1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SK 2012 Giup HS lop 7 lam quen voi CM 3 diem thang hang

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 142,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong baøi treân, hoïc sinh luyeän taäp veà “tính chaát 3 ñöôøng phaân giaùc trong tam giaùc”, tính chaát tam giaùc caân vaø qua ñoù chöùng minh 3 ñieåm thaúng haøng döïa vaøo phöông pha[r]

Trang 1

A Đặt vấn đề

1 Cơ sở lý luận

Hình học là một môn học trừu tợng và mới đối với các em học sinh lớp 6, 7, vì ở tiểu học các em chỉ đợc làm quen với hình học qua “nhận biết hình” là chủ yếu, các em cha đợc tiếp xúc nhiều với việc suy luận, chứng minh một vấn đề hình học

Đối với môn hình học 7 các em bắt đầu làm quen với rất nhiều khái niệm hình học mới, bắt đầu làm quen với việc suy luận, chứng minh, đòi hỏi phải có t duy logíc Những khái niệm về hình học lớp 7 là những khái niệm mở đầu, là nền móng cho môn hình học ở các lớp 8, 9 sau này Nếu ngay từ ban đầu các em không nắm chắc kiến thức, không biết vẽ hình, không biết giải quyết các bài tập về hình học thì sẽ dẫn đến tình trạng sợ học hình, chán học hình học và sẽ bị mất gốc về kiến thức

Trong chơng trình hình học lớp 7 toán chứng minh hình học giữ vai trò chủ yếu,

trong đó loại toán chứng minh "ba điểm thẳng hàng" là loại toán khó, có vai trò quan

trọng trong việc rèn luyện và phát triển t duy, nó thờng có mặt trong các bài toán bồi d-ỡng học sinh khá giỏi

2 Cơ sở thực tiễn

Qua thực tế nhiều năm giảng dạy tôi thấy các em thờng gặp khó khăn khi giải loại toán này, đại đa số các em không biết cách chứng minh, không lập luận và trình bày đợc,

do đó thờng có tâm lí chán nản khi gặp loại toán này

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới về vấn đề này là do học sinh cha nắm chắc các khái niệm, các tính chất về hình học, cha nắm chắc phơng pháp chứng minh và việc rèn luyện

kỹ năng vận dụng, chứng minh, trình bày còn ít Đó cũng là những vấn đề mà tôi luôn trăn trở khi giảng dạy

Chính từ những thực trạng trên mà tôi xin trao đổi với các bạn đồng nghiệp một

số giải pháp mà tôi đã thực hiện qua đề tài Rèn kỹ năng giải bài tập về chứng minh

ba điểm thẳng hàng" cho học sinh lớp 7

3 Mục đích của đề tài

1 Cung cấp phơng pháp (thông qua đó củng cố, khắc sâu kiến thức, cách vận dụng kiến thức)

2 Rèn kỹ năng vẽ hình

3 Rèn kỹ năng giải bài tập (rèn các kỹ năng nh phân tích, tổng hợp, suy luận, vận dụng kiến thức vào thực tế, trình bày )

4 Phát triển và nâng cao năng lực t duy

4 Phạm vi thực hiện:

-Đối tợng nghiên cứu: Học sinh lớp 7

-Thời gian thực hiện: Năm học: 2008- 2009; 2009 -2010; 2011-2012

B Giải quyết vấn đề

I Caực phửụng phaựp : Chửựng minh 3 ủieồm thaỳng haứng trong chửụng trỡnh lụựp 7

1.Goực beùt:

ABC = 1800

 A, B, C thaỳng haứng

Trang 2

1 Hai đường thẳng cùng đi qua 1 điểm và cùng song song với 1 đường thẳng cho trước

MA // xy

MB // xy

 A, M, B thẳng hàng (tiên đề Ơclit)

2 Hai đường thẳng cùng đi qua 1 điểm và cùng vuông góc với 1 đường thẳng cho trước

AH  xy

BH  xy

 A, H, B thẳng hàng

3 Ba điểm cùng thuộc tia phân giác của 1 góc

Tia OA là tia phân giác của xOy Tia OB là tia phân giác của xOy

 A, O, B thẳng hàng

4 Ba điểm cùng thuộc đường trung trực của 1 đoạn thẳng

H, I, K cùng thuộc đường trung trực của AB

 H, I, K thẳng hàng

5 Đường trung tuyến của tam giác phải đi qua trọng tâm

G là trọng tâm của  ABC

AM là trung tuyến  ABC

 A, G, M thẳng hàng

Trang 3

6 Đường phân giác của tam giác phải đi qua giao điểm chung của 3 đường phân giác

I là giao điểm 2 đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và C

AD là phân giác của A

 A, I, D thẳng hàng

7 Đường cao của tam giác phải đi qua trực tâm

H là trực tâm  ABC

BE là đường cao  ABC

 B, H, E thẳng hàng

8 Đường trung trực của tam giác phải đi qua giao điểm chung của 3 đường trung trực

