khá lớn thuận lợi cho sản xuất và tiêu dùng
Tài nguyên khoáng sản
Trang 40Phú Thọ có trữ lượng về đá xây dựng, cao lanh đủ để phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Khai thác tốt lợi thế này sẽ giúp tỉnh chủ động trong xây dựng, tăng nguồn thu và nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ đó thúc đẩy phát triển DNVVN nói riêng cũng như kinh tế xã hội của tỉnh nói chung phát triển
Tài nguyên rừng
Phú Thọ là tỉnh miền núi - trung du, diện tích đất đồi rừng chiếm tới 60% diện tích tự nhiên Nhìn chung rừng ở tỉnh này không phải là rừng giàu, ngoài vùng rừng nguyên sinh Xuân Sơn và những vùng xung quanh, rừng còn lại không có giá trị cao, chủ yếu là khai thác làm nguyên liệu giấy Đó cũng là thế mạnh của tỉnh và hướng tới tập trung cho phát triển nguyên liệu giấy
2.1.2 Về kinh tế xã hội
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Phú Thọ giai đoạn
2017-2019 Những chỉ tiêu chủ yếu Mục tiêu
giai đoạn
2015 - 2019
Thực hiện hết năm
2019
So với mục tiêu (%)
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm 9,5 - 10% 9,79% 100 GRDP bình quân đầu người (triệu đồng) 35,5 36,2 101.9 GDP/người tăng so với năm 2015 1,5 - 1,6 lần 1,53 lần 102
Cơ cấu kinh tế:
+ Nông, lâm, thủy sản
+ Công nghiệp – xây dựng
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng Dưới 14% 12,8% 109,3
người
74,2 nghìn người
181,1
Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH Phú Thọ giai đoạn 2015÷2020
Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015÷2019 trung bình đạt 9,79%, cao hơn mức trung bình của vùng trung du miền núi phía Bắc và cả nước