1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy tiềm năng, thế mạnh ngành Thủy sản Quảng Ninh

98 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy tiềm năng, thế mạnh ngành Thủy sản Quảng Ninh
Trường học Trường Đại Học Thủy Sản
Chuyên ngành Ngành Thủy sản
Thể loại Đề án
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 16,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy tiềm năng, thế mạnh ngành Thủy sản Quảng Ninh” nhằm đưa ra các quan điểm, mục tiêu và những giải pháp khắc phục những tồn tại hạn chế hiện nay trong Ngành. Để phát triển ngành Thuỷ sản Quảng Ninh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, khai thác bền vững tiềm năng thế mạnh của Tỉnh trên cơ sở đảm bảo ổn định và phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống của người lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và giữ vững an ninh, quốc phòng trên biển, từng bước đưa ngành Thủy sản thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh.

Trang 1

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 4

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 5

TỈNH QUẢNG NINH TRÊN BẢN ĐỒ VIỆT NAM 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 6

PHẦN I: 7

CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 7

1 CỞ SỞ PHÁP LÝ 7

2 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 10

PHẦN II 13

TIỀM NĂNG, THẾ MẠNH NGÀNH THUỶ SẢN QUẢNG NINH 13

1 Điều kiện tự nhiên 13

1.1 Vị trí địa lý 13

1.2 Khí hậu, thuỷ văn 14

a Khí hậu 14

b Chế độ thuỷ văn, hải văn 14

2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 15

2.1 Kinh tế 15

2.2 Xã hội 16

3 Ngư trường, Nguồn lợi thuỷ sản 17

4 Các hệ sinh thái tiêu biểu 19

5 Tiềm năng nuôi trồng thủy sản 19

PHẦN III: 20

THỰC TRẠNG NGÀNH THUỶ SẢN QUẢNG NINH 20

I Chức năng nhiệm vụ, Cơ cấu Bộ máy tổ chức Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn 20

1 Chức năng nhiệm vụ 20

1.1 Chức năng 20

2 Cơ cấu Bộ máy tổ chức Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn 27

2.1 Các phòng ban thuộc Sở 27

3 Số lượng biên chế, người làm việc 28

II Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản 31

1 Sản xuất giống, cung ứng giống 31

1.1 Công tác quản lý: 31

1.2 Đánh giá chung 31

1.2.1 Kết quả đạt được 31

a Sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt 32

b Sản xuất giống hải sản 33

c Công nghệ sản xuất giống 34

1.2.2 Những khó khăn và tồn tại 35

1.2.3 Nguyên nhân 36

2 Nuôi trồng thuỷ sản 37

2.1 Công tác quản lý 37

2.2 Đánh giá chung 37

2.2.1 Kết quả đạt được 37

a Nuôi thủy sản mặn lợ 38

b Nuôi cá nước ngọt 40

c Công nghệ nuôi 41

d Thị trường tiêu thụ 42

e Môi trường và dịch bệnh 42

Trang 2

II Thực trạng khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 45

1 Công tác quản lý 45

2 Đánh giá chung 46

2.1 Kết quả đạt được 46

2.1.1 Khai thác thủy sản 46

a Lực lượng tàu thuyền khai thác 46

b Cơ cấu nghề nghiệp 47

c Sản lượng khai thác 47

d Công nghệ khai thác 48

e Thị trường tiêu thụ 48

2.1.2 Bảo vệ nguồn lợi thủy sản 48

2.2 Những khó khăn và tồn tại 49

2.3 Nguyên nhân 51

III Thực trạng chế biến, thương mại thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá 52

1 Chế biến thủy sản 52

1.1 Công tác quản lý 52

1.2 Đánh giá chung 52

1.2.1 Kết quả đạt được 52

a Chế biến xuất khẩu 52

b Chế biến nội địa 53

c Công nghệ chế biến 54

d Thị trường tiêu thụ 55

1.2.2 Những khó khăn, tồn tại 56

1.2.3 Nguyên nhân 56

2 Dịch vụ hậu cần nghề cá 57

2.1 Công tác quản lý 57

2.2.1 Kết quả đạt được 57

a Các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu cá 57

b Cảng cá 59

c Bến cá 59

d Chợ cá 60

e Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá 60

2.2.2 Những khó khăn và tồn tại 61

2.2.3 Nguyên nhân 61

IV Thực trạng ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN và khuyến ngư 62

1 Ứng dụng, chuyển giao KH&CN 62

1.1 Công tác quản lý 62

1.2 Đánh giá chung 62

1.2.1 Kết quả đạt được 62

1.2.2 Những khó khăn và tồn tại 63

1.2.3 Nguyên nhân 63

2 Công tác khuyến ngư 63

2.1 Công tác quản lý 63

2.2 Đánh giá chung 63

2.2.1 Kết quả đạt được 63

2.2.2 Những khó khăn và tồn tại 64

2.2.3 Nguyên nhân 65

Trang 3

V Thực trạng nguồn nhân lực, lao động thuỷ sản 65

1 Cơ cấu lao động 65

2 Trình độ lao động 65

3 Nguồn nhân lực quản lý Nhà nước về thủy sản ở địa phương, cơ sở 66

VI NHẬN ĐỊNH CHUNG 66

PHẦN IV: 69

QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 69

1 Quan điểm phát triển 69

2 Định hướng phát triển 69

3 Mục tiêu 70

3.1 Mục tiêu chung 70

3.2 Mục tiêu cụ thể 71

PHẦN V: 71

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ 71

THỦY SẢN QUẢNG NINH 71

1 Giải pháp về Tổ chức bộ máy 71

2 Giải pháp về quy hoạch 72

3 Nhóm giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản 72

3.1 Mục tiêu 72

3.2 Giải pháp 73

3.2.1 Quy hoạch 73

3.2.2 Cơ chế chính sách 73

3.2.3 Tổ chức sản xuất 73

a Nuôi thuỷ sản nước mặn, lợ 73

b Nuôi cá lồng trên biển 74

c Nuôi thuỷ sản nước ngọt 75

d Sản xuất giống thủy sản 75

3.2.4 Khoa học công nghệ 75

4 Nhóm giải pháp phát triển khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 76

4.1 Mục tiêu 76

4.2 Giải pháp 77

4.2.1 Quy hoạch 77

4.2.2 Cơ chế chính sách 77

4.3 Tổ chức thực hiện 78

4.3.1 Lực lượng Tầu thuyền khai thác 78

4.3.2 Cơ cấu nghề nghiệp khai thác 78

4.4 Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản 79

4.5 Khoa học công nghệ 80

4.6 Tăng cường quản lý nhà nước 80

5 Nhóm giải pháp phát triển chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá 80

5.1 Qui hoạch 80

5.2 Cơ chế chính sách 81

5.3 Tổ chức thực hiện 81

5.4 Khoa học công nghệ 81

6 Giải pháp cơ chế chính sách 82

7 Giải pháp về vốn 82

8 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực, lao động 83

9 Giải pháp thị trường 84

9.1 Đối với thị trường xuất khẩu 84

9.2 Đối với thị trường trong nước 84

Trang 4

10 Các chương trình dự án 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 86

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng GDP (2006-2012) ……… … 15

Bảng 2: Diện tích, số lượng và giá trị sản xuất tôm chân trắng 39

Bảng 3: Số lượng và phạm vi tàu thuyền có động cơ khai thác thủy sản 46

Bảng 4: Các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu cá Quảng Ninh 57

Bảng 5: Số lượng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá……….… 60

Bảng 6: Giá trị sản xuất Nông nghiệp và Thủy sản (theo giá SS 1994) 67

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP so với kế hoạch (2009-2012)………….……15

Hình 2: Cơ cấu lao động phân theo ngành ……… …16

Hình 3: Sơ đò tổ chức Sở nông nghiệp và PTNT 30

Hình 4: Nghề nuôi tu hài trên biển 39

HÌnh 5: Cá rô phi bị bệnh Streptococus sp mang đi tiêu hủy 42

Hình 6: Nguyên lý đầu tư hạ tâng kỹ thuật NTTS bền vững 44

Hình 7: Biểu đồ biến động số lượng tàu cá lắp máy ……….…….…46

Hình 8: Trồng phục hồi san hô và rừng ngập mặn 49

Hình 9: Biểu đồ so sánh giá trị sản xuất Nông nghiệp và Thủy sản 67

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

TỈNH QUẢNG NINH TRÊN BẢN ĐỒ VIỆT NAM

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 7

Quảng Ninh là tỉnh biên giới - hải đảo, nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam,đặc điểm địa hình vừa có rừng, có biển và đồng bằng; đồi núi chiếm 90% diệntích đất liền Quảng Ninh là một trong những địa phương của nước ta được thiênnhiên ưu đãi về tiềm năng, diện tích nuôi trồng thuỷ sản biển, đó là điểm đặctrưng, nổi bật nhất; với trên 250 km bờ biển, diện tích vùng nội thuỷ rộng trên

6000 km2, có nhiều đảo lớn như Vĩnh Trung, Vĩnh Thực, Cái Chiên, Cái Bầu vàQuẩn đảo Cô Tô, che chắn phía ngoài; có Vịnh Bái Tử Long, Vịnh Hạ Long là

di sản thiên nhiên Thế giới, vịnh được tạo bởi gần 2.000 hòn đảo lớn, nhỏ, phầnlớn là đảo đá vôi và phiến thạch, một số đảo đất có thảm thực vật phong phú,cảnh quan tự nhiên của Vịnh Hạ Long rất đa dạng gồm cảnh quan vùng cửasông, ven biển, vịnh biển, các áng vụng nhỏ giữa các đảo Tại những cảnh quantrên các hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh thái nước mặn, nước lợ, cửa sông, đấtướt ven biển, vùng triều, tùng áng, rừng ngập mặn, rạn san hô Biển QuảngNinh có các yếu tố môi trường đặc trưng, biển lặng ít bị ảnh hưởng của gió bão,môi trường sạch, nước có độ muối cao, ổn đinh, độ trong lớn, nhiệt độ khôngxuống thấp, thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển hầu hết các nhóm sinh vậtbiển Nguồn lợi thuỷ sản biển Quảng Ninh rất đa dạng và phong phú, có nhiềuloài quí hiếm và giá trị kinh tế cao như cá song, cá hồng, cá giò, cá tráp ; ngưtrường Quảng Ninh, Hải Phòng là một trong bốn ngư trường khai thác trọngđiểm của cả nước

