Câu 5. Người ta truyền tải 1 công suất điện P bằng 1 đường dây dẫn có điện trở 5Ω thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là 0,5kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải đi[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II NH 2019 - 2020
Môn kiểm tra: VẬT LÍ – Lớp 9
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Cộng
CẢM
ỨNG
ĐIỆN
TỪ
(8 tiết)
1 Nêu được nguyên
tắc cấu tạo và hoạt
động của máy phát
điện xoay chiều có
khung dây quay
hoặc có nam châm
quay.
2 Nêu được các
máy phát điện đều
biến đổi cơ năng
thành điện năng.
3 Nêu được dấu
hiệu chính phân biệt
dòng điện xoay
chiều với dòng điện
một chiều và các tác
dụng của dòng điện
xoay chiều.
4 Biết được ampe
kế và vôn kế dùng
cho dòng điện một
chiều và xoay chiều
qua các kí hiệu ghi
trên dụng cụ
5 Nêu được các số
chỉ của ampe kế và
vôn kế xoay chiều
cho biết giá trị hiệu
dụng của cường độ
hoặc của điện áp
xoay chiều.
6 Nêu được công
suất điện hao phí
trên đường dây tải
điện tỉ lệ nghịch với
bình phương của
điện áp hiệu dụng
đặt vào hai đầu
đường dây.
7 Nêu được nguyên
tắc cấu tạo của máy
biến áp.
8 Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.
9 Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín.
10 Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng.
11 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.
12 Giải thích được
vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện.
13 Nêu được điện
áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến
áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp.
14 Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây
ra dòng điện cảm ứng.
15 Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu.
16 Biết cách tính công suất hao phí
và cách khắc phục hao phí trên đường dây tải điện.
17 Nghiệm lại được công thức
1 1
2 2
U n
nghiệm.
18 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được
1 1
2 2
U n
U n
Trang 2Câu hỏi 1 câuC1 1 câuC15 2 câuC2, 9 2 câuC5, 8 1 câuC16 7 câu
KHÚC
XẠ
ÁNH
SÁNG
(7 tiết)
19 Chỉ ra được tia
khúc xạ và tia phản
xạ, góc khúc xạ và
góc phản xạ
20 Nhận biết được
thấu kính hội tụ,
thấu kính phân kì
21 Nêu được các
đặc điểm về ảnh của
một vật tạo bởi thấu
kính hội tụ, thấu
kính phân kì.
22 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền
từ không khí sang nước và ngược lại.
23 Mô tả được đư-ờng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.
Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì.
24 Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này
và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó.
25 Vẽ được đ-ường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.
26 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt.
27 Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm.
28 Vận dụng kiến thức hình học tính được khỏang cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh.
Câu hỏi C3, 11,5 câu
12, 13, 14
4 câu C4, 10, 6, 7
½ câu C17a
½ câu C17b 10 câu
Tổng
số câu
Tổng
10 điểm Tổng
Trang 3Trường: THCS Bình Thủy
Họ và tên: ………
Lớp: 9 - …… (NH 2019 – 2020)
KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II Môn kiểm tra: VẬT LÍ – Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Điểm Lời phê của giáo viên:
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: (2 điểm)
Câu 1 Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để:
A Biến đổi điện năng thành cơ năng B Biến đổi cơ năng thành điện năng
C Biến đổi nhiệt năng thành điện năng D Biến đổi quang năng thành điện năng
Câu 2 Trường hợp nào sau, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng?
A Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín nhiều
B Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín không đổi
C Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi
D Từ trường xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín mạnh
Câu 3 Khi nói về thấu kính, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
A Thấu kính hội tụ có rìa mỏng hơn phần giữa
B Thấu kính phân kì có rìa dày hơn phần giữa
C Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
D Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Câu 4 Khi mô tả đường truyền của các tia sáng qua thấu kính hội tụ, câu mô tả không đúng là:
A Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng
B Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm chính
C Tia tới qua tiêu điểm chính thì tia ló truyền thẳng
D Tia tới đi qua tiêu điểm chính thì tia ló song song với trục chính
Câu 5 Người ta truyền tải 1 công suất điện P bằng 1 đường dây dẫn có điện trở 5Ω thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là 0,5kW Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 10kV Công suất điện P bằng:
A 100000W B 20000kW C 30000kW D 80000kW
Câu 6 Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính, cách thấu kính hội tụ 45cm, thấu kính có tiêu cự f = 15cm Ảnh A ’ B ’ có đặc điểm nào dưới đây:
A Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật. B Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật
C Ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật D Ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Câu 7 Khi chiếu một tia sáng đi từ không khí vào nước rồi đo lần lượt góc tới, góc khúc xạ Hãy chỉ ra cặp số liệu nào có thể là kết quả đúng :
A 400, 450 B 400, 500 C 400, 300 D 400, 600
Câu 8 Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 500 vòng dây, muốn tăng hiệu điện thế lên 4 lần thì cuộn thứ cấp phải quấn bao nhiêu vòng?
A 125 Vòng. B 2000 Vòng C 1500 Vòng D 1750
Vòng
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
Trang 4Câu 9 Khi truyền tải điện năng đi xa thì hao phí chủ yếu là do ………
của dòng điện làm nóng dây dẫn ………ra môi trường xung quanh Câu 10 Chùm tia tới song song với của thấu kính
cho chùm tia ló phân kì Ghép nội dung ở cột A với nội dung cột B để thành câu có nội dung đúng : (1 điểm) Cột A Cột B Trả lời 11 Thấu kính hội tụ là thấu kính 12 Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì 13 Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì đều cho 14 Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho a) ảnh ảo, cùng chiều ,nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính b) có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa c) có phần rìa dày hơn phần ở giữa d) chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính e) tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường 11 +…
12 +…
13 +…
14 +…
II TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 15 (2 điểm) Dòng điện xoay chiều là gì? Nêu cấu tạo và giải thích hoạt động của máy phát điện xoay chiều? Câu 16 (2 điểm) Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 1000 vòng Cuộn thứ cấp có 10000 vòng đặt ở đầu một đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 11000KW Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn sơ cấp là 11KV a) Tính hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp b) Cho công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là 500KW Tính điện trở của toàn bộ dây Câu 17 (2 điểm) Đặt vật sáng AB trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=15cm, AB vuông góc trục chính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính 30cm a) Hãy dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính và nhận xét về đặc điểm của ảnh b) Biết AB = 5cm Tính A’B’ Bài làm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5………
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II NH 2019 - 2020
Môn kiểm tra: VẬT LÍ – Lớp 9
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Đáp án tác dụng nhiệt – tỏa nhiệt trục chính – phân kì
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
15
(2đ)
- Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi
theo thời gian
- Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam
châm và cuộn dây dẫn Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là
stato, bộ còn lại có thể quay được gọi là rôto
- Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây
dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục)
Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế Nếu nối hai đầu
của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện
xoay chiều
0,5đ 0,75đ 0,75đ
16
(2đ)
Tóm tắt:
n1= 1000 vòng
n2=10000 vòng
℘=11000KW
U1=11 KV=11000 V
℘hp=500 KW=500000W
a) U2=?
b) R = ?
Giải:
a) Hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cập:
U1
U2=
n1
n2⇒U2=U1 n2
11000 10000
1000 =110000 V =110 KV b) Cường độ dòng điện qua dây:
℘=U I ⇒ I = ℘
11000
110 =100 A Điện trở của toàn bộ đường dây là:
℘hp=I2R ⇒ R= ℘hp
I2 =
500000
10000 =50 Ω
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 6(2đ)
a) Vẽ hình
Nhận xét: Ảnh thật, ngược chiều so với vật
b) Hai tam giác ABO và A’B’O đồng dạng với nhau
Suy ra: ABA ' B '= OA
OA ' (1) Hai tam giác OIF’ và A’B’F’ đồng dạng với nhau
Suy ra: OIA ' B '= F ' O
F ' A ' (2)
Từ (1) và (2) => OAOA '= f
F ' A '=
f
OA ' − f => OA’ = 30cm Thay vào (1) => A’B’ = 4cm
0,75đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
B I
A’
A F O F’
B’