O là giao điểm 2 đường trung trực của 2 cạnh

AB và AC

MN là đường trung trực của BC

 O, M, N thẳng hàng

9

AOx = α 0 BOx = α 0

 O, A, B thẳng hàng

II Một số ví dụ

Để giúp các em có sự định hướng tốt trong khi tìm tòi cách giải Tôi nghĩ, chúng ta có thể giúp các em làm quen với “3 điểm thẳng hàng” ngay từ đầu chương trình toán 7 chúng ta vẫn dạy theo đúng nội dung bài học, nhưng trong tiết luyện tập, chúng ta chọn những bài tập nhỏ, đơn giản, dễ nhìn, những bài tập này vừa vận dụng kiến thức đã học vừa giúp chúng ta giới thiệu cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng, mỗi lần một ít – dần dần học sinh sẽ quen và khi gặp những bài

Trang 4

toán tổng hợp, phức tạp, học sinh có thể tự tìm được hướng đi và từ đó giải quyết được yêu cầu của đề bài

 Ngay từ bài 1: “ Hai góc đối đỉnh” , ta có thể lồng vào bài toán yếu tố “3 điểm thẳng hàng” như sau:

1) Trên đường thẳng AA’ lấy điểm O Trên nửa mặt phẳng bờ AA’ vẽ tia OB sao cho AOB = 450 Trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ tia OC sao cho AOC = 900

a) Gọi OB’ là tia phân giác của A’OC Chứng minh B, O, B’ thẳng hàng

b) Chứng minh AOB và A’OB’ là cặp góc đối đỉnh So sánh AOB và A’OB’

a) C/m: B, O, B’ thẳng hàng

A, O, A’ thẳng hàng  AOA’ = 1800 AOC + COA’ = AOA’

900 + COA’ = 1800 COA’ = 1800 – 900 = 900

Vì OB’ là tia phân giác của COA’

 COB’ = COA'2 = 9020 = 450 BOB’ = BOA + AOC + COB’

= 450 + 900 + 450

= 1800 Vậy 3 điểm B, O, B’ thẳng hàng

Trong bài này, học sinh vẫn luyện tập về: Tính số đo góc, chứng minh 2 góc đối đỉnh, tính chất 2 góc đối đỉnh Nhưng qua đó, các em biết cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 1

 Bài : “ Hai đường thẳng vuông góc” , ta chọn bài tập sau:

2) Cho góc vuông AOB và tia OC nằm trong góc đó Vẽ tia OM sao cho tia OA là tia phân giác của COM Vẽ tia ON sao cho tia OB là tia phân giác của CON Chứng minh: 3 điểm M, O, N thẳng hàng

3)

C/m: M, O, N thẳng hàng

OA là tia phân giác của COM  COM = 2 COA

OB là tia phân giác của CON  CON = 2 COB MON = COM + CON

= 2 COA + 2 COB = 2.(COA + COB)

Trang 5

= 2 AOB = 2 900 = 1800 Vậy 3 điểm M, O, N thẳng hàng

Trong bài này, học sinh vẫn luyện tập về tính chất tia phân giác 1 góc; vẽ góc vuông và qua đó, các em chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 1

 Bài : “ Hai đường thẳng song song” , ta chọn bài tập sau:

4) Cho 2 góc AOM và MOB kề bù (theo hình vẽ)

Vẽ tia MC sao cho 2 góc CMO, MOA so le trong và bằng nhau

Vẽ tia MD sao cho 2 góc DMO, MOB so le trong và bằng nhau

Chứng minh : C, M, D thẳng hàng

CMO và MOA là cặp góc so le trong bằng nhau

 MC // OA Mà B thuộc đường thẳng OA

 MC // AB DMO và MOB là cặp góc so le trong bằng nhau

 MD // OB Mà A thuộc đường thẳng OB

 MD // AB

Ta có MC // AB (cmt)

MD // AB (cmt)

 C, M, D thẳng hàng (Tiên đề Ơclit)

Trong bài này, học sinh luyện tập chứng minh 2 đường thẳng song song và qua đó biết cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 2

 Bài : “Định lý ” Học sinh làm bài trắc nghiệm sau:

5) a) Nếu 2 đường thẳng AB và CD cùng song song với đường thẳng xy thì AB // CD b) Nếu 2 đường thẳng AB và AC cùng song song với đường thẳng xy thì A, B, C, thẳng hàng

c) Nếu 2 đường thẳng EF và HK cùng vuông góc với đường thẳng xy thì EF // HK

d) Nếu 2 đường thẳng EF và EH cùng vuông góc với đường thẳng xy thì E, F, H thẳng hàng

Trang 6

Học sinh kết luật A, B, C thẳng hàng (dựa vào phương pháp 2)

Và kết luận E, F, H thẳng hàng (dựa vào phương pháp 3)

 Bài “ Tam giác bằng nhau - Trường hợp cạnh cạnh cạnh ” Ta chọn bài tập sau:

5) Cho  ABC có AB = AC Gọi M là 1 điểm nằm trong tam giác sao cho

MB = MC N là trung điểm BC (theo hình vẽ)

C/m : a) AM là tia phân giác của BAC

b) Ba điểm A, M, N thẳng hàng

 BAM =  CAM (ccc)  BAM = CAM

 AM là tia phân giác ABC (1)

 BAN =  CAN (ccc)  BAN = CAN

 AN là tia phân giác BAC (2) Từ (1) và (2) suy ra A, M, N thẳng hàng

Trong bài này, học sinh luyện tập chứng minh 2 tam giác bằng nhau (ccc) và qua đó chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 4

 Bài: “Tam giác bằng nhau – Trường hợp c-g-c ” Ta chọn các bài tập sau:

6) Cho  ABC, M là trung điểm BC Vẽ AD // BM và AD = BM (M và D khác phía đối với AB) I là trung điểm AB

C/m: 3 điểm M, I, D thẳng hàng

C/m: 3 điểm M, I, D thẳng hàng

 AID =  BIM (cgc)  I1 = I2

A

M

Trang 7

DIM = DIB + I2

= DIB + I1

= AIB

= 1800 ( vì A, I, B thẳng hàng) Vậy D, I, M thẳng hàng

Trong bài này, học sinh vẫn luyện tập chứng minh tam giác bằng nhau (c.g.c) và qua đó ôn lại cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 1

7) Cho  ABC, gọi D và E lần lượt là trung điểm AC, AB Trên tia đối của tia DB lấy điểm M sao cho DM = DB Trên tia đối của tia EC lấy điểm N sao cho

EN = EC

a) C/m : A, M, N thẳng hàng

  ADM =  CDB (cgc)

 AMD = CBD Mà 2 góc này ở vị trí so le trong Nên : AM // BC (1)

  AEN =  BEC (cgc)

 ANE = BCE Mà 2 góc này ở vị trí so le trong Nên: AN // BC (2)

Từ (1) và (2) suy ra A, M, N thẳng hàng (Tiên đề Ơclit)

Trong bài này, học sinh vẫn luyện tập chứng minh 2 tam giác bằng nhau (cgc) chứng minh 2 đường thẳng song song và qua đó ôn lại cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng (dựa vào phương pháp 2)

8) Cho  ABC, trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AB

Trên tia đối của tia AC lấy điểm E sao cho AE = AC

Vẽ AH  BC (H  BC) Trên DE lấy điểm K sao cho BH = DK

C/m: A, H, K thẳng hàng

  ABC =  ADE (cgc)

 D = B

A

Trang 8

Mà 2 góc này ở vị trí so le trong Suy ra: ED // BC

  AHB =  AKD (cgc)

 AKD = AHB = 900

 AK  ED

Ta có: AK  BC (cmt)

AH  BC (gt)

 A, H, K thẳng hàng Trong bài này, học sinh vẫn luyện tập chứng minh tam giác bằng nhau (cgc), sử dụng kiến thức về 2 đường thẳng song song và qua đó ôn lại cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng (dựa vào phương pháp 3)

 Bài “Tam giác cân ”

9) Cho  ABC có A = 600 Dựng ra ngoài tam giác đó các tam giác đều ABM và ACN

a) C/m: 3 điểm M, A, N thẳng hàng

b) C/m: BN = CM

Học sinh dễ dàng chứng minh được 3 điểm A, M, N thẳng hàng (dựa vào phương pháp 1)