Trang 8

Quảng Ninh có cửa khẩu Quốc tế và Quốc gia, có cảng biển và có nhiềuđầu mối giao thông thuỷ bộ, nằm cạnh thị trường tiêu thụ thuỷ sản lớn là TrungQuốc và Hồng Kông, ngư dân có nhiều kinh nghiệm nuôi trồng khai thác thuỷsản Vùng biển Quảng Ninh được thiên nhiên ưu đãi, được Đảng và Chính phủ

có chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển đảo, được Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh quan tâm chỉđạo Nhất là khi có Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung ương

Đảng khoá X về “ Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020"; Nghị quyết Đại

hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII; Chương trình hành động số:

12 Ctr/TU của Tỉnh ủy Quảng Ninh thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương

4 (khóa X) về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020“ Quyết định số: 1690/TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ “ Phê duyệt Chiến lược

phát triển Thủy sản Việt Nam đến năm 2020” và Quyết định số: 2770/2010/

QĐ - UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt điều chỉnhquy hoạch Tổng thể ngành Thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và xâydựng Quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Ngành Thủy sản

đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Năm 2012, tổng sản lượng thuỷ sảnđạt hơn 88,8 ngàn tấn, giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt 4.705,8 tỷ đồng, giá trịkim ngạch xuất khẩu đạt 24 triệu USD, thu hút trên 50 ngàn lao động (nguồnCục Thống kê Quảng Ninh năm 2012) Ngành Thuỷ sản Quảng Ninh chiếm tỷtrọng gần 50% GDP trong khối nông, lâm ngư nghiệp, đang phát huy vai tròquan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, góp phần đảm bảo an ninhquốc phòng vùng biển đảo; là yếu tố thu hút các nguồn đầu tư trong nước vànước ngoài; góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển theo su thế hội nhậpkinh tế quốc tế

Tuy nhiên kết quả đạt được của ngành Thủy sản Quảng Ninh chưa tươngxứng với tiềm năng, thế mạnh của ngành Công tác quản lý Nhà nước là nhân tốchủ yếu quyết định việc thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển Để phát huy nhữnglợi thế tiềm năng, Ngành thủy sản Quảng Ninh cần xây dựng một chiến lượcphát triển lâu dài với việc đầu tư có định hướng trong nuôi trồng, khai thác vàchế biến thủy sản, tập trung phát triển sản phẩm giá trị gia tăng cao; cải tiếncông nghệ và tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật; áp dụng chương trình quản lýchất lượng cho nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản bảo vệ môi trường, đàotạo nguồn nhân lực, cơ cấu lại tổ chức bộ máy hiệu quả, hiệu lực hơn để khaithác các lĩnh vực đạt hiệu quả cao và bền vững

PHẦN I:

Trang 9

1 CỞ SỞ PHÁP LÝ

- Kết luận 47-KL/TW, ngày 6-5-2009 gắn với thực hiện Nghị quyết số NQ/TW của Bộ Chính trị về những chủ trương giải pháp phát triển tỉnh QuảngNinh đến năm 2010 và định hướng đến đến năm 2020;

54 Nghị quyết số 0954 NQ/TW ngày 09/02/2007, Hội nghị lần thứ IV BanChấp hành Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm2020;

- Nghị quyết số 27/2007/NĐ-CP của Chính phủ về Chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

- Chương trình hành động số: 12 Ctr/TU của Tỉnh ủy Quảng Ninh thựchiện Nghị quyết Hội nghị TW 4 (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm2020;

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản ViệtNam;

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII;

- Quyết định số: 126/2005/QĐ-TTg ngày 01/6/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về một số chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản trênbiển và hải đảo;

- Quyết định số: 269/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2006 phê

duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhQuảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số: 3225/QĐ-UBND ngày 19/10/2006 của Ủy ban Nhân dântỉnh Quảng Ninh phê duyệt chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sảnđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số: 2118/QĐ-UBND ngày 07/7/2008 của Ủy ban Nhân dântỉnh Quảng Ninh về việc “Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số: 1479/QĐ-TTg ngày 13/10/2008 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch hệ thống bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020

- Quyết định số: 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủtướng chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giốngvật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;

- Quyết định số: 1690/QĐ-TTg ngày 16/09/2010 của Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020;

Trang 10

- Quyết định số: 2768/QĐ-BNN-KH ngày 19/10/2010 của Bộ Nôngnghiệp & PTNTphê duyệt danh mục dự án giống thủy sản thời kỳ 2011 - 2015;

- Quyết định số: 346/QĐ - TTg ngày 15/3/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2020, định hướng đếnnăm 2030;

- Quyết định số: 297/QĐ - TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020;

- Quyết định số: 742/QĐ - TTg ngày 26/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềquy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển biển Việt Nam đến năm 2020

- Quyết định số: 2770/2010/QĐ - UBND ngày 16 tháng 09 năm 2010 phê

duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể ngành Thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh đến năm

2010, xây dựng quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số: 332/QĐ - TTg ngày 3 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án phát triển Nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2020;

- Quyết định số: 1523/QĐ - BNN - TCTS ngày 8/7/2011 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt qui hoạch phát triển nuôi cá biển đếnnăm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số: 1349/QĐ-TTg ngày 09/8/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm

2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số: 1628/QĐ - BNN - TCTS ngày 20/7/2011 của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt qui hoạch nuôi nhuyễn thể hàng hóatập trung đến năm 2020;

- Quyết định số: 3047/QĐ - UBND ngày 27/9/2011 của UBND tỉnhQuảng Ninh phê duyệt Dự án quy hoạch các khu bảo tồn, các vùng cấm khaithác thủy sản có thời hạn và phân vùng, phân tuyến khai thác thuỷ sản trên địabàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số: 3501/QĐ - UBND ngày 07/11/2011 của UBND tỉnhQuảng Ninh phê duyệt đề án phát triển giống thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh đến năm2020;

- Quyết định số: 188/QĐ - TTg ngày 13/2/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản đến 2020;

Trang 11

- Quyết định số: 279/QĐ - TTg ngày 07/3/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 định hướngđến năm 2020;

- Quyết định số: 3487/QĐ - UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnhQuảng Ninh Phê duyệt đề cương xây dựng Chương trình bảo vệ và phát triểnnguồn lợi thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số: 375/QĐ - TTg ngày 01/3/2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản;

- Quyết định số: 1386/UBND - NLNN ngày 28/3/2013 của UBND tỉnh vềviệc phê duyệt chủ trương lập Đề án phát triển kinh tế thuỷ sản tỉnh Quảng Ninhđến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số: 899/QĐ - TTg ngày 10/6/2013 của Chính phủ phê duyệt

Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững;

- Quyết định số: 1717/QĐ - UBND ngày 09/7/2013 của UBND tỉnhQuảng Ninh phê duyệt Báo cáo quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản nướcngọt tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số: 1445/QĐ - TTg, ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn2030

2 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Vùng biển Quảng Ninh có một vị trí quan trọng ở miền Đông bắc tổ Quốc

về phát triển KT - XH, hội nhập Quốc tế cũng như an ninh quốc phòng Giữ vaitrò quan trọng trong tam giác phát triển kinh tế của miền Bắc, Quảng Ninh cónhững tiềm năng thế mạnh vượt trội như tài nguyên khoáng sản, du lịch, kinh tếbiển đảo, kinh tế cửa khẩu và là một trong những địa phương có tiềm năng pháttriển thủy sản lớn, đa dạng, phong phú và lớn nhất khu vực Bắc Bộ Quảng Ninh

là tỉnh đi đầu trong cả nước về đổi mới mô hình tăng trưỏng, chuyển đổi đổi

phương thức phát triển từ “ nâu” sang “ xanh”, đẩy mạnh phát triển kinh tế

biển, tạo nền tảng vững chắc phát triển nhảy vọt toàn diện sau năm 2020 Năm

2012, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Quảng Ninh đứng vững đạt mức tăngtrưởng trên 12%, thu ngân sách với gần 30.000 tỷ đồng Tuy nhiên trong tiếntrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa bên cạnh những yếu tố thuận lợi QuảngNinh cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức

Trang 12

Sản xuất thuỷ sản Quảng Ninh đã đạt được những thành tựu đáng ghinhận cả về sản lượng và giá trị Theo Cục thống kê Tỉnh, năm 2012, tổng sảnlượng thuỷ sản đạt trên 88,8 nghìn tấn (tăng gấp 3,5 lần so với năm 2000); Sảnlượng nuôi trồng đạt trên 32 nghìn tấn (tăng gấp 6,16 lần so với năm 2000),doanh thu đạt khoảng 2.080 tỷ đồng (gấp 1,5 lần giá trị sản xuất lúa của Tỉnh);Sản lượng khai thác thủy sản đạt 56,8 nghìn tấn (tăng gấp 2,8 lần so với năm2000); Về giá trị sản xuất thuỷ sản năm 2012 đạt trên 1.468,0 tỷ đồng tính theogiá so sánh 1994 (tăng gấp 7,5 lần so với năm 2000); giải quyết việc làm chotrên 50.000 lao động Một số sản phẩm thủy sản của tỉnh Quảng Ninh đã có mặt

ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sảnliên tục tăng qua các năm, góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển kinh tếbiển và bảo vệ an ninh - quốc phòng vùng biển đảo của Tổ quốc

Mặc dù lĩnh vực thủy sản của Tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể,nhưng ngày càng bộc lộ nhiều yếu điểm, cần thiết phải ưu tiên đầu tư phát triển.Phát triển kinh tế thủy sản phải gắn liền với lĩnh vực an ninh - quốc phòng vàchủ quyền biển đảo là một trong những vấn đề trọng yếu của đất nước trong bốicảnh chính trị hiện nay Nhưng trong hoạt động phát triển ngày càng bộc lộnhiều tồn tại, yếu kém cần tập trung tháo gỡ như: Sự khó khăn của nền kinh tếkéo theo áp lực gia tăng về sinh kế của ngư dân ven biển, trong khi hệ sinh thái

bị phá vỡ, nguồn lợi thủy sản và nguồn tài nguyên biển bị khai thác cạn kiệt làmối nguy không nhỏ đối với sự phát triển của Ngành Trong bối cảnh chung củađất nước, các mặt hàng thủy sản nhập khẩu (con giống, ngư cụ khai thác, thức

ăn, hoá chất, chế phẩm sinh học phục vụ cho ngành thuỷ sản) và các mặt hàngthủy sản xuất khẩu (tôm, cua, cá ) của Quảng Ninh phụ thuộc quá nhiều vàoviệc xuất nhập khẩu tiểu ngạch qua cửa khẩu với Trung quốc (do chưa đủ khảnăng vươn ra thị trường Quốc tế) là một ‘‘tiềm ẩn’’ nguy hại cho sự phát triểncủa ngành Thủy sản

Trong các lĩnh vực sản xuất, ngành thủy sản Quảng Ninh đang gặp phảirất nhiều bất cập chưa đáp ứng được cho nhu cầu phát triển:

- Tiềm năng diện tích chương bãi, eo, vịnh kín gió có điều kiện phát triểnnuôi hải sản trên toàn tỉnh là rất lớn nhưng hầu hết các địa phương đều chưa tậndụng tốt các lợi thế này để đầu tư phát triển nuôi hải sản chương bãi và nuôibiển Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản trong toàn Tỉnh đạt 24,5% diện tíchtiềm năng

Trang 13

- Nguồn cung cấp con giống thủy sản tại chỗ chất lượng cao sạch bệnhphục vụ cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản đang thiếu trầm trọng Hiện tại các đơn

vị sản xuất tại chỗ chỉ đáp ứng được 19,8% so với nhu cầu; còn lại hầu hết phảinhập từ Trung Quốc và các tỉnh phía Nam, không được kiểm soát về chất lượng

và không kiểm dịch được, nên rủi ro về dịch bệnh trong nghề nuôi là rất lớn.Thêm nữa, công tác quy hoạch vùng sản xuất giống thuỷ sản chưa được triểnkhai thực hiện, các cơ sở sản xuất giống hiện có được đầu tư rất manh mún,mang tính tự phát, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu tư không đồng bộ hoặc bị xuốngcấp, năng lực sản xuất còn nhiều hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu sản xuấtnên phát triển thiếu bền vững

- Tổn thất sau thu hoạch rất lớn do công nghệ thu hoạch, bảo quản sau thuhoạch còn lạc hậu; chủ yếu thu mua, xuất tiểu ngạch các nguyên liệu tươi khôngqua chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sử dụng thiếu an toàn và thiếu bềnvững các vùng tài nguyên sinh thái vùng ven bờ

- Rủi ro trong sản xuất có xu hướng gia tăng do ảnh hưởng của các vấn đề

về môi trường, thời tiết khắc nghiệt do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

-Công tác cảnh báo, kiểm soát dịch bệnh, xây dựng thương hiệu, sản xuấtthuỷ sản theo quy phạm VietGap (trong truy xuất nguồn gốc và vệ sinh an toànthực phẩm) còn nhiều hạn chế; tiêu thụ sản phẩm còn nhiều khó khăn.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng vùng nuôi ngày càng bộc lộ nhiều bất cập, cần phảiđược đầu tư cải tạo và nâng cấp để phù hợp với xu thế phát triển và sự đòi hỏi ngàycàng cao của vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc nếu muốnsản phẩm thủy sản có sức cạnh tranh và vươn ra thị trường quốc tế

- Hệ thống các cảng cá, bến cá đang có dấu hiệu xuống cấp và quá tải,30% tàu thuyền phải đóng và sửa chữa ở ngoài Ngành, 80% thiết bị và ngư cụ,100% thức ăn, chế phẩm sinh học phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản phải mua ởtỉnh ngoài, nước ngoài Nguồn lao động trong khai thác thủy sản qua đào tạo ít,hiện chủ yếu dựa vào kinh nghiệm là chính nên khó khăn trong việc tiếp nhận

công nghệ tiến tiến, dẫn đến năng suất và sản lượng khai thác thấp.

- Các cơ sở chế biến thuỷ sản công suất lớn nhưng chỉ phát huy 40% côngsuất, do thiếu nguyên liệu sản xuất, vì thế năng suất và hiệu quả không cao,lương công nhân thấp, khó thu hút, giữ chân lao động có kinh nghiệm làm việclâu dài trong ngành chế biến thủy sản tại Quảng Ninh

- Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹthuật để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong tất cả các lĩnh vực sản

Trang 14

- Thiếu cơ sở khoa học trong bố trí quy hoạch và các chính sách vĩ mô tácđộng đến sự phát triển của các khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển trongnhững năm gần đây đang có dấu hiệu của những nguy cơ làm phá vỡ quy hoạchphát triển kinh tế thủy sản.

Hàng loạt những khó khăn và bất cập nảy sinh trong thời gian gần đâykhông chỉ đòi hỏi các cấp có thẩm quyền và các Ban, Ngành liên quan cần thiếtphải “vào cuộc” một cách quyết liệt mà cần thiết phải có những giải pháp đồng bộ

và lộ trình thích hợp, sát với thực tế và có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy pháttriển kinh tế và phát huy tiềm năng thế mạnh của ngành thủy sản theo hướng bềnvững thích ứng với biến động của nền kinh tế thị trường trong và ngoài nước

Đề án “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy tiềm năng, thế

mạnh ngành Thủy sản Quảng Ninh” nhằm đưa ra các quan điểm, mục tiêu và

phát triển ngành Thuỷ sản Quảng Ninh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá, khai thác bền vững tiềm năng thế mạnh của Tỉnh trên cơ sở đảm bảo ổnđịnh và phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao đời sống của người laođộng, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và giữ vững an ninh, quốcphòng trên biển, từng bước đưa ngành Thủy sản thực sự trở thành ngành kinh tếmũi nhọn của Tỉnh

PHẦN II

TIỀM NĂNG, THẾ MẠNH NGÀNH THUỶ SẢN QUẢNG NINH

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Quảng Ninh là một tỉnh biên giới - hải đảo, nằm ở phía Đông Bắc ViệtNam, đặc điểm địa hình vừa có rừng, có biển và đồng bằng; đồi núi chiếm 90%diện tích đất liền Vịnh hạ Long với cảnh quan, địa mạo, địa chất và văn hóa độcđáo, đã 2 lần được tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc(UNESCO) công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới với giá trị thẩm mỹ và giátrị ngoại hạng toàn cầu về địa chất - địa mạo Vịnh Hạ Long là một trong số 29vịnh được Câu lạc bộ những Vịnh đẹp nhất thế giới xếp hạng và chính thức côngnhận vào năm 2003

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NINH

Trang 15

Phía Bắc tỉnh Quảng Ninh tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc cóchiều dài 132 km đường biên giới quốc gia Phía Tây Bắc tiếp giáp với các tỉnhLạng Sơn, Bắc Giang Phía Tây Nam và Nam giáp các tỉnh Hải Dương, HảiPhòng và phía Đông và Đông Nam giáp vịnh Bắc Bộ

Với đường bờ biển dài 250 km, bờ biển khúc khuỷu với nhiều cửa sông,

hệ thống đảo, quần đảo che chắn phía ngoài tạo ra nhiều vụng, vịnh, tùng, áng chứa đựng nhiều hệ sinh thái có giá trị đa dạng sinh học cao, trữ lượng hải sảnlớn, có nhiều loài thủy sản đặc hữu được coi là đặc sản của Việt Nam

Quảng Ninh là nơi có điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng, khaithác và chế biến thủy sản cũng như xây dựng các khu dịch vụ hậu cần nghề cá

1.2 Khí hậu, thuỷ văn

a Khí hậu

Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Namvừa có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện Cô Tô

và huyện Vân Đồn có đặc trưng của khí hậu đại dương

Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, mùa hạ nóng ẩm, mưanhiều; mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất

Trang 16

Mùa đông lạnh bắt đầu từ hạ tuần tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3năm sau, có nhiệt độ không khí trung bình ổn định dưới 20oC Trong nhữngngày gió mùa đông bắc, ở vùng núi cao Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà nhiệt độ cókhi xuống dưới 00C

Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10, nhiệt độ trungbình ổn định trên 25oC, cao nhất là tháng 7, nhiệt độ thường trên 30oC, có ngàylên đến 40oC

Quảng Ninh cũng chịu ảnh hưởng lớn của bão tố Bão thường đến sớm(các tháng 6, tháng 7 và tháng 8) và có cường độ khá mạnh, nhất là ở tuyến đảo

và vùng ven biển

b Chế độ thuỷ văn, hải văn

Thuỷ văn: Quảng Ninh có 30 sông, suối dài trên 10 km, phân bố đồng

đều Ngoài sông Bạch Đằng là sông lớn, các sông khác như Hà Cối, Đầm Hà,Tiên Yên, Ba Chẽ, Yên Lập…đều là sông nhỏ, ngắn và dốc nên thường xuấthiện lũ vào mùa mưa với lưu lượng nước có thể lên tới 90 - 100m3/s Mùa khô,lưu lượng dòng chảy xuống thấp, có sông chỉ còn 3 - 4m3/s, gây trở ngại chokhai thác và sử dụng

Hải văn: Vùng biển Quảng Ninh nằm trong vịnh Bắc Bộ, là một vịnh lớn

nhưng có nhiều lớp đảo che chắn nên sóng gió không lớn so với vùng biển miềnTrung Việt Nam Chế độ thuỷ triều là nhật triều điển hình, biên độ thuỷ triều trungbình 2,3 m, cao nhất 4,5 m Trong vịnh Bắc Bộ tồn tại một dòng hải lưu lạnh chảytheo hướng Bắc - Nam, vì vậy vùng biển này là nơi có nhiệt độ nước trung bình thấpnhất của Việt Nam, nhiệt độ nước vào mùa Đông có khi xuống dưới 140C

Nhìn chung, điều kiện thời tiết, khí hậu của Quảng Ninh có nhiều yếu tốbất lợi cho sản xuất và đời sống khu dân cư Tình trạng lạnh giá kéo dài kèmtheo mưa phùn, ẩm ướt trong mùa đông cũng ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ dân

cư và gây trở ngại đáng kể cho sản xuất, nhất là hoạt động khai thác, nuôi trồngthuỷ sản…Ngoài ra, Quảng Ninh còn có một số yếu tố thời tiết bất lợi khác nhưsương mù về mùa đông và dông, bão, mưa lớn, lũ quét, về mùa hè ảnh hưởngrất lớn đến khai thác, nuôi trồng, chế biến và kinh tế thủy sản

2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

2.1 Kinh tế.

Tăng trưởng GDP của Tỉnh Quảng Ninh từ năm 2006-2011 luôn đạt mứccao, trên 13% (năm 2006-2008); 10,56% (năm 2009) và trên trên 12% (năm2010-2011)

Trang 17

Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP so với kế hoạch (2009-2012)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2012 (theo giá so sánh 1994) ước đạt7,4%: Trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,3%; khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 3,0%; khu vực dịch vụ tăng 13,6%; thuế sản phẩm tăng10,7%

Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2013 đạt 6,5% Trong nền kinh

tế đã có sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế: Khu vực nông lâm nghiệp thủy sản cơcấu kinh tế tăng từ 4,9% lên đến 5,9% phản ánh kết quả của việc ứng dụng khoahọc công nghệ vào trong sản xuất nông lâm thủy sản, hiệu quả của công tácquản lý và triển khai thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới và sự

ổn định thuận lợi của thời tiết; khu vực công nghiệp - xây dựng chuyển dịch từ55,1% xuống còn 53,8% do hai ngành khai khoáng và chế biến chế tạo đều tăngtrưởng âm so cùng kỳ, đặc biệt là khai khoáng chịu ảnh hưởng của giá than thếgiới thấp nhất trong vòng 3 năm trở lại đây cùng với việc hạn chế nhập khẩuthan có chất lượng thấp của Trung Quốc; khu vực dịch vụ chuyển dịch tăng thấp

từ 40,1% lên 40,3%, tăng trưởng của khu vực dịch vụ 6 tháng năm 2013 caonhất trong 3 lĩnh vực (9,5%) nhưng so với tốc độ tăng những năm gần đây thìđây lại là tốc độ tăng thấp nhất do ảnh hưởng kinh tế khu vực biên giới suygiảm, chi thường xuyên thấp, ngân hàng khó khăn trong công tác cho vay vốn,người dân thắt chặt chi tiêu dẫn tới tổng mức bán lẻ hàng hóa giảm

Tổng sản lượng thuỷ sản 6 tháng đầu năm 2013 đạt 43.052 tấn bằng100,3% cùng kỳ Trong đó: Sản lượng khai thác 28.057,6 tấn bằng 96% so cùngkỳ, sản lượng nuôi trồng 14.544,4 tấn đạt 109,8% so cùng kỳ

2.2 Xã hội.

Trang 18

Năm 2010, dân số Quảng Ninh có hơn 1.158.400 người, trong đó nam có594.200 người, chiếm 51,3% Dân số Quảng Ninh có mật độ bình quân 188người/km2 nhưng phân bố không đều Mật độ dân số dày nhất là TP Hạ Long

739 người/km2, mật độ thưa nhất là huyện Ba Chẽ 30 người/km2 Tỷ lệ tăng dân

số bình quân từ năm 2005 đến 2010 là 1,106% (trung bình cả nước là 1,2%);Dân số trẻ, tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6%, người già trên 60 tuổi(nam) và trên 55 tuổi (nữ) là 7,1% Các huyện miền núi tỉ lệ trẻ em dưới tuổi laođộng lên tới 45%

Hình 2: Cơ cấu lao động phân theo ngành

Năm 2011, số lao động trong độ tuổi trên 633.400 người, số lao động làmviệc trong ngành nông, lâm, thủy sản trên 272.100 người (chiếm 43%), số laođộng được tạo việc làm trong ngành nông, lâm, thủy sản 4.200 người

Năm 2010, toàn Tỉnh có 51.802 lao động làm việc trong ngành Thuỷ sản,đạt 96,83% so với quy hoạch 2010 (53.500 lao động) Năm 2011, thu hút 51.658lao động, đạt 90,54% so với quy hoạch đến 2015 Nông ngư dân và lao độngngành Thủy sản Quảng Ninh có truyền thống cần cù, chịu khó và tích lũy đượckinh nghiệm khai thác thủy sản từ lâu đời

3 Ngư trường, Nguồn lợi thuỷ sản.

Ngư trường: Ngư trường vùng biển Quảng Ninh có diện tích khoảng

2.600 hải lý vuông, được Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn xác định:

“Ngư trường Quảng Ninh - Hải Phòng là 1 trong 4 ngư trường khai thác trọngđiểm của cả nước”

Trữ lượng hải sản vùng biển Quảng Ninh có khoảng 84 nghìn tấn, trong

đó trữ lượng vùng xa bờ khoảng 44 nghìn tấn, trữ lượng vùng gần bờ khoảng40.000 tấn ( Viện nghiên cứu Hải sản năm 2001), để bảo đảm tái tạo nguồn lợithuỷ sản vùng gần bờ, hàng năm chỉ cho phép khai thác khoảng 12.000 tấn,

Trang 19

Nguồn lợi hải sản: Theo số liệu điều tra của Viện Nghiên cứu Hải sản Hải

Phòng nguồn lợi hải sản vùng biển Quảng Ninh giàu về tiềm năng, phong phú

về thành phần giống loài: với 168 loài hải sản (chiếm 25,3%) thuộc 117 giốngtrong 69 họ (chiếm 51%) so với tiềm năng hải sản có trong vịnh Bắc Bộ, trong

đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao như: Cá thu, cá nhụ, cá song, cá hồng, cátráp, cá trai cá trích, cá nục, cá lầm, tôm he, tôm bộp, tôm sắt, tôm chì, trai ngọc,bào ngư, tu hài, sá sùng, cà ghim, ngán, sò, ốc và mực các loại

Các loài cá sinh sống trong vùng biển Quảng Ninh thuộc khu hệ cá vịnhBắc Bộ, đều có đặc trưng riêng đó là chu kỳ sinh sống ngắn, thường từ 3- 4 năm.Nếu tổ chức khai thác hợp lý và bảo vệ tốt thì đàn cá hàng năm được bổ sung,tái tạo và phát triển nhanh, trữ lượng duy trì ở mức ổn định

Rừng ngập mặn và bãi triều Quảng Ninh luôn có 2 nhóm động vật tồn tại

là nhóm động vật cố định và nhóm động vật di động được coi là các loài đặc sảncủa vùng biển Quảng Ninh như hầu, hà, sò, quéo, ngán, gọ, bề bề, cua xanh, cáy,

cá đối, cá tráp, cá ong, cá bống bớp, cá bơn, cá kìm…

MỘT SỐ LOÀI HẢI SẢN CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ Ỏ BIỂN QUẢNG NINH

Nhóm cá Mú (cá Song) Nhóm cá Mú (cá Song) Nhóm cá Mú (cá Song)

Nhómsò (Lông,Nâu,Méo, ) Nhóm sò Huyết Phi (ngao Vỏ tím)

Trang 20

Ghẹ Đốm ( Cát, Xanh) Hải Sâm Ghẹ Ba chấm

Trang 21

Nguồn lợi thủy sản nước ngọt: Nguồn lợi thủy sản nước ngọt của Quảng

Ninh rất đa dạng Quảng Ninh có trên 100 loài cá nước ngọt thuộc khu hệ cáBắc Bộ phân bố rải rác trong các hệ sinh thái ao, hồ, sông, suối, ruộng nước, đấtngập nước Các đối tượng nuôi nước ngọt cũng rất đa dạng, ngoài các đối tượngnuôi truyền thống: mè, trôi, trắm, chép có một số đối tượng nuôi mới như: rôphi đơn tính, cá chim trắng, cá chép lai, tôm càng xanh và một số loài thủy đặcsản như: ếch, baba, lươn, Phần lớn các loài thuộc nhóm cá ăn thực vật, thực vậtphù du và ăn tạp mùn bã hữu cơ Nhóm cá ăn động vật và động vật phù du sốlượng ít như: Cá chuối, trắm đen, cá chép…Ngoài cá, nguồn lợi thuỷ sản tựnhiên khác cũng khá phong phú trong các thuỷ vực nước ngọt như: Tôm càng,cua đồng, trai, hến, rươi đã đóng góp rất nhiều trong cuộc sống của người dânvùng nông thôn, miền núi

4 Các hệ sinh thái tiêu biểu

Biển Quảng Ninh chứa đựng nhiều kiểu hệ sinh thái điểnhình, có đa dạng sinh học và năng suất sinh học cao nhất, tiêubiểu cho vùng biển nhiệt đới có mùa đông lạnh như: hệ sinh tháivùng triều, rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển và các hệsinh thái đảo, tùng, áng, Đa dạng sinh học của các hệ sinh tháibiển đã cung cấp nguồn lợi hải sản to lớn cho nền kinh tế và lànền tảng cho việc phát triển bền vững một số ngành kinh tếbiển dựa vào tài nguyên thiên nhiên như du lịch, thủy sản, ydược biển Đây cũng là một trong những lợi thế quan trọng đốivới bảo tồn thiên nhiên và phát triển các lĩnh vực kinh tế dựavào hệ sinh thái

Quảng Ninh là tỉnh có diện tích rừng ngập mặn lớn nhấtmiền Bắc, kéo dài từ Quảng Yên đến Hải Hà, Móng Cái

Các rạn san hô vùng biển Quảng Ninh rất đa dạng vàphong phú Trước đây, Vịnh Hạ Long từng có các rạn san hô với

độ che phủ dày đặc

5 Tiềm năng nuôi trồng thủy sản

Quảng Ninh có bờ biển dài 250 km, vùng nội thủy rộng trên 6.000 km2;với diện tích 43.093 ha rừng ngập mặn và bãi triều, trong đó 26.000 ha có khảnăng nuôi trồng thuỷ sản, có 21.800 ha diện tích chương bãi có thể phát triển đểnuôi các loài nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao và được phân bố dọc theo bờ biển

từ thị xã Quảng Yên đến thành phố Móng Cái

Trang 22

Ngoài tiềm năng về diện tích chương bãi, Quảng Ninh còn có tiềm năngrất lớn về nuôi cá bằng lồng bè trên biển Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Longvới diện tích 1.553 km2 được tạo bởi gần 2.000 hòn đảo lớn nhỏ, địa hình đáybiển tương đối bằng phẳng, độ sâu vừa phải, chất đáy chủ yếu là bùn cát, cátbùn; quanh các đảo nhỏ có nhiều rạn san hô tạo điều kiện cho các loài sinh vậtbiển cư trú, sinh sống và phát triển Đây là điều kiện rất thuận lợi cho phát triểnnuôi biển và đặc biệt hơn nữa biển Quảng Ninh có môi trường sạch độ muối caođược coi là nơi có điều kiện tốt nhất cả nước để phát triển nuôi các loài nhuyễnthể có giá trị cao như: Trai ngọc, Tu hài, Hầu biển, ốc nhảy…

Quảng Ninh có mật độ sông suối khá dày, từ 1 - 1,9 km/km2 đất đai tựnhiên Từ các triền núi của cánh cung Đông Triều - Móng Cái có tới hàng chụccon sông, suối và hơn 52 hồ đập lớn nhỏ khởi nguồn chảy ra như sông: BạchĐằng, Ba chẽ, Tiên Yên, Ka Long, Hà Cối, Đầm Hà những hồ đập lớn như:Yên Lập, Khe Chè, Khe Châu, Trúc Bài Sơn, Quất Đông không những phục vụdân sinh, nông nghiệp mà còn là điều kiện rất thuận lợi cấp nước cho các aonuôi trồng thuỷ sản

Theo báo cáo điều tra hiện trạng nuôi trồng thủy sản năm 2009, tổng diệntích có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản toàn Tỉnh là: 92.428 ha Trong đódiện tích nuôi tôm nước lợ 27.132 ha; chương bãi 21.800 ha; nuôi biển 30.490ha; nuôi nước ngọt 13.006 ha

Nhìn chung điều kiện tự nhiên, nguồn lợi thủy sản, điều kiện kinh tế - xãhội của tỉnh Quảng Ninh có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế thủysản Đặc biệt nuôi trồng thuỷ sản đã đang được xây dựng và phát triển thành cácvùng nuôi tập trung với sản lượng hàng hoá lớn; trong đó có các đối tượng nuôingày một đa dạng, phong phú và nhiều loài nuôi có giá trị kinh tế cao

PHẦN III:

THỰC TRẠNG NGÀNH THUỶ SẢN QUẢNG NINH

I Chức năng nhiệm vụ, Cơ cấu Bộ máy tổ chức Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

1 Chức năng nhiệm vụ

1.1 Chức năng

Trang 23

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷban Nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh thựchiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: Nông nghiệp; Lâm nghiệp;Diêm nghiệp; Thủy sản; Thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt,bão; an toàn nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối trong quá trình sản xuất đếnkhi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷban Nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biên chế và công tác của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân,

có con dấu, tài khoản riêng theo quy định và có trụ sở tại thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh

1 2 Nhiệm vụ

1.2.1 Trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh:

Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm

và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêmnghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; quy hoạch phòng, chống giảmnhẹ thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêuquốc phòng, an ninh của địa phương; Chương trình, biện pháp tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý nhà nước được giao;

Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cụctrực thuộc;

Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩnchức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở, Trưởng, Phó phòng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban Nhân dân huyện; tham gia dự thảoquy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nôngnghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban Nhân dân các thị xã, thành phố thuộctỉnh

1.2.2 Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

Dự thảo quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theoquy định của pháp luật;

Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷban Nhân dân tỉnh;

Trang 24

Ban hành quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáocủa các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địabàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địabàn cấp xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã

1.2.3 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quyhoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quychuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về nông nghiệp, lâmnghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn đã được phêduyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phát luật về các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước được giao

1.2.4 Về Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi):

Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất dành cho trồngtrọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hoá đất nôngnghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về:giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật;

Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảoquản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuậtcanh tác, nuôi trồng;

Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y (bao gồm cả thú y thuỷ sản),phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật, thực vật; hướng dẫn và

tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theoquy định;

Tổ chức phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh đốivới sản xuất nông nghiệp;

Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, giống vật nuôi,thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hoá thuộc lĩnh vực trồng trọt,chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

1.2.5 Về Lâm nghiệp

Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạchbảo vệ và phát triển rừng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Trang 25

Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khurừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khiđược phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới cácloại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp huyện và cấp xã sau khiđược phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng,chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữurừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại ViệtNam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồngrừng;

Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiệngiao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bản và giao rừng, cho thuê rừng cho hộgia đình, cá nhân theo quy định;

Tổ chức việc bình tuyền và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giốngtrên địa bàn tỉnh Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịutrách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâmnghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng và chống dịch bệnhgây hại rừng, cháy rừng;

Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thácrừng; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệrừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quy định;

Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạchkhai thác cho chủ rừng là tổ chức và Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi đượcphê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấphuyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việcphối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhận trên địabàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng

Trang 26

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định hành lang cho các loài thuỷsản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thuỷ sản; công bố bổ sungnhững nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danhmục các loài thuỷ sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phươngpháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng;chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thuỷ sản được phép khai thác; mùa vụ khaithác; khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thácnguồn lợi thuỷ sản của tỉnh;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh

về xác lập các khu bảo tồn biển của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồnbiển do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ, đầm,phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướngdẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Tổ chức đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản

lý nhà nước được giao;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thuỷsản Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thuỷ sản củacấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung;

- Tham mưu và giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc giao, chothuê, thu hồi mặt nước biển thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thuỷ sảntheo quy định;

- Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thuỷ sản ở các cơ sở sảnxuất giống thuỷ sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịchbệnh thuỷ sản trên địa bàn theo quy định;

- Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lýtàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu trú bão của tàu cá và đăng kiểmtàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo nhiệm vụ quản lý nhà nước đượcgiao; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thuỷ sản đầu mối

1.2.8 Về Thuỷ lợi:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Uỷ ban nhân dântỉnh về phân cấp quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ và chương trình mụctiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra và chịutrách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thuỷlợi vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nôngthôn đã được phê duyệt;

Trang 27

- Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và pháttriển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt;

- Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo

vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án,biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úngngập, chu phèn, xâm nhập mặn, sạt, lở ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh;

- Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thuỷ lợi, tổ chức cắmmốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dờicông trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quyđịnh;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước vềkhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp

IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địaphương theo quy định

1.2.9 Về phát triển Nông thôn:

- Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện phápkhuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nôngthôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngànhnghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã Theo dõi, tổng hợp báo cáo Uỷban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấpthẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nôngthôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn;việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác

xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi đượcphê duyệt;

- Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã,phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân, tái định cưtrong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương;

- Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình,

dự án xoá đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dựng khudân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc uỷ quyền của Uỷban nhân dân tỉnh

Trang 28

1.2.10 Về Chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế,chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngànhhàng thuộc phạm vi quản lý nàh nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nôngnghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi đượccấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến đối với cácngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sauthu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở;

- Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thuỷsản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;

- Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúctiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối

1.2.11 Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản

1.2.12 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trongsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động phát triểnnông thôn tại địa phương

1.2.13 Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng kiểm, đăng ký, cấp và thuhồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy địnhcủa pháp luật hoặc sự phân công, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và hướngdẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.2.14 Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp,diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễnbiến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nướcnuôi trồng thuỷ sản theo quy định

1.2.15 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình pháttriển về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triểnnông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự ánđược giao

1.2.16 Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sởtheo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật

Trang 29

1.2.17 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và pháttriển nông thôn của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về cácdịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện

1.2.18 Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổchức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội,

tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghệp,thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật

1.2.19 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác vàchế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn cấptỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên

kỹ thuật trên địa bàn xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã

1.2.20 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuấtcủa ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh

1.2.21 Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy địnhcủa pháp luật

1.2.22 Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão;tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháyrừng của tỉnh theo quy định của pháp luật; tham gia khắc phục hậu quả thiên tai

về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn và dịchbệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghệp, thuỷ sản trên địa bàntỉnh

1.2.23 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong cáclĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dântỉnh phê duyệt

1.2.24 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, mốiquan hệ công tác của tổ chức, đơn vị sự nghệp trực thuộc Sở; quản lý cán bộ,công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phâncấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức và cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp,lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quyđịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Trang 30

1.2.25 Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấpcủa Uỷ ban Nhân dân tỉnh

1.2.26 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của Uỷ ban nhândân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.2.27 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theoquy định của pháp luật

2 Cơ cấu Bộ máy tổ chức Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Chi cục Kiểm Lâm

- Chi cục Lâm Nghiệp

- Chi cục Phát triển nông thôn

- Chi cục Bảo vệ Thực vật

- Chi cục Thú y

- Chi cục Thủy Lợi

- Chi cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản

- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

Trang 31

* Trung tâm

- Trung tâm Khuyến Nông, khuyến ngư,

- Trung tâm Khoa học kỹ thuật Nông lâm Nghiệp

- Trung tâm Khoa học kỹ thuật và sản xuất giống thủy sản,

- Trung tâm Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông – lâm nghiệp

- Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Trung tâm Tư vấn và kiểm định chất lượng công trình,

- Đoàn khảo sát thiết kế lâm nghiệp

* Các Ban quản lý

- Ban quản lý các dự án Nông nghiệp

- Ban quản lý Trồng rừng Việt Đức

3 Số lượng biên chế, người làm việc

- Tổng số biên chế được giao cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc: 801người, trong đó:

+ Quản lý nhà nước: 470 + Sự nghiệp khác: 277+ Hợp đồng theo NĐ 68 CP: 54

+ Tổng số cán bộ, công chức, viên chức thực tế: 746 người:

Trong đó: Nam: 539 người = 72,25%, nữ: 207 người = 27,75%, Dân tộc 34

người = 4,6%

+ Về trình độ:

- Trong tổng số 746 người, có 582 người trình độ đại học = 78,02%, có

119 người có trình độ Cao đẳng, trung cấp = 15,95%, có 03 người có trình độtiến sỹ = 0,4%, 42 người có trình độ thạc sỹ = 5,63% về chuyên ngành Nuôitrồng thủy sản, Nông học, Lâm học, Thú y;

- Về lý luận chính trị có: 37/746 = 5% có trình độ cao cấp và cử nhân

- Về chính trị: 113/746 người = 15,2% có trình độ trung cấp và tươngđương trung cấp chính trị

- Quản lý nhà nước: Chuyên viên chính 97 người = 13,05%, chuyên viên

425 người = 57,2%

- Về ngoại ngữ: 501/746 người = 67,16% có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh

Trang 32

- Về tin học: 623/743 người = 83,51% có trình độ tin học cơ sở và B, C,Đại học trở lên, trong đó có 10 người có trình độ tin học c và đại học.

+ Cơ cấu độ tuổi: Dưới 30 tuổi có 129 người = 17,29%, từ 31 đến 40 tuổi

có 236 người = 35,25%, từ 41 đến 50 tuổi có 188 người = 25,20%, từ 51 đến 55tuổi có 163 người = 21,85%, từ 55 tuổi trở lên có 30 người = 4,2%

4 Kết quả hoạt động

Với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, số biên chế được giao và trình

độ cán bộ công chức, viên chức thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thônnhư hiện nay đã từng bước đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn cũng như vai tròquản lý Nhà nước của từng đơn vị, của ngành Trình độ chuyên môn nghiệp vụngày càng được nâng cao, đặc biệt là số người có trình độ trên đại học từ 21người năm 2010 lên 45 người năm 2012 tăng 214% Cán bộ công chức, viênchức được chuẩn hóa, việc bố trí và sử dụng cán bộ công chức, viên chức vàngười lao động tại các đơn vị cơ bản phù hợp giữa trình độ chuyên môn với vịtrí việc làm, do đó đã thực thi tốt nhiệm vụ được giao, chất lượng, hiệu quả côngviệc thuộc lĩnh vực đảm nhận

Cơ cấu tổ chức trong từng cơ quan, đơn vị và giữa các cơ quan, đơn vịtrong ngành về cơ bản đã phát huy được vai trò, hiệu lực và hiệu quả trongquản lý Nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ chính trị khác thuộc lĩnh vựcngành quản lý Tuy nhiên hệ thống tổ chức của ngành chưa ổn định, chưa có hệthống quản lý thống nhất từ tỉnh xuống cơ sở Do vậy trong công tác quản lý vàchỉ đạo điều hành khả năng bao quát còn nhiều hạn chế Công tác chỉ đạo nhiềukhi chưa kịp thời, đặc biệt là việc nắm bắt và tháo gỡ khó khăn ở cơ sở cónhiều bất cập nhất là công tác chỉ đạo triển khai các giải pháp phòng trừ và dậpdịch khi dịch bệnh xảy ra trên gia súc gia cầm, thủy sản như những năm vừaqua

5 Hạn chế

- Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn quản lý quá nhiều lĩnh vực Vớinhiều chức năng nhiệm vụ bao gồm lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủylợi, Thủy sản, Kiểm Lâm do vậy trong quá trình chỉ đạo điều hành khả năngbao quát không sâu sát, một số lĩnh vực đôi khi còn lúng túng trong việc thựchiện chức năng nhiệm vụ

Trang 33

- Việc thực hiện chức năng nhiệm vụ ở một số phòng ban, đơn vị cònchồng chéo Như đã có Chi cục thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật làm công tácquản lý nhà nước về lĩnh vực Chăn nuôi, trồng trọt nhưng Văn phòng Sở lại cóphòng Trồng trọt, phòng chăn nuôi Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủysản sau khi tiếp nhận đội tàu kiểm ngư từ Thanh tra Sở Thủy sản đến nay chưathành lập được phòng Thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư chưa có hệ thống từ Tỉnh xuống cơ sở

xã, phường, thiếu cán bộ có chuyên môn để triển khai nhiệm vụ công tác khuyếnngư ở cơ sở

- Các địa phương rất ít cán bộ có chuyên môn về thủy sản, công tác quản

lý nhà nước gặp khó khăn khi triển khai nhiệm vụ

Hình 3: Sơ đồ tổ chức Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh

6 Nguyên nhân

- Hệ thống tổ chức quản lý ngành Thủy sản các cấp chưa ổn định và thiếuđồng bộ: Năm 1989 sát nhập Sở Thủy sản vào Sở Nông nghiệp thành Sở NôngLâm Ngư nghiệp Năm 1996 lại tách Sở Thủy sản Quảng Ninh Năm 2008 lạisát nhập Sở Thủy sản với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Trong những năm qua, công tác xây dựng tổ chức bộ máy thường xuyên

bị xáo trộn, nguyên nhân Sở Thủy sản tách ra nhập vào, do đó một số phòng ban

Trang 34

- Việc xây dựng và ban hành chức năng, nhiệm vụ và một số quy chế, quyđịnh ở một số đơn vị còn thiếu, chậm được bổ sung sửa đổi làm ảnh hưởng đếnhiệu quả công tác quản lý và hoạt động sản xuất của một số đơn vị trực thuộc,chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.

II Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản

1 Sản xuất giống, cung ứng giống

Chi cục Nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh được thành lập và chính thức đivào hoạt động từ đầu năm 2009 với chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước lĩnhvực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn toàn Tỉnh, với địa bàn quản lý rộng, nhiềuloại hình nuôi nhưng hiện nay Chi cục chưa có các trạm quản lý tại các huyệnthị trong Tỉnh vì vậy cũng làm hạn chế và thiếu kịp thời trong công tác quản lý

Trước đây công tác kiểm dịch giống thủy sản do Chi cục Khai thác và bảo

vệ nguồn lợi thủy sản đảm nhiệm, từ năm 2009 được giao cho Chi cục Thú y, vìvậy việc chuyển giao nhiệm vụ cũng làm ảnh hưởng không nhỏ tới việc kiểmdịch giống và công tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản trong thời gian vừa qua

1.2 Đánh giá chung

1.2.1 Kết quả đạt được

Được hình thành và xây dựng bắt đầu vào những năm 2000, đến nay tổng

số cơ sở sản xuất giống trên địa bàn toàn Tỉnh là 18 trại sản xuất giống, trong đó

có 14 trại sản xuất kinh doanh giống thủy sản mặn, lợ, 4 trại sản xuất kinh doanhgiống thủy sản nước ngọt Ngoài ra, còn có một số hộ ương dưỡng dịch vụ giốngthủy sản, tập trung chủ yếu ở các huyện, thị, thành phố Móng Cái, Tiên Yên, Hải

Hà, Đầm Hà, Uông Bí…Nguồn giống sản xuất tại chỗ theo kế hoạch sản xuấtnăm 2013 ước đạt trên 800 triệu con giống các loại trong khi đó nhu cầu các đốitượng nuôi hiện nay trong toàn tỉnh trên 4,3 tỷ con Như vậy sản xuất giống tạichỗ chỉ đáp ứng được 19,8 % so với nhu cầu

Trang 35

Hàng năm những người nuôi thủy sản ở Quảng Ninh phải bỏ ra số tiềnkhoảng 210 tỷ đồng mua con giống của Trung Quốc và các tỉnh phía Nam vềnuôi.

a Sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt

Hiện tại, trên địa bàn Tỉnh có 4 cơ sở sản xuất và cung ứng giống thuỷ sảnnước ngọt Trong đó có:

- 03 cơ sở của Trung tâm KHKT và sản xuất giống thuỷ sản Quảng Ninh: + Cơ sở sản xuất thực nghiệm giống cá nước ngọt Đông Mai, TX QuảngYên;

+ Cơ sở lưu giữ cá qua mùa đông, thị xã Uông Bí;

+ Cơ sở sản xuất cá rô phi đơn tính Đài Loan, xã Hồng Thái Tây, huyệnĐông Triều

- 01 cơ sở tư nhân: Cơ sở sản xuất giống Thành Đạt, xã Kim Sơn, huyệnĐông Triều

Ngoài ra, trên địa bàn Tỉnh còn có một số cơ sở ương nuôi theo quy mô

hộ gia đình ở huyện Tiên Yên (4 cơ sở), Đầm Hà (4 cơ sở), Hải Hà (2 cơ sở),Uông Bí (2 cơ sở), Móng Cái (1cơ sở)

Với nhu cầu giống thủy sản nước ngọt trên địa bàn Tỉnh (tính cả cá giốngnước ngọt thả nuôi ở nước lợ) cần khoảng 100 triệu con giống các loại/năm; cáctrại sản xuất giống trên địa bàn Tỉnh chỉ đáp ứng được khoảng 50% còn lại làcác cơ sở ương giống và các cá thể bán rong lấy từ Trung Quốc, Đài Loan haycác tỉnh khác như Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, về cung cấpcho người nuôi

Trong những năm qua việc sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt trên địa bàntỉnh Quảng Ninh đã có nhiều cố gắng, nhiều giống mới có giá trị kinh tế caođược du nhập và đưa vào sản xuất đạt hiệu quả cao, nhiều công nghệ sinh sảngiống thủy sản được ứng dụng và đạt kết quả tốt như công nghệ sản xuất giống

cá chim nước ngọt, công nghệ sản xuất giống cá rô phi toàn đực bằng phươngpháp cho ăn thức ăn có trộn hormone 17α-Methyltostesterone, công nghệ sảnxuất giống cá rô phi toàn đực bằng phương pháp ngâm cá con trong dung dịchhormone 17α-Methyltostesterone, công nghệ sản xuất giống cá rô phi toàn đựcbằng phương pháp lai khác loài, công nghệ sản xuất cá chép lai 3 máu,…

Về chất lượng đàn cá bố mẹ tại các cơ sở đã được cải thiện, hàng năm có

sự bổ sung thay thế như cá rô phi từ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I,Đài Loan, Trung Quốc, Israel…cá chép lấy từ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng

Trang 36

b Sản xuất giống hải sản

- Giống tôm: Năm 2007 tỉnh Quảng Ninh có 11 trại sản xuất tôm giống

với tổng công suất thiết kế các trại khoảng trên 700 triệu tôm giống các loại/năm

và đã sản xuất được 124,5 triệu con giống bằng 17,7% tổng công suất thiết kế

Năm 2012, toàn Tỉnh còn 8 trại sản xuất tôm giống (giảm 3 trại so vớiNăm 2007), những cơ sở sản xuất giống chủ yếu xây dựng trước 2005 nên quy

mô nhỏ, hạ tầng đơn giản, sản lượng giống thấp, giá thành cao, không cạnhtranh được phải dần nghỉ hoạt động hoặc chuyển sang sản xuất các đối tượngkhác như nhuyễn thể, cá biển, một số trại nhập ấu trùng Nauplius từ TrungQuốc, miền Nam về ương thành tôm Post cung cấp cho người nuôi Chính vìvậy, nguồn gốc và chất lượng con giống không được kiểm soát Số lượng tômgiống sản xuất cung ứng chỉ đạt trên 20 % tổng số nhu cầu giống thả của toànTỉnh Hàng năm tỉnh Quảng Ninh cần khoảng hơn 2 tỷ con tôm giống (tôm chântrắng và tôm sú) phục vụ cho nhu cầu nuôi của nhân dân

- Giống nhuyễn thể: Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có 3 cơ sở sản xuất giống

nhuyễn thể chính là Công ty TNHH Đỗ Tờ, Công ty TNHH Quan Minh, Doanhnghiệp tư nhân Phương Anh Năm 2012 các trại đã sản xuất được 66 triệu con

giống, đáp ứng được 10 -12% nhu cầu nuôi của nhân dân trong Tỉnh

Nguồn nhuyễn thể bố, mẹ đang là vấn để bất cập như Tu Hài khai thác từcác bãi tự nhiên, chưa có sự kiểm tra, kiểm dịch, kiểm soát chất lượng bố mẹ,hiện nay một số cơ sở lấy giống bố mẹ từ vụ nuôi năm trước để đến năm sau chosinh sản dẫn đến hiện tượng cận huyết, thoái hóa giống Do việc sản xuất vàcung ứng giống nhuyễn thể không đủ nên người nuôi đa số phải nhập giống từTrung Quốc, miền Nam và một số tỉnh lân cận như Nam Định, Thái Bình, HảiPhòng về ương nuôi Do phải vận chuyển xa, môi trường thay đổi nhiều đã ảnhhưởng lớn đến chất lượng con giống, gây khó khăn cho công tác kiểm tra chấtlượng, kiểm dịch con giống, đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫnđến tình hình dịch bệnh xảy ra trên nhuyễn thể trong thời gian vừa qua

Ngoài ra trên địa bàn Tỉnh có 3 Công ty sản xuất giống và nuôi trai cấyngọc xuất khẩu

- Giống cá biển: Trên địa bàn Tỉnh có 03 cơ sở sản xuất giống cá biển là

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Thủy sản Bắc Việt tại Đầm Hà; Trại thựcnghiệm NTTS mặn, lợ - Trường Cao đẳng Thủy sản tại Quảng Yên và Công tyPhương Anh tại Móng Cái đã sản xuất được một số giống cá biển: cá vược, cásong, cá chim vây vàng…bước đầu đã đáp ứng 1 phần nhu cầu cho người nuôi,

do số lượng sản xuất giống cá biển còn hạn chế nên nguồn giống chủ yếu vẫn

Trang 37

- Giống cua biển: Trên địa bàn Tỉnh, một số cơ sở sản xuất giống tôm đã

kết hợp sản xuất giống cua biển, đã chủ động được công nghệ sản xuất giốngcua biển (Công ty TNHH Minh Hàn, Công ty giống thủy sản Nam Hòa QuảngYên) Năm 2012 đã sản xuất được trên 5 triệu cua giống, tuy nhiên chưa đápứng được nhu cầu nuôi của người dân trong Tỉnh Riêng thị xã Quảng Yên năm

2012 đã thả nuôi gần 20 triệu con cua giống

c Công nghệ sản xuất giống

Các trại giống cá nước ngọt đã hoàn toàn làm chủ được công nghệ sảnxuất giống từ khâu nuôi vỗ, cho đẻ đến ương nuôi Công nghệ chuyển giới tính

cá rô phi toàn đực đã đạt được tỷ lệ đực khá cao, trên 95% Tuy nhiên, chưa chủđộng được nguồn cá bố mẹ vì cá bố mẹ là kết quả của công nghệ chọn giống.Công nghệ chọn giống đòi hỏi nhiều thời gian và tiền bạc, do vậy tại Tỉnh chưa

có điều kiện áp dụng

Hiện nay, Trung tâm KHKT và sản xuất giống thủy sản Quảng Ninh đãhợp tác với các chuyên gia Trung Quốc sản xuất giống cá rô phi đơn tính bằngphương pháp lai xa từ nguồn cá bố mẹ chọn giống thế hệ mới nhất (cá Cát Phú)

Cá giống Rô phi Cát Phú có những ưu điểm vượt trội: tỷ lệ đực cao trên 98%;tốc độ tăng trưởng nhanh hơn các giống hiện có trên thị trường 20%; Giống cỡ300-400 con/kg, sau 4 tháng nuôi, đạt trọng lượng 500 – 700 g/con; hệ số thức

ăn thấp 1,2-1,4; đặc biệt, cá Cát Phú có khả năng chịu lạnh tốt, có thể nuôi quađông Đây là giống cá có khả năng phát triển nuôi tạo sản phẩm hàng hóa lớnphục vụ xuất khẩu

Công nghệ sản xuất giống thủy sản phụ thuộc rất lớn vào công nghệ xử lýnước ương nuôi Chất lượng nước ương nuôi sẽ quyết định năng suất, chất lượngcon giống, tạo ra con giống sạch bệnh

Công nghệ lọc sinh học là công nghệ tiên tiến, xử lý nước toàn diện, thânthiện với môi trường, phù hợp với thủy sản và đã được áp dụng trong sản xuấtgiống và nuôi thương phẩm Tuy nhiên, công nghệ này nếu nhập đồng bộ từnước ngoài sẽ rất đắt và chi phí vận hành sửa chữa rất lớn; khi xảy ra hỏng hóc,phải dừng hoạt động để mua các thiết bị thay thế từ nước ngoài (Công ty đầu tưPhát triển Hạ Long) Công nghệ lọc sinh học của Viện Tài nguyên Môi trườngbiển đã được áp dụng thành công để sản xuất hầu hết các loài cá với chi phí vậnhành thấp, dễ sửa chữa và thay thế, rất phù hợp với điều kiện của nước ta Hiệncông nghệ này đang được áp dụng tại Trung tâm KHKT và sản xuất giống thủysản Quảng Ninh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, sản xuất giống thủy sảnnước ngọt sạch bệnh

Trang 38

Còn các loại giống hải sản hầu hết được sản xuất trên hệ thống xử lý nước

cơ, lý và hóa học, đòi hỏi phải thay nước thường xuyên đã ảnh hưởng đến tỷ lệsống và chất lượng con giống

Công nghệ sản xuất tôm chân trắng giống chủ yếu phụ thuộc vào nguồntôm bố mẹ chọn giống từ Hawaii, công nghệ chọn giống trong nước chưa thựchiện được Công nghệ sản xuất tôm sú giống phụ thuộc vào nguồn tôm bố mẹđánh bắt từ tự nhiên, khó kiểm soát được mầm bệnh Do vậy, trong Tỉnh chủyếu nhập nauplius về ương, nuôi dẫn đến chúng ta chưa chủ động được chấtlượng giống tôm

Công nghệ sản xuất giống nhuyễn thể phụ thuộc vào công nghệ phân lập,lưu giữ và nuôi sinh khối tảo làm thức ăn sống Các trại giống trong tỉnh chủ yếuđược cải tạo từ trại giống tôm, chưa có các trang thiết bị, dụng cụ đáp ứng đủnhu cầu thức ăn sống Do vậy, sản lượng con giống còn quá ít so với nhu cầutrong Tỉnh

1.2.2 Những khó khăn và tồn tại

- Quảng Ninh đang thiếu trầm trọng nguồn giống chất lượng cao sạch

bệnh phục vụ cho nhu cầu phát triển, hiện tại các đơn vị sản xuất tại chỗ chỉ đáp ứng được 19,8% so với nhu cầu; còn lại hầu hết phải nhập từ Trung

Quốc và các tỉnh phía Nam, không được kiểm soát về chất lượng và không kiểmdịch được, nên rủi ro về dịch bệnh trong nghề nuôi là rất lớn

- Công tác quy hoạch vùng sản xuất giống thuỷ sản chưa được triển khaithực hiện, các cơ sở sản xuất giống được hình thành tự phát, phân tán hiện rấtmanh mún, mang tính tự phát, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu tư không đồng bộ hoặc

bị xuống cấp nên phát triển thiếu bền vững

- Trên địa bàn Tỉnh chưa có Trại giống hải sản cấp Tỉnh (trại giống cấp I)làm nhiệm vụ lưu giữ giống gốc, tiếp nhận và nuôi dưỡng giống mới, tiếp nhận

- chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới cho các cơ sở sản xuất giống hải sảnhàng hoá trên địa bàn Tỉnh, giải quyết tình trạng thiếu hụt giống trầm trọng nhưhiện nay

- Một số chính sách hỗ trợ phát triển giống thủy sản được ban hành nhưnghiệu lực, hiệu quả thực thi chưa cao

- Cơ sở hạ tầng của các Trại sản xuất giống đầu tư chưa đồng bộ, chưađáp ứng được yêu cầu của sản xuất như thiếu hệ thống xử lý nước thải; việc xảthải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý xảy ra thường xuyên tại các khu sảnxuất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước

Trang 39

- Với giống thuỷ sản nước ngọt: Chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật

giống thủy sản sạch bệnh Cơ sở hạ tầng xuống cấp, thiếu đồng bộ, không đápứng được nhu cầu giống lớn như hiện nay

- Với tôm giống: Đa số trại giống tôm đều có quy mô nhỏ, phân tán, các

trang thiết bị và nhà xưởng xuống cấp và lạc hậu không đáp ứng được yêu cầucủa quy trình sản xuất tôm chất lượng cao, nguồn tôm bố mẹ chưa chủ độngđược mà hoàn toàn phụ thuộc vào khai thác tự nhiên và nhập từ nước ngoài

Thực tế công tác quản lý, sản xuất tôm giống còn nhiều bất cập, hoạt độnglưu thông tôm giống cho các vùng nuôi chưa được kiểm soát chặt chẽ, trốn tránhkiểm dịch, cung ứng giống kém chất lượng vẫn diễn ra nhất là tình trạng nhậpgiống từ Trung Quốc qua các cửa khẩu ở các huyện giáp biên

- Với giống nhuyễn thể: Quảng Ninh là tỉnh có tiềm năng lớn về nuôi

nhuyễn thể nên nhu cầu con giống rất lớn nhưng sản xuất không cung ứng đủcon giống, năm 2012 mới đáp ứng được >10%, số còn lại người nuôi vẫn phảithu gom từ tự nhiên hoặc nhập giống từ Trung Quốc và các tỉnh lân cận

- Với giống cá biển và cua biển: Hiện đã nghiên cứu và cho sinh sản một

số đối tượng nhưng số lượng giống sản xuất ra chưa nhiều, một số loài côngnghệ sản xuất giống chưa ổn định vì vậy chưa đáp ứng được nhu cầu người nuôicác địa phương trong tỉnh

Hàng năm, ước tính các hộ nuôi trong tỉnh phải đầu tư hàng trăm tỷ đồng

để nhập giống ở nơi khác

1.2.3 Nguyên nhân.

- Nguyên nhân khách quan:

+ Quảng Ninh có 3 tháng mùa đông lạnh nên ảnh hưởng lớn tới mùa vụ

và hiệu quả sản xuất giống

+ Là tỉnh biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, đây là nước phát triển tronglĩnh vực sản xuất giống thủy sản vì vậy giống sản xuất trong nước khó cạnhtranh về giá cả

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Công tác quy hoạch chậm so với nhu cầu phát triển thực tiễn; thiếu quyhoạch chi tiết phân vùng cho từng đối tượng sản xuất thích hợp

Trang 40

+ Đầu tư cho sản xuất giống thủy sản chưa tương xứng với tiềm năng pháttriển nuôi trồng thủy sản của tỉnh Các cơ sở sản xuất giống hiện có qui mô nhỏ

lẻ, phân tán đầu tư manh mún, mang tính tự phát, cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiếuđồng bộ hoặc bị xuống cấp Nguồn tôm cá bố mẹ chủ yếu khai thác tự nhiênhoặc nhập từ nước ngoài về nuôi vì vậy không chủ động về số lượng và thờigian

Cụ thể: Tổng nguồn vốn đầu tư chương trình phát triển giống thủy sảnđến năm 2010 theo Quyết định số: 112/2004/QĐ - TTg, cả nước có khoảng1.500 tỷ đồng nhưng Quảng Ninh được đầu tư không đáng kể (khoảng 10 tỷđồng); Năm 2013 toàn Quốc nguồn vốn hỗ trợ phát triển giống nông nghiệp,thủy sản 800 tỷ đồng, trong đó tỉnh Quảng Ninh không được phân bổ vốn;

+ Quảng Ninh chưa có trại sản xuất giống hải sản cấp tỉnh làm nhiệm vụlưu giữ giống gốc, chuyển giao công nghệ mới về giống cho các cơ sở trên địabàn, Đề án phát triển giống thủy sản đã được phê duyệt nhưng không có kinhphí để thực hiện

+ Công tác quản lý sản xuất, lưu thông giống thủy sản trên địa bàn còn bấtcập Công tác kiểm dịch con giống thủy sản chưa làm triệt để, do lực lượng làmcông tác kiểm dịch giống thủy sản của Chi cục Thú y còn mỏng

2 Nuôi trồng thuỷ sản

2.1 Công tác quản lý

Chi cục Nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh là cơ quan hành chính thuộc SởNông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu giúpGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý Nhà nước chuyênngành và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sảntrên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh

Trong năm qua, Chi cục Nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh đã ban hànhlịch thời vụ, các văn bản chỉ đạo hướng dẫn các cơ sở sản xuất giống và nuôitrồng thủy sản; kiểm tra điều kiện các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống, kiểm traviệc thực hiện kê khai, đăng ký sản xuất ban đầu đối với các cơ sở sản xuấtgiống; kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn sản phẩm thuỷ sản; quan trắc cảnhbáo môi trường và phòng trừ dịch bệnh vùng nuôi; tham mưu cho Sở Nôngnghiệp và PTNT xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi,thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh, chínhsách khuyến khích đầu tư phát triển giống thủy sản trên địa bàn Tỉnh giai đoạn2013-2020; thực hiện các chuyên đề, mô hình, dự án nhằm tuyên truyền, hướngdẫn thực hiện quy trình, quy phạm, công nghệ nuôi trồng thủy sản bền vững

Ngày đăng: 20/05/2021, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Căn cứ pháp lý: 1 Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng, 21 Quyết định của Thủ tướng chính phủ và UBND tỉnh Quảng Ninh, năm 2005- 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1 Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng, 21Quyết định của Thủ tướng chính phủ và UBND tỉnh Quảng Ninh
2. Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Ninh (2010), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2010, phương hướng nhiệm vụ năm 2011, Tháng 12 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2010, phương hướng nhiệm vụnăm 2011
Tác giả: Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2010
3. Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Ninh (2011), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2011, phương hướng nhiệm vụ năm 2012, Tháng 12 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2011, phương hướng nhiệm vụnăm 2012
Tác giả: Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2011
4. Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Ninh (2013), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2013, Tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2012, phương hướng nhiệm vụnăm 2013
Tác giả: Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2013
5. Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh, Ban quản lý chương trình FSPS II Quảng Ninh (2009), Báo cáo tổng kết điều tra hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh, Hạ Long, tháng 12 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết điều tra hiện trạng nuôi trồng thuỷsản tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh, Ban quản lý chương trình FSPS II Quảng Ninh
Năm: 2009
6. Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh (2010), Báo cáo kết quả nuôi trồng thuỷ sản năm 2010, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2011, Tháng 12 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nuôi trồngthuỷ sản năm 2010, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2011
Tác giả: Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2010
7. Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh (2011), Báo cáo kết quả nuôi trồng thuỷ sản năm 2011, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2012, Tháng 12 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nuôi trồngthuỷ sản năm 2011, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2012
Tác giả: Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2011
8. Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh (2012), Báo cáo kết quả nuôi trồng thuỷ sản năm 2012, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2013, Tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nuôi trồngthuỷ sản năm 2012, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2013
Tác giả: Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2012
10. Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh (2013), Báo cáo quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt tỉnh Quảng Ninh, đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, Hạ Long, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch pháttriển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt tỉnh Quảng Ninh, đến năm 2015, địnhhướng đến năm 2020
Tác giả: Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2013
11. Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Quảng Ninh (2010), Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và kế hoạch công tác năm 2011, Tháng 12 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và kế hoạch công tác năm 2011
Tác giả: Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2010
12. Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Quảng Ninh (2011), Báo cáo kết quả công tác năm 2011 và kế hoạch công tác năm 2012, Tháng 12 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác năm 2011 và kế hoạch công tác năm 2012
Tác giả: Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2011
13. Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Quảng Ninh (2012), Báo cáo kết quả công tác năm 2012 và kế hoạch công tác năm 2013, Tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác năm 2012 và kế hoạch công tác năm 2013
Tác giả: Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2012
14. Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại Quảng Ninh (2010), Báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành thủy sản Quảng Ninh đến năm 2010, xây dựng quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Quảng Ninh, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành thủy sản Quảng Ninh đến năm2010, xây dựng quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại Quảng Ninh
Năm: 2010
15. Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Hoa Kỳ (NOAA), Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (VASI), UBND tỉnh Quảng Ninh (Quangninh PPC), UBND thành phố Hải Phòng (Haiphong PPC), Khuôn khổ quản lý tổng hợp vùng bờ Quảng Ninh - Hải Phòng, Hà Nội, tháng 4 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuôn khổ quản lý tổng hợp vùng bờ Quảng Ninh -Hải Phòng
16. Cục thống kê Quảng Ninh (2003), Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh - 2003, NXB Thống Kê, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh- 2003
Tác giả: Cục thống kê Quảng Ninh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
17. Cục thống kê Quảng Ninh (2012), Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 1955-2011, NXB Thống Kê, Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh1955-2011
Tác giả: Cục thống kê Quảng Ninh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2012
18. Ngô Trinh Am, Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Văn Thực, Tăng Xuân Thế (2008), Những sự kiện trong quá trình phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh (1959 - 2008), Tháng 4 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những sự kiện trong quá trình phát triển ngành thủy sản tỉnh QuảngNinh (1959 - 2008)
Tác giả: Ngô Trinh Am, Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Văn Thực, Tăng Xuân Thế
Năm: 2008
19. Sở Thủy sản Quảng Ninh (2003), Báo cáo tổng kết năm ngành thủy sản Quảng Ninh (1996-2002), Tháng 1 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm ngành thủy sảnQuảng Ninh (1996-2002)
Tác giả: Sở Thủy sản Quảng Ninh
Năm: 2003
20. Tổng cục thủy sản Việt Nam (2011), Hội thảo Phát triển Nuôi trồng thủy sản bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và du lịch, Hải Phòng, 31/3/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Phát triển Nuôi trồng thủysản bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và du lịch
Tác giả: Tổng cục thủy sản Việt Nam
Năm: 2011
21. Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư Quảng Ninh (2010), Báo cáo tổng kết năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011, Tháng 12 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổngkết năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011
Tác giả: Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư Quảng Ninh
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w