1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Nhập môn tin học: Chương 11 - Trần Thị Kim Chi

46 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nhập môn tin học - Chương 11: Lập kế hoạch viết chương trình trên máy tính cung cấp cho người học các kiến thức: Mục đích của việc lập kế hoạch chương trình, thuật giải, lưu đồ, bảng quyết định, mã giả. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

1

LẬP KẾ HOẠCH VIẾT CHƯƠNG

TRÌNH TRÊN MÁY TÍNH

Chương 11

Trang 2

2

Nội dung

11.1 Mục đích của việc lập kế hoạch chương

trình 11.2 Thuật giải

11.3 Lưu đồ

11.4 Bảng quyết định

11.5 Mã giả

Trang 3

3

Mục đích của việc lập kế hoạch

chương trình

của một chương trình bao gồm định nghĩa các bước thực hiện của chương trình

 Thu thập thông tin: xác định dữ liệu nhập và xuất

 Xây dựng cấu trúc dữ liệu: xác định các kiểu dữ liệu, cách tổ chức và cài đặt dữ liệu

 Xây dựng thuật giải: xác định các công việc cần phải giải quyết

Trang 4

4

được để đạt được kết quả mong muốn

chọn

(pseudo code)

Thuật giải là gì?

Trang 5

phải thu được kết quả mong đợi

Trang 6

6

Các mẫu của thuật giải

 Tính tổng, hiệu, tích, thương của hai số nguyên

 Nhập điểm toán, lý, hóa Tính điểm trung bình

 Viết chương trình giải phương trình bậc nhất

 Tính lương cho nhân viên biết Luong = LCB + Thuong

Thảo luận

Trang 7

7

Chất lượng của giải thuật

của một thuật toán là:

Yêu cầu thời gian: là thời gian yêu cầu để thực thi một chương trình trên hệ thống máy tính Nếu thời gian yêu

cầu ít thì đó là một thuật toán tốt

Yêu cầu bộ nhớ: là vùng nhớ trống yêu cầu để thực thi một chương trình trên hệ thống máy tính Nếu yêu cầu

bộ nhớ ít thì đó là một thuật toán tốt

Độ chính xác

Tính tổng quát: có thể xử lý hàng loạt các dữ liệu đầu vào

Trang 8

8

Mô tả của giải thuật

Trang 9

9

Lưu đồ - Flowcharts

toán

cách đi từ điểm bắt đầu đến điểm kết

thúc

Bắt đầu

Đọc dữ liệu đầu vào

Cộng điểm các môn thành Tổng cộng

Phần trăm= Tổng cộng / 10

Viết dữ liệu xuất

Dừng

Trang 10

10

Tại sao phải sử dụng lưu đồ?

yếu tố ngôn ngữ lập trình Họ quan tâm hoàn toàn đến tính luận lý của thủ tục

dễ dàng trong một chương trình

luận lý và chỉ quan tâm đến viết mã lệnh cho những thao tác theo lưu đồ

giảm bớt số lỗi và những sơ sót trong chương trình

Trang 11

11

Các kí hiệu cơ bản của lưu đồ

Trang 12

12

Các kí hiệu cơ bản của lưu đồ

Trang 13

13

Các kí hiệu cơ bản của lưu đồ

Trang 14

14

Các kí hiệu cơ bản của lưu đồ

Trang 15

15

Các kí hiệu cơ bản của lưu đồ

Trang 16

Đọc dữ liệu đầu vào

Cộng tất cả điểm của những môn học cho tổng số

Phần trăm = tổng

số / 10

Viết dữ liệu đầu ra Cộng 1 vào Count

Có phải Count

= 50 ? Dừng lại

Cộng tất cả điểm của những môn học cho tổng số

Phần trăm = tổng số / 10

Viết dữ liệu đầu ra

Dừng lại

No

Có phải Rollno =

0000000 ?

Yes

Hình minh họa 11.7 Tạo biểu đồ trình tự thao tác cho lời giải của ví dụ 11.4, sử dụng khái niệm trailer record Vòng lặp được ngắt bởi việc nhận ra một bản ghi không phải là dữ liệu đặc biêt.