10) Cho  ABC vuông cân tại A Vẽ ra ngoài  ABC tam giác cân BCM có đáy BC và góc ở đáy 150 Vẽ tam giác đều ABN (N thuộc nửa mặt phẳng bờ AB có chứa C

C/m: Ba điểm B, M, N thẳng hàng

ABM = ABC + CBM = 450 + 150 = 600

 ABN đều  ABN = 600

Trên cùng nửa mặt phẳng, có bờ là đường thẳng AB, ta có

ABM = 600 ABN =600 Vậy B, M, N thẳng hàng

Học sinh luyện tập về tam giác cân, đều, vuông cân và qua đó chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 10

 Bài “ Tính chất 3 đường trung tuyến trong tam giác ” Ta chọn bài tập sau:

A

N

C B

Trang 9

11) Cho ABC có AD là trung tuyến Trên AD lấy 2 điểm I và K sao cho AI=IK=KD Gọi F và E lần lượt là trung điểm của AB, AC Gọi O là giao điểm của BE và CI

a) C/m: B, K, E và C, K, F thẳng hàng

b) O là trọng tâm của tam giác nào?

c) Tính OE?

a)

ABC có AD là trung tuyến

KD = IK = AI = 13 AD Suy ra: K là trọng tâm ABC

Mà BE, CF là 2 đường trung tuyến của ABC Nên BE, CF phải đi qua trọng tâm K

Vậy B, K, E thẳng hàng

C, K, F thẳng hàng 12) ABC vuông tại A, có BC = 10cm, AC = 8cm Lấy điểm M trên AB sao cho BM

= 4cm Vẽ điểm D sao cho A là trung điểm DC, gọi N là trung điểm BD

C/m: Ba điểm C, M, N thẳng hàng

Học sinh tính được AB = 6cm (áp dụng định lý Pythagore)

DBC có BA là trung tuyến

và MBBA = 46 = 32  BM = 32 BA

Vậy M là trọng tâm của DBC

N là trung điểm BD suy ra CN là trung tuyến BDC

Trung tuyến CN phải đi qua trọng tâm M

Vậy C, M, N thẳng hàng

Trong bài tập trên, học sinh luyện tập về tính chất 3 đường trung tuyến trong tam giác và qua đó chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 6

 Bài “Tính chất tia phân giác của 1 góc ” Ta chọn bài tập sau:

B

M D

Trang 10

13) Cho ABC cân tại A, gọi D là trung điểm BC Từ D vẽ DE  AB, DF  AC (E AB; F  AC)

a) C/m: DEF cân

b) Vẽ BH // DF, CK // DE (H  AC ; K  AB)

C/m: A, I, D thẳng hàng

C/m: A, I, D thẳng hàng

DE  AB ; DF  AC

DE = DF Suy ra: D thuộc tia phân giác của BAC

IK  AB, IH  AC

IK = IH Suy ra: I thuộc tia phân giác của BAC Vậy: A, D, I thẳng hàng

Trong bài trên, học sinh luyện tập về “Tính chất tia phân giác của 1 góc” và qua đó chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 4

 Bài: “Tính chất 3 đường phân giác của tam giác ”

14) Cho  ABC cân tại A Vẽ phân giác BD và CE cắt nhau tại I Gọi M là trung điểm BC C/m: A, I, M thẳng hàng

C/m: A, I, M thẳng hàng

 ABC có phân giác của B và C cắt nhau tại I, suy ra I là giao điểm của 3 đường phân giác trong tam giác

 ABC cân tại A, có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy nên AM cũng là phân giác

Đường phân giác AM phải đi qua giao điểm I Vậy A, I, M thẳng hàng

Trong bài trên, học sinh luyện tập về “tính chất 3 đường phân giác trong tam giác”, tính chất tam giác cân và qua đó chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 7

 Bài : “Tính chất đường trung trực của 1 đoạn thẳng ”

15) Cho ba tam giác cân ABC, DBC, EBC có chung đáy BC

Chứng minh 3 điểm A, D, E thẳng hàng

A

C

H F

K

A

Trang 11

C/m: 3 điểm A, D, E thẳng hàng

AB = AC  A thuộc đường trung trực của BC

DB = DC  D thuộc đường trung trực của BC

EB = EC  E thuộc đường trung trực của BC

Vậy A, D, E thẳng hàng

Trong bài trên, học sinh luyện tập về tính chất trung trực và qua đó chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 5

 Bài : “ Tính chất 3 đường trung trực của tam giác ”

16) Cho  ABC cân tại A, M là trung điểm BC Đường trung trực của AB, AC cắt nhau ở D Chứng minh: A, M, D thẳng hàng

C/m: A, M, D thẳng hàng

AB = AC (gt)

MB = MC (M là trung điểm BC)

Suy ra: AM là đường trung trực của đoạn BC (1)

 ABC có đường trung trực của AB và AC cắt nhau tại D

Suy ra: D là giao điểm 3 đường trung trực trong  ABC

Nên: D thuộc đường trung trực của BC (2)

Từ (1) và (2) suy ra A, M, D thẳng hàng

Trong bài trên, học sinh chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào phương pháp 9

 Bài : “Tính chất 3 đường cao ”

C B

D E

A

C B

M D

Trang 12

17)  ABC caõn taùi A, veừ ủửụứng cao BH vaứ CK caột nhau taùi I Goùi M laứ trung ủieồm

BC Chửựng minh A, I, M thaỳng haứng

C/m: A, I, M thaỳng haứng

 ABC coự 2 ủửụứng cao BH vaứ CK caột nhau taùi I neõn I laứ trửùc taõm cuỷa tam giaực

 ABC caõn taùi A, coự AM laứ trung tuyeỏn ửựng vụựi caùnh ủaựy neõn AM cuừng laứ ủửụứng cao

ẹửụứng cao AM phaỷi ủi qua trửùc taõm I

Vaọy A, I, M thaỳng haứng

Trong baứi treõn, hoùc sinh chửựng minh 3 ủieồm thaỳng haứng dửùa vaứo phửụng phaựp 8

C Kết luận

1) Kết quả thu đợc

Qua việc rèn kỹ năng giải các bài tập về chứng minh ba điểm thẳng hàng tôi nhận thấy:

Học sinh rất có hứng thú trong học tập, các em đã nắm chắc kiến thức và phơng pháp chứng minh, các em đã đợc nâng cao khả năng suy luận khi giải bài tập hình học

Do vậy tiết học toán chứng minh hình học không trở lên quá nặng nề đối với các em Kết quả là: Các em rất phấn khởi khi học môn hình học, các em làm các bài tập

đ-ợc giao tích cực, không ỉ lại và không tự ti, từ đó càc em nắm chắc bản chất kiến

thức,vận dụng các kiến thức vào giải các bài tập một cách nhuần nhuyễn và linh hoạt

Điểm các bài kiểm tra đợc nâng lên rõ rệt, qua khảo sát đánh giá tôi thu đợc kết quả

cụ thể nh sau

Năm khảo sát Lớp

Điểm đạt

Ghi chú

Y-TB Khá Giỏi

A

C B

H

D

Trang 13

2008-2009 7A1+7A2 75% 17% 8 % Cha thực hiện ĐT 2009-2010 7A1+7A2 55% 28% 17 % Đã thực hiện ĐT 2011-2012 7A1+7A2 42% 33% 25% Đã thực hiện ĐT

2 Hạn chế của đề tài

- Không có nhiều thời gian cho việc luyện giải bài tập

- Cha đáp ứng tốt cho đối tợng học sinh yếu

- Thời gian kiểm chứng cha nhiều

3 Bài học kinh nghiệm:

Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức, có kĩ năng vẽ hình chính xác và khả năng suy luận lôgíc:

- Cần dạy học sinh học toán một cách chủ động, sáng tạo

- Cần tăng cờng việc rèn luyện khả năng tự học, tự đọc của học sinh

- Gần gũi, trao đổi với học sinh, tìm hiểu những vớng mắc của các em để giúp các

em học tập tốt hơn, để ngời thầy tìm ra phơng pháp giảng dạy tối u hơn sao cho các em

dễ tiếp thu hơn

- Mỗi giáo viên cần phải tự tìm tòi và khám phá để nâng cao trình độ, để tích luỹ cho mình vốn kiến thức sâu rộng Có nh thế thì mới đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của dạy và học

Trên đây là một số kinh nghiệm của tôi trong việc “Rèn kỹ năng giải bài tập về chứng minh ba điểm thẳng hàng” Vì giới hạn của bài viết nên cha đa đợc nhiều ví dụ

và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của các bạn đồng nghiệp

Ngày đăng: 20/05/2021, 08:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w