Trang 17

17

Các kí hiệu bổ sung của lưu đồ

Trang 18

18

Các kí hiệu bổ sung của lưu đồ

Trang 19

19

Các kí hiệu của lưu đồ

Ví dụ: Một sinh viên có mặt trong một kì thi

với tổng cộng 10 môn học, mỗi môn học có điểm tối đa là 100 điểm

 Mỗi sinh viên gồm: Mã số của sinh viên, tên điểm các môn học

 Vẽ một lưu đồ cho giải thuật để tính và in ra

tỷ lệ phần trăm điểm của mỗi sinh viên trong

kì thi này và sau đó in ra theo mã sinh viên

và tên sinh viên

Trang 20

20

Các kí hiệu của lưu đồ

Example 1: Make a list of only students who

have passed (obtained 30% marks) in the

examination And print out the total number of

such as students

+ Assume: input data is terminated by sentinel

value is 9999999

Solution: There are two decision symbols

 The first one checks for a trailer record by

comparing Rollno against the value 9999999 to

determine if the processing is complete

 The second one checks whether student has

passed or failed by comparing percentage marks

obtained against 30

Trang 21

21

Các kí hiệu của lưu đồ

Ví dụ: Một sinh viên có mặt trong một kì thi với tổng

cộng 10 môn học, mỗi môn học có điểm tối đa là 100 điểm

môn học

phần trăm điểm của mỗi sinh viên trong kì thi này và sau đó in ra theo mã sinh viên và tên sinh viên

hoặc nhiều điểm hơn)

Sinh viên vẽ

Trang 22

22

Các kí hiệu của lưu đồ

Ví dụ: Một sinh viên có mặt trong một kì thi với tổng

cộng 10 môn học, mỗi môn học có điểm tối đa là 100 điểm

thực hiện các công việc sau:

 Tạo danh sách chỉ chứa những Sv nữ thi đậu (đạt từ 40% số điểm trở lên)

 Tạo danh sách chỉ chứa những Sv nữ thi đậu trong lần chia thứ hai (đạt được 45% hoặc hơn nhưng nhỏ hơn 60% số điểm)

 In ra tổng số của những sinh viên theo yêu cầu trên

Sinh viên vẽ

Trang 23

23

Count = 0

Read input data

Percentage = Total / 10

Is percentage => 45 ?

Is percentage < 60 ?

Write output data

Figure 11.10 Flowchart of example 11.9 Redraw

to illustrate the use of connectors

Trang 24

24

Các luật của biểu đồ

một đồ thị biểu diễn từng bước một của một chương trình

thông dụng và dễ hiểu

biểu đồ

Trang 25

25

Các luật của biểu đồ

xây dựng biểu đồ

nhau

tách tại một điểm nhập vào và điểm xuất ra

phần của biểu đồ trên các trang khác nhau

Trang 26

26

Thuận lợi và hạn chế của biểu đồ

Thuận lợi:

liệu và các hoạt động của chương trình

Trang 27

phải vẽ một biểu đồ hoàn toàn mới

hay thay đổi

Trang 28

28

BẢNG QUYẾT ĐỊNH

hiện

hoặc nếu có một số lượng lớn những nhánh khác nhau

ích

Table Heading Decision Rules

Condition Stub Condition entries

Action stub Action Entries

Một dạng của bảng quyết định

Trang 29

29

BẢNG QUYẾT ĐỊNH

Các bước xây dựng một bảng quyết định là:

toán

tương ứng

Trang 30

30

Mẫu bảng quyết định

Trang 31

31

Ưu điểm của Bảng quyết định

với biểu đồ vì những lý do sau:

 Chúng cung cấp các mô tả cốt lõi của các trường hợp phức tạp một cách logic

 Dễ dàng hơn trong việc vẽ và thay đổi so với biểu đồ

 Một bảng nhỏ có thể thay thế một vài trang biểu đồ tiến trình

 Dễ dàng theo dõi

Trang 32

32

Hạn chế của Bảng quyết định

điều chỉnh

cần giải quyết tốt hơn

đối với những người mới học và các nhà lập trình

viên

Trang 33

33

MÃ GIẢ

Trang 35

35

Mã giả cho các cấu trúc điều khiển cơ bản

 Có ba cấu trúc điều khiển logic sau đây :

1 Logic trình tự,

2 Logic lựa chọn,

3 Logic lặp (hay vòng lặp)

Trang 36

36

Logic tuần tự (Sequence Logic)

Logic tuần tự dùng để thực hiện lần lượt các lệnh theo trình tự nào đó

Trang 37

37

Logic lựa chọn

Còn gọi là logic quyết định, được dùng để đưa ra quyết định

Trang 38

38

Logic lựa chọn

Trang 39

39

Logic lựa chọn

Trang 40

40

Logic lặp lại (hay vòng lặp)

Trang 41

41

Logic lặp lại (hay vòng lặp)

Trang 42

42

Ví Dụ Về Mẫu mã giả

Trang 43

43

Ví Dụ Về Mẫu mã giả

Trang 45

45

Ưu điểm và Nhược diểm của mã giả

Nhược điểm

• Mã giả không có sự biểu diễn đồ họa của chương trình

• Khi dùng mã giả thì không có luật chuẩn nào để làm theo Các lập trình viên sử dụng phong cách của mình để viết mã giả nên khó khăn trong vấn đề truyền đạt nội dung vì thiếu sự tiêu chuẩn hoá

• Khó cho người mới học

Trang 46

46

Câu hỏi và bài tập

Giáo trình trang 361 Bài tập trang 40

Ngày đăng: 20/05/2021, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm